Đề thi Lịch sử và Địa lí 6 Giữa kì 1 có đáp án
Đề thi

Đề thi Lịch sử và Địa lí 6 Giữa kì 1 có đáp án

A
Admin
Địa lýLớp 673 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. Trắc nghiệm

Lịch sử được hiểu là 

tất cả những gì đã xảy ra trong quá khứ.

những câu ca dao có nội dung phản ánh về lịch sử.

những bức vẽ của người nguyên thủy trên vách đá.

sự tưởng tượng của con người về quá khứ của mình.

Xem đáp án

Chọn A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tư liệu gốc là 

những câu truyện được truyền lại từ đời này sang đời khác.

những lời mô tả về các hiện vật của người xưa được lưu truyền lại.

tư liệu cung cấp những thông tin đầu tiên và trực tiếp về sự kiện lịch sử.

những câu ca dao, dân ca có nội dung phản ánh về hiện thức lịch sử.

Xem đáp án

Chọn C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khu di tích Thánh địa Mỹ Sơn thuộc loại hình tư liệu nào dưới đây?

[Năm 2021] Đề thi Giữa kì 1 Lịch Sử và Địa Lí lớp 6 có đáp án (4 đề) | Kết nối tri thức

Tư liệu chữ viết.

Tư liệu truyền miệng.

Tư liệu chữ viết và truyền miệng.

Tư liệu hiện vật.

Xem đáp án

Chọn D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thế kỉ tương đương với 

10 năm.

100 năm.

1000 năm.

10000 năm.

Xem đáp án

Chọn B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Loài Vượn người đã xuất hiện cách ngày nay bao nhiêu năm? 

Khoảng 5 - 6 triệu năm.

Khoảng 4 triệu năm.

Khoảng 15 vạn năm.

Khoảng 3 triệu năm.

Xem đáp án

Chọn A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát minh quan trọng nhất của Người tối cổ là 

chế tác công cụ lao động.

tạo ra cung tên.

tạo ra đồ gốm.

chế tác đồ gỗ, đồ gốm.

Xem đáp án

Chọn A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc phát hiện ra công cụ và đồ trang sức trong các mộ táng đã chứng tỏ điều gì về đời sống tinh thần của người nguyên thủy?

Công cụ lao động và đồ trang sức làm ra ngày càng nhiều.

Quan niệm về đời sống tín ngưỡng xuất hiện.

Đã có sự phân chia tài sản giữa các thành viên trong gia đình.

Đời sống vật chất và tinh thần của người nguyên thuỷ đã có sự phát triển.

Xem đáp án

Chọn B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Con người đã biết chế tác công cụ lao động theo thứ tự từ

đá => đồng đỏ => đồng thau => sắt.

đá => đồng thau => đồng đỏ => sắt.

sắt => đồng đỏ => đồng thau => đá.

đồng thau => đồng đỏ => đá => sắt.

Xem đáp án

Chọn A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng những chuyển biến trong đời sống kinh tế - xã hội của người ở Việt Nam vào cuối thời nguyên thủy?

Địa bàn cư trú của con người được mở rộng.

Con người sống định cư lâu dài ven các con sông lớn.

Xã hội có sự phân hóa giàu – nghèo.

Công cụ lao động bằng đá được sử dụng phổ biến.

Xem đáp án

Chọn D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Người Ai Cập đã phát triển hệ đếm lấy số nào làm cơ sở? 

Số 10.

Số 20.

Số 30.

Số 40.

Xem đáp án

Chọn A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Bộ luật thành văn quan trọng của người Lưỡng Hà là

bộ luật La Mã.

bộ luật 12 bảng.

bộ luật Ha-mu-ra-bi.

bộ luật Ha-la-kha.

Xem đáp án

Chọn C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở Trung Quốc (thời cổ đại đến thế kỉ VII), người đứng đầu nhà nước được gọi là

En-xi.

Hoàng đế.

Pha-ra-ông.

Đấng tối cao.

Xem đáp án

Chọn B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Kinh độ của một điểm bất kì được tính bằng độ và là

khoảng cách từ kinh tuyến đi qua điểm đó cho tới cực Bắc.

khoảng cách từ kinh tuyến đi qua điểm đó cho tới cực Nam.

khoảng cách từ kinh tuyến đi qua điểm đó cho tới kinh tuyến gốc.

khoảng cách từ kinh tuyến đi qua điểm đó cho tới vĩ tuyến gốc.

Xem đáp án

Chọn C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bản đồ không thể hiện các đường kinh tuyến và vĩ tuyến thì chúng ta dựa vào hướng nào sau đây?

Hướng Nam.

Hướng Bắc.

Hướng Đông.

Hướng Tây.

Xem đáp án

Chọn B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Bản đồ thể hiện các đối tượng địa lí có độ chi tiết cao, có độ chính xác và đầy đủ nhất là

bản đồ có tỉ lệ 1: 50.000.

bản đồ có tỉ lệ 1: 150.000.

bản đồ có tỉ lệ 1: 250.000.

bản đồ có tỉ lệ 1: 5.000.000.

Xem đáp án

Chọn A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Kí hiệu đường thể hiện 

cảng biển.

ngọn núi.

ranh giới.

sân bay.

Xem đáp án

Chọn C 

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Lược đồ trí nhớ có vai trò thế nào đối với con người? 

Xác định đường đi, cải thiện trí nhớ.

Tìm đường đi, xác định thời gian đi.

Công cụ hỗ trợ đường đi, xác định hướng.

Định hướng không gian, tìm đường đi.

Xem đáp án

Chọn D 

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Kho dữ liệu có cả hình ảnh, video và kiến thức phong phú là 

bản đồ.

GPS.

bảng, biểu.

Internet.

Xem đáp án

Chọn D 

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể là hệ quả của chuyển động nào sau đây?

Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất.

Chuyển động xung quanh các hành tinh của Trái Đất.

Sự chuyển động tịnh tiến của Trái Đất.

Chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất.

Xem đáp án

Chọn A

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Vào ngày 22/6 có độ dài ngày đêm ở Nam Mĩ có đặc điểm nào sau đây?

Ngày - đêm bằng nhau.

Ngày dài - đêm ngắn.

Ngày ngắn - đêm dài.

Ngày dài suốt 24 giờ.

Xem đáp án

Chọn C

21. Tự luận
1 điểm

Phần II. Tự luận

a. Nêu những điểm chính của chế độ xã hội ở Ấn Độ cổ đại.

b. Em có nhận xét gì về sự phân chia xã hội theo chế độ đẳng cấp Vác-na ở Ấn Độ?

Xem đáp án

* Những nét chính của chế độ xã hội ở Ấn Độ cổ đại:

- Giữa thiên niên kỷ II TCN, người A-ri-a từ vùng Trung Á tràn vào miền Bắc Ấn Độ, thống trị người Đra-vi-a, thiết lập nên chế độ đẳng cấp Vác-na.

- Theo chế độ đẳng cấp Vác-na, xã hội Ấn Độ chia thành 4 đẳng cấp:

+ Đẳng cấp ba-man là các: tăng lữ, quý tộc.

+ Đẳng cấp Ksa-tri-a là các vương công, vũ sĩ.

+ Đẳng cấp Vai-si-a là những người bình dân.

+ Đẳng cấp Su-đra là những người bản địa da màu bị chinh phục và những người có địa vị thấp kém khác.

* Nhận xét chế độ đẳng cấp Vác-na:

- Chế độ đẳng cấp Vác-na là hệ thống các quan hệ phân biệt về màu da, chủng tộc hết sức hà khắc, bất công, vi phạm nghiêm trọng về nhân quyền; tạo ra vết rạn nứt sâu sắc trong xã hội ấn Độ cổ đại.

- Tuy nhiên, chế độ đẳng cấp Vác-na có vai trò nhất định trọng việc duy trì sự ổn định của xã hội Ấn Độ cổ đại.

- Những tàn dư của chế độ phân biệt đẳng cấp vẫn tồn tại trong lòng xã hội Ấn Độ hiện đại khiến hàng trăm triệu người Ấn Độ bị xa lánh, kì thị và ngược đãi.

22. Tự luận
1 điểm

Hãy trình bày hiện tượng ngày - đêm dài ngắn theo mùa trên Trái Đất.

Xem đáp án

Hiện tượng ngày - đêm dài ngắn theo mùa trên Trái Đất: 

- Trong khi quay quanh Mặt Trời, Trái Đất có lúc chúc nửa cầu bắc, có lúc ngả nửa cầu Nam về phía Mặt Trời:

+ Vào ngày hạ chí (22-6): nửa cầu Bắc chúc về phía Mặt Trời nên nhận được nhiều ánh sáng và nhiệt, còn nửa cầu Nam ngược lại.

+ Vào ngày đông chí (22-12): nửa cầu Nam chúc về phía Mặt Trời nên nhận được nhiều ánh sáng và nhiệt, còn nửa cầu Bắc ngược lại.

- Do đường phân chia sáng tối không trùng với trục Trái Đất nên các địa điểm ở nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam có hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo vĩ độ.

- Hiện tượng ngày đêm dài ngắn ở những địa điểm có vĩ độ khác nhau, càng xa Xích đạo về phía 2 cực càng biểu hiện rõ.

- Trong hai ngày xuân phân (21-3) và thu phân (23-9), lúc 12 giờ trưa, ánh sáng Mặt Trời chiếu thẳng góc vào mặt đất ở Xích đạo. Hai nửa cầu được chiếu sáng như nhau.