Đề thi Lịch sử và Địa lí 6 Giữa kì 1 có đáp án
Đề thi

Đề thi Lịch sử và Địa lí 6 Giữa kì 1 có đáp án

A
Admin
Địa lýLớp 686 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. Trắc nghiệm

Ai là tác giả của hai câu thơ nổi tiếng sau đây: “Dân ta phải biết sử ta/ Co tường gốc tích nước nhà Việt Nam”?

Chủ tịch Hồ Chí Minh.

Tổng Bí thư Trần Phú.

Thủ tướng Phạm Văn Đồng.

Chủ tịch nước Tôn Đức Thắng.

Xem đáp án

Chọn A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tư liệu truyền miệng 

là nguồn tư liệu đáng tin cậy nhất khi tìm hiểu lịch sử.

thường mang ý thức chủ quan của người ghi chép lại sự kiện lịch sử.

là tư liệu cung cấp những thông tin đầu tiên và trực tiếp về sự kiện lịch sử.

không cho biết chính xác về thời gian, địa điểm nhưng phần nào phản ánh lịch sử.

Xem đáp án

Chọn D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đài thờ Trà Kiệu thuộc loại hình tư liệu nào dưới đây?

[Năm 2021] Đề thi Giữa kì 1 Lịch Sử và Địa Lí lớp 6 có đáp án (4 đề) | Kết nối tri thức

Tư liệu chữ viết.

Tư liệu truyền miệng.

Tư liệu hiện vật và chữ viết.

Tư liệu hiện vật.

Xem đáp án

Chọn D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Âm lịch là loại lịch dựa theo chu kì chuyển động của 

Mặt Trăng quanh Mặt Trời.

Mặt Trăng quanh Trái Đất.

Trái Đất quanh Mặt Trời.

Mặt Trời quanh Trái Đất.

Xem đáp án

Chọn B 

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình tiến hoá từ vượn người thành người trên Trái Đất lần lượt trải qua các dạng

vượn người => Người tối cổ => Người tinh khôn.

vượn người => Người tinh khôn => Người tối cổ.

Người tối cổ => vượn người => Người tinh khôn.

Người tinh khôn => vượn người => Người tối cổ.

Xem đáp án

Chọn A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Dấu tích của nền nông nghiệp sơ khai xuất hiện đầu tiên ở Việt Nam gắn liền với nền văn hoá khảo cổ nào dưới đây? 

Đông Sơn.

Hoà Bình.

Bắc Sơn.

Quỳnh Văn.

Xem đáp án

Chọn B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổ chức xã hội của Người tinh khôn là

sống thành từng bầy, khoảng vài chục người trong các hang động, mái đá.

sống quần tụ trong các thị tộc gồm 2, 3 thế hệ.

sống thành từng gia đình riêng lẻ, gồm vợ, chồng và con cái.

sống thành từng bầy riêng lẻ, lang thang trong rừng rậm.

Xem đáp án

Chọn B 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình tan rã của xã hội nguyên thuỷ ở khu vực Nam Bộ của Việt Nam đã trải qua nền văn hoá khảo cổ nào dưới đây?

Phùng Nguyên.

Gò Mun.

Đồng Nai.

Tiền Sa Huỳnh.

Xem đáp án

Chọn C 

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc sử dụng công cụ bằng kim loại đã

giúp con người khai phá đất hoang, mở rộng diện tích trồng trọt.

dẫn tới sự xuất hiện của các gia đình mẫu hệ thay thế gia đình phụ hệ.

thúc đẩy sự tan rã của các công xã thị tộc, hình thành bầy người nguyên thủy.

dẫn tới sự tan rã của bầy người nguyên thuỷ và hình thành công xã thị tộc.

Xem đáp án

Chọn A 

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành tựu văn học nổi bật của người Lưỡng Hà là 

bộ sử thi Đăm Săn.

thần thoại Héc-quyn.

sử thi Gin-ga-mét.

thần thoại Nữ Oa.

Xem đáp án

Chọn C 

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Người Ai Cập ướp xác để 

làm theo ý thần linh.

gia đình được giàu có.

đợi linh hồn tái sinh.

người chết được lên thiên đàng.

Xem đáp án

Chọn C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tần Thuỷ Hoàng đã thống nhất lãnh thổ Trung Quốc (năm 221 TCN) thông qua con đường

chiến tranh.

ngoại giao.

luật pháp.

đồng hóa văn hóa.

Xem đáp án

Chọn A 

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo quy ước đầu phía dưới của kinh tuyến gốc chỉ hướng nào sau đây? 

Tây.

Đông.

Bắc.

Nam.

Xem đáp án

Chọn D

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các tỉ lệ bản đồ sau đây, tờ bản đồ nào có mức độ chi tiết cao nhất? 

1: 7.500.

1: 200.000.

1: 15.000.

1: 1.000.000.

Xem đáp án

Chọn A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Để thể hiện ranh giới quốc gia, người ta dùng kí hiệu nào sau đây? 

Điểm.

Đường.

Diện tích.

Hình học.

Xem đáp án

Chọn B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Vĩ tuyến gốc chính là 

chí tuyến Bắc.

Xích đạo.

chí tuyến Nam.

hai vòng cực.

Xem đáp án

Chọn B 

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Lược đồ trí nhớ đường đi có đặc điểm nào sau đây? 

Có điểm đầu, điểm cuối, quãng đường đi và khoảng cách giữa hai điểm.

Có điểm xuất phát, hướng di chuyển chính và khoảng cách hai điểm đi.

Có hướng di chuyển, thời gian di chuyển và điểm xuất phát, điểm kết thúc.

Có điểm đầu, điểm cuối, hướng đi chính và khoảng cách giữa hai điểm.

Xem đáp án

Chọn D 

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cùng một lúc, trên Trái Đất có bao nhiêu giờ khác nhau? 

21 giờ.

23 giờ.

24 giờ.

22 giờ.

Xem đáp án

Chọn C

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở vĩ tuyến 66033’ Bắc và Nam, ngày 22 tháng 6 và ngày 22 tháng 12 có ngày hoặc đêm dài suốt 

24 giờ.

12 giờ.

23 giờ.

15 giờ.

Xem đáp án

Chọn A 

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào hướng Mặt Trời mọc xác định được hướng nào sau đây? 

Tây.

Nam.

Đông.

Bắc.

Xem đáp án

Chọn C 

21. Tự luận
1 điểm

Phần II. Tự luận

a. Nêu những điểm chính của chế độ xã hội ở Ấn Độ cổ đại.

b. Em có nhận xét gì về sự phân chia xã hội theo chế độ đẳng cấp Vác-na ở Ấn Độ?

Xem đáp án

* Những nét chính của chế độ xã hội ở Ấn Độ cổ đại:

- Giữa thiên niên kỷ II TCN, người A-ri-a từ vùng Trung Á tràn vào miền Bắc Ấn Độ, thống trị người Đra-vi-a, thiết lập nên chế độ đẳng cấp Vác-na.

- Theo chế độ đẳng cấp Vác-na, xã hội Ấn Độ chia thành 4 đẳng cấp:

+ Đẳng cấp ba-man là các: tăng lữ, quý tộc.

+ Đẳng cấp Ksa-tri-a là các vương công, vũ sĩ.

+ Đẳng cấp Vai-si-a là những người bình dân.

+ Đẳng cấp Su-đra là những người bản địa da màu bị chinh phục và những người có địa vị thấp kém khác.

* Nhận xét chế độ đẳng cấp Vác-na:

- Chế độ đẳng cấp Vác-na là hệ thống các quan hệ phân biệt về màu da, chủng tộc hết sức hà khắc, bất công, vi phạm nghiêm trọng về nhân quyền; tạo ra vết rạn nứt sâu sắc trong xã hội ấn Độ cổ đại.

- Tuy nhiên, chế độ đẳng cấp Vác-na có vai trò nhất định trọng việc duy trì sự ổn định của xã hội Ấn Độ cổ đại.

- Những tàn dư của chế độ phân biệt đẳng cấp vẫn tồn tại trong lòng xã hội Ấn Độ hiện đại khiến hàng trăm triệu người Ấn Độ bị xa lánh, kì thị và ngược đãi.

22. Tự luận
1 điểm

Đêm gala nghệ thuật "Sắc màu văn hoá bốn phương" được truyền hình trực tiếp vào 20 giờ ngày 31 tháng 5 năm 2019 tại Việt Nam. Vậy khi đó ở các địa điểm Xơ-un (Hàn Quốc). Mát-xcơ-va (Nga), Ma-ni-la (Phi-lip-pin) là mấy giờ?

Xem đáp án

- Do Trái Đất quay từ Tây sang Đông nên giờ ở phía Đông sớm hơn giờ ở phía Tây.

- Cách tính:

Hàn Quốc ở múi giờ số 9 (nằm ở phía Đông của Việt Nam), Việt Nam múi giờ số 7.

-> Chênh lệch giờ giữa hai quốc gia là 2 giờ.

-> Khi Hà Nội là 20h (31/3/2019) thì ở Xơ-un (Hàn Quốc) là: 20 + 2 = 22 giờ cùng ngày (31/5/2019).

- Tương tự, ta tính được giờ ở:

+ Mát-xcơ-va (Nga): 16 giờ cùng ngày (31/5/2019).

+ Ma-ni-la (Phi-lip-pin) là: 21 giờ cùng ngày (31/5/2019).