
9 câu hỏi
Quan sát bảng thống kê, ta có:
Tần số bạn Nam sử dụng Internet:
⦁ Từ \(0\) đến dưới \(1\) giờ là \(3\) ngày;
⦁ Từ \(1\) đến dưới \(2\) giờ là \(6\)ngày;
⦁ Từ \(2\) đến dưới \(3\) giờ là \(9\) ngày;
⦁ Từ \(3\) đến dưới \(4\) giờ là \(8\) ngày;
⦁ Từ \(4\) đến dưới \(5\) giờ là \(4\) ngày.
Ta có bảng tần số ghép nhóm sau:

Tần số tương đối bạn Nam sử dụng Internet:
⦁ Từ \(0\) đến dưới \(1\) giờ là: \(\frac{3}{{30}}.100\% = 10\% \);
⦁ Từ \(1\) đến dưới \(2\) giờ là: \(\frac{6}{{30}}.100\% = 20\% \);
⦁ Từ \(2\) đến dưới \(3\) giờ là: \(\frac{9}{{30}}.100\% = 30\% \);
⦁ Từ \(3\) đến dưới \(4\) giờ là: \(\frac{8}{{30}}.100\% \approx 26,7\% \);
⦁ Từ \(4\) đến dưới \(5\) giờ là: \(\frac{4}{{30}}.100\% \approx 13,3\% \).
Ta có bảng tần số tương đối ghép nhóm như sau:

Số phần tử của không gian mẫu là: \(n\left( \Omega \right) = 50\).
Gọi biến cố \(A\): “Rút được phiếu ghi số là bội của \(5\)”
Có \(10\) kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\) là: \(5;\,\,10;\,\,15;\,\,20;\,\,25;\,\,30;\,\,35;\,\,40;\,\,45;\,\,50\).
Suy ra \(n\left( A \right) = 10\).
Xác suất rút được phiếu trúng thưởng là: \(\frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{10}}{{50}} = \frac{1}{5}\).
Vậy xác suất rút được phiếu trúng thưởng bằng \(\frac{1}{5}\).
1) Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = 49\).
Thế \(x = 49\) (thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức \(A\), ta có:
\[A = \frac{{\sqrt {49} + 7}}{{\sqrt {49} - 2}} = \frac{{7 + 7}}{{7 - 2}} = \frac{{14}}{5}\].
Vậy \[A = \frac{{14}}{5}\] khi \(x = 49\).
2) Chứng minh \(B = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 2}}\).
Ta có: \(B = \frac{1}{{\sqrt x + 2}} + \frac{2}{{2 - \sqrt x }} + \frac{{x - 3\sqrt x + 10}}{{x - 4}}\).
\( = \frac{1}{{\sqrt x + 2}} - \frac{2}{{\sqrt x - 2}} + \frac{{x - 3\sqrt x + 10}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\).
\( = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}} - \frac{{2\left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}} + \frac{{x - 3\sqrt x + 10}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\).
\( = \frac{{\sqrt x - 2 - 2\sqrt x - 4 + x - 3\sqrt x + 10}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\).
\( = \frac{{x - 4\sqrt x + 4}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\).
\( = \frac{{{{\left( {\sqrt x - 2} \right)}^2}}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\).
\( = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 2}}\).
Vậy \(B = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 2}}\) (điều phải chứng minh).
3) Tìm \(x\) để biểu thức \(P = AB\) đạt giá trị nguyên.
Ta có \(P = AB = \frac{{\sqrt x + 7}}{{\sqrt x - 2}}.\frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 2}}\).
\( = \frac{{\sqrt x + 7}}{{\sqrt x + 2}}\).
\( = \frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x + 2}} + \frac{5}{{\sqrt x + 2}}\).
\( = 1 + \frac{5}{{\sqrt x + 2}}\).
Biểu thức \(P\) đạt giá trị nguyên khi và chỉ khi \(\frac{5}{{\sqrt x + 2}}\) là số nguyên.
Với \(x \ge 0;x \ne 4\), ta có: \[\sqrt x \ge 0\].
Suy ra \[\sqrt x + 2 \ge 2\].
Khi đó \(\frac{1}{{\sqrt x + 2}} \le \frac{1}{2}\).
Vì vậy \(\frac{5}{{\sqrt x + 2}} \le \frac{5}{2}\).
Suy ra \(P = 1 + \frac{5}{{\sqrt x + 2}} \le 1 + \frac{5}{2} = \frac{7}{2}\) (1)
Vì \(5 > 0\) và \[\sqrt x + 2 \ge 2 > 0\] nên \(\frac{5}{{\sqrt x + 2}} > 0\).
Suy ra \(P = 1 + \frac{5}{{\sqrt x + 2}} > 1\) (2)
Từ (1), (2), ta thu được: \(1 < P \le \frac{7}{2}\)
Để \(P\) nhận giá trị nguyên thì \(P \in \left\{ {2\,;\,3} \right\}\).
Với \(P = 2\), ta có: \(1 + \frac{5}{{\sqrt x + 2}} = 2\).
Suy ra \(\frac{5}{{\sqrt x + 2}} = 1\).
Do đó \(\sqrt x + 2 = 5\).
Vì vậy \(\sqrt x = 3\).
Suy ra \(x = 9\).
Với \(P = 3\), ta có: \(1 + \frac{5}{{\sqrt x + 2}} = 3\)\( \Rightarrow \sqrt x = \frac{1}{2} \Rightarrow x = \frac{1}{4}\) (thỏa mãn)
Suy ra \(\frac{5}{{\sqrt x + 2}} = 2\).
Do đó \(2\sqrt x + 4 = 5\).
Vì vậy \(2\sqrt x = 1\).
Suy ra \(\sqrt x = \frac{1}{2}\).
Khi đó \(x = \frac{1}{4}\).
So với điều kiện \(x \ge 0;x \ne 4\), ta nhận \(x = 9;\,\,x = \frac{1}{4}\).
Vậy \(x = 9;\,\,x = \frac{1}{4}\) thì biểu thức \(P = AB\) đạt giá trị nguyên.
Gọi số đèn lồng mỗi ngày cơ sở đó sản xuất theo dự kiến là \(x\) \(\left( {x \in {\mathbb{N}^ * }} \right)\).
Thời gian hoàn thành theo dự kiến là: \(\frac{{300}}{x}\) (ngày).
Số đèn lồng mỗi ngày cơ sở đó sản xuất thực tế là: \(x + 5\) (chiếc).
Thời gian hoàn thành thực tế là: \(\frac{{300}}{{x + 5}}\) (ngày).
Vì 3 ngày trước khi hết thời hạn, cơ sở sản xuất đã hoàn thành 300 chiếc đèn lồng nên ta có phương trình: \(\frac{{300}}{x} - \frac{{300}}{{x + 5}} = 3\).
Suy ra \(\frac{{300\left( {x + 5} \right)}}{{x\left( {x + 5} \right)}} - \frac{{300x}}{{x\left( {x + 5} \right)}} = \frac{{3x\left( {x + 5} \right)}}{{x\left( {x + 5} \right)}}\).
Do đó \(300\left( {x + 5} \right) - 300x = 3x\left( {x + 5} \right)\).
Vì vậy \(300x + 1500 - 300x = 3{x^2} + 15x\).
Suy ra \(3{x^2} + 15x - 1500 = 0\).
Khi đó \({x^2} + 5x - 500 = 0\).
Vì vậy \({x^2} + 25x - 20x - 500 = 0\).
Suy ra \(x\left( {x + 25} \right) - 20\left( {x + 25} \right) = 0\).
Do đó \(\left( {x - 20} \right)\left( {x + 25} \right) = 0\).
Vì vậy \(x - 20 = 0\) hoặc \(x + 25 = 0\).
Suy ra \(x = 20\) hoặc \(x = - 25\).
So với điều kiện \(x \in {\mathbb{N}^ * }\), ta nhận \(x = 20\).
Vậy số đèn lồng mỗi ngày cơ sở đó sản xuất theo dự kiến là 20 chiếc.
Giải phương trình \(2{x^2} - 6x - 11 = 0\).
Ta có: \(\Delta = {b^2} - 4ac = {\left( { - 6} \right)^2} - 4.2.\left( { - 11} \right) = 36 + 88 = 124 > 0\).
Do đó phương trình có hai nghiệm phân biệt:
\({x_1} = \frac{{ - b + \sqrt \Delta }}{{2a}} = \frac{{ - \left( { - 6} \right) + \sqrt {124} }}{{2.2}} = \frac{{6 + 2\sqrt {31} }}{4} = \frac{{3 + \sqrt {31} }}{2}\);
\({x_2} = \frac{{ - b - \sqrt \Delta }}{{2a}} = \frac{{ - \left( { - 6} \right) - \sqrt {124} }}{{2.2}} = \frac{{6 - 2\sqrt {31} }}{4} = \frac{{3 - \sqrt {31} }}{2}\).
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt là \({x_1} = \frac{{3 + \sqrt {31} }}{2};\,\,{x_2} = \frac{{3 - \sqrt {31} }}{2}\).
Áp dụng định lý Viète, ta có: \(S = {x_1} + {x_2} = \frac{{ - b}}{a} = \frac{{ - \left( { - 5} \right)}}{3} = \frac{5}{3}\).
\(P = {x_1}{x_2} = \frac{c}{a} = \frac{1}{3}\).
Ta có: \(A = {\left( {{x_1} - {x_2}} \right)^2} - 3x_1^2x_2^2\).
\( = x_1^2 - 2{x_1}{x_2} + x_2^2 - 3x_1^2x_2^2\).
\( = x_1^2 + 2{x_1}{x_2} + x_2^2 - 4{x_1}{x_2} - 3x_1^2x_2^2\).
\( = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 4{x_1}{x_2} - 3{\left( {{x_1}{x_2}} \right)^2}\).
\( = {\left( {\frac{5}{3}} \right)^2} - 4.\frac{1}{3} - 3.{\left( {\frac{1}{3}} \right)^2}\).
\( = \frac{{25}}{9} - \frac{4}{3} - 3.\frac{1}{{{3^2}}}\).
\( = \frac{{25}}{9} - \frac{4}{3} - \frac{1}{3}\).
\( = \frac{{10}}{9}\).
Vậy giá trị của biểu thức \(A\) bằng \(\frac{{10}}{9}\).
a) Bán kính bề mặt của thớt là: \[\frac{{34}}{2} = 17\,\,\left( {cm} \right)\].
Tổng diện tích hai mặt của thớt là: \[2.\pi {r^2} \approx 2.3,{14.17^2} = 1814,92\,\,\left( {c{m^2}} \right)\].
Vậy tổng diện tích hai mặt của thớt là \[1814,92\,\,c{m^{\rm{2}}}\].
b) Cần ít nhất số gam bột baking soda để làm sạch cả hai mặt của thớt là:
\[\frac{{1814,92}}{{50}} = 36,2984 \approx 36,3\,\,\left( {gam} \right)\].
Vậy cần ít nhất \[36,3\,\,gam\] bột baking soda để làm sạch cả hai mặt của thớt.

a) Ta có: \[MI \bot AB\] tại \[I\] (\[I\] thuộc \[AB\]).
Suy ra tam giác \[AMI\] vuông tại \[I\].
Do đó ba điểm \(A,M,I\) cùng thuộc đường tròn đường kính \[AM\] (1)
Chứng minh tương tự, ta được: ba điểm \(A,M,K\) cùng thuộc đường tròn đường kính \[AM\] (2)
Từ (1), (2), ta thu được tứ giác \[AIKM\] nội tiếp đường tròn đường kính \[AM\].
b) Vì \(MI \bot AB\) tại \(I\)nên \(\widehat {AIE} = 90^\circ \).
Mà \(\widehat {ANB} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn \(\left( O \right)\)).
Suy ra \(\widehat {AIE} = \widehat {ANB} = 90^\circ \).
Xét \(\Delta AIE\) và \(\Delta ANB\), có:
\(\widehat {EAI}\) chung;
\(\widehat {AIE} = \widehat {ANB} = 90^\circ \) (chứng minh trên).
Do đó (g.g).
Suy ra \(\frac{{AI}}{{AN}} = \frac{{AE}}{{AB}}\).
Vậy \(AI.AB = AE.AN\) (điều phải chứng minh).
Ta có: \(\widehat {MAK} = \widehat {MIK}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn của đường tròn đường kính \(AM\)).
Suy ra \(\widehat {MAN} = \widehat {MIK}\).
Mà \(\widehat {MAN} = \widehat {MBN}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn của nửa đường tròn \(\left( O \right)\)).
Do đó \(\,\widehat {MIK} = \widehat {MBN}\).
Vì tứ giác \(AIKM\) nội tiếp đường tròn đường kính \(AM\) nên \(\widehat {MAI} + \widehat {MKI} = 180^\circ \) hay \(\widehat {MAB} + \widehat {MKI} = 180^\circ \) (3)
Vì tứ giác \(AMNB\) nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\) nên \(\widehat {MAB} + \widehat {MNB} = 180^\circ \) (4)
Từ (3), (4), ta suy ra \(\widehat {MKI} = \widehat {MNB}\).
Xét \(\Delta MKI\) và \(\Delta MNB\), có:
\(\,\widehat {MKI} = \widehat {MNB}\) (chứng minh trên);
\(\,\widehat {MIK} = \widehat {MBN}\) (chứng minh trên).
Vậy (g.g).
c) Kéo dài \(MH\) cắt \(AB\) tại \(C\).
Ta có: \(MI,AK\) là hai đường cao của \(\Delta MAC\).
Mà \(E\) là giao điểm của \(MI,AK\).
Khi đó \(E\) là trực tâm của \(\Delta MAC\).
Suy ra \(CE \bot MA\) (5)
Ta có: \(\widehat {AMB} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn \(\left( O \right)\)).
Do đó \(AM \bot MB\) (6)
Từ (5), (6), ta suy ra \(CE\parallel MB\).
Áp dụng định lí Thalès, ta được: \(\frac{{IC}}{{CB}} = \frac{{IE}}{{EM}}\) (*)
Ta có: \(\widehat {ANB} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn \(\left( O \right)\)).
Suy ra \(AN \bot NB\).
Mà \(AN \bot HC\) (giả thiết).
Do đó \(HC\parallel NB\).
Áp dụng định lí Thalès, ta được: \(\frac{{IC}}{{CB}} = \frac{{IH}}{{HN}}\) (**)
Từ (*), (**), ta thu được: \(\frac{{IE}}{{EM}} = \frac{{IH}}{{HN}}\).
Áp dụng định lí Thalès đảo, ta được: \(EH\parallel MN\).
Vậy \(EH\parallel MN\) (điều phải chứng minh).
Điều kiện: \[a,b,h > 0\].
Vì tỉ số của chiều rộng và chiều dài là \(1:3\) nên \[b = 3a\].
Ta có thể tích của thùng bằng \(\frac{9}{4}\,\,d{m^3}\). Tức là, \(V = \frac{9}{4}\,\,\left( {d{m^3}} \right)\).
Suy ra \[a.b.h = \frac{9}{4}\].
Do đó \[a.3a.h = \frac{9}{4}\].
Vì vậy \[3{a^2}.h = \frac{9}{4}\].
Suy ra \[h = \frac{3}{{4{a^2}}}\].
Diện tích xung quanh của thùng là:
\[{S_1} = 2.a.h + 2.b.h = 2a.\frac{3}{{4{a^2}}} + 2.3a.\frac{3}{{4{a^2}}} = \frac{3}{{2a}} + \frac{9}{{2a}} = \frac{{12}}{{2a}} = \frac{6}{a}\,\,\,\left( {d{m^2}} \right)\].
Diện tích đáy của thùng là:
\[{S_2} = a.b = a.3a = 3{a^2}\,\,\left( {d{m^2}} \right)\].
Diện tích vật liệu dùng để làm thùng là:
\[S = {S_1} + {S_2} = \frac{6}{a} + 3{a^2} = \frac{3}{a} + \frac{3}{a} + 3{a^2}\,\,\left( {d{m^2}} \right)\].
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho ba số dương \[\frac{3}{a};\frac{3}{a};3{a^2}\], ta được:
\(S = 3{a^2} + \frac{3}{a} + \frac{3}{a} \ge 3\sqrt[3]{{3{a^2}.\frac{3}{a}.\frac{3}{a}}} = 9\).
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \[\frac{3}{a} = 3{a^2}\].
Suy ra \[{a^3} = 1\].
Do đó \[a = 1\].
So với điều kiện \[a > 0\], ta nhận \[a = 1\].
Ta có: \[b = 3a = 3.1 = 3\] và \[h = \frac{3}{{4{a^2}}} = \frac{3}{{{{4.1}^2}}} = \frac{3}{4}\].
So với điều kiện \[b,h > 0\], ta nhận \[b = 3\] và \[h = \frac{3}{4}\].
Để tốn ít vật liệu làm thùng nhất thì diện tích vật liệu dùng để làm thùng nhỏ nhất và bằng \[9\,\,d{m^2}\].
Vậy các kích thước chiều rộng, chiều dài, chiều cao của thùng lần lượt là \[1\,\,dm\,;\,3\,\,dm\,;\,\,\frac{3}{4}\,\,dm\].
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














