Đề thi giữa kì 2 Toán 9 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 01
Đề thi

Đề thi giữa kì 2 Toán 9 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 01

A
Admin
ToánLớp 9131 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm)

Trong mỗi câu hỏi từ câu 1 đến câu 12, hãy viết chữ cái in hoa đứng trước phương án đúng duy nhất vào bài làm.

Hàm số \(y = a{x^2}\,\,\left( {a \ne 0} \right)\)xác định với

 

mọi giá trị \(x \in \mathbb{R}.\)

mọi giá trị \(x \in \mathbb{Z}.\)

mọi giá trị \(x \in \mathbb{N}.\)

mọi giá trị \(x \in {\mathbb{N}^*}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Hàm số \(y = a{x^2}\,\,\left( {a \ne 0} \right)\)xác định với mọi giá trị \(x \in \mathbb{R}.\)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = - 3{x^2}.\) Giá trị của \(y\) ứng với giá trị của \(x = - 2\) là        

\( - 6.\)

\(6.\)

\( - 12.\)

\(12.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Thay \(x = - 2\) vào hàm số \(y = - 3{x^2}\) ta được:

\(y = - 3 \cdot {\left( { - 2} \right)^2} = - 3 \cdot 4 = - 12.\)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Điểm đối xứng với điểm có tọa độ \(\left( { - a;\,\,b} \right)\) qua trục \(Oy\) là        

\(\left( {b;\,\, - a} \right).\)

\(\left( { - b;\,\,a} \right).\)

\(\left( {a;\,\,b} \right).\)

\(\left( {a;\,\, - b} \right).\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Hai điểm \(\left( {a;\,\,b} \right)\) và \(\left( { - a;\,\,b} \right)\) đối xứng với nhau qua trục tung \(Oy.\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phương trình nào sau đây không phải là phương trình bậc hai một ẩn?        

\(5{x^2} - 4 = 0.\)

\(\frac{3}{5}{x^2} - x = 0.\)

\[2{x^2} + \left( {1 - \sqrt 3 } \right)x - \sqrt 3 = 0.\]

\(0{x^2} + \sqrt 7 x + \sqrt 5 = 0.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Phương trình bậc hai một ẩn là phương trình có dạng \(a{x^2} + bx + c = 0\) \(\left( {a \ne 0} \right).\)

Như vậy phương trình \(0{x^2} + \sqrt 7 x + \sqrt 5 = 0\) không là phương trình bậc hai một ẩn.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phương trình \(2{x^2} + 2 = 0\) là phương trình bậc hai một ẩn có các hệ số \(a,\,\,b,\,\,c\) lần lượt là        

\(2,\,\,2,\,\,0.\)

\(2,\,\,0,\,\,2.\)

\(0,\,\,2,\,\,2.\)

\(2,\,\,0,\,\,0.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Phương trình \(2{x^2} + 2 = 0\) viết lại thành \(2{x^2} + 0x + 2 = 0\) là phương trình bậc hai một ẩn có các hệ số \(a,\,\,b,\,\,c\) lần lượt là: \(a = 2,\,\,b = 0,\,\,c = 2.\)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0\,\,\left( {a \ne 0} \right)\) có biệt thức \(\Delta = {b^2} - 4ac.\) Phương trình này có hai nghiệm phân biệt khi         

\(\Delta < 0.\)

\(\Delta = 0.\)

\(\Delta > 0.\)

\(\Delta \ge 0.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0\,\,\left( {a \ne 0} \right)\) có hai nghiệm phân biệt khi \(\Delta > 0.\)

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phương trình \({x^2} + 3x - 1 = 0\) có các nghiệm là        

\({x_1} = \frac{{3 + \sqrt {13} }}{2};\,\,{x_2} = \frac{{ - 3 + \sqrt {13} }}{2}.\)

\({x_1} = - \frac{{3 + \sqrt {13} }}{2};\,\,{x_2} = - \frac{{ - 3 + \sqrt {13} }}{2}.\)

\({x_1} = - \frac{{3 + \sqrt {13} }}{2};\,\,{x_2} = \frac{{ - 3 + \sqrt {13} }}{2}.\)

\({x_1} = {x_2} = \frac{{3 + \sqrt {13} }}{2}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Sử dụng máy tính cầm tay, ta lần lượt bấm các phím:

MODE   5   3    1   =   3   =  −   1   =  =

Trên màn hình hiện lên kết quả: \({x_1} = \frac{{ - 3 + \sqrt {13} }}{2},\) ấn thêm phím =, màn hình hiện kết quả \({x_2} = \frac{{ - 3 - \sqrt {13} }}{2}.\)

Ta thấy \({x_2} = \frac{{ - 3 - \sqrt {13} }}{2} = - \frac{{3 + \sqrt {13} }}{2}\) và vai trò của \({x_1},\,\,{x_2}\) là như nhau nên ta chọn phương án C.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nhận định nào sau đây là sai?        

Trong một đường tròn, góc nội tiếp chắn nửa đường tròn là góc vuông.

Trong một đường tròn, hai góc nội tiếp chắn hai cung bằng nhau thì bằng nhau.

Trong một đường tròn, hai góc nội tiếp cùng chắn một cung thì bằng nhau.

Trong một đường tròn, hai góc nội tiếp bằng nhau thì cùng chắn một cung.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong một đường tròn, hai góc nội tiếp bằng nhau thì cùng chắn một cung hoặc hai cung bằng nhau.

Do đó nhận định ở phương án D là sai.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tâm đường tròn nội tiếp của một tam giác là giao điểm của

ba đường trung trực.

ba đường phân giác.

ba đường trung tuyến.

ba đường cao.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tâm đường tròn nội tiếp của một tam giác là giao điểm của ba đường phân giác.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tứ giác nào dưới đây là tứ giác nội tiếp?

Tứ giác nào dưới đây là tứ giác nội tiếp (ảnh 1)

\(ABCD.\)

\(MNPQ.\)

\(EFGH.\)

\(RSTV.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Tứ giác \(MNPQ\) có tất cả các đỉnh đều nằm trên một đường tròn nên là tứ giác nội tiếp.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mỗi góc của ngũ giác đều có số đo là

\(36^\circ .\)

\(72^\circ .\)

\(108^\circ .\)

\(144^\circ .\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

blobid74-1740476342.png

Ngũ giác đều được chia làm 3 tam giác nên có tổng số đo các góc là: \(3 \cdot 180^\circ = 540^\circ .\)

Ngũ giác đều có 5 góc bằng nhau nên mỗi góc của ngũ giác đều có số đo là:

\(\frac{{540^\circ }}{5} = 108^\circ .\)
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình vuông \(ABCD\) có tâm \(O.\) Có bao nhiêu phép quay thuận chiều tâm \(O\) biến hình vuông thành chính nó?        

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Có bốn phép quay thuận chiều \(\alpha ^\circ \) tâm \(O\) giữ nguyên hình vuông \(ABCD\) với \(\alpha ^\circ \) lần lượt nhận các giá trị \(90^\circ ;\,\,180^\circ ;\,\,270^\circ ;\,\,360^\circ .\)

13. Đúng sai
• 1 điểm

Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm)

Cho hàm số \(y = - 0,5{x^2}.\)

a

Đồ thị hàm số có trục đối xứng là \(Ox.\)

ĐúngSai
b

Đồ thị hàm số nằm phía trên trục hoành.

ĐúngSai
c

Đồ thị hàm số đi qua điểm \(\left( { - 3;\,\, - 4,5} \right).\)

ĐúngSai
d

Giá trị lớn nhất của hàm số là \(0.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Sai.    b) Sai.    c) Đúng.d) Đúng.

Xét hàm số \(y = - 0,5{x^2}.\)

⦁ Đồ thị hàm số có trục đối xứng là \(Oy.\) Do đó ý a) là sai.

⦁ Hàm số có hệ số \(a = - 0,5 < 0\) nên đồ thị hàm số nằm phía dưới trục hoành. Do đó ý b) là sai.

⦁ Thay \(x = - 3\) vào hàm số, ta được: \(y = - 0,5 \cdot {\left( { - 3} \right)^2} = - 4,5.\)

Như vậy, đồ thị hàm số \(y = - 0,5{x^2}\) đi qua điểm \(\left( { - 3;\,\, - 4,5} \right).\) Do đó ý c) là đúng.

⦁ Đồ thị có đỉnh là gốc tọa độ \(O\left( {0;\,\,0} \right)\) mà \(a = - 0,5 < 0\) nên điểm \(O\left( {0;\,\,0} \right)\) là điểm cao nhất của đồ thị hàm số. Như vậy giá trị lớn nhất của hàm số là 0. Do đó ý d) là đúng.

14. Đúng sai
• 1 điểm
Cho tứ giác \(ABCD\) có \(\widehat {ABC} = \widehat {ADC} = 90^\circ \) nội tiếp đường tròn tâm \(O.\) 
a

\(\widehat {ACB} = \widehat {ADB}.\)

ĐúngSai
b

Tâm \(O\) là giao điểm ba đường phân giác của tam giác \(ABC.\)

ĐúngSai
c

\(\widehat {BAD} + \widehat {BCD} = 200^\circ .\)

ĐúngSai
d

Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \(BCD\) bằng \(\frac{1}{2}AC.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Đúng.b) Sai.    c) Sai.    d) Đúng.

Cho tứ giác ABCD có góc ABC = ADC = 90 độ nội tiếp đường (ảnh 1)

⦁ Tứ giác \(ABCD\) nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\) nên \(\widehat {ACB} = \widehat {ADB}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(AB).\) Do đó ý a) là đúng.

⦁ Vì tam giác \(ABC\) nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\) nên tâm \(O\) là giao điểm ba đường trung trực của tam giác \(ABC.\) Do đó ý b) là sai.

⦁ Tứ giác \(ABCD\) nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\) nên \(\widehat {BAD} + \widehat {BCD} = 180^\circ \). Do đó ý c) là sai.

⦁ Tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\) và tam giác \(ADC\) vuông tại \(D\) nên các điểm \(A,\,\,B,\,\,C,\,\,D\) nằm trên đường tròn đường kính \(AC.\) Như vậy tam giác \(BCD\) nội tiếp đường tròn đường kính \(AC,\) khi đó bán kính đường tròn này là \(\frac{1}{2}AC.\) Do đó ý d) là đúng.

15. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn (2,0 điểm)

Tìm giá trị nguyên lớn nhất của \(m\) để phương trình \({x^2} - 2x + m = 0\) có nghiệm.

__

(1)
1
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp số: 1.

Phương trình \({x^2} - 2x + m = 0\) có \(\Delta ' = {\left( { - 1} \right)^2} - 1 \cdot m = 1 - m.\)

Phương trình \({x^2} - 2x + m = 0\) có nghiệm khi \(\Delta ' \ge 0\) hay \(1 - m \ge 0,\) suy ra \(m \le 1.\)

Như vậy, giá trị nguyên lớn nhất của \(m\) thỏa mãn yêu cầu đề bài là \(m = 1.\)

16. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm
Phương trình bậc hai \(m{x^2} + \left( {2m + 1} \right)x + 3 = 0\) có một nghiệm là \({x_1} =  - 1.\) Tìm giá trị nghiệm còn lại (viết dưới dạng số thập phân) của phương trình.
__________
(1)
\( - 1,5.\)
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp số: \( - 1,5.\)

Để phương trình \(m{x^2} + \left( {2m + 1} \right)x + 3 = 0\) nhận \({x_1} = - 1\) là nghiệm thì \({x_1} = - 1\) thỏa mãn phương trình đó, tức là: \(m \cdot {\left( { - 1} \right)^2} + \left( {2m + 1} \right) \cdot \left( { - 1} \right) + 3 = 0\)

\(m - 2m - 1 + 3 = 0\)

\( - m = - 2\)

\(m = 2.\)

Thay \(m = 2\) vào phương trình đã cho, ta được phương trình \(2{x^2} + 5x + 3 = 0\).

Sử dụng máy tính cầm tay, ta lần lượt bấm các phím:

MODE   5   3   2   =  5   =  3   =  = 

Trên màn hình hiện lên kết quả: \({x_1} = - 1,\) ấn thêm phím =, màn hình hiện kết quả \({x_2} = - \frac{3}{2}.\)

Vậy nghiệm còn lại cần tìm là \( - 1,5.\)

17. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm
Cho tứ giác \(ABCD\) nội tiếp đường tròn \(\left( O \right),\) biết \(\widehat {ABC} = 106^\circ .\) Số đo cung \(ADC\) là bao nhiêu độ?
____
(1)
148
Xem đáp án
Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O) biết góc ABC = 106 độ (ảnh 1)

Hướng dẫn giải

Đáp số: 148.

Vì tứ giác \(ABCD\) nội tiếp nên \(\widehat {ABC} + \widehat {ADC} = 180^\circ \) (tổng hai góc đối của tứ giác nội tiếp)

Suy ra \(\widehat {ADC} = 180^\circ - \widehat {ABC} = 180^\circ - 106^\circ = 74^\circ .\)

Khi đó,  (số đo cung gấp hai lần số đo góc nội tiếp chắn cung đó).

18. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm
Cho tam giác đều \(ABC.\) Góc quay của phép quay thuận chiều kim đồng hồ với tâm \(A\) biến điểm \(B\) thành điểm \(C\) là bao nhiêu độ?
____
(1)
300
Xem đáp án

Đáp số: 300.

Cho tam giác đều ABC Góc quay của phép quay thuận chiều kim  (ảnh 1)

Xét \(\Delta ABC\) đều có \(AB = AC\) và \(\widehat {BAC} = 60^\circ \).

Phép quay thuận chiều kim đồng hồ với tâm \(A\) biến điểm \(B\) thành điểm \(C\) tạo nên cung lớn \(BC\) có số đo là:

360°−sđBC⏜=360°−BAC^=360°−60°=300°.

Vậy góc quay của phép quay đó là \(300^\circ .\)
19. Tự luận
• 1 điểm

B. TỰ LUẬN

Giải bài toán sau bằng cách lập phương trình:

    Người ta trộn \(8\) g chất lỏng I với \(6\) g chất lỏng II có khối lượng riêng nhỏ hơn \(0,2\) g/cm3 để được một hỗn hợp có khối lượng riêng là \(0,7\) g/cm3 (quá trình trộn lẫn không xảy ra phản ứng hóa học). Tìm khối lượng riêng của mỗi chất lỏng.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

1. Gọi \(x\) (g/cm3) là khối lượng riêng của chất lỏng I \(\left( {x > 0,2} \right).\)

Khi đó, khối lượng riêng của chất lỏng II là \(x - 0,2\) (g/cm3).

Thể tích của chất lỏng I là: \(\frac{8}{x}\) (cm3).

Thể tích của chất lỏng II là: \(\frac{6}{{x - 0,2}}\) (cm3).

Khối lượng hỗn hợp sau khi trộn là: \(8 + 6 = 14\) (g).

Thể tích của hỗn hợp sau khi trộn là: \(\frac{{14}}{{0,7}} = 20\) (cm3).

Ta có phương trình: \(\frac{8}{x} + \frac{6}{{x - 0,2}} = 20\).

Giải phương trình:

\(\frac{8}{x} + \frac{6}{{x - 0,2}} = 20\)

\(\frac{{8\left( {x - 0,2} \right)}}{{x\left( {x - 0,2} \right)}} + \frac{{6x}}{{x\left( {x - 0,2} \right)}} = \frac{{20x\left( {x - 0,2} \right)}}{{x\left( {x - 0,2} \right)}}\)

\(8\left( {x - 0,2} \right) + 6x = 20x\left( {x - 0,2} \right)\)

\(8x - 1,6 + 6x = 20{x^2} - 4x\)

\(20{x^2} - 18x + 1,6 = 0\)

\(50{x^2} - 45x + 4 = 0\)

Phương trình có \(\Delta = {\left( { - 45} \right)^2} - 4 \cdot 50 \cdot 4 = 1\,\,225 > 0\) và \(\sqrt \Delta   = 35.\)

Phương trình có hai nghiệm phân biệt là:

\({x_1} = \frac{{45 + 35}}{{2 \cdot 50}} = 0,8\) (thỏa mãn); \({x_2} = \frac{{45 - 35}}{{2 \cdot 50}} = 0,1\) (không thỏa mãn).

Vậy khối lượng riêng của chất lỏng I là \(0,8\) g/cm3; khối lượng riêng của chất lỏng I là \(0,8 - 0,2 = 0,6\) (g/cm3).

20. Tự luận
• 1 điểm
Cho phương trình \({x^2} - 2mx - 2{m^2} - 1 = 0\) \((m\) là tham số). Tìm \(m\) để phương trình đã cho có hai nghiệm \({x_1},\,\,{x_2}\) thỏa mãn \(\frac{{{x_1}}}{{{x_2}}} + \frac{{{x_2}}}{{{x_1}}} = - 3.\)
Xem đáp án

Xét phương trình \({x^2} - 2mx - 2{m^2} - 1 = 0\) có \(\Delta ' = {\left( { - m} \right)^2} - 1 \cdot \left( { - 2{m^2} - 1} \right) = {m^2} + 2{m^2} + 1 = 3{m^2} + 1.\)

Với mọi \(m \in \mathbb{R}\) ta thấy \(3{m^2} + 1 > 0\) nên \(\Delta ' > 0.\)

Do đó, phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt \({x_1},\,\,{x_2}\) với mọi giá trị của \(m.\)

Theo định lí Viète, ta có: \({x_1} + {x_2} = 2m;\,\,{x_1}{x_x} =  - 2{m^2} - 1.\)

Ta có: \(\frac{{{x_1}}}{{{x_2}}} + \frac{{{x_2}}}{{{x_1}}} =  - 3\)

\(\frac{{x_1^2 + x_2^2}}{{{x_1}{x_2}}} =  - 3\)

\(\frac{{x_1^2 + 2{x_1}{x_2} + x_2^2 - 2{x_1}{x_2}}}{{{x_1}{x_2}}} =  - 3\)

\(\frac{{{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - 2{x_1}{x_2}}}{{{x_1}{x_2}}} =  - 3\)

\(\frac{{{{\left( {2m} \right)}^2} - 2\left( { - 2{m^2} - 1} \right)}}{{ - 2{m^2} - 1}} =  - 3\)

\(4{m^2} + 4{m^2} + 2 = 6{m^2} + 3\)

\(2{m^2} = 1\)

\({m^2} = \frac{1}{2}\)

\(m = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\) (thỏa mãn) hoặc \(m =  - \frac{{\sqrt 2 }}{2}\) (thỏa mãn).

Vậy \(m \in \left\{ {\frac{{\sqrt 2 }}{2};\,\, - \frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right\}.\)

21. Tự luận
• 1 điểm

(1,5 điểm) Cho tam giác \(ABC\) nhọn. Ba đường cao \(AI,\,\,BK,\,\,CL\) cắt nhau tại \(H.\) Chứng minh:

1. Tứ giác \(BIHL\) là các tứ giác nội tiếp.

2. \(\widehat {AKL} = \widehat {IKC}.\)

3. \(H\) là tâm đường tròn nội tiếp tam giác \(IKL.\)

Xem đáp án
Chứng minh: Tứ giác BIHL là các tứ giác nội tiếp. (ảnh 1)

1. Vì \(AI,\,\,CL\) là đường cao của tam giác \(ABC\) nên \(AI \bot BC\) và \(CL \bot AB.\) Do đó \(\widehat {AIB} = \widehat {BLC} = 90^\circ \) hay \(\widehat {HIB} = \widehat {BLH} = 90^\circ \).

Suy ra hai điểm \(I,\,\,L\) cùng nằm trên đường tròn đường kính \(BH.\)

Vậy bốn điểm \(B,\,\,I,\,\,L,\,\,H\) cùng nằm trên đường tròn đường kính \(BH\) hay tứ giác \(BIHL\) nội tiếp đường tròn đường kính \(BH.\)

2. Chứng minh tương tự câu 1, ta có tứ giác \(CIHK\) nội tiếp đường tròn đường kính \(CH.\)

Suy ra \(\widehat {IKC} = \widehat {IHC}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(IC)\)

Chứng minh tương tự, ta có tứ giác \(AKHL\) nội tiếp đường tròn đường kính \(AH\) nên \(\widehat {AKL} = \widehat {AHL}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(AL).\)

Lại có \(\widehat {IHC} = \widehat {AHL}\) (đối đỉnh)

Do đó \(\widehat {AKL} = \widehat {IKC}.\)

3. Ta có \(\widehat {AKL} + \widehat {LKB} = 90^\circ \) và \(\widehat {IKC} + \widehat {IKB} = 90^\circ \)

Mà \(\widehat {AKL} = \widehat {IKC}\) (câu 2) nên \(\widehat {LKB} = \widehat {IKB}\) hay \(KB\) tức \(KH\) là tia phân giác của \(\widehat {IKL}.\)

Chứng minh tương tự, ta có \(IH\) là tia phân giác của \(\widehat {LIK}.\)

Xét tam giác \(IKL\) có \(KH,\,\,IH\) là hai đường phân giác của tam giác cắt nhau tại \(H\) nên \(H\) là tâm đường tròn nội tiếp tam giác \(IKL.\)