Đề thi giữa kì 2 Toán 9 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 01
21 câu hỏi
A. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm)
Trong mỗi câu hỏi từ câu 1 đến câu 12, hãy viết chữ cái in hoa đứng trước phương án đúng duy nhất vào bài làm.
Hàm số \(y = a{x^2}\,\,\left( {a \ne 0} \right)\)xác định với
mọi giá trị \(x \in \mathbb{R}.\)
mọi giá trị \(x \in \mathbb{Z}.\)
mọi giá trị \(x \in \mathbb{N}.\)
mọi giá trị \(x \in {\mathbb{N}^*}.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Hàm số \(y = a{x^2}\,\,\left( {a \ne 0} \right)\)xác định với mọi giá trị \(x \in \mathbb{R}.\)
\( - 6.\)
\(6.\)
\( - 12.\)
\(12.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Thay \(x = - 2\) vào hàm số \(y = - 3{x^2}\) ta được:
\(y = - 3 \cdot {\left( { - 2} \right)^2} = - 3 \cdot 4 = - 12.\)
\(\left( {b;\,\, - a} \right).\)
\(\left( { - b;\,\,a} \right).\)
\(\left( {a;\,\,b} \right).\)
\(\left( {a;\,\, - b} \right).\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Hai điểm \(\left( {a;\,\,b} \right)\) và \(\left( { - a;\,\,b} \right)\) đối xứng với nhau qua trục tung \(Oy.\)
\(5{x^2} - 4 = 0.\)
\(\frac{3}{5}{x^2} - x = 0.\)
\[2{x^2} + \left( {1 - \sqrt 3 } \right)x - \sqrt 3 = 0.\]
\(0{x^2} + \sqrt 7 x + \sqrt 5 = 0.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Phương trình bậc hai một ẩn là phương trình có dạng \(a{x^2} + bx + c = 0\) \(\left( {a \ne 0} \right).\)
Như vậy phương trình \(0{x^2} + \sqrt 7 x + \sqrt 5 = 0\) không là phương trình bậc hai một ẩn.
\(2,\,\,2,\,\,0.\)
\(2,\,\,0,\,\,2.\)
\(0,\,\,2,\,\,2.\)
\(2,\,\,0,\,\,0.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Phương trình \(2{x^2} + 2 = 0\) viết lại thành \(2{x^2} + 0x + 2 = 0\) là phương trình bậc hai một ẩn có các hệ số \(a,\,\,b,\,\,c\) lần lượt là: \(a = 2,\,\,b = 0,\,\,c = 2.\)
\(\Delta < 0.\)
\(\Delta = 0.\)
\(\Delta > 0.\)
\(\Delta \ge 0.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0\,\,\left( {a \ne 0} \right)\) có hai nghiệm phân biệt khi \(\Delta > 0.\)
\({x_1} = \frac{{3 + \sqrt {13} }}{2};\,\,{x_2} = \frac{{ - 3 + \sqrt {13} }}{2}.\)
\({x_1} = - \frac{{3 + \sqrt {13} }}{2};\,\,{x_2} = - \frac{{ - 3 + \sqrt {13} }}{2}.\)
\({x_1} = - \frac{{3 + \sqrt {13} }}{2};\,\,{x_2} = \frac{{ - 3 + \sqrt {13} }}{2}.\)
\({x_1} = {x_2} = \frac{{3 + \sqrt {13} }}{2}.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Sử dụng máy tính cầm tay, ta lần lượt bấm các phím:
Trên màn hình hiện lên kết quả: \({x_1} = \frac{{ - 3 + \sqrt {13} }}{2},\) ấn thêm phím màn hình hiện kết quả \({x_2} = \frac{{ - 3 - \sqrt {13} }}{2}.\)
Ta thấy \({x_2} = \frac{{ - 3 - \sqrt {13} }}{2} = - \frac{{3 + \sqrt {13} }}{2}\) và vai trò của \({x_1},\,\,{x_2}\) là như nhau nên ta chọn phương án C.
Trong một đường tròn, góc nội tiếp chắn nửa đường tròn là góc vuông.
Trong một đường tròn, hai góc nội tiếp chắn hai cung bằng nhau thì bằng nhau.
Trong một đường tròn, hai góc nội tiếp cùng chắn một cung thì bằng nhau.
Trong một đường tròn, hai góc nội tiếp bằng nhau thì cùng chắn một cung.
Đáp án đúng là: D
Trong một đường tròn, hai góc nội tiếp bằng nhau thì cùng chắn một cung hoặc hai cung bằng nhau.
Do đó nhận định ở phương án D là sai.
ba đường trung trực.
ba đường phân giác.
ba đường trung tuyến.
ba đường cao.
Đáp án đúng là: B
Tâm đường tròn nội tiếp của một tam giác là giao điểm của ba đường phân giác.
Tứ giác nào dưới đây là tứ giác nội tiếp?

\(ABCD.\)
\(MNPQ.\)
\(EFGH.\)
\(RSTV.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Tứ giác \(MNPQ\) có tất cả các đỉnh đều nằm trên một đường tròn nên là tứ giác nội tiếp.
\(36^\circ .\)
\(72^\circ .\)
\(108^\circ .\)
\(144^\circ .\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C

Ngũ giác đều được chia làm 3 tam giác nên có tổng số đo các góc là: \(3 \cdot 180^\circ = 540^\circ .\)
Ngũ giác đều có 5 góc bằng nhau nên mỗi góc của ngũ giác đều có số đo là:
\(\frac{{540^\circ }}{5} = 108^\circ .\)1.
2.
3.
4.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Có bốn phép quay thuận chiều \(\alpha ^\circ \) tâm \(O\) giữ nguyên hình vuông \(ABCD\) với \(\alpha ^\circ \) lần lượt nhận các giá trị \(90^\circ ;\,\,180^\circ ;\,\,270^\circ ;\,\,360^\circ .\)
Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm)
Cho hàm số \(y = - 0,5{x^2}.\)
Đồ thị hàm số có trục đối xứng là \(Ox.\)
Đồ thị hàm số nằm phía trên trục hoành.
Đồ thị hàm số đi qua điểm \(\left( { - 3;\,\, - 4,5} \right).\)
Giá trị lớn nhất của hàm số là \(0.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án: a) Sai. b) Sai. c) Đúng.d) Đúng.
Xét hàm số \(y = - 0,5{x^2}.\)
⦁ Đồ thị hàm số có trục đối xứng là \(Oy.\) Do đó ý a) là sai.
⦁ Hàm số có hệ số \(a = - 0,5 < 0\) nên đồ thị hàm số nằm phía dưới trục hoành. Do đó ý b) là sai.
⦁ Thay \(x = - 3\) vào hàm số, ta được: \(y = - 0,5 \cdot {\left( { - 3} \right)^2} = - 4,5.\)
Như vậy, đồ thị hàm số \(y = - 0,5{x^2}\) đi qua điểm \(\left( { - 3;\,\, - 4,5} \right).\) Do đó ý c) là đúng.
⦁ Đồ thị có đỉnh là gốc tọa độ \(O\left( {0;\,\,0} \right)\) mà \(a = - 0,5 < 0\) nên điểm \(O\left( {0;\,\,0} \right)\) là điểm cao nhất của đồ thị hàm số. Như vậy giá trị lớn nhất của hàm số là 0. Do đó ý d) là đúng.
\(\widehat {ACB} = \widehat {ADB}.\)
Tâm \(O\) là giao điểm ba đường phân giác của tam giác \(ABC.\)
\(\widehat {BAD} + \widehat {BCD} = 200^\circ .\)
Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \(BCD\) bằng \(\frac{1}{2}AC.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án: a) Đúng.b) Sai. c) Sai. d) Đúng.

⦁ Tứ giác \(ABCD\) nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\) nên \(\widehat {ACB} = \widehat {ADB}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(AB).\) Do đó ý a) là đúng.
⦁ Vì tam giác \(ABC\) nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\) nên tâm \(O\) là giao điểm ba đường trung trực của tam giác \(ABC.\) Do đó ý b) là sai.
⦁ Tứ giác \(ABCD\) nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\) nên \(\widehat {BAD} + \widehat {BCD} = 180^\circ \). Do đó ý c) là sai.⦁ Tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\) và tam giác \(ADC\) vuông tại \(D\) nên các điểm \(A,\,\,B,\,\,C,\,\,D\) nằm trên đường tròn đường kính \(AC.\) Như vậy tam giác \(BCD\) nội tiếp đường tròn đường kính \(AC,\) khi đó bán kính đường tròn này là \(\frac{1}{2}AC.\) Do đó ý d) là đúng.
Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn (2,0 điểm)
Tìm giá trị nguyên lớn nhất của \(m\) để phương trình \({x^2} - 2x + m = 0\) có nghiệm.
__
Hướng dẫn giải
Đáp số: 1.
Phương trình \({x^2} - 2x + m = 0\) có \(\Delta ' = {\left( { - 1} \right)^2} - 1 \cdot m = 1 - m.\)
Phương trình \({x^2} - 2x + m = 0\) có nghiệm khi \(\Delta ' \ge 0\) hay \(1 - m \ge 0,\) suy ra \(m \le 1.\)
Như vậy, giá trị nguyên lớn nhất của \(m\) thỏa mãn yêu cầu đề bài là \(m = 1.\)
Hướng dẫn giải
Đáp số: \( - 1,5.\)
Để phương trình \(m{x^2} + \left( {2m + 1} \right)x + 3 = 0\) nhận \({x_1} = - 1\) là nghiệm thì \({x_1} = - 1\) thỏa mãn phương trình đó, tức là: \(m \cdot {\left( { - 1} \right)^2} + \left( {2m + 1} \right) \cdot \left( { - 1} \right) + 3 = 0\)
\(m - 2m - 1 + 3 = 0\)
\( - m = - 2\)
\(m = 2.\)
Thay \(m = 2\) vào phương trình đã cho, ta được phương trình \(2{x^2} + 5x + 3 = 0\).
Sử dụng máy tính cầm tay, ta lần lượt bấm các phím:
Trên màn hình hiện lên kết quả: \({x_1} = - 1,\) ấn thêm phím màn hình hiện kết quả \({x_2} = - \frac{3}{2}.\)
Vậy nghiệm còn lại cần tìm là \( - 1,5.\)

Hướng dẫn giải
Đáp số: 148.
Vì tứ giác \(ABCD\) nội tiếp nên \(\widehat {ABC} + \widehat {ADC} = 180^\circ \) (tổng hai góc đối của tứ giác nội tiếp)
Suy ra \(\widehat {ADC} = 180^\circ - \widehat {ABC} = 180^\circ - 106^\circ = 74^\circ .\)Khi đó, (số đo cung gấp hai lần số đo góc nội tiếp chắn cung đó).
Đáp số: 300.

Xét \(\Delta ABC\) đều có \(AB = AC\) và \(\widehat {BAC} = 60^\circ \).
Phép quay thuận chiều kim đồng hồ với tâm \(A\) biến điểm \(B\) thành điểm \(C\) tạo nên cung lớn \(BC\) có số đo là:
B. TỰ LUẬN
Giải bài toán sau bằng cách lập phương trình:
Người ta trộn \(8\) g chất lỏng I với \(6\) g chất lỏng II có khối lượng riêng nhỏ hơn \(0,2\) g/cm3 để được một hỗn hợp có khối lượng riêng là \(0,7\) g/cm3 (quá trình trộn lẫn không xảy ra phản ứng hóa học). Tìm khối lượng riêng của mỗi chất lỏng.
Hướng dẫn giải
1. Gọi \(x\) (g/cm3) là khối lượng riêng của chất lỏng I \(\left( {x > 0,2} \right).\)
Khi đó, khối lượng riêng của chất lỏng II là \(x - 0,2\) (g/cm3).
Thể tích của chất lỏng I là: \(\frac{8}{x}\) (cm3).
Thể tích của chất lỏng II là: \(\frac{6}{{x - 0,2}}\) (cm3).
Khối lượng hỗn hợp sau khi trộn là: \(8 + 6 = 14\) (g).
Thể tích của hỗn hợp sau khi trộn là: \(\frac{{14}}{{0,7}} = 20\) (cm3).
Ta có phương trình: \(\frac{8}{x} + \frac{6}{{x - 0,2}} = 20\).
Giải phương trình:
\(\frac{8}{x} + \frac{6}{{x - 0,2}} = 20\)
\(\frac{{8\left( {x - 0,2} \right)}}{{x\left( {x - 0,2} \right)}} + \frac{{6x}}{{x\left( {x - 0,2} \right)}} = \frac{{20x\left( {x - 0,2} \right)}}{{x\left( {x - 0,2} \right)}}\)
\(8\left( {x - 0,2} \right) + 6x = 20x\left( {x - 0,2} \right)\)
\(8x - 1,6 + 6x = 20{x^2} - 4x\)
\(20{x^2} - 18x + 1,6 = 0\)
\(50{x^2} - 45x + 4 = 0\)
Phương trình có \(\Delta = {\left( { - 45} \right)^2} - 4 \cdot 50 \cdot 4 = 1\,\,225 > 0\) và \(\sqrt \Delta = 35.\)
Phương trình có hai nghiệm phân biệt là:
\({x_1} = \frac{{45 + 35}}{{2 \cdot 50}} = 0,8\) (thỏa mãn); \({x_2} = \frac{{45 - 35}}{{2 \cdot 50}} = 0,1\) (không thỏa mãn).
Vậy khối lượng riêng của chất lỏng I là \(0,8\) g/cm3; khối lượng riêng của chất lỏng I là \(0,8 - 0,2 = 0,6\) (g/cm3).
Xét phương trình \({x^2} - 2mx - 2{m^2} - 1 = 0\) có \(\Delta ' = {\left( { - m} \right)^2} - 1 \cdot \left( { - 2{m^2} - 1} \right) = {m^2} + 2{m^2} + 1 = 3{m^2} + 1.\)
Với mọi \(m \in \mathbb{R}\) ta thấy \(3{m^2} + 1 > 0\) nên \(\Delta ' > 0.\)
Do đó, phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt \({x_1},\,\,{x_2}\) với mọi giá trị của \(m.\)
Theo định lí Viète, ta có: \({x_1} + {x_2} = 2m;\,\,{x_1}{x_x} = - 2{m^2} - 1.\)
Ta có: \(\frac{{{x_1}}}{{{x_2}}} + \frac{{{x_2}}}{{{x_1}}} = - 3\)
\(\frac{{x_1^2 + x_2^2}}{{{x_1}{x_2}}} = - 3\)
\(\frac{{x_1^2 + 2{x_1}{x_2} + x_2^2 - 2{x_1}{x_2}}}{{{x_1}{x_2}}} = - 3\)
\(\frac{{{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - 2{x_1}{x_2}}}{{{x_1}{x_2}}} = - 3\)
\(\frac{{{{\left( {2m} \right)}^2} - 2\left( { - 2{m^2} - 1} \right)}}{{ - 2{m^2} - 1}} = - 3\)
\(4{m^2} + 4{m^2} + 2 = 6{m^2} + 3\)
\(2{m^2} = 1\)
\({m^2} = \frac{1}{2}\)
\(m = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\) (thỏa mãn) hoặc \(m = - \frac{{\sqrt 2 }}{2}\) (thỏa mãn).
Vậy \(m \in \left\{ {\frac{{\sqrt 2 }}{2};\,\, - \frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right\}.\)
(1,5 điểm) Cho tam giác \(ABC\) nhọn. Ba đường cao \(AI,\,\,BK,\,\,CL\) cắt nhau tại \(H.\) Chứng minh:
1. Tứ giác \(BIHL\) là các tứ giác nội tiếp.
2. \(\widehat {AKL} = \widehat {IKC}.\)
3. \(H\) là tâm đường tròn nội tiếp tam giác \(IKL.\)

1. Vì \(AI,\,\,CL\) là đường cao của tam giác \(ABC\) nên \(AI \bot BC\) và \(CL \bot AB.\) Do đó \(\widehat {AIB} = \widehat {BLC} = 90^\circ \) hay \(\widehat {HIB} = \widehat {BLH} = 90^\circ \).
Suy ra hai điểm \(I,\,\,L\) cùng nằm trên đường tròn đường kính \(BH.\)
Vậy bốn điểm \(B,\,\,I,\,\,L,\,\,H\) cùng nằm trên đường tròn đường kính \(BH\) hay tứ giác \(BIHL\) nội tiếp đường tròn đường kính \(BH.\)
2. Chứng minh tương tự câu 1, ta có tứ giác \(CIHK\) nội tiếp đường tròn đường kính \(CH.\)
Suy ra \(\widehat {IKC} = \widehat {IHC}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(IC)\)Chứng minh tương tự, ta có tứ giác \(AKHL\) nội tiếp đường tròn đường kính \(AH\) nên \(\widehat {AKL} = \widehat {AHL}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(AL).\)
Lại có \(\widehat {IHC} = \widehat {AHL}\) (đối đỉnh)
Do đó \(\widehat {AKL} = \widehat {IKC}.\)
3. Ta có \(\widehat {AKL} + \widehat {LKB} = 90^\circ \) và \(\widehat {IKC} + \widehat {IKB} = 90^\circ \)
Mà \(\widehat {AKL} = \widehat {IKC}\) (câu 2) nên \(\widehat {LKB} = \widehat {IKB}\) hay \(KB\) tức \(KH\) là tia phân giác của \(\widehat {IKL}.\)
Chứng minh tương tự, ta có \(IH\) là tia phân giác của \(\widehat {LIK}.\)
Xét tam giác \(IKL\) có \(KH,\,\,IH\) là hai đường phân giác của tam giác cắt nhau tại \(H\) nên \(H\) là tâm đường tròn nội tiếp tam giác \(IKL.\)








