
7 câu hỏi
a) Thay \[x = - 3,\,\,y = 18\] vào công thức hàm số\[y = \left( {m-3} \right){x^2}\], ta được:
\[18 = \left( {m-3} \right) \cdot {\left( { - 3} \right)^2}\]
\[9\left( {m-3} \right) = 18\]
\(m - 3 = 2\)
\[m = 5\] (thỏa mãn).
Vậy \[m = 5\].
b) Với \[m = 5\] hàm số có dạng \[y = 2{x^2}\].
Phương trình xác định hoành độ giao điểm của \[\left( d \right)\] và \[\left( P \right)\] là:
\(2{x^2} = - 7x + 4\)
\(2{x^2} + 7x - 4 = 0\)
\(x = \frac{1}{2}\) hoặc \(x = - 4\).
Với \(x = \frac{1}{2}\) ta có \(y = \frac{1}{2}\).
Với ta có .
Suy ra toạ độ giao điểm của và là và .
1) Thay (tmđk) vào biểu thức ta được: .
b) Với , ta có:
.
c) Với , ta có: .
Vì nên
TH1: là số vô tỉ, loại.
TH2: nên Ư(9) , mà nên .
Tính được và (không thoả mãn).
Gọi số xe đội dự định sử dụng là (xe, ).
Số tấn hàng mỗi xe phải chở theo dự định là (tấn).
Số xe thực tế đội đã sử dụng là (xe).
Số tấn hàng mỗi xe phải chở thực tế là (tấn).
Vì thực tế mỗi xe phải chở nhiều hơn so với dự định 1 tấn nên ta có phương trình:
(thỏa mãn) hoặc (không thỏa mãn).
Vậy theo kế hoạch đội dự định sử dụng 12 xe để vận chuyển.
a) Với \[m = 1\] phương trình có dạng \({x^2} - 3x + 1 = 0\).
Phương trình có \[\Delta = {\left( { - 3} \right)^2} - 4 \cdot 1 \cdot 1 = 5 > 0\] nên phương trình có hai nghiệm phân biệt là:
\({x_1} = \frac{{3 + \sqrt 5 }}{2};\,\,{x_2} = \frac{{3 - \sqrt 5 }}{2}\).
b) Phương trình đã cho có \[\Delta = {\left( { - 3} \right)^2} - 4 \cdot 1 \cdot m = 9--4m.\]
Để phương trình có hai nghiệm phân biệt thì \[\Delta > 0\] hay \(m < \frac{9}{4}\).
Theo định lí Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 3\,\,\,\left( 1 \right)\\{x_1}{x_2} = m\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\)
Theo bài, \({x_1} - 2{x_2} = 6\) nên \[{x_1} = 2{x_2} + 6\], thay vào (1) ta có:
\(2{x_2} + 6 + {x_2} = 3\) nên \({x_2} = - 1\).
Suy ra \[{x_1} = 4\].
Thay \[{x_1} = 4\] và \({x_2} = - 1\) vào (2), ta được: \(m = - 4\).
a) Bán kính đáy của thùng tôn là \[0,6:2 = 0,3\] (m).
Thể tích thùng tôn đó là: \[V = \pi {R^2}h = \pi .0,{3^2}.1 \approx 0,2826\] (m3).
b) Diện tích xung quanh của thùng tôn đó là: \(S = 2\pi Rh = 0,6\pi \) (m2).
Số tiền doanh nghiệp cần chi là: \(0,6\pi .100.500 \approx 94200\) (nghìn đồng).
Vậy số tiền doanh nghiệp cần chi khoảng 94 200 nghìn đồng (94 200 000 đồng).

Chứng minh \(\widehat {ADB} = \widehat {AEB} = 90^\circ \) .
\(\Delta ADB\) vuông nội tiếp đường tròn đường kính \(BE\).
\(\Delta AEB\) vuông nội tiếp đường tròn đường kính \(BE\).
Suy ra 4 điểm \(A,\;B,\;D,\;E\) thuộc đường tròn đường kính \(BE\).
b) \[\left( O \right)\] có: \(\widehat {ACK} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
\(\widehat {ABD} = \widehat {ACK}\) (hai góc nội tiếp chắn cung \(AC\))
Chứng minh được (g.g)
Suy ra \(\frac{{AB}}{{AK}} = \frac{{AD}}{{AC}}\) nên \(AB.AC\; = \;2AD.R\)
c)

Cho nhọn nội tiếp đường tròn . Hai đường cao của cắt nhau tại .
(a) Chứng minh cùng thuộc một đường tròn.
(b) Kẻ đường kính của . Chứng minh và .
\[\Delta BOC\] cân tại \[O\] có \[OM\] là đường trung tuyến đồng thời là đường cao, suy ra \[OM\] vuông góc với \[BC\], nên \(\widehat {OMB} = 90^\circ \).
\(\widehat {OFB} = 90^\circ \)
Suy ra tứ giác \[BOFM\] nội tiếp
Tứ giác \[BOFM\] nội tiếp nên \(\widehat {BOM} = \widehat {BFM}\)
Mà \(\widehat {BOM} = \frac{1}{2}\widehat {BOC}\), \(\widehat {BAE} = \frac{1}{2}\widehat {BOC}\)
Suy ra \(\widehat {BAE} = \widehat {BFM}\) (1)
Tứ giác \[AEFB\] nội tiếp nên \(\widehat {AFE} = \widehat {ABE}\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(\widehat {AFE} + \widehat {BFM} = \widehat {ABE} + \widehat {BAE} = 90^\circ \)
Suy ra \(\widehat {AFE} + \widehat {BFM} + \widehat {AFB} = 180^\circ \) nên \(E,\;F,\;M\) thẳng hàng.
Gọi chiều ngang phần chứa chữ lần là \[x\] (cm, \[x > 0)\]
Chiều dọc phần chứa chữ là \(\frac{{384}}{x}\) (cm)
Chiều ngang và chiều dọc của trang tạp chí là \[x + 4\] và\(\frac{{384}}{x} + 6\) (cm).
Diện tích trang giấy là \(S = \left( {x + 4} \right)\left( {\frac{{384}}{x} + 6} \right)\) (cm2).
⦁ Chứng minh bất đẳng thức Cauchy.
⦁ Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho hai số dương:
\(S = 6x + \frac{{1536}}{x} + 408 \ge 2\sqrt {6x.\frac{{1536}}{x}} + 408 = 600\).
Dấu = xảy ra khi \(x = 16\)
Vậy để diện tích chữ là 384 cm2 thì diện tích trang tạp chí nhỏ nhất là 600 cm2 khi chiều ngang 20 cm, chiều dọc 30 cm.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















