
21 câu hỏi
\(20{x^3} + C\).
\(\frac{1}{5}{x^5} + C\).
\(5{x^5} + C\).
\({x^5} + C\).
Đáp án đúng là: D
Vì \({\left( {{x^5} + C} \right)^\prime } = 5{x^4}\) nên \(\int {5{x^4}dx} = {x^5} + C\).
\(\int {0dx} = C\) (\(C\) là hằng số).
\(\int {{x^\alpha }dx} = \frac{{{x^{\alpha + 1}}}}{{\alpha + 1}} + C\) (\(C\) là hằng số).
\(\int {\frac{1}{x}dx} = \ln \left| x \right| + C\) (\(C\) là hằng số).
\(\int {dx} = x + C\) (\(C\) là hằng số).
Đáp án đúng là: B
\(\int {{x^\alpha }dx} = \frac{{{x^{\alpha + 1}}}}{{\alpha + 1}} + C\), \(\alpha \ne - 1\).
\(24\).
\( - 18\).
\(10\).
\(16\).
Đáp án đúng là: A
\(\int_0^2 {\left[ {f\left( x \right) + 3g\left( x \right)} \right]} dx\)\( = \int_0^2 {f\left( x \right)} dx + 3\int_0^2 {g\left( x \right)} dx\)\( = 3 + 3.7 = 24\).
\( - 9.\)
\(9.\)
\(1.\)
\(7.\)
Đáp án đúng là: B
\(\int\limits_{ - 1}^2 {f'\left( x \right)} dx = f\left. {\left( x \right)} \right|_{ - 1}^2 = f\left( 2 \right) - f\left( { - 1} \right) = 1 + 8 = 9\).
\(2\).
\(18\).
\(6\).
\(3\).
Đáp án đúng là: C
\(\int\limits_2^5 {3f\left( x \right)dx} \)\( = 3\int\limits_2^5 {f\left( x \right)dx} = 3.2 = 6\).
\(V = \pi \int\limits_0^1 {{{\left( {{x^2} - 2x} \right)}^2}dx} \).
\(V = \int\limits_0^1 {\left( {{x^2} - 2x} \right)dx} \).
\(V = \int\limits_0^1 {{{\left( {{x^2} - 2x} \right)}^2}dx} \).
\(V = \pi \int\limits_0^1 {\left( {{x^2} - 2x} \right)dx} \).
Đáp án đúng là: A
\(V = \pi \int\limits_0^1 {{{\left( {{x^2} - 2x} \right)}^2}dx} \).
\(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {2\,; - \,6\,;4} \right)\).
\(\overrightarrow {{n_3}} = \left( {2\,;\, - 6\,; - 7} \right)\).
Đáp án đúng là: A
Ta có \(\overrightarrow {{n_P}} = \left( {2; - 6; - 4} \right) = 2\left( {1; - 3; - 2} \right) = 2\overrightarrow {{n_4}} \).
Do đó là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\).
\(\left( {2;1;0} \right)\).
\(\left( { - 2;1; - 5} \right)\).
\(\left( { - 2;2; - 5} \right)\).
\(\left( {1; - 7;5} \right)\).
Đáp án đúng là: B
Thay tọa độ điểm \(\left( { - 2;1; - 5} \right)\) vào phương trình mặt phẳng \(\left( P \right): - 2x + y - 5 = 0\) ta được:
\( - 2.\left( { - 2} \right) + 1 - 5 = 0\) (luôn đúng).
Vậy điểm \(\left( { - 2;1; - 5} \right)\) thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\).
\(3x + z + 7 = 0\).
\(3x - y - 7z + 1 = 0\).
\(3x + y - 7 = 0\).
\(3x + y - 7z - 3 = 0\).
Đáp án đúng là: D
Mặt phẳng \(3x + y - 7z - 3 = 0\) nhận \(\overrightarrow n = \left( {3;1; - 7} \right)\) là một vectơ pháp tuyến.
\(F\left( x \right) = \cos 2x + 1\).
\(F\left( x \right) = - \cos 2x + \frac{3}{2}\).
\(F\left( x \right) = \frac{1}{2}\cos 2x + \frac{3}{2}\).
\(F\left( x \right) = - \frac{1}{2}\cos 2x + \frac{3}{2}\).
Đáp án đúng là: D
\(F\left( x \right) = \int {f\left( x \right)dx} = \int {\sin 2xdx} = - \frac{1}{2}\cos 2x + C\).
Vì \(F\left( 0 \right) = 1\) nên \( - \frac{1}{2} + C = 1 \Leftrightarrow C = \frac{3}{2}\).
Do đó \(F\left( x \right) = - \frac{1}{2}\cos 2x + \frac{3}{2}\).
\(3 + e\).
\(5 + e\).
\(3 - e\).
\(5 - e\).
Đáp án đúng là: A
\(\int\limits_0^1 {\left[ {2f\left( x \right) + {e^x}} \right]dx} \)\( = 2\int\limits_0^1 {f\left( x \right)dx} + \int\limits_0^1 {{e^x}dx} \)\( = 2.2 + \left. {{e^x}} \right|_0^1\)\( = 3 + e\).
\(x - 2y - 2z - 1 = 0\).
\(x - 2y + 2z - 12 = 0\).
\(x + 2y - 2z + 3 = 0\).
\(x - 2y + 2z - 6 = 0\).
Đáp án đúng là: D
Mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua \(M\left( {2; - 1;1} \right)\) và có một vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {1; - 2;2} \right)\) có phương trình là:
\(\left( {x - 2} \right) - 2\left( {y + 1} \right) + 2\left( {z - 1} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow x - 2y + 2z - 6 = 0\).
Ô tô dừng lại sau 10 giây.
Quãng đường \(s\left( t \right)\) mà xe ô tô đi được trong thời gian t (giây) là một nguyên hàm của hàm số \(v\left( t \right)\).
Từ thời điểm đạp phanh đến khi dừng lại, ô tô đi được quãng đường là 90 m.
Quãng đường mà ô tô đi được trong 15 giây cuối bằng 125 m.
a) Đ, b) Đ, c) S, d) S
a) Ô tô dừng lại thì \(v\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow - 2t + 20 = 0 \Leftrightarrow t = 10\) giây.
b) \(s\left( t \right) = \int {v\left( t \right)dt} \).
c) Quãng đường ô tô đi được từ lúc đạp phanh đến khi dừng lại là:
\(s\left( t \right) = \int\limits_0^{10} {\left( { - 2t + 20} \right)dt} = 100\) (m).
d) Quãng đường mà ô tô đi được trong 15 giây cuối bằng \(20.5 + 100 = 200\)(m).
Mọi mặt phẳng có phương trình dạng \(x + 2y - z + m = 0\) (m là tham số thực) đều song song với \(\left( \alpha \right)\).
\(\left( P \right)\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( Q \right):2x - 3y - 4z = 0\).
\(\left( P \right)\) có phương trình dạng \(ax + by + cz + d = 0\) với \(\frac{a}{d} = \frac{1}{5}\).
\(\left( P \right)\) đi qua điểm \(M\left( {1;2; - 1} \right)\).
a) S, b) Đ, c) Đ, d) S
a) Mặt phẳng song song với \(\left( \alpha \right)\) có dạng \(x + 2y - z + m = 0\) với \(m \ne 1\).
b) Có \(\overrightarrow {{n_P}} = \left( {1;2; - 1} \right),\overrightarrow {{n_Q}} = \left( {2; - 3; - 4} \right)\).
Có \(\overrightarrow {{n_P}} .\overrightarrow {{n_Q}} = 1.2 + 2.\left( { - 3} \right) + \left( { - 1} \right).\left( { - 4} \right) = 0\). Do đó \(\left( P \right) \bot \left( Q \right)\).
c) \(\left( P \right)\) đi qua \(A\left( {2; - 3;1} \right)\) nên \(2 + 2.\left( { - 3} \right) - 1 + m = 0 \Leftrightarrow m = 5\) (thỏa mãn).
Vậy \(\left( P \right):x + 2y - z + 5 = 0\).
d) Thay tọa độ điểm \(M\left( {1;2; - 1} \right)\) vào phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) ta được:
\(1 + 2.2 - \left( { - 1} \right) + 5 \ne 0\). Vậy \(\left( P \right)\)không đi qua điểm \(M\left( {1;2; - 1} \right)\).
Trả lời: 27
Ta có \(F\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}{x^2} + 5x + {C_1}\;\;{\rm{khi}}\;x \ge 1\\{x^3} + 4x + {C_2}\;{\rm{khi}}\;x < 1\end{array} \right.\).
Vì \(F\left( 0 \right) = 2\) nên \(F\left( 0 \right) = {0^3} + 4.0 + {C_2} = 2 \Rightarrow {C_2} = 2\).
Vì \(F\left( x \right)\) liên tục nên \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} F\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} F\left( x \right) = F\left( 1 \right)\)\( \Leftrightarrow 6 + {C_1} = 7 \Rightarrow {C_1} = 1\).
Do đó \(F\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}{x^2} + 5x + 1\;\;{\rm{khi}}\;x \ge 1\\{x^3} + 4x + 2\;{\rm{khi}}\;x < 1\end{array} \right.\).
Ta có \(F\left( { - 1} \right) = {\left( { - 1} \right)^3} + 4.\left( { - 1} \right) + 2 = - 3;F\left( 2 \right) = {2^2} + 5.2 + 1 = 15\).
Do đó \(F\left( { - 1} \right) + 2F\left( 2 \right) = - 3 + 2.15 = 27\).
Trả lời: 11
Ta có \(9 = \int\limits_2^5 {f\left( x \right)dx} = \left. {F\left( x \right)} \right|_2^5 = F\left( 5 \right) - F\left( 2 \right) = F\left( 5 \right) - 2 \Rightarrow F\left( 5 \right) = 11\).
Trả lời: −4
Ta có \(\overrightarrow {{n_\alpha }} = \left( {7; - 3;m} \right),\overrightarrow {{n_\beta }} = \left( {1; - 3;4} \right)\).
Để \(\left( \alpha \right) \bot \left( \beta \right) \Leftrightarrow \overrightarrow {{n_\alpha }} .\overrightarrow {{n_\beta }} = 0 \Leftrightarrow 7.1 + \left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right) + m.4 = 0 \Leftrightarrow m = - 4\).
Trả lời: −2,5
Mặt phẳng \(\left( P \right)//\left( \alpha \right)\) nên mặt phẳng \(\left( P \right)\) có dạng: \(2x - y + d = 0\left( {d \ne - 1} \right)\).
Vì \((P)\) đi qua \(M\left( {1;0;0} \right)\) nên \(2.1 - 0 + d = 0 \Leftrightarrow d = - 2\).
Do đó \((P):2x - y - 2 = 0\) \( \Leftrightarrow - x + \frac{1}{2}y + 1 = 0\).
Suy ra \(b = \frac{1}{2};c = 0;d = 1\). Do đó \(b + c - 3d = - 2,5\).
Ta có: \(g\left( 3 \right) = \int\limits_0^3 {f\left( t \right){\rm{d}}t} = \int\limits_0^1 {f\left( t \right){\rm{d}}t} + \int\limits_1^2 {f\left( t \right){\rm{d}}t} + \int\limits_2^3 {f\left( t \right){\rm{d}}t} \)
\( = \int\limits_0^1 {{\rm{2d}}t} + \int\limits_1^2 {{\rm{2}}t{\rm{d}}t} + \int\limits_2^3 {\left( {12 - 4t} \right){\rm{d}}t} \)
\( = \left. {2t} \right|_0^1 + \left. {{t^2}} \right|_1^2 + \left. {\left( {12t - 2{t^2}} \right)} \right|_2^3 = 7\).

Chọn hệ trục tọa độ \(Oxy\) sao cho \(A\left( {30;0} \right),B\left( {0;20} \right)\).
Khi đó, parabol \(\left( P \right)\) có đỉnh là \(B\left( {0;20} \right)\) và đi qua điểm \(A\left( {30;0} \right)\) nên \(\left( P \right)\) có phương trình là \(y = - \frac{1}{{45}}{x^2} + 20\).
Khi đó tổng diện tích các phần parabol là \(4\int\limits_0^{30} {\left( { - \frac{1}{{45}}{x^2} + 20} \right)dx} = 1600\) (m2).
Vậy diện tích phần sân chơi là \(60.80 - 1600 = 3200\) (m2).
Giả sử \(A\left( {1;1;10} \right),B(4;3;1),C(3;2;5)\).
Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( {3;2; - 9} \right),\overrightarrow {AC} = \left( {2;1; - 5} \right),\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( { - 1; - 3; - 1} \right)\).
Chọn \(\overrightarrow n = \left( {1;3;1} \right)\) là vectơ pháp tuyến của \(\left( P \right)\).
Suy ra \(\left( P \right)\) có phương trình là \(\left( {x - 1} \right) + 3\left( {y - 1} \right) + \left( {z - 10} \right) = 0 \Leftrightarrow x + 3y + z - 14 = 0\).
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














