Đề thi giữa kì 1 Toán 9 năm 2025-2026 THCS Thực Nghiệm Khoa học Giáo dục (Hà Nội) có đáp án
Đề thi
Đề thi giữa kì 1 Toán 9 năm 2025-2026 THCS Thực Nghiệm Khoa học Giáo dục (Hà Nội) có đáp án
A
Admin
ToánLớp 939 lượt thi
7 câu hỏi
1.Tự luận
• 1 điểm

(2,0 điểm) Giải hệ phương trình và phương trình sau:

1) \(\left\{ \begin{array}{l}3x + y = 19\\2x - y = 1\end{array} \right.\).

2) \(\left( {3x - 6} \right).\left( {x + 1} \right) = 0\).

3) \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {x - 3} \right)\left( {y + 5} \right) = xy - 2\\\left( {x - 2} \right)\left( {y - 4} \right) = xy - 20\end{array} \right.\).

4) \(\frac{1}{{x - 3}} + \frac{3}{{x + 3}} = \frac{{2 - 5x}}{{{x^2} - 9}}\).

Xem đáp án

1) \(\left\{ \begin{array}{l}3x + y = 19\\2x - y = 1\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}5x = 20\\2x - y = 1\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 4\\2.4 - y = 1\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 4\\8 - y = 1\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 4\\y = 7\end{array} \right.\)

Vậy hệ phương trình có nghiệm là \(\left( {4;\,7} \right)\).

2) \(\left( {3x - 6} \right).\left( {x + 1} \right) = 0\)

\(3x - 6 = 0\) hoặc \(x + 1 = 0\)

\(3x = 6\) hoặc \(x =  - 1\)

\(x = 2\) hoặc \(x =  - 1\)

Vậy phương trình có nghiệm là \(x \in \left\{ {2;\,\, - 1} \right\}.\)

3) \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {x - 3} \right)\left( {y + 5} \right) = xy - 2\\\left( {x - 2} \right)\left( {y - 4} \right) = xy - 20\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}xy + 5x - 3y - 15 = xy - 2\\xy - 4x - 2y + 8 = xy - 20\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}5x - 3y =  - 2 + 15\\ - 4x - 2y =  - 20 - 8\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}5x - 3y = 13\\4x + 2y = 28\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}10x - 6y = 26\\12x + 6y = 84\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}22x = 110\\4x + 2y = 28\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 5\\4.5 + 2y = 28\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 5\\2y = 20\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 5\\y = 4\end{array} \right.\)

Vậy hệ phương trình có nghiệm là \(\left( {5;\,4} \right)\).

4) \(\frac{1}{{x - 3}} + \frac{3}{{x + 3}} = \frac{{2 - 5x}}{{{x^2} - 9}}\)   (ĐK: \(x \ne 3;\,x \ne  - 3\))

 \(\frac{1}{{x - 3}} + \frac{3}{{x + 3}} = \frac{{2 - 5x}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}\)

\(\frac{{x + 3 + 3\left( {x - 3} \right)}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}} = \frac{{2 - 5x}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}\)

\(x + 3 + 3x - 9 = 2 - 5x\)

\(x + 3x + 5x = 2 - 3 + 9\)

\(9x = 8\)

\(x = \frac{8}{9}\)

Vậy phương trình có nghiệm là \(x = \frac{8}{9}\).

2.Tự luận
• 1 điểm

(1,5 điểm) Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình:

Một công ty mua hai thiết bị A và B với tổng chi phí ban đầu là \(150\) triệu đồng theo giá niêm yết. Do đang có đợt khuyến mại nên thiết bị A được giảm giá \(10\% \) và thiết bị B được giảm giá \(15\% \) trên giá niêm yết vì thế số tiền thực tế công ty phải trả cho cả hai thiết bị là \(131\) triệu đồng. Tính giá niêm yết của thiết bị A và thiết bị B.

Xem đáp án

Gọi giá niêm yết của thiết bị A và thiết bị B lần lượt là \(x\) và \(y\) (triệu đồng) \(\left( {0 < x,\,y < 150} \right)\)

Công ty mua hai thiết bị A và B với tổng chi phí ban đầu là \(150\) triệu đồng theo giá niêm yết nên ta có phương trình \(x + y = 150\) (1)

Thiết bị A được giảm giá \(10\% \) nên giá của thiết bị A là: \(x - 10\% x = 0,9x\)

Thiết bị B được giảm giá \(15\% \) \(10\% \) nên giá của thiết bị B là: \(y - 15\% y = 0,85y\)

Theo đề bài ta có phương trình: \(0,9x + 0,85y = 131\) (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

        \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 150\\0,9x + 0,85y = 131\end{array} \right.\)

        \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 150\\90x + 85y = 13100\end{array} \right.\)

        \(\left\{ \begin{array}{l}85x + 85y = 12750\\90x + 85y = 13100\end{array} \right.\)

        \(\left\{ \begin{array}{l}5x = 350\\x + y = 150\end{array} \right.\)

        \(\left\{ \begin{array}{l}x = 70\\x + 70 = 150\end{array} \right.\)

        \(\left\{ \begin{array}{l}x = 70\\y = 80\end{array} \right.\)

Vậy giá niêm yết của thiết bị A là 70 triệu đồng, giá niêm yết của thiết bị B là 80 triệu đồng.

3.Tự luận
• 1 điểm
Giải bất phương trình:
a) \(5x - 1 > 3x + 7\).
b) \(\frac{{x + 1}}{5} - \frac{{x - 4}}{{10}} \ge \frac{{x - 5}}{2}\).
Xem đáp án

a) \(5x - 1 > 3x + 7\)

\(\begin{array}{l}5x - 3x > 7 + 1\\2x > 8\\x > 4\end{array}\)  

Vậy \(x > 4\).

b) \(\frac{{x + 1}}{5} - \frac{{x - 4}}{{10}} \ge \frac{{x - 5}}{2}\)

\(\begin{array}{l}\frac{{2\left( {x + 1} \right) - \left( {x - 4} \right)}}{{10}} \ge \frac{{5\left( {x - 5} \right)}}{{10}}\\2x + 2 - x + 4 \ge 5x - 25\\2x - x - 5x \ge  - 25 - 2 - 4\\ - 4x \ge  - 31\\x \le \frac{{31}}{4}\end{array}\)

Vậy \(x \le \frac{{31}}{4}\).

4.Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán bằng cách lập bất phương trình:

Trong cuộc thi tuyển dụng việc làm, ban tổ chức quy định mỗi người ứng tuyển phải trả lời \(25\) câu hỏi ở vòng sơ tuyển. Mỗi câu hỏi này có sẵn bốn đáp án, trong đó có một đáp án đúng. Người ứng tuyển chọn đáp án đúng sẽ được cộng thêm \(3\) điểm, chọn đáp án sai bị trừ \(1\) điểm. Ở vòng sơ tuyển, ban tổ chức tặng mỗi người dự thi \(5\) điểm và theo quy định người ứng tuyển phải trả lời hết \(25\) câu hỏi, người nào có số điểm từ \(58\) trở lên mới được thi vòng tiếp theo. Hỏi người ứng tuyển phải trả lời chính xác ít nhất bao nhiêu câu hỏi ở vòng sơ tuyển mới được vào vòng tiếp theo?

Xem đáp án

Gọi \[x\] là số câu trả lời chính xác (câu) (\(x \in \mathbb{N},x < 25\))

Số câu trả lời sai là: \(25 - x\) (câu)

Vì người ứng tuyển chọn đáp án đúng sẽ được cộng thêm 3 điểm, chọn đáp án sai bị trừ 1 điểm. Ở vòng sơ tuyển, ban tổ chức tặng mỗi người dự thi 5 điểm và theo quy định người ứng tuyển phải trả lời hết 25 câu hỏi, người nào có số điểm từ \(58\) trở lên mới được thi vòng tiếp theo nên ta có:

\(\begin{array}{l}5 + 3x - 1.\left( {25 - x} \right) \ge 58\\5 + 3x - 25 + x \ge 58\\4x \ge 78\\x \ge \frac{{78}}{4} = 19,5\end{array}\)

Vậy cần trả lời đúng ít nhất 20 câu.

5.Tự luận
• 1 điểm
Một cần cẩu đang nâng một khối gỗ trên sông, biết tay cầu \(AB\) có chiều dài bằng 25 m và nghiêng một góc \(42^\circ \) so với phương nằm ngang. Tính chiều dài \(BC\) của đoạng dây cáp (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Một cần cẩu đang nâng một khối gỗ trên sông, biết tay cầu \(AB\) có chiều dài bằng 25 m và nghiêng một góc \(42^\circ \) so với phương nằm ngang. Tính chiều dài \(BC\) của đoạng dây cáp (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm). (ảnh 1)
Xem đáp án

Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có:

\[\sin A = \frac{{BC}}{{AB}}\] hay \[BC = AB \cdot \sin 42^\circ  = 25 \cdot \sin 42^\circ  \approx 16,73\] (m).

6.Tự luận
• 1 điểm

Cho \[\Delta ABC\] vuông tại \[A\]. Trên cạnh \[AC\] lấy điểm \[H\], đường thẳng qua \[C\] vuông góc với tia \[BH\] tại \[M\] cắt tia \[BA\] tại \[N\]. Tia \[NH\] cắt \[BC\] tại \[K\].

a) Giải \[\Delta ABC\] khi \[AB = 4{\rm{\;cm}},\,\,BC = 8{\rm{\;cm}}.\]

b) Chứng minh \[AB \cdot \cos \widehat {ABC} + AC \cdot \cos \widehat {ACB} = BC\].

c) Chứng minh ΔABC∽ΔKBN.

d) Khi \[AB = 4{\rm{\;cm}},\,\,BC = 8{\rm{\;cm}},\,\,BN = 6{\rm{\;cm}}.\]. Tính diện tích \[\Delta ABK\].

Xem đáp án

Xét \[\Delta ABK\] có \[{S_{ABK}} = \fra (ảnh 1)

a) \[\Delta ABC\] vuông tại \[A\] nên ta có:

⦁ \[A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\] (định lí Pythagore)

Suy ra \[A{C^2} = B{C^2} - A{B^2} = {8^2} - {4^2} = 48\]

Do đó \[AC = 4\sqrt 3 \] (cm).

⦁ \[\sin \widehat {ABC} = \frac{{AC}}{{BC}} = \frac{{4\sqrt 3 }}{8} = \frac{{\sqrt 3 }}{2},\] suy ra \[\widehat {ABC} = 60^\circ \] nên \[\widehat {ACB} = 30^\circ \]

b)    Ta có: \[AB.\cos \widehat {ABC} + AC.\cos \widehat {ACB}\]

              \[ = AB.\frac{{AB}}{{BC}} + AC.\frac{{AC}}{{BC}}\]

              \[ = \frac{{A{B^2}}}{{BC}} + \frac{{A{C^2}}}{{BC}} = \frac{{B{C^2}}}{{BC}} = BC\]

c) Xét \[\Delta BNC\] có: \[CA \bot NB,\,\,BM \bot CN\]  và \[BM\] cắt \[CA\] tại \[H\]

Suy ra \[H\] là trực tâm của \[\Delta BNC\] nên \[NK \bot BC.\]

Xét \[\Delta ABC\] và \[\Delta KBN\] có:

\[\widehat {BAC} = \widehat {BKN} = 90^\circ \] và \[\widehat {ABK}\] là góc chung

Do đó ΔABC∽ΔKBN (g.g).

a)Vì ΔABC∽ΔKBN  nên \[\frac{{AB}}{{KB}} = \frac{{BC}}{{BN}}\] suy ra \[\frac{4}{{KB}} = \frac{8}{6}\] do đó \[KB = 3{\rm{\;cm}}\].

Kẻ đường cao \[AF\] của \[\Delta ABK\].

Khi đó \[\Delta ABF\] vuông tại \[F\], ta có \[AF = AB \cdot \sin \widehat {ABF}\].

Xét \[\Delta ABK\] có \[{S_{ABK}} = \frac{1}{2}.AF.BK = \frac{1}{2}.AB.\sin \widehat {ABF}.BK\]

                                 \[ = \frac{1}{2}.4.\sin 60^\circ .3 = 3\sqrt 3 \] (cm2).

7.Tự luận
• 1 điểm
(0,5 điểm) Một công ty du lịch dự định tổ chức một tour du lịch Ninh Bình. Công ty dự định nếu giá tour là 3 triệu đồng thì sẽ có 200 người tham gia. Để thu hút nhiều người tham gia, công ty sẽ quyết định giảm giá và cứ mỗi lần giảm giá 100 nghìn đồng/1tour thì sẽ có thêm 20 người tham gia. Hỏi công ty phải giảm giá tour còn bao nhiêu để doanh thu từ tour Ninh Bình đó là lớn nhất.
Xem đáp án

Đổi: \(3\) triệu đồng = 3000 nghìn đồng.

Gọi \(x\) là số lần giảm 100 nghìn đồng/1tour (\(x > 0\), lần).

Số tiền 1 tour sau \(x\) lần giảm là: \(3000 - 100.x\) (nghìn đồng).

Số người tham gia tour sau \(x\) lần giảm là: \(200 + 20x\) (người).

Doanh thu từ tour là:

\(\left( {3000 - 100x} \right)\left( {200 + 20x} \right)\)

\( =  - 2000{x^2} + 40000x + 600000\)

\( =  - 2000\left( {{x^2} - 20x} \right) + 600000\)

\( =  - 2000\left( {{x^2} - 2.10x + {{10}^2} - {{10}^2}} \right) + 600000\)

\( =  - 2000{\left( {x - 10} \right)^2} + {2000.10^2} + 600000\)

\( =  - 2000{\left( {x - 10} \right)^2} + 800000\).

Ta có: \({\left( {x - 10} \right)^2} \ge 0\) mọi \(x\) suy ra \( - 2000{\left( {x - 10} \right)^2} \le 0\) mọi \(x\) nên \( - 2000{\left( {x - 10} \right)^2} + 800000 \le 800000\).

Do đó doanh thu lớn nhất là \(800\,\,000\). Dấu  xảy ra khi \(x - 10 = 0\) tức là \(x = 10\).

Vậy công ty phải giảm giá: \(10.100 = 1000\) (nghìn đồng) = 1 triệu đồng.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 9

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả