Đề thi giữa kì 1 Toán 9 năm 2025-2026 THCS Lê Quý Đôn (Hà Nội) có đáp án
Đề thi
Đề thi giữa kì 1 Toán 9 năm 2025-2026 THCS Lê Quý Đôn (Hà Nội) có đáp án
A
Admin
ToánLớp 919 lượt thi
7 câu hỏi
1.Tự luận
• 1 điểm

(1,5 điểm) Giải hệ phương trình:

a) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + 2y = 4\,\,\,\,}\\{2x + 9y = 18}\end{array}} \right.\);

b) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\frac{1}{x} - \frac{2}{y} = 2}\\{\frac{3}{x} + \frac{1}{y} = 1}\end{array}} \right.\).

Xem đáp án

a) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + 2y = 4\,\,\,\,}\\{2x + 9y = 18}\end{array}} \right.\)

Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với \(2\) ta được: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2x + 4y = 8\,\,\,\,}\\{2x + 9y = 18\,\,}\end{array}} \right.\)

Trừ từng vế hai phương trình của hệ mới ta được:

\(5y = 10\) suy ra \(y = 2\).

Thế \(y = 2\) vào phương trình thứ nhất ta được

\(x + 2.2 = 4\) suy ra \(x = 0\).

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là \(\left( {0;2} \right)\).

b) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\frac{1}{x} - \frac{2}{y} = 2}\\{\frac{3}{x} + \frac{1}{y} = 1}\end{array}} \right.\)

Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với \(3\) ta được: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\frac{3}{x} - \frac{6}{y} = 6}\\{\frac{3}{x} + \frac{1}{y} = 1}\end{array}} \right.\)

Trừ từng vế hai phương trình của hệ mới ta được:

\(\frac{7}{y} =  - 5\) suy ra \(y = \frac{{ - 7}}{5}\).

Thế \(y = \frac{{ - 7}}{5}\) vào phương trình thứ nhất ta được:

\(\frac{1}{x} - \frac{2}{{\frac{{ - 7}}{5}}} = 2\) hay \(\frac{1}{x} + \frac{{10}}{7} = 2\) suy ra \(x = \frac{7}{4}\).

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là \(\left( {\frac{7}{4};\frac{{ - 7}}{5}} \right)\).

2.Tự luận
• 1 điểm

(2,0 điểm) Giải phương trình và bất phương trình

a) \(\left( {x - 5} \right)\left( {1 - 2x} \right) = 0\);

b) \(\frac{{10}}{{\left( {x + 5} \right)\left( {x - 1} \right)}} - \frac{3}{{x - 1}} = \frac{5}{{x + 5}}\);

c) \(2x + 4 \ge 0\);

d) \( - 5x - 11 < 13 - 3x\).

Xem đáp án

a) \(\left( {x - 5} \right)\left( {1 - 2x} \right) = 0\)

\(x - 5 = 0\) hoặc \(1 - 2x = 0\)

\(x = 5\) hoặc \(2x = 1\)

\(x = 5\) hoặc \(x = \frac{1}{2}\).

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là \(x = 5\) và \(x = \frac{1}{2}\).

b) \(\frac{{10}}{{\left( {x + 5} \right)\left( {x - 1} \right)}} - \frac{3}{{x - 1}} = \frac{5}{{x + 5}}\)

Điều kiện xác định \(x \ne  - 5\) và \(x \ne 1\).

Quy đồng và khử mẫu, ta được phương trình:

\(\frac{{10}}{{\left( {x + 5} \right)\left( {x - 1} \right)}} - \frac{{3\left( {x + 5} \right)}}{{\left( {x + 5} \right)\left( {x - 1} \right)}} = \frac{{5\left( {x - 1} \right)}}{{\left( {x + 5} \right)\left( {x - 1} \right)}}\)

Suy ra \(10 - 3x - 15 = 5x - 5\)

            \(5x + 3x = 10 - 15 + 5\)

            \(8x = 0\)

              \(x = 0\) (thỏa mãn điều kiện).

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là \(x = 0\).

c) \(2x + 4 \ge 0\)

    \(2x \ge  - 4\)

     \(x \ge  - 2\)

Vậy nghiệm của bất phương trình là \(x \ge  - 2\).

d) \( - 5x - 11 < 13 - 3x\)

\( - 5x + 3x \le 13 + 11\)

\( - 2x \le 24\)

\(x \ge  - 12\)

Vậy nghiệm của bất phương trình là \(x \ge  - 12\).

3.Tự luận
• 1 điểm
Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài lớn hơn chiều rộng 5 m. Nếu giảm chiều rộng đi \[4m\] và giảm chiều dài đi 5 m thì diện tích mảnh đất giảm đi 180 m2. Tính chiều dài và chiều rộng của mảnh đất ban đầu.
Xem đáp án

Gọi chiều dài và chiều rộng miếng đất lần lượt là \(a;b\) (m) (\(a > 5,b > 4\)).

Chiều dài lớn hơn chiều rộng 5 m nên ta có: \(a - b = 5\) (1)

Theo bài ra ta có:

\(\left( {a - 5} \right)\left( {b - 4} \right) = ab - 180\)

\(ab - 4a - 5b + 20 = ab - 180\)

\( - 4a - 5b =  - 200\)

\(4a + 5b = 200\) (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a - b = 5}\\{4a + 5b = 200}\end{array}} \right.\)

Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với 5, ta được: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{5a - 5b = 25}\\{4a + 5b = 200}\end{array}} \right.\)

Cộng từng vế hai phương trình của hệ mới ta được:

\(9a = 225\) hay \(a = 25\) (thoả mãn điều kiện).

Thế \(a = 25\) vào phương trình thứ (1) ta được \(b = 20\) (thoả mãn điều kiện).

Vậy chiều dài miếng đất là \[25{\rm{ m}}\]và chiều rộng miếng đất là \[{\rm{20 m}}\].

4.Tự luận
• 1 điểm
Bạn Minh có 200 nghìn đồng. Bạn muốn mua một cái bút giá 30 nghìn đồng và một số quyển vở, mỗi quyển giá 9 nghìn đồng. Hỏi bạn Minh mua được nhiều nhất bao nhiêu quyển vở?
Xem đáp án

Gọi số quyển vở Minh có thể mua là \(x\) (quyền) \(\left( {x \in \mathbb{N}*} \right)\).

Số tiền Minh dùng để mua \(x\) quyển vở là \(9x\) (nghìn đồng).

Số tiền còn lại của Minh sau khi mua bút là: \(200 - 30 = 170\) (nghìn đồng).

Vì số tiền Minh dùng để mua vở không được vượt quá số tiền còn lại nên ta có bất phương trình sau:

\(9x \le 170\)

\(x \le \frac{{170}}{9}\)

\(x \le 18,\left( 8 \right)\)

Vì \(x\) là số quyển vở và phải là số nguyên dương đồng thời \(x \le 18,\left( 8 \right)\), nên giá trị nguyên lớn nhất của \(x\) thỏa mãn là \(x = 18\).

Vậy Minh có thể mua tối đa \(18\) quyển vở.

5.Tự luận
• 1 điểm
Một khúc sông \(AC\) khoảng 300 m. Một chiếc đò chèo qua sông bị dòng nước đẩy theo phương xiên nên phải chèo một quãng \(BC\) là 400 m mới sang được bờ bên kia. Hỏi dòng nước đã đẩy chiếc đò lệch đi một góc \(C\) bằng bao nhiêu độ? (làm tròn đến phút)
Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), ta có: \(\cos C = \frac{{AC}}{{BC}} = \frac{3}{4}\) (tỉ số lượng giác). Suy ra: \(\widehat C \approx 41^\circ 25'\). (ảnh 1)
Xem đáp án

Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), ta có:

\(\cos C = \frac{{AC}}{{BC}} = \frac{3}{4}\) (tỉ số lượng giác).

Suy ra: \(\widehat C \approx 41^\circ 25'\).
6.Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\).

a) Cho biết \(AB = 3{\rm{\;cm}},\,\,AC = 4{\rm{\;cm}}\). Giải tam giác \(ABC\) (góc làm tròn đến độ).

b) Vẽ đường cao \(AH\). Gọi \(HE\) vuông góc với \(AB\) tại \(E\), \[HF\] vuông góc với \(AC\) tại \(F\). Tứ giác \(AEHF\) là hình gì? Vì sao? Chứng minh rằng \(AE.EB + AF.FC = E{F^2}\).

c) Chứng minh rằng: \(BE = BC \cdot {\cos ^3}B\).

Xem đáp án

c) Xét \(\Delta BEH\) vuông tại \(E\), ta (ảnh 1)

a) Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), theo định lý Pythagore ta có:

\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} = {3^2} + {4^2} = 25\)

Suy ra \(BC = 5\) (cm).

Tính các góc: \[\sin B = \frac{{AC}}{{BC}}{\rm{ = }}\frac{4}{5}\] suy ra \[\widehat B \approx 53^\circ \].

                       \(\sin C = \frac{{AB}}{{BC}} = \frac{3}{5}\) suy ra \(\widehat C \approx 37^\circ \).

b) Có \[AH \bot BC,{\rm{ }}HE \bot AB,{\rm{ }}HF \bot AC\] nên \(\widehat A = \widehat E = \widehat F = 90^\circ \).

Suy ra tứ giác \(AEHF\) là hình chữ nhật.

Xét \(\Delta AHE\) và \(\Delta HBE\) có:

\(\widehat {AEH} = \widehat {HEB} = 90^\circ ,\,\,\widehat {HAE} = \widehat {BHE}\) (cùng phụ với \(\widehat {AHE})\)

Do đó  (g.g) nên \(\frac{{AE}}{{HE}} = \frac{{HE}}{{BE}}\) suy ra \[E{H^2} = AE.EB\].

Chứng minh tương tự, ta có \[H{F^2} = {\rm{ }}AF.FC\].

Lại có: \[E{F^2} = E{H^2} + H{F^2}\] (định lý Pythagore trong tam giác vuông \(EHF\))

Suy ra: \(AE.EB + AF.FC = E{F^2}\).

Vậy \(AE.EB + AF.FC = E{F^2}\).

c) Xét \(\Delta BEH\) vuông tại \(E\), ta có: \(\cos B = \frac{{BE}}{{BH}}\) (1)

Xét \(\Delta ABH\) vuông tại \(H\), ta có: \(\cos B = \frac{{BH}}{{AB}}\) (2)

Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), ta có: \(\cos B = \frac{{AB}}{{BC}}\) (3)

Từ (1), (2), (3) suy ra \({\cos ^3}B = \frac{{BE}}{{BC}}\).

Vậy \(BE = BC.co{s^3}B\).

7.Tự luận
• 1 điểm
(0,5 điểm) Bác Bình có mảnh vườn hình vuông \[ABCD\] có cạnh bằng 10 m. Ở bốn góc vườn, bác Bình muốn trồng hoa thành các hình tam giác vuông bằng nhau (hình vẽ). Hãy tính khoảng cách từ góc vườn \[A\] đến vị trí \[E\] sao cho tứ giác \[EFGH\] có chu vi nhỏ nhất.
c) Xét \(\Delta BEH\) vuông tại \(E\), ta (ảnh 1)
Xem đáp án

Ta có: \(\Delta AEH = \Delta BFE = \Delta CGF = \Delta DHG\)

Suy ra \(HE = FE = FG = GH\) và \(\widehat {AEH} = \widehat {BFE}\)

Mà \(\widehat {BFE} + \widehat {FEB} = 90^\circ \) nên \(\widehat {AEH} + \widehat {FEB} = 90^\circ \)

Lại có \(\widehat {AEH} + \widehat {FEB} + \widehat {HEF} = 180^\circ \) suy ra \(\widehat {HEF} = 90^\circ \).

Tứ giác \(EFGH\) có \(HE = FE = FG = GH\) và \(\widehat {HEF} = 90^\circ \) nên nó là hình vuông.

Chu vi tứ giác \(EFGH\) bằng \(4HE\). Chu vi tứ giác \(EFGH\) nhỏ nhất khi \(HE\) nhỏ nhất.

Đặt \(AE = x\) (m), điều kiện \(0 < x < 10\).

Suy ra \(AH = 10 - x\) (m).

Tam giác \(AHE\) là tam giác vuông tại \[A\] nên theo định lí Pythagore, ta có:

\(H{E^2} = A{H^2} + A{E^2}\) hay \(H{E^2} = {x^2} + {\left( {10 - x} \right)^2}\)

Suy ra \(H{E^2} = 2{x^2} - 20x + 100 = 2{\left( {x - 5} \right)^2} + 50 \ge 50\).

Do đó \(HE \ge \sqrt {50}  = 5\sqrt 2 \).

\(HE\) nhỏ nhất khi \(HE = 5\sqrt 2 \) khi \(x = 5\).

Vậy chu vi tứ giác \(EFGH\) nhỏ nhất khi \(AE = 5\) m.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 9

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả