Đề thi giữa kì 1 Toán 9 năm 2025-2026 THCS Hoàng Hoa Thám (Hà Nội) có đáp án
Đề thi
Đề thi giữa kì 1 Toán 9 năm 2025-2026 THCS Hoàng Hoa Thám (Hà Nội) có đáp án
A
Admin
ToánLớp 917 lượt thi
7 câu hỏi
1.Tự luận
• 1 điểm

(3,5 điểm) Giải các phương trình và hệ phương trình sau:

1) \( - 3\left( {x + 2} \right) - 24 \ge 7x\).

2) \(5\left( {x + 2} \right) + \left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right) = 0\).

3) \(\frac{{x + 1}}{{x - 3}} - \frac{{x - 1}}{x} = \frac{7}{{{x^2} - 3x}}\).

4) \(\left\{ \begin{array}{l}3x - y = 5\\5x + 2y = 23\end{array} \right.\).

Xem đáp án

1) \( - 3\left( {x + 2} \right) - 24 \ge 7x\).           

 \(\begin{array}{l} - 3x - 6 - 24 \ge 7x\\ - 3x - 7x \ge 6 + 24\\ - 10x \ge 30\\x \le  - 10\end{array}\)

Vậy bất phương trình có tập nghiệm \(x \le  - 10\).

2) \(5\left( {x + 2} \right) + \left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right) = 0\).

 \[\begin{array}{l}\left( {x + 2} \right)\left( {5 + x - 2} \right) = 0\\\left( {x + 2} \right)\left( {x + 3} \right) = 0\end{array}\]

 \(x + 2 = 0\) hoặc \(x + 3 = 0\)

 \(x =  - 2\) hoặc \(x =  - 3\)

Vậy phương trình có hai nghiệm \(x \in \left\{ { - 2; - 3} \right\}.\).

3) \(\frac{{x + 1}}{{x - 3}} - \frac{{x - 1}}{x} = \frac{7}{{{x^2} - 3x}}\). (Điều kiện: \(x \ne 0\) và \(x \ne 3\) )

 \(\begin{array}{l}\frac{{x\left( {x + 1} \right)}}{{x\left( {x - 3} \right)}} - \frac{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 3} \right)}}{{x\left( {x - 3} \right)}} = \frac{7}{{x\left( {x - 3} \right)}}\\{x^2} + x - \left( {{x^2} - 4x + 3} \right) = 7\\{x^2} + x - {x^2} + 4x - 3 - 7 = 0\\5x = 10\\x = 2{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {{\rm{tm}}} \right)\end{array}\)

Vậy phương trình có nghiệm \(x = 2\).

4) \(\left\{ \begin{array}{l}3x - y = 5\\5x + 2y = 23\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}6x - 2y = 10\\5x + 2y = 23\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}11x = 33\\5x + 2y = 23\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 3\\5.3 + 2y = 23\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 3\\2y = 8\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 3\\y = 4\end{array} \right.\)

Vậy hệ phương trình có nghiệm \(\left( {x;y} \right) = \left( {3;4} \right)\).

2.Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán bằng cách lập bất phương trình:

Bạn An mang \(100\,\,000\) đồng đến nhà sách. An mua một cuốn sách tham khảo hết \(45\,\,000\) đồng. Với số tiền còn lại, An dự định mua bút. Mỗi chiếc bút có giá \(8\,\,000\) đồng. Hỏi An có thể mua tối đa bao nhiêu chiếc bút?

Xem đáp án

Gọi số chiếc bút mà An có thể mua là \(x\) (chiếc, x là số nguyên dương).

Số tiền mua bút là \(8\,\,000x\) (đồng).

Tổng số tiền mà An có thể mua đồ dùng là: \(8\,\,000x + 45\,\,000\) (đồng).

Mà An có \(100\,\,000\) đồng nên có bất phương trình:

                                        \(\begin{array}{l}8\,000x + 45\,000 \le 100\,000\\8\,000x \le 55\,000\\x \le 6,875\end{array}\)

Vậy An có thể mua tối đa \(6\) chiếc bút.

3.Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán bằng lập hệ phương trình:

Hai vòi nước cùng chảy vào một bể không có nước thì sau 3 giờ đầy bể. Nếu mở vòi 1 chảy một mình trong 20 phút rồi khóa lại, mở tiếp vòi 2 chảy trong \(30\) phút thì cả hai vòi chảy được \(\frac{1}{8}\) bể. Tính thời gian mỗi vòi chày một mình đầy bể.

Xem đáp án

Gọi thời gian vòi 1, vòi 2 chảy một mình đầy bể lần lượt là \(x,y\) (giờ) điều kiện: \(x,y > 3\)

Mỗi giờ vòi 1 chảy được: \(\frac{1}{x}\) bể

Mỗi giờ vòi 1 chảy được: \(\frac{1}{y}\) bể

Vì 1 giờ hai vòi chảy được \(\frac{1}{3}\) bể nên ta có phương trình: \(\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{1}{3}\left( 1 \right)\)

Vòi 1 chảy trong 20 phút \( = \frac{1}{3}\) giờ được \(\frac{1}{{3x}}\) (bể)

Vòi 2 chảy trong 30 phút \( = \frac{1}{2}\) giờ được \(\frac{1}{{2y}}\) (bể)

Do cả hai vòi chảy được \(\frac{1}{8}\) bể nên ta có phương trình: \(\frac{1}{{3x}} + \frac{1}{{2y}} = \frac{1}{8}\left( 2 \right)\)

Từ (1) và (2) có hệ phương trình:

\(\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{1}{3}\\\frac{1}{{3x}} + \frac{1}{{2y}} = \frac{1}{8}\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{{3x}} + \frac{1}{{3y}} = \frac{1}{9}\\\frac{1}{{3x}} + \frac{1}{{2y}} = \frac{1}{8}\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{1}{3}\\\frac{1}{{6y}} = \frac{1}{{72}}\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 4\\y = 12\end{array} \right.\) (TMĐK)

Vậy thời gian vòi 1, vòi 2 chảy một mình đầy bể lần lượt là 4 (giờ); 12 (giờ)

4.Tự luận
• 1 điểm
Tính giá trị biểu thức sau: \(A = {\rm{sin}}15^\circ - {\rm{cos}}64^\circ + {\rm{sin}}26^\circ - {\rm{cos}}75^\circ + 5\).
Xem đáp án

\(A = {\rm{sin}}15^\circ  - {\rm{cos}}64^\circ  + {\rm{sin}}26^\circ  - {\rm{cos}}75^\circ  + 5\)

\( = {\rm{sin}}15^\circ  - {\rm{sin}}26^\circ  + {\rm{sin}}26^\circ  - {\rm{sin}}15^\circ  + 5\)

\( = 5.\)

5.Tự luận
• 1 điểm

Một cái tháp cao 17 m được dựng bên bờ một con sông, từ một điểm đối diện với tháp ngay bờ sông bên kia người ta nhìn thấy đỉnh tháp với góc nâng \(60^\circ \). Từ một điểm khác cách điểm ban đầu cũng bên bờ sông ấy người ta nhìn thấy đỉnh tháp với góc nâng \(30^\circ \). Tính khoảng cách giữa hai điểm sau hai lần quan sát (làm tròn kết quả cuối cùng đến mét).

Vậy khoảng cách giữa hai điểm quan sát khoảng 20 m. (ảnh 1)

Xem đáp án

Gọi chiều cao cái tháp là \(AB\).

Khoảng cách của hai người bên kia sông đến chân tháp lần lượt là \[BC\] và \[BD\].

Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có: \(BC = AB.\cot C = 17.\cot 60^\circ  = \frac{{17\sqrt 3 }}{3}\,\left( {\rm{m}} \right)\)

Xét \(\Delta ABD\) vuông tại \(A\) có: \(BD = AB.\cot D = 17.\cot 30^\circ  = 17\sqrt 3 \,\left( {\rm{m}} \right)\)

Khi đó \(DC = BD - BC = 17\sqrt 3  - \frac{{17\sqrt 3 }}{3} \approx 20\,\left( {\rm{m}} \right)\)

Vậy khoảng cách giữa hai điểm quan sát khoảng 20 m.

6.Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] và đường cao \[AH\].

a) Biết \[\widehat {ACB} = 30^\circ \] cm và \(BC = 20\,{\rm{cm}}\). Hãy tính \[\widehat {ABC};AB;AC\] (số đo góc làm tròn đến độ).

b) Kẻ \(HD,HE\) lần lượt vuông góc với \(AB;AC\) ( \(D\) thuộc \(AB\), \(E\) thuộc \(AC\) ). Chứng minh: \(AB.AD = A{H^2}\). Từ đó suy ra \(AB.AD = AE.AC\).

c) Lấy điểm \(M\) nằm giữa \(E\) và \(C\), kẻ \(AI\) vuông góc với \(MB\) tại \(I\). Chứng minh: \(\sin \widehat {AMB}.\sin \widehat {ACB} = \frac{{HI}}{{CM}}\).

Xem đáp án

Vậy khoảng cách giữa hai điểm quan sát khoảng 20 m. (ảnh 1)

a) Xét tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] có \[\widehat {ABC} + \widehat {ACB} = 90^\circ \]

Hay \[\widehat {ABC} + 30^\circ  = 90^\circ \]

Suy ra \[\widehat {ABC} = 90^\circ  - 30^\circ  = 60^\circ \].

Ta có \[\sin \widehat {ACB} = \frac{{AB}}{{BC}}\] hay \[\sin 30^\circ  = \frac{{AB}}{{20}} = \frac{1}{2}\] nên \[AB = 10\] (cm);

     \[{\rm{cos}}\widehat {ACB} = \frac{{AC}}{{BC}}\] hay \[{\rm{cos}}\,30^\circ  = \frac{{AC}}{{20}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\] nên \[AC = 10\sqrt 3 \left( {{\rm{cm}}} \right)\].

b) Xét \[\Delta ADH\] và \[\Delta AHB\] có:

\[\widehat {ADH} = \widehat {AHB} = 90^\circ \] và \[\widehat {DAH}\] là góc chung

Do đó ΔADH∽ΔAHB (g.g).

Suy ra \[\frac{{AD}}{{AH}} = \frac{{AH}}{{AB}}\] nên \[A{H^2} = AD \cdot AB.\] (1)

Xét \[\Delta AEH\] và \[\Delta AHC\] có:

\[\widehat {AEH} = \widehat {AHC} = 90^\circ \] và \[\widehat {EAH}\] là góc chung

Do đó ΔAEH∽ΔAHC (g.g).

Suy ra \[\frac{{AE}}{{AH}} = \frac{{AH}}{{AC}}\] nên \[A{H^2} = AC \cdot AE.\] (2)

Từ (1) và (2) ta có \[AD.AB = AE.AC\].

c) Xét \[\Delta IBA\] và \(\Delta ABM\) có:

\(\widehat I = \widehat A = 90^\circ \), \(\widehat {MBA}\) là góc chung

Do đó ΔIBA∽ΔABM (g.g).

Suy ra \(\widehat {AMB} = \widehat {IAB}\) nên \(\sin \widehat {AMB} = \sin \widehat {IAB} = \frac{{BI}}{{AB}}\). \(\left( 3 \right)\)

Tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] có \(\sin \widehat {ACB} = \frac{{AB}}{{BC}}\). \(\left( 4 \right)\)

Từ \(\left( 3 \right)\) và \(\left( 4 \right)\) suy ra: \(\sin \widehat {AMB}.\sin \widehat {ACB} = \frac{{BI}}{{AB}}.\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{BI}}{{BC}}\). \(\left( * \right)\)

Xét \[\Delta HBA\] và \(\Delta ABC\) có :

\(\widehat H = \widehat A = 90^\circ \), \(\widehat {ABC}\) là góc chung

Do đó ΔHBA∽ΔABC (g.g).

Suy ra \(\frac{{HB}}{{AB}} = \frac{{BA}}{{CB}}\) nên \(A{B^2} = BH.BC\)  (5)

Mặt khác, từ ΔIBA∽ΔABM suy ra \(\frac{{AB}}{{BM}} = \frac{{BI}}{{AB}}\) nên \(A{B^2} = BI.BM\) \(\left( 6 \right)\)

Từ \(\left( 5 \right)\) và \(\left( 6 \right)\) suy ra: \(BI.BM = A{B^2} = BH.BC\) nên \(\frac{{BI}}{{BC}} = \frac{{BH}}{{BM}}\).

Xét \(\Delta BIH\) và \(\Delta BCM\) có:

\(\frac{{BI}}{{BC}} = \frac{{BH}}{{BM}}\) (cmt) và \(\widehat {CBM}\) là góc chung

Do đó ΔBIH∽ΔBCM (c.g.c).

Suy ra \(\frac{{BI}}{{BC}} = \frac{{HI}}{{MC}}\)  \(\left( {**} \right)\).

Từ \(\left( * \right)\) và \(\left( {**} \right)\) suy ra: \(\sin \widehat {AMB}.\sin \widehat {ACB} = \frac{{HI}}{{CM}}\).

7.Tự luận
• 1 điểm
(0,5 điểm) Một cửa hàng bán bưởi Diễn với giá bán mỗi quả là \(50\,000\) đồng. Với giá bán này thì mỗi ngày cửa hàng bán được \(40\) quả. Cửa hàng dự định giảm giá bán và ước tính nếu cửa hàng cứ giảm giá mỗi quả \(1\,000\) đồng thì số bưởi bán ra tăng thêm \(10\) quả mỗi ngày. Hỏi giá bán của mỗi quả bưởi là bao nhiêu để cửa hàng thu được lợi nhuận cao nhất ? Biết rằng giá nhập về ban đầu cho mỗi quả bưởi là \(30\,000\) đồng.
Xem đáp án

Gọi số lần giảm giá \(1\,000\) đồng là \(x\) (lần), \(x \in \mathbb{N}\).

Giá bán mới cho mỗi quả bưởi là : \(50\,000 - 1\,000\,x\) (đồng).

Số lượng quả bưởi bán ra mỗi ngày sau giảm giá là : \(40 + 10x\) (quả).

Lợi nhuận trên mỗi quả bưởi là : \(50\,000 - 1\,000\,x - 30\,000 = 20\,000 - 1\,000\,x\) (đồng).

Tổng lợi nhuận là \(\left( {20\,000 - 1\,000\,x} \right)\left( {40 + 10x} \right)\) (đồng).

Ta có:

\(\left( {20\,000 - 1\,000\,x} \right)\left( {40 + 10x} \right)\)

\( =  - 10\,000{x^2} + 160\,000x + 800\,000\)

\( =  - 10\,000\left( {{x^2} - 16x - 80} \right)\)

\( =  - 10\,000\left[ {{{\left( {x - 8} \right)}^2} - 144} \right] \le 1\,440\,000\)

Dấu  xảy ra khi \(x = 8\).

Vậy để thu được lợi nhuận cao nhất thì cần giảm giá \(8\) lần, khi đó giá bán 1 quả bưởi là

\(50\,000 - 1\,000\,.8 = 42\,000\) (đồng).

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 9

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả