
7 câu hỏi
1) \( - 3\left( {x + 2} \right) - 24 \ge 7x\).
\(\begin{array}{l} - 3x - 6 - 24 \ge 7x\\ - 3x - 7x \ge 6 + 24\\ - 10x \ge 30\\x \le - 10\end{array}\)
Vậy bất phương trình có tập nghiệm \(x \le - 10\).
2) \(5\left( {x + 2} \right) + \left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right) = 0\).
\[\begin{array}{l}\left( {x + 2} \right)\left( {5 + x - 2} \right) = 0\\\left( {x + 2} \right)\left( {x + 3} \right) = 0\end{array}\]
\(x + 2 = 0\) hoặc \(x + 3 = 0\)
\(x = - 2\) hoặc \(x = - 3\)
Vậy phương trình có hai nghiệm \(x \in \left\{ { - 2; - 3} \right\}.\).
3) \(\frac{{x + 1}}{{x - 3}} - \frac{{x - 1}}{x} = \frac{7}{{{x^2} - 3x}}\). (Điều kiện: \(x \ne 0\) và \(x \ne 3\) )
\(\begin{array}{l}\frac{{x\left( {x + 1} \right)}}{{x\left( {x - 3} \right)}} - \frac{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 3} \right)}}{{x\left( {x - 3} \right)}} = \frac{7}{{x\left( {x - 3} \right)}}\\{x^2} + x - \left( {{x^2} - 4x + 3} \right) = 7\\{x^2} + x - {x^2} + 4x - 3 - 7 = 0\\5x = 10\\x = 2{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {{\rm{tm}}} \right)\end{array}\)
Vậy phương trình có nghiệm \(x = 2\).
4) \(\left\{ \begin{array}{l}3x - y = 5\\5x + 2y = 23\end{array} \right.\).
\(\left\{ \begin{array}{l}6x - 2y = 10\\5x + 2y = 23\end{array} \right.\)
\(\left\{ \begin{array}{l}11x = 33\\5x + 2y = 23\end{array} \right.\)
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 3\\5.3 + 2y = 23\end{array} \right.\)
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 3\\2y = 8\end{array} \right.\)
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 3\\y = 4\end{array} \right.\)
Vậy hệ phương trình có nghiệm \(\left( {x;y} \right) = \left( {3;4} \right)\).
Gọi số chiếc bút mà An có thể mua là \(x\) (chiếc, x là số nguyên dương).
Số tiền mua bút là \(8\,\,000x\) (đồng).
Tổng số tiền mà An có thể mua đồ dùng là: \(8\,\,000x + 45\,\,000\) (đồng).
Mà An có \(100\,\,000\) đồng nên có bất phương trình:
\(\begin{array}{l}8\,000x + 45\,000 \le 100\,000\\8\,000x \le 55\,000\\x \le 6,875\end{array}\)
Vậy An có thể mua tối đa \(6\) chiếc bút.
Gọi thời gian vòi 1, vòi 2 chảy một mình đầy bể lần lượt là \(x,y\) (giờ) điều kiện: \(x,y > 3\)
Mỗi giờ vòi 1 chảy được: \(\frac{1}{x}\) bể
Mỗi giờ vòi 1 chảy được: \(\frac{1}{y}\) bể
Vì 1 giờ hai vòi chảy được \(\frac{1}{3}\) bể nên ta có phương trình: \(\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{1}{3}\left( 1 \right)\)
Vòi 1 chảy trong 20 phút \( = \frac{1}{3}\) giờ được \(\frac{1}{{3x}}\) (bể)
Vòi 2 chảy trong 30 phút \( = \frac{1}{2}\) giờ được \(\frac{1}{{2y}}\) (bể)
Do cả hai vòi chảy được \(\frac{1}{8}\) bể nên ta có phương trình: \(\frac{1}{{3x}} + \frac{1}{{2y}} = \frac{1}{8}\left( 2 \right)\)
Từ (1) và (2) có hệ phương trình:
\(\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{1}{3}\\\frac{1}{{3x}} + \frac{1}{{2y}} = \frac{1}{8}\end{array} \right.\)
\(\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{{3x}} + \frac{1}{{3y}} = \frac{1}{9}\\\frac{1}{{3x}} + \frac{1}{{2y}} = \frac{1}{8}\end{array} \right.\)
\(\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{1}{3}\\\frac{1}{{6y}} = \frac{1}{{72}}\end{array} \right.\)
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 4\\y = 12\end{array} \right.\) (TMĐK)
Vậy thời gian vòi 1, vòi 2 chảy một mình đầy bể lần lượt là 4 (giờ); 12 (giờ)
\(A = {\rm{sin}}15^\circ - {\rm{cos}}64^\circ + {\rm{sin}}26^\circ - {\rm{cos}}75^\circ + 5\)
\( = {\rm{sin}}15^\circ - {\rm{sin}}26^\circ + {\rm{sin}}26^\circ - {\rm{sin}}15^\circ + 5\)
\( = 5.\)
Gọi chiều cao cái tháp là \(AB\).
Khoảng cách của hai người bên kia sông đến chân tháp lần lượt là \[BC\] và \[BD\].
Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có: \(BC = AB.\cot C = 17.\cot 60^\circ = \frac{{17\sqrt 3 }}{3}\,\left( {\rm{m}} \right)\)
Xét \(\Delta ABD\) vuông tại \(A\) có: \(BD = AB.\cot D = 17.\cot 30^\circ = 17\sqrt 3 \,\left( {\rm{m}} \right)\)
Khi đó \(DC = BD - BC = 17\sqrt 3 - \frac{{17\sqrt 3 }}{3} \approx 20\,\left( {\rm{m}} \right)\)
Vậy khoảng cách giữa hai điểm quan sát khoảng 20 m.

a) Xét tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] có \[\widehat {ABC} + \widehat {ACB} = 90^\circ \]
Hay \[\widehat {ABC} + 30^\circ = 90^\circ \]
Suy ra \[\widehat {ABC} = 90^\circ - 30^\circ = 60^\circ \].
Ta có \[\sin \widehat {ACB} = \frac{{AB}}{{BC}}\] hay \[\sin 30^\circ = \frac{{AB}}{{20}} = \frac{1}{2}\] nên \[AB = 10\] (cm);
\[{\rm{cos}}\widehat {ACB} = \frac{{AC}}{{BC}}\] hay \[{\rm{cos}}\,30^\circ = \frac{{AC}}{{20}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\] nên \[AC = 10\sqrt 3 \left( {{\rm{cm}}} \right)\].
b) Xét \[\Delta ADH\] và \[\Delta AHB\] có:
\[\widehat {ADH} = \widehat {AHB} = 90^\circ \] và \[\widehat {DAH}\] là góc chung
Do đó (g.g).
Suy ra \[\frac{{AD}}{{AH}} = \frac{{AH}}{{AB}}\] nên \[A{H^2} = AD \cdot AB.\] (1)
Xét \[\Delta AEH\] và \[\Delta AHC\] có:
\[\widehat {AEH} = \widehat {AHC} = 90^\circ \] và \[\widehat {EAH}\] là góc chung
Do đó (g.g).
Suy ra \[\frac{{AE}}{{AH}} = \frac{{AH}}{{AC}}\] nên \[A{H^2} = AC \cdot AE.\] (2)
Từ (1) và (2) ta có \[AD.AB = AE.AC\].
c) Xét \[\Delta IBA\] và \(\Delta ABM\) có:
\(\widehat I = \widehat A = 90^\circ \), \(\widehat {MBA}\) là góc chung
Do đó (g.g).
Suy ra \(\widehat {AMB} = \widehat {IAB}\) nên \(\sin \widehat {AMB} = \sin \widehat {IAB} = \frac{{BI}}{{AB}}\). \(\left( 3 \right)\)
Tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] có \(\sin \widehat {ACB} = \frac{{AB}}{{BC}}\). \(\left( 4 \right)\)
Từ \(\left( 3 \right)\) và \(\left( 4 \right)\) suy ra: \(\sin \widehat {AMB}.\sin \widehat {ACB} = \frac{{BI}}{{AB}}.\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{BI}}{{BC}}\). \(\left( * \right)\)
Xét \[\Delta HBA\] và \(\Delta ABC\) có :
\(\widehat H = \widehat A = 90^\circ \), \(\widehat {ABC}\) là góc chung
Do đó (g.g).
Suy ra \(\frac{{HB}}{{AB}} = \frac{{BA}}{{CB}}\) nên \(A{B^2} = BH.BC\) (5)
Mặt khác, từ suy ra \(\frac{{AB}}{{BM}} = \frac{{BI}}{{AB}}\) nên \(A{B^2} = BI.BM\) \(\left( 6 \right)\)
Từ \(\left( 5 \right)\) và \(\left( 6 \right)\) suy ra: \(BI.BM = A{B^2} = BH.BC\) nên \(\frac{{BI}}{{BC}} = \frac{{BH}}{{BM}}\).
Xét \(\Delta BIH\) và \(\Delta BCM\) có:
\(\frac{{BI}}{{BC}} = \frac{{BH}}{{BM}}\) (cmt) và \(\widehat {CBM}\) là góc chung
Do đó (c.g.c).
Suy ra \(\frac{{BI}}{{BC}} = \frac{{HI}}{{MC}}\) \(\left( {**} \right)\).
Từ \(\left( * \right)\) và \(\left( {**} \right)\) suy ra: \(\sin \widehat {AMB}.\sin \widehat {ACB} = \frac{{HI}}{{CM}}\).
Gọi số lần giảm giá \(1\,000\) đồng là \(x\) (lần), \(x \in \mathbb{N}\).
Giá bán mới cho mỗi quả bưởi là : \(50\,000 - 1\,000\,x\) (đồng).
Số lượng quả bưởi bán ra mỗi ngày sau giảm giá là : \(40 + 10x\) (quả).
Lợi nhuận trên mỗi quả bưởi là : \(50\,000 - 1\,000\,x - 30\,000 = 20\,000 - 1\,000\,x\) (đồng).
Tổng lợi nhuận là \(\left( {20\,000 - 1\,000\,x} \right)\left( {40 + 10x} \right)\) (đồng).
Ta có:
\(\left( {20\,000 - 1\,000\,x} \right)\left( {40 + 10x} \right)\)
\( = - 10\,000{x^2} + 160\,000x + 800\,000\)
\( = - 10\,000\left( {{x^2} - 16x - 80} \right)\)
\( = - 10\,000\left[ {{{\left( {x - 8} \right)}^2} - 144} \right] \le 1\,440\,000\)
Dấu xảy ra khi \(x = 8\).
Vậy để thu được lợi nhuận cao nhất thì cần giảm giá \(8\) lần, khi đó giá bán 1 quả bưởi là
\(50\,000 - 1\,000\,.8 = 42\,000\) (đồng).
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















