Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 11 Global Success THPT Võ Thị Sáu 2023-2024 có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 11 Global Success THPT Võ Thị Sáu 2023-2024 có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1154 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. TRẮC NGHIỆM

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions. from 1 to 2

decide

discuss

explain

solar

Xem đáp án

A. decide

B. discuss  

C. explain  

D. solar

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Đáp án D trọng âm 1, các đáp án khác trọng âm 2.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions. from 1 to 2

essential

survival

nutrition

vegetable

Xem đáp án

A. essential

B. survival 

C. nutrition

D. vegetable

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Đáp án D trọng âm 1, các đáp án khác trọng âm 2.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the questions from 3 to 7

Try to understand a situation from your friend’s point of view. Ask questions to get a sense of the problem or issue, but the main thing is to listen to them. You don’t have to have all the answers, and don’t assume that your friend wants advice - they might just want to talk so that they can work it out for themselves.

If your friend has a medical or mental health issue, a good way to offer support is to learn about what they’ve been diagnosed with. Being interested in what they’re going through shows you care, and that you plan to stick around no matter what’s going on.

If you’re worried about someone and you want to be there for them, ask them what they need. You’ll then know what they find helpful during tough times, and you can offer them support in a way that’s genuinely helpful.

Hugging your friends is a great way to show you care for them. Physical contact can be really comforting, especially when someone feels alone.

Even if you don’t live nearby, show your friends you’re there for them by making an effort to keep in regular touch through social media, emails, texts and calls.

You don’t have to make a big deal about it all the time, but you can make a real difference to how someone is feeling just by letting them know how important they are to you. So, go for it!

If you think your friend’s safety is at risk, you might need to act without their consent and get help. It can be a tough call, particularly when you’re worried how they’ll react, but remember that good friends care enough to step up, and that you’re doing it to protect them from harm.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The reading passage mainly gives readers advice on ______. 

how to be friendly with others

how to make a lot of friends

what to do to be best friends

the best qualities of a friend

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: Try to understand a situation from your friend’s point of view.

Và trong toàn bộ bài đọc, cụm từ “your friend” được nhắc đến nhiều lần.

Dịch nghĩa: Cố gắng hiểu một tình huống từ quan điểm của bạn bè bạn.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The phrase "work it out" in the passage almost means ______. 

make changes to

find a solution for

reach an agreement on

give a description of

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Work it out = find a solution for: tìm ra hướng giải quyết cho ….

Thông tin: …. they might just want to talk so that they can work it out for themselves.

Dịch nghĩa: …. họ có thể chỉ muốn nói chuyện để có thể tự giải quyết vấn đề.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
According to the passage, when your friend gets ill, you should show your care by ______. 

asking him/her for help

sending them messages every day

learning about his/her illness

comforting him/her with your hug

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: If your friend has a medical or mental health issue, a good way to offer support is to learn about what they’ve been diagnosed with.

Dịch nghĩa: Nếu bạn của bạn có vấn đề về y tế hoặc sức khỏe tinh thần, cách tốt nhất để hỗ trợ là tìm hiểu về những gì họ đã được chẩn đoán.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
According to the passage, all of the following should be done to show you care about your friends EXCEPT ______. 

keeping constant contact with them to comfort them even from afar

making plan to be with your friends when they are in illness

giving them valuable gifts on special occasions

letting them know that they mean a lot to you

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin:

- Even if you don’t live nearby, show your friends you’re there for them by making an effort to keep in regular touch through social media, emails, texts and calls.

- Being interested in what they’re going through shows you care, and that you plan to stick around no matter what’s going on.

- … but you can make a real difference to how someone is feeling just by letting them know how important they are to you.

Dịch nghĩa:

- Ngay cả khi bạn không sống gần đó, hãy cho bạn bè thấy bạn luôn ở bên họ bằng cách cố gắng giữ liên lạc thường xuyên thông qua mạng xã hội, email, tin nhắn và cuộc gọi.

- Quan tâm đến những gì họ đang trải qua cho thấy bạn quan tâm và có ý định ở bên cạnh họ bất kể chuyện gì đang xảy ra.

- … nhưng bạn có thể tạo ra sự khác biệt thực sự trong cảm giác của ai đó chỉ bằng cách cho họ biết họ quan trọng với bạn như thế nào.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The word "it" in the passage refers to ______. 

the situation in which your friend is at risk

the safety of your friend

the care you show your friend

the action you take to protect your friend

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

It = the action you take to protect your friend: hành động bạn thực hiện để bảo vệ bạn của bạn.

Thông tin: … but remember that good friends care enough to step up, and that you’re doing it to protect them from harm.

Dịch nghĩa: … nhưng hãy nhớ rằng những người bạn tốt đủ quan tâm để đứng lên và bạn làm điều đó để bảo vệ họ khỏi bị tổn hại.

 

Dịch bài đọc:

Cố gắng thấu hiểu một tình huống từ quan điểm của bạn bè bạn. Đặt câu hỏi để hiểu vấn đề nhưng điều quan trọng nhất là lắng nghe họ. Bạn không cần phải có tất cả các câu trả lời và cũng đừng cho rằng bạn của bạn cần lời khuyên - có thể họ chỉ muốn nói chuyện để có thể tự giải quyết vấn đề.

Nếu bạn của bạn có vấn đề về y tế hoặc sức khỏe tinh thần, cách tốt nhất để hỗ trợ là tìm hiểu về những gì họ đã được chẩn đoán. Quan tâm đến những gì họ đang trải qua cho thấy bạn quan tâm và thể hiện rằng bạn có kế hoạch tiếp tục bên cạnh bất kể chuyện gì đang xảy ra.

Nếu bạn lo lắng cho ai đó và muốn ở bên họ, hãy hỏi họ xem họ cần gì. Sau đó, bạn sẽ biết họ thấy điều gì hữu ích trong thời điểm khó khăn và bạn có thể hỗ trợ họ theo cách thực sự hữu ích.

Ôm bạn bè là một cách tuyệt vời để thể hiện rằng bạn quan tâm đến họ. Sự tiếp xúc cơ thể có thể thực sự mang lại niềm an ủi, đặc biệt khi ai đó cảm thấy cô đơn.

Ngay cả khi bạn không sống gần đó, hãy cho bạn bè thấy bạn luôn ở bên họ bằng cách cố gắng giữ liên lạc thường xuyên thông qua mạng xã hội, email, tin nhắn và cuộc gọi.

Bạn không cần phải luôn làm những chuyện lớn lao, nhưng bạn có thể tạo ra sự khác biệt thực sự đối với cảm giác của ai đó chỉ bằng cách cho họ biết họ quan trọng với bạn như thế nào. Vì vậy, hãy làm đi!

Nếu bạn cho rằng sự an toàn của bạn mình đang gặp nguy hiểm, bạn có thể cần phải hành động mà không có sự đồng ý của họ và nhờ trợ giúp. Đó có thể là một quyết định khó khăn, đặc biệt là khi bạn lo lắng xem họ sẽ phản ứng thế nào, nhưng hãy nhớ rằng những người bạn tốt đủ quan tâm để đứng lên và bạn làm điều đó để bảo vệ họ khỏi bị tổn hại.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best completes each of the following exchanges from 8 to 9

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Two students are talking with each other about the weekend picnic:

Student 1: "Can you come with us?"                 Student 2: “___________.”

The teacher is asking us to submit the paper next week.

Well, I thought it was yesterday.

Whether my parents will let me or not is the question.

The weather is so nice for a picnic.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Whether my parents will let me or not is the question: Vấn đề là bố mẹ tớ có cho tớ đi hay không?

Dịch nghĩa: Hai học sinh đang nói chuyện với nhau về chuyến dã ngoại cuối tuần:

Học sinh 1: "Cậucó thể đi cùng chúng tớ không?"  

Học sinh 2: “Vấn đề là bố mẹ tớ có cho tớ đi hay không.”

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Two parents are talking with each other about their teenage daughter:

 The husband:" __________"

The wife: "Though she was told not to, she spent all the money."

Thanks god, she's doing very well at school.

Why are you so angry?

Have you read her school report?

Are you going out with her?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

"Why are you so angry?": tại sao em lại tức giận thế?

Dịch nghĩa: Bố mẹ đang nói chuyện với nhau về cô con gái tuổi teen của họ:

Chồng: “Sao em giận dữ thế?”

Vợ: “Dù bảo không nên nhưng mà chị ta đã tiêu hết tiền rồi đó”.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions from 10 to 11

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
In Vietnam, life expectancy for both men and women has increased significantly over the last ten years.         

life skills

living standard

longevity

lifeline

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Life expectancy = longevity: tuổi thọ trung bình.

Dịch nghĩa: Ở Việt Nam, tuổi thọ trung bình của cả nam và nữ đã tăng lên đáng kể trong 10 năm qua.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Although Mark is 25 years old, he always assists his mother to do the chores every day.         

housework

homework

works

exercises

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

The chores = housework: việc nhà.

Dịch nghĩa: Mark dù đã 25 tuổi nhưng anh luôn giúp đỡ mẹ làm việc nhà hàng ngày.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 12 to 16

Love is very different from friendship. If you've got a crush on someone you can't wait to see them.

If it's just an acquaintance you (12)  ______ probably wait until tomorrow, or the day after. One thing is for sure: You'll probably see your blood relatives every day! Luckily, you don't need to see your(13) ______ relatives quite as often, though. When (14) ______ comes to business, you'll probably see your business partner daily, but you'll stay away from nemesis as often as you can.

Let's face it: love is complicated. I've heard from a number of people (15) ______ have experienced unrequited love, and they're never the same! There are also all kinds of (16) ______. For example, if you've had a casual date, do you want to go out again? Are you tired of your steady date? Well, maybe it's time for a new love-interest !

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
If it's just an acquaintance you (12) ______ probably wait until tomorrow, or the day after.

could

should

can

must

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Câu điều kiện loại 1: If + mệnh đề hiện tại, S + can/ should/ will + V-inf.

Và dựa theo nghĩa của câu à can: có thể.

Dịch nghĩa: Nếu chỉ là một sự quen biết thì bạn có thể đợi đến ngày mai hoặc ngày kia.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Luckily, you don't need to see your(13) ______ relatives quite as often, though.

long

distant

close

far

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Dựa theo nghĩa của câu à distant relatives: họ hàng xa.

Dịch nghĩa: Tuy nhiên, may mắn thay, bạn không cần phải gặp họ hàng xa thường xuyên.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

When (14) ______ comes to business, you'll probably see your business partner daily, but you'll stay away from nemesis as often as you can.

there

you

it

they

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

“Comes” có “s” à chủ ngữ là số ít.

Dịch nghĩa: Khi nói đến kinh doanh, bạn có thể gặp đối tác kinh doanh của mình hàng ngày, nhưng bạn sẽ tránh xa kẻ thù thường xuyên nhất có thể.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
I've heard from a number of people (15) ______ have experienced unrequited love, and they're never the same!

they

who

those

which

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Mệnh đề quan hệ: “who” thay thế cho “people” đứng trước.

Dịch nghĩa: Tôi đã nghe từ một số người đã trải qua tình yêu đơn phương và họ không bao giờ giống nhau!

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
There are also all kinds of (16) ______.

considerations

worry

love

interests

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

All kinds of + N số nhiều và dựa theo nghĩa của câu à considerations: sự cân nhắc.

Dịch nghĩa: Ngoài ra còn có tất cả các loại cân nhắc.

 

Dịch bài đọc:

Tình yêu rất khác với tình bạn. Nếu bạn phải lòng một ai đó, bạn nóng lòng muốn gặp họ.

Nếu chỉ là môt sự quen biết thì có thể đợi đến ngày mai hoặc ngày kia. Một điều chắc chắn là: Bạn có thể sẽ gặp lại người thân ruột thịt của mình mỗi ngày! Tuy nhiên, may mắn thay, bạn không cần phải gặp họ hàng xa thường xuyên. Khi nói đến kinh doanh, bạn có thể gặp đối tác kinh doanh của mình hàng ngày, nhưng bạn sẽ tránh xa kẻ thù thường xuyên nhất có thể.

Hãy đối mặt với sự thật: tình yêu rất phức tạp. Tôi đã nghe từ một số người đã trải qua tình yêu đơn phương và họ không bao giờ giống nhau! Ngoài ra còn có tất cả các loại cân nhắc. Ví dụ: nếu bạn vừa có một buổi hẹn hò bình thường, bạn có muốn đi chơi nữa không? Bạn có mệt mỏi với cuộc hẹn hò ổn định của mình không? Chà, có lẽ đã đến lúc có một tình yêu mới thôi!

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions from 17 to 18

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Doctors these days tend to be more open-minded about alternative medicine.         

lavish

narrow-minded

optimistic

close-knit

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Open-minded (cởi mở) >< narrow-minded (hẹp hòi).

Dịch nghĩa: Các bác sĩ ngày nay có xu hướng cởi mở hơn về các loại thuốc thay thế.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
People who live in towns and cities live in an urban environment.         

rural

suburban

remote

deserted

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Urban (đô thị) >< rural (nông thôn).

Dịch nghĩa: Những người sống ở các thị trấn và thành phố sống trong môi trường đô thị.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions from 19 to 20

mineral

vitamin

diet

fitness

Xem đáp án

A. mineral 

B. vitamin 

C. diet   

D. fitness

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Đáp án C phát âm là /aɪ/, các đáp án khác phát âm là /ɪ/.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions from 19 to 20

consume

sugar

transportation

obesity

Xem đáp án

A. consume

B. sugar 

C. transportation 

D. obesity

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đáp án B phát âm là /ʃ/, các đáp án khác phát âm là /s/.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions from 21 to 22

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Different generations not only have their own distinct worldview, also their own way of working and preferred methods of communication.         

way

also

methods

their

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Not only …. but also …: không những … mà còn ….

Dịch nghĩa: Các thế hệ khác nhau không chỉ có thế giới quan riêng biệt mà còn có cách làm việc và phương thức giao tiếp ưa thích của riêng họ.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Many qualities are necessarily for a good friendship, including honesty, trustworthiness, loyalty and unconditional acceptance. 

including

unconditional

trustworthiness

necessarily

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Mệnh đề đã cho đã có S + to be, thiếu một tính từ phía sau à necessary (cần thiết).

Dịch nghĩa: Nhiều phẩm chất cần thiết cho một tình bạn tốt, bao gồm sự trung thực, đáng tin cậy, lòng trung thành và sự chấp nhận vô điều kiện.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions from 23 to 30

A _________ diet that includes different kinds of food can help improve your health. 

vegetarian

fresh

traditional

balanced

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Balanced diet: chế độ ăn lành mạnh.

Dịch nghĩa: Một chế độ ăn uống lành mạnh bao gồm nhiều loại thực phẩm khác nhau có thể giúp cải thiện sức khỏe của bạn.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Living in the city has many benefits; however, _________ face high costs of living. 

city dwellers

farmers

doctors

old generations

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Trong câu đang nói đến vấn đề sống trong thành phố à city dwellers: cư dân thành phố.

Dịch nghĩa: Sống ở thành phố có nhiều lợi ích; tuy nhiên, cư dân thành phố phải đối mặt với chi phí sinh hoạt cao.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Too many _______ on the road is one of the causes of air pollution in big cities.

roof gardens

high-rise buildings

skyscrapers

private vehicles

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Trong câu đề cập đến vấn đề ô nhiễm không khí à private vehicles (phương tiện cá nhân) là một nguyên nhân.

Dịch nghĩa: Quá nhiều phương tiện cá nhân trên đường là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm không khí ở các thành phố lớn.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
I live with my _________ family consisting of three generations: my grandparents, my parents, my sister and I. 

extended

nuclear

single

one-parent

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Trong câu đề cập đến một gia đình nhiều thế hệ à extended family: gia đình mở rộng.

Dịch nghĩa: Tôi sống với đại gia đình gồm ba thế hệ: ông bà, bố mẹ, chị gái và tôi.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
My mother has practiced yoga _________ more than ten years. 

after

since

in

for

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

For + khoảng thời gian (more than ten years).

Since + mốc thời gian.

Dịch nghĩa: Mẹ tôi đã tập yoga hơn mười năm.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
He ___________. What’s wrong with him? 

looks so worried

looks so worriedly

is looking so worried

is looking so worriedly

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Look + adj và khi “look” mang nghĩa về nhận thức “trông có vẻ” thì không dùng dạng tiếp diễn.

Dịch nghĩa: Anh ấy trông rất lo lắng. Có chuyện gì với anh ấy vậy nhỉ?

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
My father _________ of going on a diet. He’s put on weight recently. 

is thinking

thinks

thought

has thought

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Think of: nghĩ ra hoặc nhớ về điều gì đó một cách nhanh chóng hoặc tức thì à hành động được suy nghĩ ngay hiện tại nên chia ở thì hiện tại tiếp diễn “is/ am/ are + V-ing”.

Dịch nghĩa: Bố tôi đang nghĩ đến việc ăn kiêng. Gần đây ông ấy đang tăng cân.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
You _______ stay out after 10 p.m. Remember to be back home by then.

mustn’t

must

should

don’t have to

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

- Mustn’t + V-inf: không được làm gì.

- Must + V-inf: phải làm gì.

- Should + V-inf: không nên làm gì.

- Don’t have to + V-inf: không phải làm gì.

Dịch nghĩa: Con không được ra ngoài sau 10 giờ tối. Lúc đó nhớ về nhà nhé.

Đoạn văn

II. WRITING

Complete each sentence with the correct form of word in brackets:

31. Tự luận
• 1 điểm

I suggest you go to the cinema this weekend.

Why don’t __________________________________________?
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Why don’t we go to the cinema this weekend?

Đưa ra lời gợi ý: Why don’t + S + V-inf ….?

Dịch nghĩa: Tại sao chúng ta không đi xem phim vào cuối tuần này nhỉ?

32. Tự luận
• 1 điểm

When did you start the treatment?

How long ___________________________________________?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: How long have you had/ received the treatment?

When + did + S + V-inf …? = hỏi về mốc thời gian đã làm việc đó trong quá khứ.

=> How long + have/ has + S + V-inf + …? = hỏi về khoảng thời gian đã làm việc đó trong bao lâu tính tới hiện tại.

Dịch nghĩa: Bạn đã  điều trị bao lâu rồi?

33. Tự luận
• 1 điểm

You are required to ask your parents for permission before going out. (must)

____________________________________________________
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: You must ask your parents for permission before going out.

Be required to V-inf: bị yêu cầu làm gì à must + V-inf: phải làm gì.

Dịch nghĩa: Cậu phải xin phép bố mẹ trước khi ra ngoài.

34. Tự luận
• 1 điểm

It is a good idea for parents to try to understand their teenage children. (should)

____________________________________________________
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Parents should try to understand their teenage children.

It is a good idea for sb to do st: …. tốt cho ai đó để làm gì ….

à Should + V-inf: nên làm gì.

Dịch nghĩa: Cha mẹ nên cố gắng hiểu con cái mình ở tuổi vị thành niên.

Đoạn văn

Fill each blank with the appropriate form of the words in brackets:

35. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

to many people (excite)

(1)
exciting
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: exciting

Seem + adj: có vẻ/ dường như.

Và chủ ngữ là sự vật, sự việc à exciting: thú vị.

Dịch nghĩa: Chính quyền địa phương đã quyết định xây dựng một trung tâm cộng đồng lớn hơn. Ý tưởng này có vẻ thú vị đối với nhiều người.

36. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

for them. (height)

(1)
high
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: high

Seem + adj: có vẻ/ dường như.

Dịch nghĩa: Một số người không kiếm được nhiều tiền. Chi phí sinh hoạt có vẻ rất cao đối với họ.

37. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

. (act)

(1)
active
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: active

Trong câu đã có chủ ngữ, to be, thiếu một tính từ đi sau và dựa theo nghĩa của câu à active: năng động.

Dịch nghĩa: Cô Hoa tham gia nhiều hoạt động ở xóm. Cô ấy rất năng động.

38. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

This is one of the best restaurants in town. All the food there tastes __________. (delicacy)

(1)
delicious
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: delicious

Taste + adj: vị như thế nào.

Dịch nghĩa: Đây là một trong những nhà hàng tốt nhất trong thị trấn. Tất cả đồ ăn ở đó đều có hương vị thơm ngon.