
40 câu hỏi
astronomy
gymnastics
logbook
intolerant
A. astronomy
B. gymnastics
C. logbook
D. intolerant
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C trọng âm 1, các đáp án khác trọng âm 2.
pollute
appear
precede
capture
A. pollute
B. appear
C. precede
D. capture
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D trọng âm 1, các đáp án khác trọng âm 2.
Are you used to
You used to
Did you use to
Did you use
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Used to + V-inf: đã từng làm gì trong quá khứ và hiện tại không còn làm nữa.
à Dạng phủ định: Did + S + use to + V-inf?
Dịch nghĩa: Bạn có thường ăn đồ ngọt khi còn nhỏ không?
aggressive
dedicated
arrogant
sympathetic
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
To be dedicated to ….: tận tâm/ cống hiến …
Dịch nghĩa: Cô ấy sắp được thăng chức vì cô ấy hoàn toàn cống hiến hết mình cho công việc.
take
being taken
taking
be taken
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Get used to + V-ing: quen với việc gì ….
Dịch nghĩa: Sau một thời gian, John đã quen với việc tự chăm sóc bản thân khi sống trong ký túc xá.
fell off - was going
fall off - was going
fell off - went
was falling off - went
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Sự việc đang xảy ra trong quá khứ (thì quá khứ tiếp diễn: was/ were + V-ing), thì hành động khác xen vào (thì quá khứ đơn: V-ed).
Dịch nghĩa: Cô ấy bị ngã khi đang đi xuống cầu thang.
will be washing
was washing
have been washing
had been washing
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn diễn tả hành động bắt đầu ở quá khứ và còn đang tiếp tục ở hiện tại nhấn mạnh tính liên tục. (Việc lau chùi cửa sổ đã và đang xảy ra ở hiện tại) à dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: have/ has + been + V-ing.
Dịch nghĩa: Tôi đã lau cửa sổ cả ngày mà không có sự giúp đỡ nào! Còn hai cái nữa là tôi có thể nghỉ ngơi rồi.
made
got
lived
created
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Make something up: bịa đặt.
Dịch nghĩa: Peter đã dựng lên toàn bộ câu chuyện và lừa tiền của mọi người.
on
of
onto
in
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
In need of ….: cần có sự trợ giúp, hỗ trợ.
Dịch nghĩa: Một yếu tố chính góp phần vào khoảng cách thế hệ là công nghệ.
e-b-d-a-c-f
e-a-d-c-b-f
e-c-f-b-d-a
e-d-b-f-c-a
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Dear Tam,
I hope you're doing well. I'm writing to answer your question on the drawbacks of social media. Firstly, it can harm mental health by making people feel lonely and anxious. Secondly, it promotes shallow interactions over real connections. Social media can spread misleading information and create divides in society. Moreover, it's addictive and can distract us from more important things. Finally, let's be mindful of how we use it to protect our well-being.
Best wishes.
Dịch nghĩa:
Tâm thân mến,
Tớ hy vọng cậu vẫn ổn. Tớ viết thư này để trả lời câu hỏi của cậu về những mặt hạn chế của mạng xã hội.
Thứ nhất, nó có thể gây hại cho sức khỏe tinh thần bằng cách khiến mọi người cảm thấy cô đơn và lo lắng. Thứ hai, nó thúc đẩy những tương tác nông cạn hơn là những kết nối thực sự. Phương tiện truyền thông xã hội có thể lan truyền thông tin sai lệch và tạo ra sự chia rẽ trong xã hội. Hơn nữa, nó có thể gây nghiện và có thể khiến chúng ta mất tập trung vào những điều quan trọng hơn. Cuối cùng, chúng ta hãy lưu ý đến cách chúng ta sử dụng nó để bảo vệ sức khỏe của mình.
Chúc cậu những điều tốt lành.
a-b-c-d-e
b-e-d-a-c
e-d-c-b-a
c-a-d-e-b
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Do you think winning the lottery would make you happy? If I won it, I could do something easily. First of all, I would donate half of the money to the orphanages in my little hometown. Secondly, I would have our old house rebuilt. My parents, my sister and I have been living in there for more than 40 years and it is downgraded. Finally, I would buy a motorcycle for my sister. She has had to ride her old bicycle since she was 15. To sum up, I would use the money to help my family, with the satisfaction of basic needs.
Dịch nghĩa: Cậu có nghĩ trúng số sẽ khiến cậu hạnh phúc không? Nếu tớ thắng nó, tớ có thể làm điều gì đó dễ dàng. Trước hết, tớ sẽ quyên góp một nửa số tiền đó cho trại trẻ mồ côi ở quê hương nhỏ bé của tớ. Thứ hai, tớ sẽ xây lại ngôi nhà cũ của chúng tớ. Bố mẹ tớ, chị gái tớ và tớ đã sống ở đó hơn 40 năm và nó đã xuống cấp. Cuối cùng, tớ sẽ mua một chiếc xe máy cho em gái tớ. Cô ấy phải đi chiếc xe đạp cũ từ năm 15 tuổi. Tóm lại, tớ sẽ dùng số tiền này để giúp đỡ gia đình, đáp ứng những nhu cầu cơ bản.
toddler
optimist
arrogant
positive
A. toddler
B. optimist
C. arrogant
D. positive
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C phát âm là /ə/, các đáp án khác phát âm là /ɑː/.
contained
relaxed
managed
believed
A. contained
B. relaxed
C. managed
D. believed
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B phát âm là /t/, các đáp án khác phát âm là /d/.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Câu đã cho diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ và có một hành động khác xảy ra trước hành động này. à đông từ ở đây chia là “had broken”.
Dịch nghĩa: Bước vào phòng, anh ấy phát hiện có người nào đó đã đột nhập vào phòng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Ở đây đang liệt kê các danh từ nên “perform” phải chuyển thành danh từ “performance”.
Dịch nghĩa: Mặc dù cái xe có vẻ là được sản xuất bởi một công ty khác nhưng nó giống hệt cái xe kia về kiếu dáng thân xe, kích thước và khả năng hoạt động.
will begin to change readily for adulthood
begin to changing ready for adulthood
begins to change ready for adulthood
began to change readily for adulthood
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Câu đã cho diễn tả sự thật hiển nhiên nên dùng thì hiện tại đơn, và chủ ngữ là “their body” – danh từ số ít à động từ thêm “s/es”.
Dịch nghĩa: Đây là thời điểm trong quá trình phát triển của một người, cơ thể bắt đầu thay đổi sẵn sàng cho tuổi trưởng thành.
that prepare them for creating children of their own
for which prepares them creating children of their own
which prepares them for creating children of their own
that prepare them for creative children of their own
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
- Mệnh đề quan hệ “that/ which” thay thế cho danh từ chỉ sự vật/ sự việc được nhắc ở phía trước, tuy nhiên danh từ ở đây là danh từ số nhiều “physical changes” à động từ giữ nguyên.
- For + V-ing/ N.
Dịch nghĩa: Cơ thể của họ sẽ bắt đầu sản xuất ra nhiều loại hormone khác nhau và trải qua những thay đổi về thể chất để chuẩn bị cho họ tạo ra những đứa con của riêng mình.
their housing
they housing
them housing
theirs housing
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Tính từ sở hữu “their + N”.
Dịch nghĩa: Các em vẫn sẽ phải phụ thuộc vào người lớn về nhà ở và các nhu cầu thiết yếu khác.
Dịch bài đọc:
Ở tuổi thiếu niên, trẻ thường sẽ bắt đầu dậy thì. Đây là thời điểm trong quá trình phát triển của một người, cơ thể bắt đầu thay đổi để sẵn sàng cho tuổi trưởng thành. Tuổi dậy thì bắt đầu vào những thời điểm khác nhau ở mỗi người. Cơ thể của chúng sẽ bắt đầu sản xuất ra nhiều loại hormone khác nhau và trải qua những thay đổi về thể chất để chuẩn bị cho chúng tạo ra những đứa con của riêng mình. Đây là một phần quan trọng của vòng đời vì nếu không có nó, loài người sẽ tuyệt chủng. Các hormone và ảnh hưởng của chúng lên não bộ của thanh thiếu niên có thể ảnh hưởng đến cách bọn trẻ phản ứng trong một số tình huống nhất định. Điều này đôi khi có nghĩa là chúng chấp nhận rủi ro lớn hơn hoặc có vẻ rất gắt gỏng. Thanh thiếu niên bắt đầu trở nên độc lập hơn với cha mẹ vì nhiều nhu cầu của chúng. Bọn trẻ vẫn sẽ phải phụ thuộc vào người lớn về nhà ở và các nhu cầu thiết yếu khác.
They haven't learned the importance of being on time.
Their bodies are biologically wired to sleep in later.,
They stay up late doing homework every night.
They are simply lazy and don't want to get out of bed.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: For instance, our bodies are wired differently than adults. That's why mornings are a struggle we naturally want to sleep in
Dịch nghĩa: Ví dụ, cơ thể chúng tôi có cấu trúc khác với người lớn. Đó là lý do tại sao buổi sáng là một cuộc đấu tranh mà chúng ta tự nhiên muốn chìm vào giấc ngủ.
tired
untidy
neat
contented
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Messy = untidy: bừa bộn/ không gọn gàng.
Thông tin: Look, I'll admit I'm messy sometimes, but it's because our brains are still developing.
Dịch nghĩa: Hãy nhìn xem, tôi phải thừa nhận đôi khi tôi bừa bộn, nhưng đó là vì bộ não của chúng tôi vẫn đang phát triển.
disagreement
dispute
harmony
motivation
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Argument (sự tranh cãi) >< harmony (sự hòa hợp).
Thông tin: Teenagers can get pretty emotional, and that can lead to argument with parents.
Dịch nghĩa: Thanh thiếu niên có thể dễ xúc động và điều đó có thể dẫn đến tranh cãi với cha mẹ.
Teenagers often argue with their parents.
Communication is important for a healthy parent -teenager relationship.
Teenagers need less attention and interaction with parents as they grow alder.
Parents should put themselves on the children's shoes rather than keep yelling at them.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin:
- Teenagers can get pretty emotional, and that can lead to argument with parents.
- Communication is key. We teens still need to spend time with our parents, but the things we liked to talk about when we were younger just don't cut it anymore.
- There's usually a reason behind why we don't want to do something, and instead of yelling, parents should try to listen.
Dịch nghĩa:
- Thanh thiếu niên có thể dễ xúc động và điều đó có thể dẫn đến tranh cãi với cha mẹ.
- Giao tiếp là chìa khóa. Thanh thiếu niên chúng tôi vẫn cần dành thời gian với cha mẹ, nhưng những điều chúng tôi thích nói khi còn nhỏ không còn hợp nhau nữa.
- Thường có lý do khiến chúng tôi không muốn làm điều gì đó và thay vì la mắng, cha mẹ nên cố gắng lắng nghe.
Dịch bài đọc:
Là một thiếu niên, tôi biết gần đây mọi việc ở nhà không hề suôn sẻ. Có lẽ là vì bây giờ tôi đã là một thiếu niên. Tất cả chúng tôi đều tranh cãi với cha mẹ mình và tôi nghĩ là ổn khi nói rằng họ cũng làm như vậy với chúng tôi. Tôi ước gì chúng tôi có thể nói chuyện thẳng thắn thay vì tranh cãi. Điều đó sẽ tốt hơn rất nhiều cho tất cả mọi người.
Tôi đã đọc rất nhiều để cố gắng hiểu những gì đang diễn ra trong đầu mình. Có rất nhiều bằng chứng khoa học đằng sau việc tại sao thanh thiếu niên lại hành động như chúng ta. Ví dụ, cơ thể chúng tôi có cấu trúc khác với người lớn. Đó là lý do tại sao buổi sáng là một cuộc đấu tranh mà chúng tôi đương nhiên muốn ngủ. Các bậc cha mẹ dường như không hiểu được điều đó.
Một điều nữa mà các bậc cha mẹ cũng quan tâm đó là sự ngăn nắp. Hãy nhìn xem, tôi phải thừa nhận đôi khi tôi bừa bộn, nhưng đó là vì bộ não của chúng tôi vẫn đang phát triển. Thuật ngữ khoa học lạ lùng này, myelin, là thứ giúp chúng tôi lập kế hoạch và tổ chức, đồng thời cần có thời gian để phát triển đầy đủ. Vì vậy, xin bố mẹ hãy giảm bớt việc chỉ trích chúng con đi.
Thanh thiếu niên có thể dễ xúc động và điều đó có thể dẫn đến tranh cãi với cha mẹ. Nhưng nếu họ có thể cố gắng hiểu điều gì đang diễn ra trong đầu chúng tôi thì mọi chuyện sẽ suôn sẻ hơn rất nhiều. Thường có lý do đằng sau việc chúng tôi không muốn làm điều gì đó và thay vì la mắng, cha mẹ nên cố gắng lắng nghe.
Giao tiếp là chìa khóa. Thanh thiếu niên chúng tôi vẫn cần dành thời gian với cha mẹ, nhưng những điều chúng tôi thích nói khi còn nhỏ không còn hợp nhau nữa. Cha mẹ cần nhận ra rằng chúng tôi đang lớn lên và tìm thấy chính mình, điều đó không có nghĩa là chúng tôi yêu họ ít hơn. Chúng tôi chỉ cần thêm không gian thôi.
Sau đây là mẹo: đi ô tô là nơi tuyệt vời để bắt đầu những cuộc trò chuyện khó khăn. Sẽ có ít áp lực hơn vì mọi người không phải nhìn chằm chằm vào nhau. Hãy tin tôi đi, nó có tác dụng đấy!
a few
a little
few
little
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
A few/ few: dùng với danh từ đếm được.
A little/ little: dùng với danh từ không đếm được.
Dựa theo nghĩa câu thì gần như là không còn tuyết à dùng “little”: rất ít, hầu như không có, không đủ dùng, không nhiều như mong đợi.
Dịch nghĩa: Ở quê cô ấy không thể tập luyện đàng hoàng vì có rất ít tuyết.
of
without
with
in
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Mountains with snow: ngọn núi có tuyết. (with: dùng khi cái gì phủ lên/ chồng lên một cái khác).
Dịch nghĩa: Có một dốc trượt tuyết khô ráo trong thị trấn của cô, nơi cô học cách trượt tuyết và trượt ván trên tuyết, nhưng không có ngọn núi nào có tuyết để luyện tập môn thể thao này.
succeed
success
successful
successive
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Phía sau là một tính từ + danh từ à cần thêm một tính từ bổ nghĩa cho danh từ phía sau.
Dịch nghĩa: Aimee nhanh chóng tìm được nhà tài trợ và huấn luyện viên khi cô đến Mỹ, và hiện cô là một ngôi sao trượt ván tuyết thành công và nổi tiếng.
grab
take
have
win
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Win medal (s): giành huy chương.
Dịch nghĩa: Cô ấy đã thi đấu rất tốt ở nhiều cuộc thi quốc gia và ước mơ của cô là một ngày nào đó sẽ giành được huy chương vàng.
whose
who
when
why
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Mệnh đề quan hệ: “who” thay thế cho danh từ chỉ người “people” phía trước.
Dịch nghĩa: Lời khuyên của cô dành cho những người muốn học cách nhảy là hãy bắt đầu từ bước nhỏ và chỉ thực hiện những bước nhảy lớn hơn khi họ cảm thấy sẵn sàng.
Dịch bài đọc:
Aimee Fuller sinh ra ở Anh nhưng hiện sống ở Mỹ. Cô ấy đã chuyển đến bờ biển phía đông nước Mỹ năm 12 tuổi vì biết mình muốn trở thành một vận động viên trượt tuyết chuyên nghiệp. Ở quê, cô ấy không thể tập luyện đàng hoàng vì có rất ít tuyết. Có một dốc trượt tuyết khô ráo trong thị trấn của cô, nơi cô học cách trượt tuyết và trượt ván trên tuyết, nhưng không có ngọn núi nào có tuyết để luyện tập môn thể thao này.
Aimee nhanh chóng tìm được nhà tài trợ và huấn luyện viên khi cô đến Mỹ, và hiện cô là một ngôi sao trượt ván tuyết thành công và nổi tiếng. Cô đã thi đấu rất tốt ở nhiều cuộc thi quốc gia và ước mơ của cô là một ngày nào đó sẽ giành được huy chương vàng. Aimee không chỉ dành phần lớn thời gian để tập luyện trên tuyết và tập luyện trong phòng tập thể dục 4-5 lần một tuần mà cô còn đạp xe và chạy bộ. Aimee cho biết việc giữ dáng là rất quan trọng vì điều đó giúp cô được an toàn khi thực hiện các thủ thuật trượt ván trên tuyết và nhảy. Lời khuyên của cô dành cho những người muốn học cách nhảy là hãy bắt đầu từ bước nhỏ và chỉ thực hiện những bước nhảy lớn hơn khi họ cảm thấy sẵn sàng.
worst
better
worse
best
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Dựa theo nghĩa của câu và cấu trúc so sánh nhất với tính từ ngắn “the + adj-est” (trường hợp đặc biệt như “good” à the best).
Dịch nghĩa: Được học hỏi từ một số thợ làm tóc giỏi nhất trên thế giới!
at
as
off
above
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Work as + N (chỉ nghề nghiệp): làm việc như một ….
Dịch nghĩa: Bạn sẽ làm thực tập sinh 20 giờ một tuần, từ thứ Hai đến thứ Bảy.
tidy
tidying
tidied
to tidy
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Keep something + adj: giữ cái gì ở trạng thái ….
Dịch nghĩa: Bạn có một số công việc, bao gồm chào đón khách hàng, gội đầu, mang cà phê và trà cho khách hàng và luôn giữ cho tiệm luôn gọn gàng.
Dịch bài đọc:
THỢ LÀM TÓC THỰC TẬP
Bán thời gian - 20 giờ mỗi tuần
Trung tâm Thành phố Brighton
Được học hỏi từ một số thợ làm tóc giỏi nhất trên thế giới!
Bạn sẽ làm thực tập sinh 20 giờ một tuần, từ thứ Hai đến thứ Bảy.
Bạn có một số công việc, bao gồm chào đón khách hàng, gội đầu, mang cà phê và trà cho khách hàng và luôn giữ cho tiệm luôn gọn gàng.
Không cần kinh nghiệm trước đó.
cathy@cut-above.brighton.com
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: occasionally
Sau động từ là một trạng từ à occasionally (adv): thỉnh thoảng.
Dịch nghĩa: Nấu trên lửa vừa trong 20 phút, thỉnh thoảng khuấy.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: habitual
“Lateness” là một danh từ à cần một tính từ đứng trước à habitual (adj): thường xuyên.
Dịch nghĩa: Người thợ máy đã bị sa thải vì thường xuyên đi muộn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: distrusted
Trong câu có trợ động từ “have” à cần một động từ được chia theo thì hiện tại hoàn thành và dựa theo nghĩa của câu à distrusted: không tin tưởng.
Dịch nghĩa: Tôi luôn không tin tưởng vào những nhà lãnh đạo hứa hẹn quá nhiều.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: destructive
“Effect” là danh từ à cần một tính từ phía trước để tạo thành một cụm danh từ à destructive (adj): phá hủy.
Dịch nghĩa: Tôi lo lắng về tác hại mà phim bạo lực có thể gây ra đối với trẻ em.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: industrialize
Dùng mệnh đề quan hệ rút gọn “to + V” khi trong câu có hình thức so sánh nhất. à cần một động từ “industrialize: công nghiệp hóa”.
Dịch nghĩa: Đây là nước đầu tiên công nghiệp hóa.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Mr. Vincent isn't used to Vietnamses traffic conditions.
(not) be used to + N/ V-ing: (không) quen với ….
Mr. Vincent thấy giao thông Việt Nam khó hiểu à Ông ấy không quen với giao thông Việt Nam.
Dịch nghĩa: Ông Vincent không quen với điều kiện giao thông ở Việt Nam.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: After the little boy had done his exercises, he fell asleep.
Hành động làm xong bài tập xảy ra trước (quá khứ hoàn thành), hành động ngủ xảy ra sau (quá khứ đơn).
Dịch nghĩa: Sau khi cậu bé làm bài tập xong, cậu ấy ngủ thiếp đi.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: There used to be an old theater in front of my house.
Used to + V-inf: chỉ sự việc đã từng xảy ra trong quá khứ và ở hiện tại không còn nữa.
Dịch nghĩa: Trước nhà tôi từng có một rạp hát cũ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: We have not played badminton together since we were high school students.
Chuyển từ mệnh đề quá khứ đơn sang hiện tại hoàn thành:
The last time + S + V-ed + was + thời gian + ago/ mệnh đề quá khứ đơn.
S + last + V-ed + O + thời gian + ago/ mệnh đề quá khứ đơn.
à S+ has/ have + not + past participle (V3/ed) + O + for/since + thời gian.
Dịch nghĩa: Chúng tôi đã không chơi cầu lông cùng nhau kể từ khi còn là học sinh trung học.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: That's the boy whose parents are up in arms about his explusion.
To be up in arms: phản đối.
Dịch nghĩa: Đó là cậu bé người mà cha mẹ phản đối việc cậu bị đuổi học.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)



















