Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 11 năm 2025–2026 THPT Nguyễn Trãi (có đáp án)
Đề thi
Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 11 năm 2025–2026 THPT Nguyễn Trãi (có đáp án)
A
Admin
Tiếng AnhLớp 1156 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

PART 1: Listen to a conversation between Mai and Kevin and decide whether the following statements are true (T) or false (F). You will hear the conversation twice.

1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

I. LISTENING: (2.5 points)

Mai's choice in clothes and hairstyle upsets her mother.

True

False

Xem đáp án

Mai's choice in clothes and hairstyle upsets her mother. (Lựa chọn quần áo và kiểu tóc của Mai khiến mẹ cô ấy bực mình/buồn lòng.)

A. True: Đúng

B. False: Sai

Thông tin: Mai: Well, it's my mum. She keeps complaining about my appearance. [...] Yeah, she doesn't like my choice in clothes and hairstyle.

Dịch nghĩa: Mai: À, là do mẹ mình. Mẹ cứ phàn nàn mãi về vẻ bề ngoài của mình. [...] Ừ, mẹ không thích sự lựa chọn quần áo và kiểu tóc của mình.

Khẳng định đúng. Chọn A.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
According to school rules, Mai can colour her hair.

True

False

Xem đáp án

According to school rules, Mai can colour her hair. (Theo nội quy trường học, Mai có thể nhuộm tóc.)

A. True: Đúng

B. False: Sai

Thông tin: Kevin: ...And school rules don't allow coloured hair.

Dịch nghĩa: Kevin: ...Và nội quy trường học không cho phép nhuộm tóc.

Khẳng định sai. Chọn B.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Kevin mainly uses his smartphone and laptop for entertaining.

True

False

Xem đáp án

Kevin mainly uses his smartphone and laptop for entertaining. (Kevin chủ yếu sử dụng điện thoại thông minh và máy tính xách tay để giải trí.)

A. True: Đúng

B. False: Sai

Thông tin: Kevin: They don't really understand that I mainly use them for my homework, not to play games or post on social media.

Dịch nghĩa: Kevin: Bố mẹ thực sự không hiểu rằng mình chủ yếu sử dụng chúng để làm bài tập về nhà, chứ không phải để chơi game hay đăng bài trên mạng xã hội.

→ Không dùng cho mục đích giải trí - entertaining

Khẳng định sai. Chọn B.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mai thinks maybe Kevin’s parents worry about his eyesight.

True

False

Xem đáp án

Mai thinks maybe Kevin’s parents worry about his eyesight. (Mai nghĩ có lẽ bố mẹ Kevin lo lắng về thị lực của cậu ấy.)

A. True: Đúng

B. False: Sai

Thông tin: Mai: Perhaps they worry about your eyesight.

Dịch nghĩa: Mai: Có lẽ họ lo lắng về thị lực của cậu.

Khẳng định đúng. Chọn A.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Kevin’s parents take away his smartphone and laptop at 10 p.m.

True

False

Xem đáp án

Kevin’s parents take away his smartphone and laptop at 10 p.m. (Bố mẹ Kevin lấy đi điện thoại thông minh và máy tính xách tay của cậu ấy lúc 10 giờ tối.)

A. True: Đúng

B. False: Sai

Thông tin: Kevin: Yes, maybe that's why they take away my phone and laptop at 10p.m.

Dịch nghĩa: Kevin: Ừ, có lẽ đó là lý do tại sao họ lấy đi điện thoại và máy tính xách tay của mình lúc 10 giờ tối.

Khẳng định đúng. Chọn A.

Audio script:

Kevin: You look upset, Mai. What's the matter?

Mai: Well, it's my mum. She keeps complaining about my appearance.

Kevin: Oh, I'm sorry to hear that.

Mai: Yeah, she doesn't like my choice in clothes and hairstyle.

Kevin: I see. So what's wrong with your clothes and hair?

Mai: Nothing wrong. But my mum doesn't allow me to wear tight jeans to school. I'm not allowed to colour my hair either. She said she never wore tight clothes or coloured her hair when she was at school.

Kevin: Well, I think she's right. We have to wear uniforms to school, remember? And school rules don't allow coloured hair.

Mai: Yeah, I know. But I just want to look different on special occasions.

Kevin: Then you should tell your mum about it. I think she'll understand.

Mai: Maybe you're right. What about you, Kevin? Do you come into conflict with your parents?

Kevin: Not really. But they try to limit the time I spend on my smartphone and laptop. They don't really understand that I mainly use them for my homework, not to play games or post on social media.

Mai: Perhaps they worry about your eyesight.

Kevin: Yes, maybe that's why they take away my phone and laptop at 10p.m. Sometimes I don't even have time to complete my homework.

Mai: Why don't you try to write down your homework assignments on paper first, then you can type them quickly on your laptop?

Kevin: That's a good idea. I'll try to do that next time.  

Dịch bài nghe:

Kevin: Trông cậu có vẻ buồn, Mai. Có chuyện gì vậy?

Mai: À, là do mẹ mình. Mẹ cứ phàn nàn mãi về vẻ bề ngoài của mình.

Kevin: Ồ, mình rất tiếc khi nghe điều đó.

Mai: Ừ, mẹ không thích sự lựa chọn quần áo và kiểu tóc của mình.

Kevin: Mình hiểu rồi. Vậy quần áo và tóc của cậu có vấn đề gì?

Mai: Không có gì sai cả. Nhưng mẹ không cho phép mình mặc quần jean bó sát đến trường. Mình cũng không được phép nhuộm tóc. Mẹ nói mẹ chưa bao giờ mặc quần áo bó sát hay nhuộm tóc khi còn đi học.

Kevin: Chà, mình nghĩ mẹ cậu đúng. Chúng ta phải mặc đồng phục đến trường, nhớ không? Và nội quy trường học không cho phép nhuộm tóc.

Mai: Ừ, mình biết. Nhưng mình chỉ muốn trông khác biệt vào những dịp đặc biệt thôi.

Kevin: Vậy cậu nên nói với mẹ về điều đó. Mình nghĩ mẹ cậu sẽ hiểu thôi.

Mai: Có lẽ cậu đúng. Còn cậu thì sao, Kevin? Cậu có xảy ra mâu thuẫn với bố mẹ không?

Kevin: Không hẳn. Nhưng họ cố gắng giới hạn thời gian mình sử dụng điện thoại thông minh và máy tính xách tay. Họ thực sự không hiểu rằng mình chủ yếu dùng chúng để làm bài tập về nhà, chứ không phải để chơi game hay đăng bài trên mạng xã hội.

Mai: Có lẽ họ lo lắng về thị lực của cậu.

Kevin: Ừ, có lẽ đó là lý do tại sao họ lấy điện thoại và máy tính xách tay của mình vào lúc 10 giờ tối. Đôi khi mình thậm chí không có thời gian để hoàn thành bài tập về nhà nữa.

Mai: Tại sao cậu không thử viết bài tập về nhà ra giấy trước, sau đó cậu có thể gõ chúng nhanh chóng lên máy tính xách tay?

Kevin: Đó là một ý kiến hay. Mình sẽ thử làm điều đó vào lần sau.

Đoạn văn

PART 2: Listen to Oliver - a TV host and Katherine Jones - a food expert, talking about food and healthy eating among teenagers and choose A, B, C or D to answer the following questions. You will hear the recording twice.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
________ is the main topic of the TV show.

Expensive skincare products

Fitness programs for teenagers

Healthy food for young people

Fitness exercises and balanced diet.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

________ is the main topic of the TV show. (________ là chủ đề chính của chương trình truyền hình.)

A. Expensive skincare products: Các sản phẩm chăm sóc da đắt tiền

B. Fitness programs for teenagers: Các chương trình thể dục cho thanh thiếu niên

C. Healthy food for young people: Thực phẩm lành mạnh cho người trẻ

D. Fitness exercises and balanced diet: Bài tập thể dục và chế độ ăn uống cân bằng

Thông tin: TV host: ...so today we have Katherine Jones, a food expert, to talk about healthy eating for teenagers and how food can affect their health.

Dịch nghĩa: Người dẫn chương trình: ...vì vậy hôm nay chúng ta có Katherine Jones, một chuyên gia thực phẩm, để trò chuyện về việc ăn uống lành mạnh cho thanh thiếu niên và cách thức ăn có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của các bạn.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm
A lot of teenagers suffer from _________.

skin issues

going on a diet

keeping fit

brain health

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A lot of teenagers suffer from _________. (Nhiều thanh thiếu niên mắc phải _________.)

A. skin issues: các vấn đề về da

B. going on a diet: việc ăn kiêng

C. keeping fit: việc giữ dáng

D. brain health: sức khỏe não bộ

Thông tin: Katherine Jones: For example, a lot of teenagers suffer from acne pimples or other skin issues...

Dịch nghĩa: Katherine Jones: Ví dụ, rất nhiều thanh thiếu niên bị mụn trứng cá hoặc các vấn đề về da khác...

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 40 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
_______ help improve brain health and memory.

Eggs

Sugary desserts

Carrots

Green vegetables

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

_______ help improve brain health and memory. (_______ giúp cải thiện sức khỏe não bộ và trí nhớ.)

A. Eggs: Trứng

B. Sugary desserts: Các món tráng miệng có đường

C. Carrots: Cà rốt

D. Green vegetables: Rau xanh

Thông tin: Katherine Jones: Moreover, green vegetables can improve brain health and memory, and help teens concentrate better.

Dịch nghĩa: Katherine Jones: Hơn nữa, rau xanh có thể cải thiện sức khỏe não bộ và trí nhớ, đồng thời giúp thanh thiếu niên tập trung tốt hơn.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm
________ can help teenagers grow taller and stronger.

Ice cream

Brown rice

Sweet potatoes

Yoghurt

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

________ can help teenagers grow taller and stronger. (________ có thể giúp thanh thiếu niên phát triển cao lớn và khỏe mạnh hơn.)

A. Ice cream: Kem

B. Brown rice: Gạo lứt

C. Sweet potatoes: Khoai lang

D. Yoghurt: Sữa chua

Thông tin: Katherine Jones: Research shows that eggs, fish, butter, carrots and sweet potatoes can help make them taller and stronger.

Dịch nghĩa: Katherine Jones: Nghiên cứu cho thấy trứng, cá, bơ, cà rốt và khoai lang có thể giúp các em cao lớn và khỏe mạnh hơn.

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which food is NOT mentioned as helpful kind of food for teenagers' health?

butter

sugary desserts

yoghurt

watermelon

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Which food is NOT mentioned as helpful kind of food for teenagers' health? (Loại thực phẩm nào KHÔNG được nhắc đến như một loại thức ăn có lợi cho sức khỏe của thanh thiếu niên?)

A. butter: bơ

B. sugary desserts: các món tráng miệng có đường

C. yoghurt: sữa chua

D. watermelon: dưa hấu

Thông tin: Katherine Jones: Food with a lot of sugar is not very good for your skin, so you should cut down on sugary desserts and drinks. By contrast, brown rice, yoghurt, watermelons, and green vegetables are great for healthy skin.

Dịch nghĩa: Katherine Jones: Thức ăn chứa nhiều đường không tốt cho da của bạn, vì vậy bạn nên cắt giảm các món tráng miệng và đồ uống có đường. Ngược lại, gạo lứt, sữa chua, dưa hấu và rau xanh lại rất tốt cho một làn da khỏe mạnh.

→ Sữa chua, dưa hấu và bơ đều là thực phẩm có lợi, trong khi đồ ngọt thì không.

Audio script:

TV host: Good evening! This is Oliver and this is 'Teen Life', where we answer questions from young people. This week we have received a lot of health questions, so today we have Katherine Jones, a food expert, to talk about healthy eating for teenagers and how food can affect their health. Welcome and thank you for joining us, Katherine.

Katherine Jones: Good evening, and thank you for inviting me. Well, when people want to improve their health and fitness, they often think of expensive health products and fitness programmes. But in fact, we can solve many of our health problems if we just eat healthily. For example, a lot of teenagers suffer from acne pimples or other skin issues, and often look for expensive skincare products. This is not necessary because they can simply change their diets for better skin. Food with a lot of sugar is not very good for your skin, so you should cut down on sugary desserts and drinks. By contrast, brown rice, yoghurt, watermelons, and green vegetables are great for healthy skin. Moreover, green vegetables can improve brain health and memory, and help teens concentrate better. Teenagers are still growing so they also need food for building strong bones and muscles. Research shows that eggs, fish, butter, carrots and sweet potatoes can help make them taller and stronger. Although food can't replace exercise, eating a balanced diet, supplying all the nutrients you need, will definitely help improve your muscle strength.

TV host: I guess 'you are what you eat' after all. Thank you, Katherine.  

Dịch bài nghe:

Người dẫn chương trình: Chào buổi tối! Đây là Oliver và đây là chương trình 'Cuộc sống Tuổi teen', nơi chúng tôi giải đáp các thắc mắc của các bạn trẻ. Tuần này chúng tôi đã nhận được rất nhiều câu hỏi về sức khỏe, vì vậy hôm nay chúng tôi mời đến đây cô Katherine Jones, một chuyên gia về thực phẩm, để trò chuyện về việc ăn uống lành mạnh cho thanh thiếu niên và cách thức ăn có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của các bạn. Chào mừng và cảm ơn cô đã tham gia cùng chúng tôi, Katherine.

Katherine Jones: Chào buổi tối, và cảm ơn vì đã mời tôi. Chà, khi mọi người muốn cải thiện sức khỏe và thể hình của mình, họ thường nghĩ đến các sản phẩm sức khỏe và các chương trình tập thể hình đắt tiền. Nhưng trên thực tế, chúng ta có thể giải quyết nhiều vấn đề về sức khỏe của mình nếu chúng ta chỉ cần ăn uống lành mạnh. Ví dụ, rất nhiều thanh thiếu niên bị mụn trứng cá hoặc các vấn đề về da khác, và thường tìm kiếm các sản phẩm chăm sóc da đắt tiền. Điều này là không cần thiết vì họ chỉ cần thay đổi chế độ ăn uống là có thể có một làn da đẹp hơn. Thức ăn chứa nhiều đường không tốt cho da của bạn, vì vậy bạn nên cắt giảm các món tráng miệng và đồ uống có đường. Ngược lại, gạo lứt, sữa chua, dưa hấu và rau xanh lại rất tốt cho một làn da khỏe mạnh. Hơn nữa, rau xanh có thể cải thiện sức khỏe não bộ và trí nhớ, đồng thời giúp thanh thiếu niên tập trung tốt hơn. Thanh thiếu niên vẫn đang trong độ tuổi phát triển nên các em cũng cần thức ăn để xây dựng xương và cơ bắp chắc khỏe. Nghiên cứu cho thấy trứng, cá, bơ, cà rốt và khoai lang có thể giúp các em cao lớn và khỏe mạnh hơn. Mặc dù thức ăn không thể thay thế cho việc tập thể dục, nhưng việc ăn một chế độ ăn uống cân bằng, cung cấp đủ tất cả các chất dinh dưỡng bạn cần, chắc chắn sẽ giúp cải thiện sức mạnh cơ bắp của bạn.

Người dẫn chương trình: Rốt cuộc thì tôi đoán là 'bạn chính là những gì bạn ăn' (sức khỏe phản ánh qua chế độ ăn uống). Cảm ơn cô, Katherine.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

II. LANGUAGE: (2.5 points)

PART 1: Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

We should respect the __________ that have been passed down from the previous generations.

family conflicts

generational difference

cultural values

common behaviours

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. family conflicts (n): những xung đột gia đình

B. generational difference (n): sự khác biệt thế hệ

C. cultural values (n): những giá trị văn hóa

D. common behaviours (n): những hành vi chung

Động từ “respect” (tôn trọng) và mệnh đề “have been passed down from the previous generations” (được truyền lại từ các thế hệ trước) cho thấy đối tượng được nhắc đến phải mang tính tích cực và có tính kế thừa. Do đó, “những giá trị văn hóa” là đáp án chính xác và hợp lý nhất.

→ We should respect the cultural values that have been passed down from the previous generations.

Dịch nghĩa: Chúng ta nên tôn trọng những giá trị văn hóa đã được truyền lại từ các thế hệ đi trước.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Life __________ for smokers is shorter than for people who don’t smoke.

strength

expectation

expectancy

routine

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. strength (n): sức mạnh

B. expectation (n): sự mong đợi, kỳ vọng

C. expectancy (n): tuổi thọ (khi đi ghép với từ life)

D. routine (n): thói quen sinh hoạt

Ta có cụm danh từ cố định: life expectancy: tuổi thọ

→ Life expectancy for smokers is shorter than for people who don’t smoke.

Dịch nghĩa: Tuổi thọ của những người hút thuốc ngắn hơn so với những người không hút thuốc.

13.Trắc nghiệm
• 1 điểm
I like working __________ in the gym.

up

on

over

out

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. work up (phrasal verb): kích thích, làm cho (cảm xúc) dâng trào

B. work on (phrasal verb): nỗ lực cải thiện, làm việc về một vấn đề gì

C. work over (phrasal verb): đánh đập (ai đó)

D. work out (phrasal verb): tập thể dục (để giữ dáng/rèn luyện sức khỏe)

Ngữ cảnh trong câu là “in the gym” (ở phòng tập thể hình), do đó cụm động từ chính xác nhất để chỉ việc rèn luyện thể lực là “work out”.

→ I like working out in the gym.

Dịch nghĩa: Tôi thích tập thể dục ở phòng tập thể hình.

14.Trắc nghiệm
• 1 điểm
I __________ that smart cities offer a better quality of life.

think

am thinking

thought

was thinking

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. think (v): hiện tại đơn

B. am thinking (v): hiện tại tiếp diễn

C. thought (v): quá khứ đơn

D. was thinking (v): quá khứ tiếp diễn

Khi động từ “think” mang ý nghĩa là “nghĩ rằng, cho rằng” (bày tỏ quan điểm, ý kiến), nó là một động từ chỉ trạng thái (state verb) và không được chia ở các thì tiếp diễn → Loại B và D. Câu diễn tả một quan điểm, nhận định chung ở hiện tại nên ta dùng thì Hiện tại đơn.

→ I think that smart cities offer a better quality of life.

Dịch nghĩa: Tôi cho rằng các thành phố thông minh mang lại một chất lượng cuộc sống tốt hơn.

15.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Our city is small, but it __________ many tourist attractions.

has

looks

seems

becomes

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

A. has (v): có

B. looks (v): trông có vẻ

C. seems (v): dường như

D. becomes (v): trở nên

Đứng trước cụm danh từ “many tourist attractions” (nhiều điểm thu hút khách du lịch), động từ mang ngữ nghĩa tự nhiên và chính xác nhất để chỉ sự sở hữu/bao gồm của một địa điểm là “has” (có). Các đáp án còn lại (looks, seems, becomes) là những động từ liên kết (linking verbs) thường đi cùng tính từ và không hợp lý về mặt ngữ nghĩa trong câu này.

→ Our city is small, but it has many tourist attractions.

Dịch nghĩa: Thành phố của chúng tôi tuy nhỏ, nhưng nó có rất nhiều điểm thu hút khách du lịch.

Đoạn văn

PART 2: Read the following text and choose the option that best fits each of the numbered blanks from 16 to 20.

Viruses cause many human (16) ______, ranging from the common cold and the flu to more serious ones such as AIDS and Covid-19. On their own, viruses are not alive. They become (17) ______ when they infect or enter our bodies. They can do that easily because they are very small. Then, they start to act like living things and make copies of themselves. People have natural defenses (18) _______ viruses. For example, a fever can make some viruses inactive. The body’s immune system also fights viruses.

Vaccines cannot treat diseases caused by viruses, but they (19) ______ help prevent the spread of disease. Vaccines contain viruses which are weakened or dead, and help the body’s immune system make substances called antibodies, (20) _____ fight diseases. If the same virus enters our body later on, the immune system will recognize it and will know how to fight it off.

(Adapted from Global Success 11 – Textbook)

16.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Viruses cause many human (16) ______, ranging from the common cold and the flu to more serious ones such as AIDS and Covid-19.

germs

organisms

diseases

microbes

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. germs (n): mầm bệnh, vi trùng

B. organisms (n): sinh vật

C. diseases (n): những căn bệnh

D. microbes (n): vi sinh vật

Phía sau chỗ trống, tác giả liệt kê hàng loạt các vấn đề sức khỏe như “common cold” (cảm lạnh thông thường), “flu” (cúm), “AIDS” và “Covid-19”. Đây đều là các căn bệnh.

Ta có cụm: human diseases: những căn bệnh ở người

→ Viruses cause many human diseases, ranging from the common cold and the flu to more serious ones such as AIDS and Covid-19.

Dịch nghĩa: Vi-rút gây ra nhiều căn bệnh ở người, từ cảm lạnh thông thường và cúm cho đến những căn bệnh nghiêm trọng hơn như AIDS và Covid-19.

17.Trắc nghiệm
• 1 điểm
They become (17) ______ when they infect or enter our bodies.

acting

activity

active

action

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. acting (v-ing/adj): (động từ thêm -ing hoặc tính từ mang nghĩa diễn xuất/quyền)

B. activity (n): hoạt động

C. active (adj): hoạt động, có tính hoạt động

D. action (n): hành động

Theo cấu trúc ngữ pháp, theo sau liên động từ (linking verb) “become” (trở nên) phải là một tính từ để miêu tả trạng thái của chủ ngữ.

Become active: trở nên hoạt động

→ They become active when they infect or enter our bodies.

Dịch nghĩa: Chúng trở nên hoạt động khi chúng lây nhiễm hoặc xâm nhập vào cơ thể chúng ta.

18.Trắc nghiệm
• 1 điểm
People have natural defenses (18) _______ viruses.

against

from

to

for

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. against (prep): chống lại

B. from (prep): từ

C. to (prep): đến, đối với

D. for (prep): cho

Ta có cụm: defenses against something: sự phòng thủ/phòng vệ chống lại cái gì đó

→ People have natural defenses against viruses.

Dịch nghĩa: Con người có hệ thống phòng vệ tự nhiên chống lại vi-rút.

19.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Vaccines cannot treat diseases caused by viruses, but they (19) ______ help prevent the spread of disease.

must

might

can

should

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. must (modal v): phải (chỉ sự bắt buộc)

B. might (modal v): có thể (chỉ khả năng xảy ra rất thấp)

C. can (modal v): có thể (chỉ khả năng, năng lực chung)

D. should (modal v): nên (chỉ lời khuyên)

Động từ khuyết thiếu “can” được sử dụng để diễn tả một khả năng hoặc tác dụng thực tế của sự vật (ở đây là tác dụng của vắc-xin trong việc ngăn ngừa sự lây lan của dịch bệnh).

→ Vaccines cannot treat diseases caused by viruses, but they can help prevent the spread of disease.

Dịch nghĩa: Vắc-xin không thể điều trị các bệnh do vi-rút gây ra, nhưng chúng có thể giúp ngăn ngừa sự lây lan của dịch bệnh.

20.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Vaccines contain viruses which are weakened or dead, and help the body’s immune system make substances called antibodies, (20) _____ fight diseases.

that

whom

who

which

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. that: (đại từ quan hệ thay thế cho cả người và vật, nhưng KHÔNG dùng sau dấu phẩy)

B. whom: (đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người, đóng vai trò làm tân ngữ)

C. who: (đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người, đóng vai trò làm chủ ngữ)

D. which: (đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật)

Phía trước chỗ trống có dấu phẩy (,) tạo thành một mệnh đề quan hệ không xác định, do đó ta không được dùng “that”. Đại từ quan hệ cần điền thay thế cho danh từ chỉ vật “substances called antibodies” (những chất được gọi là kháng thể) và làm chủ ngữ cho động từ “fight” phía sau. Vì vậy, “which” là sự lựa chọn duy nhất đúng.

→ ...help the body’s immune system make substances called antibodies, which fight diseases.

Dịch nghĩa: ...giúp hệ miễn dịch của cơ thể tạo ra các chất gọi là kháng thể, cái mà sẽ chống lại các căn bệnh.

Dịch bài đọc:

Vi-rút gây ra nhiều căn bệnh ở người, từ cảm lạnh thông thường và cúm cho đến những căn bệnh nghiêm trọng hơn như AIDS và Covid-19. Nếu xét một cách độc lập, vi-rút không phải là một thực thể sống. Chúng chỉ trở nên hoạt động khi chúng lây nhiễm hoặc xâm nhập vào cơ thể chúng ta. Chúng có thể làm điều đó một cách dễ dàng bởi vì chúng có kích thước rất nhỏ. Sau đó, chúng bắt đầu hành động như những sinh vật sống và tạo ra các bản sao của chính mình. Con người có hệ thống phòng vệ tự nhiên chống lại vi-rút. Ví dụ, một cơn sốt có thể làm cho một số vi-rút ngừng hoạt động. Hệ thống miễn dịch của cơ thể cũng chiến đấu chống lại vi-rút.

Vắc-xin không thể điều trị các bệnh do vi-rút gây ra, nhưng chúng có thể giúp ngăn ngừa sự lây lan của dịch bệnh. Vắc-xin chứa các vi-rút đã bị làm yếu đi hoặc đã chết, và giúp hệ thống miễn dịch của cơ thể tạo ra các chất gọi là kháng thể, những chất này sẽ chiến đấu chống lại bệnh tật. Nếu chính loại vi-rút đó xâm nhập vào cơ thể chúng ta sau này, hệ thống miễn dịch sẽ nhận diện được nó và sẽ biết cách để đánh bật nó ra ngoài.

Đoạn văn

PART 1:  Read the following passage carefully and then choose the best option to fit each numbered blank (from 21 to 25).

In recent years, people have become more aware of the (21) _____ of healthy lifestyle habits. Some people seem to live longer and healthier than others. One possible reason is that they eat wisely and stay active.

To begin with, you should pay attention (22) _____ what you eat. Always read food labels and avoid products with too much sugar or salt. Moreover, try to add more (23) ______ and fruits to your daily meals. It is also a good idea to eat a big breakfast and a light dinner.

If you (24) _______ much exercise before, start slowly. You can start by walking or doing simple stretches for only ten minutes a day. Later, when your body gets stronger, you can do more challenging exercises. (25) _______, the key is to exercise regularly, not just once in a while to keep your body fit and your mind happy.

 (Adapted from Global Success 11 – Textbook)

21.Trắc nghiệm
• 1 điểm

III. READING: (2.5 points)

In recent years, people have become more aware of the (21) _____ of healthy lifestyle habits.

important

unimportant

importance

unimportance

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. important (adj): quan trọng

B. unimportant (adj): không quan trọng

C. importance (n): tầm quan trọng

D. unimportance (n): sự không quan trọng

Theo nguyên tắc ngữ pháp, đứng sau mạo từ “the” và trước giới từ “of” bắt buộc phải là một danh từ. Về mặt ngữ nghĩa, ta có cấu trúc: be aware of the importance of something: nhận thức được tầm quan trọng của cái gì đó

→ In recent years, people have become more aware of the importance of healthy lifestyle habits.

Dịch nghĩa: Trong những năm gần đây, mọi người đã nhận thức rõ hơn về tầm quan trọng của các thói quen sống lành mạnh.

22.Trắc nghiệm
• 1 điểm
To begin with, you should pay attention (22) _____ what you eat.

in

to

at

of

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Ta cụm từ cố định: pay attention to something: chú ý đến điều gì đó

→ To begin with, you should pay attention to what you eat.

Dịch nghĩa: Để bắt đầu, bạn nên chú ý đến những gì bạn ăn.

23.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Moreover, try to add more (23) ______ and fruits to your daily meals. 

meat

grain

cereal

vegetables

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. meat (n): thịt

B. grain (n): ngũ cốc (hạt)

C. cereal (n): ngũ cốc (thường là đồ ăn sáng)

D. vegetables (n): rau củ

Khi nói về chế độ ăn uống lành mạnh, “vegetables” (rau củ) và “fruits” (trái cây) là hai danh từ thường xuyên đi liền với nhau tạo thành cụm “vegetables and fruits” (hoặc fruit and veg).

→ Moreover, try to add more vegetables and fruits to your daily meals.

Dịch nghĩa: Hơn nữa, hãy cố gắng bổ sung thêm nhiều rau củ và trái cây vào các bữa ăn hàng ngày của bạn.

24.Trắc nghiệm
• 1 điểm
If you (24) _______ much exercise before, start slowly.

haven’t done

didn’t do

don’t do

won’t do

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. haven’t done: chưa từng tập/làm (thì hiện tại hoàn thành)

B. didn’t do: đã không tập (thì quá khứ đơn)

C. don’t do: không tập (thì hiện tại đơn)

D. won’t do: sẽ không tập (thì tương lai đơn)

Trạng từ “before” (trước đây, cho đến tận bây giờ) nằm ở cuối mệnh đề là dấu hiệu nhận biết đặc trưng của thì hiện tại hoàn thành, dùng để diễn tả một trải nghiệm từ quá khứ kéo dài đến hiện tại. Đây là một dạng câu điều kiện loại 1 kết hợp với hiện tại hoàn thành.

→ If you haven’t done much exercise before, start slowly.

Dịch nghĩa: Nếu từ trước đến nay bạn chưa tập thể dục nhiều, hãy bắt đầu một cách chậm rãi.

25.Trắc nghiệm
• 1 điểm
(25) _______, the key is to exercise regularly, not just once in a while to keep your body fit and your mind happy.

However

Finally

Thus

Meanwhile

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. However (adv): Tuy nhiên (chỉ sự tương phản)

B. Finally (adv): Cuối cùng (dùng để chốt lại vấn đề, kết thúc chuỗi liệt kê)

C. Thus (adv): Vì vậy, do đó (chỉ kết quả)

D. Meanwhile (adv): Trong khi đó

Đoạn văn được tổ chức theo cấu trúc đưa ra lời khuyên theo trình tự: “To begin with” (Để bắt đầu/Đầu tiên là) ở đoạn 2, tiếp đến là đoạn 3 nói về việc tập luyện (start slowly → later). Chỗ trống nằm ở câu chốt lại toàn bộ lời khuyên trong bài (the key is...). Do đó, trạng từ “Finally” (Cuối cùng) là từ nối phù hợp nhất để khép lại chuỗi ý tưởng này.

→ Finally, the key is to exercise regularly, not just once in a while to keep your body fit and your mind happy.

Dịch nghĩa: Cuối cùng, mấu chốt là phải tập thể dục đều đặn, chứ không phải chỉ thỉnh thoảng mới tập để giữ cho cơ thể cân đối và tinh thần vui vẻ.

Dịch bài đọc:

Trong những năm gần đây, mọi người đã nhận thức rõ hơn về tầm quan trọng của các thói quen sống lành mạnh. Một số người dường như sống thọ hơn và khỏe mạnh hơn những người khác. Một lý do khả dĩ là họ ăn uống khôn ngoan và duy trì sự năng động.

Để bắt đầu, bạn nên chú ý đến những gì bạn ăn. Luôn đọc nhãn thực phẩm và tránh các sản phẩm có quá nhiều đường hoặc muối. Hơn nữa, hãy cố gắng bổ sung thêm nhiều rau củ và trái cây vào các bữa ăn hàng ngày của bạn. Việc ăn một bữa sáng thịnh soạn và một bữa tối nhẹ nhàng cũng là một ý tưởng hay.

Nếu từ trước đến nay bạn chưa tập thể dục nhiều, hãy bắt đầu một cách chậm rãi. Bạn có thể bắt đầu bằng việc đi bộ hoặc thực hiện các động tác giãn cơ đơn giản chỉ trong mười phút mỗi ngày. Sau này, khi cơ thể bạn trở nên khỏe hơn, bạn có thể thực hiện những bài tập mang tính thử thách cao hơn. Cuối cùng, mấu chốt là phải tập thể dục đều đặn, chứ không phải chỉ thỉnh thoảng mới tập để giữ cho cơ thể cân đối và tinh thần vui vẻ.

Đoạn văn

PART 2:   Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 26 to 30.

HOW TO HANDLE YOUR PARENTS

Adolescence is a difficult time for both parents and teenagers as it is a period of physical, social and emotional changes. Physically, as a dependent pre-teen child, you are being transformed into an independent young adult. In general, emotionally and socially, adolescents like you are experiencing profound changes in terms of freedom, privacy, interests, decisions and opinions. First, you want more freedom to choose who to see and when. You used to be most happy in the company of your parents. Now you want to spend some more time on your own. Second, your parents made most decisions before adolescence. But now you want to decide things for yourselves. You hate being told what to do all the time. Above all, adolescents have strong opinions and are idealistic. You see the world differently, develop your own views and your own sense of right and wrong. You feel you have all the answers while adults don't.

All these perfectly normal changes will affect teenagers' relationship with parents. So what can you, as adolescents, do to stay on good terms with your parents? Firstly, let your parents know that you still love and value them. Secondly, try to agree rules and boundaries and prove to be dependable. Keep your words and stick to rules. Thirdly, try to understand why they might be irritated by your behaviour. Show your parents that you are capable of an independent life by taking care of your own school work and maintaining a healthy lifestyle. Finally, it's all about communication! Keep talking to your parents. The more disconnected they feel, the more critical, distrustful and controlling they tend to become.

(Adapted from Friends Global 11 – Textbook)

26.Trắc nghiệm
• 1 điểm
What is the main idea of the passage?

Teenagers should follow their parents’ rules in some ways.

Adolescence is a time to learn how to balance schoolwork and own life.

How adolescents can maintain a good relationship with their parents.

Parents should take control of their teenagers more strictly.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

What is the main idea of the passage? (Ý chính của đoạn văn là gì?)

A. Teenagers should follow their parents’ rules in some ways. (Thanh thiếu niên nên tuân theo các quy tắc của cha mẹ theo một số cách.)

B. Adolescence is a time to learn how to balance schoolwork and own life. (Tuổi vị thành niên là thời gian để học cách cân bằng giữa việc học ở trường và cuộc sống riêng.)

C. How adolescents can maintain a good relationship with their parents. (Cách thanh thiếu niên có thể duy trì mối quan hệ tốt đẹp với cha mẹ của họ.)

D. Parents should take control of their teenagers more strictly. (Cha mẹ nên kiểm soát con cái tuổi vị thành niên của mình nghiêm ngặt hơn.)

Thông tin: Tiêu đề của đoạn văn là “HOW TO HANDLE YOUR PARENTS” (Cách cư xử/ứng phó với cha mẹ). Đoạn 1 nêu ra những thay đổi tâm sinh lý dẫn đến sự khác biệt quan điểm. Đoạn 2 đặt câu hỏi trọng tâm: “...what can you, as adolescents, do to stay on good terms with your parents?” (...bạn, với tư cách là thanh thiếu niên, có thể làm gì để giữ mối quan hệ tốt đẹp với cha mẹ mình?) và sau đó liệt kê hàng loạt lời khuyên (giao tiếp, thấu hiểu, giữ lời hứa).

→ Phương án C bao quát chính xác nhất toàn bộ nội dung của bài đọc.

27.Trắc nghiệm
• 1 điểm

The word “terms” in the phrase “stay on good terms with your parents” is closest in meaning to _____.

behaviours

relationships

rules

decisions

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

The word “terms” in the phrase “stay on good terms with your parents” is closest in meaning to _____. (Từ “terms” trong cụm từ “stay on good terms with your parents” gần nghĩa nhất với _____.)

A. behaviours (n): hành vi, cách cư xử

B. relationships (n): mối quan hệ

C. rules (n): quy tắc

D. decisions (n): quyết định

Ta có cụm từ/thành ngữ “be/stay on good terms with someone: có mối quan hệ tốt đẹp, hòa hảo với ai đó.

→ “terms” trong ngữ cảnh này mang ý nghĩa là mối quan hệ (relationships).

28.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following statements is NOT TRUE according to the passage?

Teenagers often want more privacy and independence.

Parents took charge of most decisions before adolescence.

Teenagers rarely need to obey their parents’ rules.

Feeling disconnected makes parents critical.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Which of the following statements is NOT TRUE according to the passage? (Khẳng định nào sau đây KHÔNG ĐÚNG theo đoạn văn?)

A. Teenagers often want more privacy and independence. (Thanh thiếu niên thường muốn có nhiều sự riêng tư và tự lập hơn.)

B. Parents took charge of most decisions before adolescence. (Cha mẹ chịu trách nhiệm cho hầu hết các quyết định trước tuổi vị thành niên.)

C. Teenagers rarely need to obey their parents’ rules. (Thanh thiếu niên hiếm khi cần phải tuân theo các quy tắc của cha mẹ họ.)

D. Feeling disconnected makes parents critical. (Cảm giác bị mất kết nối khiến cha mẹ trở nên hay chỉ trích/khắt khe.)

Thông tin:

- A đúng: “...adolescents like you are experiencing profound changes in terms of freedom, privacy... you want to decide things for yourselves” (Đoạn 1).

- B đúng: “...your parents made most decisions before adolescence.” (Đoạn 1).

- D đúng: “The more disconnected they feel, the more critical, distrustful and controlling they tend to become.” (Đoạn 2).

- C sai vì đoạn 2 khuyên thanh thiếu niên điều ngược lại: “...try to agree rules and boundaries and prove to be dependable. Keep your words and stick to rules” (Hãy cố gắng thống nhất các quy tắc và giới hạn... Giữ lời hứa và tuân thủ các quy tắc).

29.Trắc nghiệm
• 1 điểm

The word “they” in the sentence “try to understand why they might be irritated by your behaviour” refers to _______.

their teachers

friends

parents

other teenagers

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

The word “they” in the sentence “try to understand why they might be irritated by your behaviour” refers to _______. (Từ “they” trong câu “cố gắng hiểu tại sao họ có thể bị chọc tức bởi hành vi của bạn” chỉ _______.)

A. their teachers: giáo viên của họ

B. friends: bạn bè

C. parents: cha mẹ

D. other teenagers: những thanh thiếu niên khác

Thông tin: Xuyên suốt đoạn 2, tác giả đang đưa ra lời khuyên cho thanh thiếu niên về cách ứng xử với cha mẹ: “...stay on good terms with your parents? Firstly, let your parents know that you still love and value them... Thirdly, try to understand why they might be irritated by your behaviour.”

(Giữ mối quan hệ tốt với cha mẹ? Đầu tiên, hãy cho cha mẹ biết bạn vẫn yêu và trân trọng họ... Thứ ba, hãy cố gắng hiểu tại sao họ (cha mẹ) có thể bị chọc tức bởi hành vi của bạn.)

30.Trắc nghiệm
• 1 điểm
What can be inferred from the last paragraph?

Teens can gain parents’ trust by being responsible and communicative.

Parents always understand their children without talking to them.

Parents and teenagers never have the same opinions in many ways.

Teens should hide their mistakes to avoid arguments with their parents.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

What can be inferred from the last paragraph? (Có thể suy ra điều gì từ đoạn cuối?)

A. Teens can gain parents’ trust by being responsible and communicative. (Thanh thiếu niên có thể có được sự tin tưởng của cha mẹ bằng cách sống có trách nhiệm và hay giao tiếp/chia sẻ.)

B. Parents always understand their children without talking to them. (Cha mẹ luôn hiểu con cái mà không cần nói chuyện với chúng.)

C. Parents and teenagers never have the same opinions in many ways. (Cha mẹ và thanh thiếu niên không bao giờ có cùng ý kiến về nhiều mặt.)

D. Teens should hide their mistakes to avoid arguments with their parents. (Thanh thiếu niên nên giấu giếm lỗi lầm để tránh cãi vã với cha mẹ.)

Thông tin:

- B sai vì bài đọc nhấn mạnh tầm quan trọng của việc “giao tiếp” (communication / keep talking).

- C dùng từ “never” (không bao giờ) là quá tuyệt đối và không có căn cứ trong bài.

- D hoàn toàn sai với tinh thần của bài đọc.

- A được suy ra từ các lời khuyên ở đoạn cuối: Việc “sống có trách nhiệm” (being responsible) thể hiện qua việc “prove to be dependable” (chứng tỏ mình đáng tin cậy), “taking care of your own school work” (tự lo việc học hành). Việc “hay chia sẻ” (communicative) thể hiện qua “Keep talking to your parents” (Tiếp tục nói chuyện với cha mẹ). Bài đọc cũng chốt lại rằng nếu không giao tiếp, cha mẹ sẽ trở nên “distrustful” (thiếu tin tưởng) → ngược lại, làm tốt những điều trên sẽ có được sự tin tưởng (gain parents' trust).

Dịch bài đọc:

CÁCH ỨNG XỬ VỚI CHA MẸ CỦA BẠN

Tuổi vị thành niên là khoảng thời gian khó khăn cho cả cha mẹ và thanh thiếu niên vì đây là thời kỳ của những thay đổi về thể chất, xã hội và cảm xúc. Về mặt thể chất, từ một đứa trẻ tiền vị thành niên sống phụ thuộc, bạn đang biến đổi thành một thanh niên độc lập. Nhìn chung, về mặt cảm xúc và xã hội, những thanh thiếu niên như bạn đang trải qua những thay đổi sâu sắc liên quan đến sự tự do, sự riêng tư, sở thích, các quyết định và quan điểm. Thứ nhất, bạn muốn có nhiều tự do hơn trong việc chọn gặp ai và khi nào. Bạn từng cảm thấy hạnh phúc nhất khi có sự đồng hành của cha mẹ. Bây giờ bạn muốn dành nhiều thời gian hơn cho riêng mình. Thứ hai, cha mẹ bạn đã đưa ra hầu hết các quyết định trước khi bạn đến tuổi vị thành niên. Nhưng bây giờ bạn muốn tự mình quyết định mọi thứ. Bạn ghét việc lúc nào cũng bị sai bảo phải làm gì. Trên hết, thanh thiếu niên có những quan điểm mạnh mẽ và rất lý tưởng hóa. Bạn nhìn thế giới theo một cách khác, phát triển những quan điểm riêng và ý thức riêng của mình về đúng và sai. Bạn cảm thấy mình có tất cả các câu trả lời trong khi người lớn thì không.

Tất cả những thay đổi hoàn toàn bình thường này sẽ ảnh hưởng đến mối quan hệ của thanh thiếu niên với cha mẹ. Vậy, với tư cách là những thanh thiếu niên, bạn có thể làm gì để giữ mối quan hệ tốt đẹp với cha mẹ mình? Đầu tiên, hãy cho cha mẹ biết rằng bạn vẫn yêu thương và trân trọng họ. Thứ hai, hãy cố gắng thống nhất các quy tắc và giới hạn, đồng thời chứng tỏ mình là người đáng tin cậy. Hãy giữ lời hứa và tuân thủ các quy tắc. Thứ ba, hãy cố gắng hiểu tại sao họ có thể bực mình trước hành vi của bạn. Hãy cho cha mẹ thấy rằng bạn có khả năng sống độc lập bằng cách tự lo liệu việc học hành của mình và duy trì một lối sống lành mạnh. Cuối cùng, tất cả đều nằm ở sự giao tiếp! Hãy tiếp tục trò chuyện với cha mẹ. Cha mẹ càng cảm thấy mất kết nối, họ càng có xu hướng trở nên hay chỉ trích, thiếu tin tưởng và thích kiểm soát hơn.

31.Trắc nghiệm
• 1 điểm

IV. WRITING: (2.5 points)

PART 1: Choose the correct arrangement of the sentences to make a meaningful paragraph/letter in each of the following questions. (1.5 points)

a. When Gen Xers grew up, they experienced many social changes and developments in history.

b. Generation X refers to the generation born between 1965 and 1980.

c. Gen Xers are also known as critical thinkers because they achieved higher levels of education than previous generations.

d. As a result, they are always ready for changes and prepared to work through changes.

a - b - c - d

b - c - d – a

c - d - a - b

b - a - d - c

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Thứ tự đúng: D. b - a - d - c

Sắp xếp theo logic của một đoạn văn định nghĩa và phân tích:

- (b): Câu chủ đề định nghĩa khái niệm: “Generation X refers to the generation born between 1965 and 1980.” (Thế hệ X chỉ những người sinh từ năm 1965 đến 1980).

- (a): Trình bày hoàn cảnh trưởng thành của họ: “When Gen Xers grew up, they experienced many social changes...” (Khi Gen X lớn lên, họ đã trải qua nhiều thay đổi xã hội...).

- (d): Hệ quả của hoàn cảnh ở câu (a): “As a result, they are always ready for changes...” (Kết quả là, họ luôn sẵn sàng cho những thay đổi...).

- (c): Bổ sung thêm một đặc điểm khác của thế hệ này: “Gen Xers are also known as critical thinkers...” (Gen X cũng được biết đến là những người có tư duy phản biện...).

Đoạn hoàn chỉnh:

Generation X refers to the generation born between 1965 and 1980. When Gen Xers grew up, they experienced many social changes and developments in history. As a result, they are always ready for changes and prepared to work through changes. Gen Xers are also known as critical thinkers because they achieved higher levels of education than previous generations.

Dịch nghĩa:

Thế hệ X chỉ thế hệ sinh từ năm 1965 đến 1980. Khi thế hệ X lớn lên, họ đã trải qua nhiều sự thay đổi xã hội và sự phát triển trong lịch sử. Kết quả là, họ luôn sẵn sàng cho những sự thay đổi và chuẩn bị sẵn sàng để vượt qua những thay đổi đó. Thế hệ X cũng được biết đến là những người có tư duy phản biện vì họ đạt được trình độ học vấn cao hơn so với các thế hệ trước.

32.Trắc nghiệm
• 1 điểm

a. Can you bring some fresh mangos from your garden? We'll need them for one of the recipes.

b. Hi Linda,

c. How about coming to my house this Sunday? We can try some recipes from the book.

d. Thanks for lending me your book about healthy cooking. It's great!

e. See you soon,

f. Mai

b – d– c– a – e – f

b – c– d– a – e – f

b – d– a– c– e – f

b – a– c– d – e – f

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Thứ tự đúng: A. b – d – c – a – e – f

Sắp xếp theo cấu trúc của một bức thư/email thân mật:

- (b): Lời chào mở đầu thư: “Hi Linda,” (Chào Linda,).

- (d): Câu dẫn nhập, cảm ơn về sự việc trước đó để tạo ngữ cảnh: “Thanks for lending me your book about healthy cooking...” (Cảm ơn vì đã cho tớ mượn cuốn sách nấu ăn lành mạnh...).

- (c): Đưa ra lời mời liên quan đến cuốn sách: “How about coming to my house this Sunday? We can try some recipes...” (Chủ nhật này cậu đến nhà tớ nhé? Chúng ta có thể thử vài công thức...).

- (a): Một lời nhờ vả liên quan đến kế hoạch nấu ăn: “Can you bring some fresh mangos from your garden? We'll need them...” (Cậu có thể mang ít xoài tươi từ vườn nhà cậu đến không? Chúng ta sẽ cần chúng...).

- (e): Lời chào tạm biệt kết thư: “See you soon,” (Hẹn gặp lại sớm,).

- (f): Chữ ký người viết: “Mai”.

Đoạn hoàn chỉnh:

Hi Linda,

Thanks for lending me your book about healthy cooking. It's great! How about coming to my house this Sunday? We can try some recipes from the book. Can you bring some fresh mangos from your garden? We'll need them for one of the recipes.

See you soon,

Mai

Dịch nghĩa:

Chào Linda,

Cảm ơn cậu vì đã cho tớ mượn cuốn sách về nấu ăn lành mạnh. Nó rất tuyệt! Chủ nhật này cậu đến nhà tớ nhé? Chúng ta có thể làm thử một vài công thức trong sách. Cậu có thể mang một ít xoài tươi từ vườn nhà cậu đến được không? Chúng ta sẽ cần chúng cho một trong các công thức nấu ăn đó.

Hẹn sớm gặp cậu,

Mai

33.Trắc nghiệm
• 1 điểm

a. This could lead to significant savings for the national health system. 

b. For example, if fast food companies are required to reduce salt in their meals, fewer people might suffer from high blood pressure. 

c. When more people are healthy, the government spends less money on treating illnesses related to poor diets. 

d. Therefore, regulating fast food could be a way for governments to manage public finances more effectively.

e. Some people argue that stricter government regulation of fast food is a good idea because it can help reduce healthcare costs in the long run. 

c - b - a - e - d

e - c - b - d - a

e - c - b - a - d

c - b - a - d - e

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Thứ tự đúng: C. e - c - b - a - d

Sắp xếp theo cấu trúc lập luận nguyên nhân - kết quả:

- (e): Câu chủ đề nêu quan điểm: “Some people argue that stricter government regulation of fast food is a good idea because it can help reduce healthcare costs...” (Một số người cho rằng chính phủ quản lý đồ ăn nhanh chặt chẽ hơn là một ý kiến hay vì nó giúp giảm chi phí chăm sóc sức khỏe...).

- (c): Giải thích rõ hơn cơ chế giảm chi phí: “When more people are healthy, the government spends less money...” (Khi có nhiều người khỏe mạnh hơn, chính phủ sẽ chi ít tiền hơn...).

- (b): Đưa ra ví dụ cụ thể minh họa cho câu (c): “For example, if fast food companies are required to reduce salt..., fewer people might suffer from high blood pressure.” (Ví dụ, nếu các công ty đồ ăn nhanh bị yêu cầu giảm muối..., sẽ có ít người mắc bệnh huyết áp cao hơn).

- (a): Hệ quả tích cực từ ví dụ trên: “This could lead to significant savings for the national health system.” (Điều này có thể dẫn đến việc tiết kiệm đáng kể cho hệ thống y tế quốc gia).

- (d): Câu kết luận tóm lại vấn đề (bắt đầu bằng “Therefore”): “Therefore, regulating fast food could be a way...” (Vì vậy, quản lý đồ ăn nhanh có thể là một cách...).

Đoạn hoàn chỉnh:

Some people argue that stricter government regulation of fast food is a good idea because it can help reduce healthcare costs in the long run. When more people are healthy, the government spends less money on treating illnesses related to poor diets. For example, if fast food companies are required to reduce salt in their meals, fewer people might suffer from high blood pressure. This could lead to significant savings for the national health system. Therefore, regulating fast food could be a way for governments to manage public finances more effectively.

Dịch nghĩa:

Một số người lập luận rằng việc chính phủ quản lý đồ ăn nhanh chặt chẽ hơn là một ý kiến hay vì về lâu dài nó có thể giúp giảm chi phí chăm sóc sức khỏe. Khi có nhiều người khỏe mạnh hơn, chính phủ sẽ chi tiêu ít tiền hơn cho việc điều trị các căn bệnh liên quan đến chế độ ăn uống kém. Ví dụ, nếu các công ty thức ăn nhanh bị yêu cầu giảm lượng muối trong các bữa ăn, sẽ có ít người bị huyết áp cao hơn. Điều này có thể dẫn đến việc tiết kiệm đáng kể cho hệ thống y tế quốc gia. Do đó, quản lý đồ ăn nhanh có thể là một cách để các chính phủ quản lý tài chính công hiệu quả hơn.

34.Trắc nghiệm
• 1 điểm

a. Cross-cultural learning has three main benefits.

b. Secondly, it allows us to learn new ways of thinking and problem-solving by exchanging ideas with others.

c. Finally, it encourages us to appreciate diversity and work together with people from various cultures.

d. Firstly, it helps understand and respect different backgrounds, making us more open-minded.

e. So it is important to learn about different cultures around the world.

e – b – d – a – c

a – d – b – c – e

a – c – d – b – e

e – d – b – c – a

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Thứ tự đúng: B. a – d – b – c – e

Sắp xếp theo cấu trúc đoạn văn liệt kê:

- (a): Câu chủ đề giới thiệu số lượng luận điểm: “Cross-cultural learning has three main benefits.” (Việc học hỏi đa văn hóa có ba lợi ích chính).

- (d): Lợi ích thứ nhất (Firstly): “Firstly, it helps understand and respect different backgrounds...” (Đầu tiên, nó giúp hiểu và tôn trọng các nền tảng khác nhau...).

- (b): Lợi ích thứ hai (Secondly): “Secondly, it allows us to learn new ways of thinking...” (Thứ hai, nó cho phép chúng ta học những cách tư duy mới...).

- (c): Lợi ích thứ ba (Finally): “Finally, it encourages us to appreciate diversity...” (Cuối cùng, nó khuyến khích chúng ta trân trọng sự đa dạng...).

- (e): Câu kết luận (So): “So it is important to learn about different cultures around the world.” (Vì vậy, việc tìm hiểu về các nền văn hóa khác nhau trên thế giới là rất quan trọng).

Đoạn hoàn chỉnh:

Cross-cultural learning has three main benefits. Firstly, it helps understand and respect different backgrounds, making us more open-minded. Secondly, it allows us to learn new ways of thinking and problem-solving by exchanging ideas with others. Finally, it encourages us to appreciate diversity and work together with people from various cultures. So it is important to learn about different cultures around the world.

Dịch nghĩa:

Học hỏi đa văn hóa có ba lợi ích chính. Đầu tiên, nó giúp thấu hiểu và tôn trọng các xuất thân khác nhau, khiến chúng ta trở nên cởi mở hơn. Thứ hai, nó cho phép chúng ta học hỏi những phương pháp tư duy và giải quyết vấn đề mới thông qua việc trao đổi ý tưởng với người khác. Cuối cùng, nó khuyến khích chúng ta trân trọng sự đa dạng và hợp tác với những người đến từ nhiều nền văn hóa khác nhau. Vì vậy, việc tìm hiểu về các nền văn hóa khác nhau trên thế giới là rất quan trọng.

35.Trắc nghiệm
• 1 điểm

a. Regular exercise plays a big role in keeping our bodies strong and healthy, which can definitely mean less need for medical help.

b. So, staying active can help us avoid some common health issues that require medical attention.

c. This reduces the risk of heart problems, a major reason why people need medical treatment.

d. For example, when you exercise, your heart becomes stronger, making it work more efficiently.

e. Also, strong muscles and bones, built through exercise, can prevent falls and injuries, especially as we get older.

a - d - c - e - b

a - b - c - e – d

a - c - b - e - d

a - e - b - d - c

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Thứ tự đúng: A. a - d - c - e - b

Sắp xếp theo cấu trúc lập luận nguyên nhân - kết quả:

- (a): Câu chủ đề nêu lên lợi ích tổng thể: “Regular exercise plays a big role in keeping our bodies strong... mean less need for medical help.” (Tập thể dục thường xuyên đóng vai trò lớn trong việc giữ cơ thể khỏe mạnh... đồng nghĩa với việc ít cần đến sự trợ giúp y tế).

- (d): Lấy ví dụ thứ nhất về tim mạch: “For example, when you exercise, your heart becomes stronger...” (Ví dụ, khi bạn tập thể dục, tim bạn trở nên khỏe hơn...).

- (c): Kết quả của ví dụ ở câu (d): “This reduces the risk of heart problems...” (Điều này làm giảm nguy cơ mắc các vấn đề về tim...).

- (e): Bổ sung ví dụ thứ hai (Also): “Also, strong muscles and bones... can prevent falls and injuries...” (Ngoài ra, cơ bắp và xương chắc khỏe... có thể ngăn ngừa té ngã và chấn thương...).

- (b): Câu kết luận chốt lại vấn đề: “So, staying active can help us avoid some common health issues...” (Vì vậy, sống năng động có thể giúp chúng ta tránh được một số vấn đề sức khỏe phổ biến...).

Đoạn hoàn chỉnh:

Regular exercise plays a big role in keeping our bodies strong and healthy, which can definitely mean less need for medical help. For example, when you exercise, your heart becomes stronger, making it work more efficiently. This reduces the risk of heart problems, a major reason why people need medical treatment. Also, strong muscles and bones, built through exercise, can prevent falls and injuries, especially as we get older. So, staying active can help us avoid some common health issues that require medical attention.

Dịch nghĩa:

Tập thể dục thường xuyên đóng vai trò lớn trong việc giữ cho cơ thể chúng ta khỏe mạnh và tráng kiện, điều này chắc chắn đồng nghĩa với việc ít cần đến sự trợ giúp y tế hơn. Ví dụ, khi bạn tập thể dục, trái tim của bạn trở nên khỏe mạnh hơn, giúp nó hoạt động hiệu quả hơn. Điều này làm giảm nguy cơ mắc các vấn đề về tim mạch, một nguyên nhân chính khiến mọi người cần điều trị y tế. Ngoài ra, cơ bắp và xương chắc khỏe được xây dựng thông qua việc tập thể dục, có thể ngăn ngừa té ngã và chấn thương, đặc biệt là khi chúng ta già đi. Vì vậy, duy trì lối sống năng động có thể giúp chúng ta tránh được một số vấn đề sức khỏe phổ biến cần đến sự chăm sóc y tế.)

36.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hi Everyone,

I had an idea about how we can grow closer and learn from each other.

a. By listening to each other's stories, we can gain new insights and maybe even find solutions to our own problems.

b. Also, understanding each other's viewpoints can help us be more understanding and supportive as a family.

c. We've all gone through different situations and have unique ways of understanding the world.

d. I think it would be great if we made more of an effort to share our different experiences and the way we see things.

e. Hearing about how someone else handled a difficult situation, for example, could be really helpful.

I think we'd all be surprised by how much we can learn from each other.

Love,

Nancy

a - e - d - c - b

c - a - d - b – e

d - c - a - e - b

e - b - a - d - c

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Thứ tự đúng: C. d - c - a - e - b

Sắp xếp theo cấu trúc logic của một thư đề xuất gia đình:

Đoạn dẫn: “Hi Everyone, I had an idea about how we can grow closer...” (Chào mọi người, con có một ý tưởng về cách chúng ta có thể gắn gũi nhau hơn...).

- (d): Trình bày ý tưởng cụ thể: “I think it would be great if we made more of an effort to share our different experiences...” (Con nghĩ sẽ rất tuyệt nếu chúng ta nỗ lực chia sẻ những trải nghiệm khác nhau...).

- (c): Đưa ra lý do cho ý tưởng đó: “We've all gone through different situations and have unique ways of understanding...” (Tất cả chúng ta đều đã trải qua những tình huống khác nhau và có những cách hiểu riêng...).

- (a): Lợi ích thứ nhất của việc chia sẻ: “By listening to each other's stories, we can gain new insights...” (Bằng cách lắng nghe câu chuyện của nhau, chúng ta có thể có những góc nhìn mới...).

- (e): Ví dụ minh họa cho lợi ích ở câu (a): “Hearing about how someone else handled a difficult situation, for example, could be really helpful.” (Ví dụ, nghe về cách người khác xử lý một tình huống khó khăn có thể thực sự hữu ích).

- (b): Lợi ích thứ hai (Also): “Also, understanding each other's viewpoints can help us be more understanding and supportive...” (Ngoài ra, việc hiểu quan điểm của nhau có thể giúp chúng ta thấu hiểu và hỗ trợ nhau nhiều hơn...).

Đoạn kết: “I think we'd all be surprised... Love, Nancy” (Con nghĩ tất cả chúng ta sẽ ngạc nhiên... Yêu thương, Nancy).

Đoạn hoàn chỉnh:

Hi Everyone,

I had an idea about how we can grow closer and learn from each other. I think it would be great if we made more of an effort to share our different experiences and the way we see things. We've all gone through different situations and have unique ways of understanding the world. By listening to each other's stories, we can gain new insights and maybe even find solutions to our own problems. Hearing about how someone else handled a difficult situation, for example, could be really helpful. Also, understanding each other's viewpoints can help us be more understanding and supportive as a family.

I think we'd all be surprised by how much we can learn from each other.

Love,

Nancy

Dịch nghĩa:

Chào mọi người,

Con có một ý tưởng về việc làm thế nào gia đình mình có thể trở nên gắn bó và học hỏi lẫn nhau nhiều hơn. Con nghĩ sẽ rất tuyệt nếu chúng ta nỗ lực hơn trong việc chia sẻ những trải nghiệm và góc nhìn khác nhau của mỗi người. Tất cả chúng ta đều đã trải qua những hoàn cảnh khác nhau và có những cách riêng để thấu hiểu thế giới. Bằng cách lắng nghe câu chuyện của nhau, chúng ta có thể có được những cái nhìn mới và thậm chí có thể tìm ra giải pháp cho các vấn đề của chính mình. Ví dụ, việc nghe về cách người khác giải quyết một tình huống khó khăn có thể thực sự rất hữu ích. Ngoài ra, việc hiểu được quan điểm của nhau có thể giúp chúng ta trở nên thấu hiểu và hỗ trợ nhau nhiều hơn với tư cách là một gia đình.

Con nghĩ tất cả chúng ta sẽ phải ngạc nhiên về những điều chúng ta có thể học được từ nhau.

Yêu thương,

Nancy

37.Tự luận
• 1 điểm

PART 2: (1.0 point)

Finish each of the following sentences in such a way that it means the same as the sentence printed before it.

He quit smoking in 2010.

→ He hasn’t …………………………………………………………………

Xem đáp án

He hasn't smoked since 2010.

Câu gốc: He quit smoking in 2010. (Anh ấy đã bỏ hút thuốc vào năm 2010.)

Quy tắc: Chuyển đổi từ Quá khứ đơn (từ bỏ việc gì đó vào một thời điểm) sang Hiện tại hoàn thành (đã không làm việc đó kể từ thời điểm đó): S + quit/stopped + V-ing + in + mốc thời gian = S + haven't/hasn't + V3/ed + since + mốc thời gian.

Cách làm:

- Đề bài đã cho sẵn “He hasn't”.

- Chuyển danh động từ “smoking” thành động từ ở phân từ hai (V3/ed): smoked.

- Thay giới từ “in” bằng giới từ since (kể từ khi) đứng trước mốc thời gian: since 2010.

→ He hasn't smoked since 2010.

Dịch nghĩa: Anh ấy đã không hút thuốc kể từ năm 2010.

38.Tự luận
• 1 điểm

I have done this exercise routine every day for 10 years.

→ I started …………………………………………………………………..

Xem đáp án

I started doing/to do this exercise routine every day 10 years ago.

Câu gốc: I have done this exercise routine every day for 10 years. (Tôi đã thực hiện bài tập thể dục này mỗi ngày được 10 năm rồi.)

Quy tắc: Chuyển đổi từ thì Hiện tại hoàn thành sang Quá khứ đơn (bắt đầu làm gì đó cách đây bao lâu): S + have/has + V3/ed + for + khoảng thời gian = S + started/began + V-ing/to V + khoảng thời gian + ago.

Cách làm:

- Đề bài đã cho “I started”. Sau “started” ta dùng động từ V-ing (hoặc to V).

- Chuyển động từ V3 “done” thành V-ing/to V: doing hoặc to do

- Giữ nguyên phần tân ngữ và trạng từ chỉ tần suất: this exercise routine every day.

- Thay “for 10 years” thành cụm thời gian đi với “ago” ở cuối câu: 10 years ago.

→ I started doing this exercise routine every day 10 years ago.

Dịch nghĩa: Tôi đã bắt đầu thực hiện bài tập thể dục này mỗi ngày cách đây 10 năm.

39.Tự luận
• 1 điểm

Combine the following sentences in such a way that it means the same as the sentences printed before it.

Parents try to understand their teenage children. It is advisable. (should)

→ Parents …………………………………………………………………….

Xem đáp án

Parents should try to understand their teenage children.

Câu gốc: Parents try to understand their teenage children. It is advisable. (Từ cho sẵn: should) (Các bậc cha mẹ cố gắng thấu hiểu những đứa con tuổi vị thành niên của họ. Điều này là nên làm.)

Quy tắc: Cấu trúc đưa ra lời khuyên: It is advisable (for sb) to V = S + should + V (nguyên thể) (Ai đó nên làm gì).

Cách làm:

- Đề bài đã cho chủ ngữ “Parents”. Ta thêm động từ khuyết thiếu chỉ lời khuyên “should” vào ngay sau chủ ngữ.

- Động từ chính giữ nguyên mẫu: try.

- Giữ nguyên phần phía sau và lược bỏ câu “It is advisable”: to understand their teenage children.

→ Parents should try to understand their teenage children.

Dịch nghĩa: Các bậc cha mẹ nên cố gắng thấu hiểu con cái tuổi vị thành niên của mình.

40.Tự luận
• 1 điểm

People post rude comments on the website. It is not allowed. (must not)

→ People ……………………………………………………………………..

Xem đáp án

People must not post rude comments on the website.

Câu gốc: People post rude comments on the website. It is not allowed. (Từ cho sẵn: must not) (Mọi người đăng những bình luận thô lỗ trên trang web. Điều đó là không được phép.)

Quy tắc: Cấu trúc diễn tả sự cấm đoán: It is not allowed (to V) = S + must not / mustn't + V (nguyên thể) (Không được phép/Bị cấm làm gì).

Cách làm:

- Đề bài đã cho chủ ngữ “People”. Ta thêm cụm từ chỉ sự cấm đoán “must not” vào ngay sau.

- Động từ chính giữ nguyên mẫu: post.

- Giữ nguyên toàn bộ phần tân ngữ, trạng từ phía sau và lược bỏ câu “It is not allowed”: rude comments on the website.

→ People must not post rude comments on the website.

Dịch nghĩa: Mọi người không được phép đăng các bình luận thô lỗ trên trang web.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 11

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Tiếng Anh

Xem tất cả