
37 câu hỏi
False
True
Linda's parents are pleased with her choice of clothes. (Bố mẹ của Linda hài lòng với sự lựa chọn quần áo của cô ấy.)
A. False: Sai
B. True: Đúng
Thông tin: Linda: Just my parents keep complaining about my clothes.
Dịch nghĩa: Linda: Chỉ là bố mẹ mình cứ phàn nàn mãi về quần áo của mình.
→ Phàn nàn tức là không hài lòng - not pleased
Khẳng định sai. Chọn A.
False
True
Tom shares Linda's opinion on clothes. (Tom đồng tình với quan điểm về quần áo của Linda.)
A. False: Sai
B. True: Đúng
Thông tin: Linda: But I really want to look more elegant and fashionable.
Tom: Well, have you thought about the cost? Perhaps your parents can't afford to buy expensive clothes.
Dịch nghĩa: Linda: Nhưng mình thực sự muốn trông thanh lịch và thời trang hơn.
Tom: Chà, cậu đã nghĩ đến chi phí chưa? Có lẽ bố mẹ cậu không có đủ khả năng để mua những bộ quần áo đắt tiền.
→ Tom không đồng tình mà khuyên Linda không nên mặc đồ hào nhoáng mỗi ngày và nên suy nghĩ về vấn đề tài chính của bố mẹ.
Khẳng định sai. Chọn A.
True
False
Linda wants to look more fashionable. (Linda muốn trông thời trang hơn.)
A. True: Đúng
B. False: Sai
Thông tin: Linda: But I really want to look more elegant and fashionable.
Dịch nghĩa: Linda: Nhưng mình thực sự muốn trông thanh lịch và thời trang hơn.
Khẳng định đúng. Chọn A.
False
True
Tom's parents don't let him play computer games. (Bố mẹ Tom không cho phép cậu ấy chơi trò chơi điện tử.)
A. False: Sai
B. True: Đúng
Thông tin: Tom: But they forbid me to play computer games.
Dịch nghĩa: Tom: Nhưng họ cấm mình chơi trò chơi điện tử trên máy tính.
Ta có: forbid = don't let
Khẳng định đúng. Chọn B.
False
True
Playing computer games is a form of relaxation for Tom. (Chơi trò chơi điện tử là một hình thức thư giãn đối với Tom.)
A. False: Sai
B. True: Đúng
Thông tin: Tom: Playing computer games after school also helps me to relax after a hard day.
Dịch nghĩa: Tom: Chơi trò chơi điện tử sau giờ học cũng giúp mình thư giãn sau một ngày vất vả.
Ta có: relax = a form of relaxation
Khẳng định đúng. Chọn B.
Audio script:
Tom: You look upset, Linda. What's the matter?
Linda: Nothing serious. Just my parents keep complaining about my clothes.
Tom: Why don't they like them?
Linda: They think my trousers are too skinny and my tops are too tight. They don't like my sparkling clothes or high heels. They want me to wear more casual stuff such as jeans and T-shirts.
Tom: Well, it depends on where you're going. If you're going to a party, you could dress up, but I don't think you should wear flashy clothes every day.
Linda: But I really want to look more elegant and fashionable.
Tom: Well, have you thought about the cost? Perhaps your parents can't afford to buy expensive clothes.
Linda: Maybe you're right. What about you? Do you get into conflict with your parents?
Tom: Not really. But they forbid me to play computer games.
Linda: Sounds bad. What's wrong with computer games?
Tom: They think all computer games are useless. They want me to use my computer for more useful stuff.
Linda: But there are some positive benefits of playing computer games.
Tom: Yes, there are. I can read faster because I can concentrate more. Playing computer games after school also helps me to relax after a hard day.
Linda: But your parents may worry about your eyesight if you look at the computer screen for a long time.
Tom: Yes, they probably worry about it and want me to have a healthier lifestyle with more outdoor activities.
Linda: That's right, I think you need to tell your parents that you agree with them and explain the benefits of computer games.
Tom: That's a good idea. I hope my parents understand that. Thank you.
Linda: No problem. Thanks for your advice, too.
Dịch bài nghe:
Tom: Trông cậu có vẻ buồn, Linda. Có chuyện gì vậy?
Linda: Không có gì nghiêm trọng. Chỉ là bố mẹ mình cứ phàn nàn mãi về quần áo của mình.
Tom: Tại sao họ lại không thích chúng?
Linda: Họ nghĩ quần dài của mình quá bó và áo thì quá chật. Họ không thích những bộ quần áo lấp lánh hay giày cao gót của mình. Họ muốn mình mặc những đồ giản dị hơn như quần jean và áo phông.
Tom: Chà, điều đó phụ thuộc vào nơi cậu sẽ đến. Nếu cậu đi dự tiệc, cậu có thể ăn diện, nhưng mình không nghĩ cậu nên mặc những bộ quần áo hào nhoáng mỗi ngày.
Linda: Nhưng mình thực sự muốn trông thanh lịch và thời trang hơn.
Tom: Chà, cậu đã nghĩ đến chi phí chưa? Có lẽ bố mẹ cậu không có đủ khả năng để mua những bộ quần áo đắt tiền.
Linda: Có lẽ cậu đúng. Còn cậu thì sao? Cậu có xảy ra mâu thuẫn với bố mẹ không?
Tom: Không hẳn. Nhưng họ cấm mình chơi trò chơi điện tử trên máy tính.
Linda: Nghe tệ nhỉ. Trò chơi điện tử có gì không ổn sao?
Tom: Họ nghĩ tất cả các trò chơi điện tử đều vô bổ. Họ muốn mình sử dụng máy tính cho những việc hữu ích hơn.
Linda: Nhưng cũng có một số lợi ích tích cực của việc chơi trò chơi điện tử mà.
Tom: Đúng vậy. Mình có thể đọc nhanh hơn vì mình có thể tập trung hơn. Chơi trò chơi điện tử sau giờ học cũng giúp mình thư giãn sau một ngày vất vả.
Linda: Nhưng bố mẹ cậu có thể lo lắng về thị lực của cậu nếu cậu nhìn vào màn hình máy tính trong một thời gian dài.
Tom: Đúng vậy, họ có lẽ lo lắng về điều đó và muốn mình có một lối sống lành mạnh hơn với nhiều hoạt động ngoài trời hơn.
Linda: Đúng vậy, mình nghĩ cậu cần nói với bố mẹ rằng cậu đồng ý với họ và giải thích những lợi ích của trò chơi điện tử.
Tom: Đó là một ý kiến hay. Mình hy vọng bố mẹ sẽ hiểu điều đó. Cảm ơn cậu.
Linda: Không có gì. Cũng cảm ơn lời khuyên của cậu nhé.
a doctor
an expert
a teenager
an engineer
Who is Katherine Jones? (Katherine Jones là ai?)
A. a doctor: một bác sĩ
B. an expert: một chuyên gia
C. a teenager: một thiếu niên
D. an engineer: một kỹ sư
Thông tin: TV host: ...today we have Katherine Jones, a food expert, to talk about healthy eating for teenagers...
Dịch nghĩa: Người dẫn chương trình: ...hôm nay chúng ta có Katherine Jones, một chuyên gia thực phẩm, để nói về việc ăn uống lành mạnh cho thanh thiếu niên...
They look for expensive skincare products.
They cut down on sugary desserts.
They think of fitness programmes.
They change their diets for better skin
What do a lot of teenagers usually do when they suffer from acne or pimples? (Nhiều thanh thiếu niên thường làm gì khi bị mụn trứng cá hoặc mụn nhọt?)
A. They look for expensive skincare products: Họ tìm kiếm các sản phẩm chăm sóc da đắt tiền.
B. They cut down on sugary desserts: Họ cắt giảm các món tráng miệng có đường.
C. They think of fitness programmes: Họ nghĩ đến các chương trình thể dục.
D. They change their diets for better skin: Họ thay đổi chế độ ăn uống để có làn da đẹp hơn.
Thông tin: Katherine Jones: For example, a lot of teenagers suffer from acne pimples or other skin issues, and often look for expensive skincare products.
Dịch nghĩa: Katherine Jones: Ví dụ, rất nhiều thanh thiếu niên bị mụn trứng cá hoặc các vấn đề về da khác, và thường tìm kiếm các sản phẩm chăm sóc da đắt tiền.
supply enough nutrients.
help teens focus better
improve their height
improve their muscle strength
Vegetables can ________. (Rau củ có thể ________.)
A. supply enough nutrients: cung cấp đủ chất dinh dưỡng
B. help teens focus better: giúp thanh thiếu niên tập trung tốt hơn
C. improve their height: cải thiện chiều cao của họ
D. improve their muscle strength: cải thiện sức mạnh cơ bắp của họ
Thông tin: Katherine Jones: Moreover, green vegetables can improve brain health and memory, and help teens concentrate better.
Dịch nghĩa: Katherine Jones: Hơn nữa, rau xanh có thể cải thiện sức khỏe não bộ và trí nhớ, đồng thời giúp thanh thiếu niên tập trung tốt hơn.
Ta có: “concentrate better” đồng nghĩa với “focus better”
fish, butter, carrots and brown rice
eggs, fish, butter and sweet potatoes.
eggs, butter, carrot and vegetables
eggs, fish, carrots and watermelon.
________ can help make teens taller and stronger. (________ có thể giúp thanh thiếu niên cao lớn và khỏe mạnh hơn.)
A. fish, butter, carrots and brown rice: cá, bơ, cà rốt và gạo lứt
B. eggs, fish, butter and sweet potatoes: trứng, cá, bơ và khoai lang
C. eggs, butter, carrot and vegetables: trứng, bơ, cà rốt và rau củ
D. eggs, fish, carrots and watermelon: trứng, cá, cà rốt và dưa hấu
Thông tin: Katherine Jones: Research shows that eggs, fish, butter, carrots and sweet potatoes can help make them taller and stronger.
Dịch nghĩa: Katherine Jones: Nghiên cứu cho thấy trứng, cá, bơ, cà rốt và khoai lang có thể giúp các em cao lớn và khỏe mạnh hơn.
→ Mặc dù đáp án B thiếu “cà rốt” so với bài nghe, nhưng đây là nhóm liệt kê duy nhất không chứa các thực phẩm sai mục đích như gạo lứt, dưa hấu, hoặc rau nói chung.
Teens need food for building strong bones.
A healthy diet can’t replace exercise
Brown rice can improve brain health
Food with a lot of sugar is bad for skin
Which of the following sentences is NOT true according to the chat show? (Câu nào sau đây KHÔNG đúng theo chương trình trò chuyện?)
A. Teens need food for building strong bones: Thanh thiếu niên cần thức ăn để xây dựng xương chắc khỏe.
B. A healthy diet can’t replace exercise: Một chế độ ăn uống lành mạnh không thể thay thế cho việc tập thể dục.
C. Brown rice can improve brain health: Gạo lứt có thể cải thiện sức khỏe não bộ.
D. Food with a lot of sugar is bad for skin: Thức ăn có nhiều đường thì không tốt cho da.
Thông tin: Katherine Jones: By contrast, brown rice, yoghurt, watermelons, and green vegetables are great for healthy skin. Moreover, green vegetables can improve brain health and memory...
Dịch nghĩa: Katherine Jones: Ngược lại, gạo lứt, sữa chua, dưa hấu và rau xanh rất tốt cho một làn da khỏe mạnh. Hơn nữa, rau xanh có thể cải thiện sức khỏe não bộ và trí nhớ...
→ Gạo lứt giúp đẹp da, còn rau xanh mới là thực phẩm giúp cải thiện sức khỏe não bộ. Do đó, đáp án C là nhận định sai.
Audio script:
TV host: Good evening! This is Oliver and this is 'Teen Life', where we answer questions from young people. This week we have received a lot of health questions, so today we have Katherine Jones, a food expert, to talk about healthy eating for teenagers and how food can affect their health. Welcome and thank you for joining us, Katherine.
Katherine Jones: Good evening, and thank you for inviting me. Well, when people want to improve their health and fitness, they often think of expensive health products and fitness programmes. But in fact, we can solve many of our health problems if we just eat healthily. For example, a lot of teenagers suffer from acne pimples or other skin issues, and often look for expensive skincare products. This is not necessary because they can simply change their diets for better skin. Food with a lot of sugar is not very good for your skin, so you should cut down on sugary desserts and drinks. By contrast, brown rice, yoghurt, watermelons, and green vegetables are great for healthy skin. Moreover, green vegetables can improve brain health and memory, and help teens concentrate better. Teenagers are still growing so they also need food for building strong bones and muscles. Research shows that eggs, fish, butter, carrots and sweet potatoes can help make them taller and stronger. Although food can't replace exercise, eating a balanced diet, supplying all the nutrients you need, will definitely help improve your muscle strength.
TV host: I guess 'you are what you eat' after all. Thank you, Katherine.
Dịch bài nghe:
Người dẫn chương trình: Chào buổi tối! Đây là Oliver và đây là chương trình 'Cuộc sống Tuổi teen', nơi chúng tôi giải đáp các thắc mắc của các bạn trẻ. Tuần này chúng tôi đã nhận được rất nhiều câu hỏi về sức khỏe, vì vậy hôm nay chúng tôi mời đến đây cô Katherine Jones, một chuyên gia về thực phẩm, để trò chuyện về việc ăn uống lành mạnh cho thanh thiếu niên và cách thức ăn có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của các bạn. Chào mừng và cảm ơn cô đã tham gia cùng chúng tôi, Katherine.
Katherine Jones: Chào buổi tối, và cảm ơn vì đã mời tôi. Chà, khi mọi người muốn cải thiện sức khỏe và thể hình của mình, họ thường nghĩ đến các sản phẩm sức khỏe và các chương trình tập hình thể đắt tiền. Nhưng trên thực tế, chúng ta có thể giải quyết nhiều vấn đề về sức khỏe của mình nếu chúng ta chỉ cần ăn uống lành mạnh. Ví dụ, rất nhiều thanh thiếu niên bị mụn trứng cá hoặc các vấn đề về da khác, và thường tìm kiếm các sản phẩm chăm sóc da đắt tiền. Điều này là không cần thiết vì họ chỉ cần thay đổi chế độ ăn uống là có thể có một làn da đẹp hơn. Thức ăn chứa nhiều đường không tốt cho da của bạn, vì vậy bạn nên cắt giảm các món tráng miệng và đồ uống có đường. Ngược lại, gạo lứt, sữa chua, dưa hấu và rau xanh lại rất tốt cho một làn da khỏe mạnh. Hơn nữa, rau xanh có thể cải thiện sức khỏe não bộ và trí nhớ, đồng thời giúp thanh thiếu niên tập trung tốt hơn. Thanh thiếu niên vẫn đang trong độ tuổi phát triển nên các em cũng cần thức ăn để xây dựng xương và cơ bắp chắc khỏe. Nghiên cứu cho thấy trứng, cá, bơ, cà rốt và khoai lang có thể giúp các em cao lớn và khỏe mạnh hơn. Mặc dù thức ăn không thể thay thế cho việc tập thể dục, nhưng việc ăn một chế độ ăn uống cân bằng, cung cấp đủ tất cả các chất dinh dưỡng bạn cần, chắc chắn sẽ giúp cải thiện sức mạnh cơ bắp của bạn.
Người dẫn chương trình: Rốt cuộc thì tôi đoán là 'bạn chính là những gì bạn ăn'. Cảm ơn cô, Katherine.
belief
gender
Millennial
express
A. belief: /bɪˈliːf/
B. gender: /ˈdʒendər/
C. Millennial: /mɪˈleniəl/
D. express: /ɪkˈspres/
Phương án A có phần gạch chân phát âm là /ɪ/, còn lại là /e/.
examine
balance
habit
label
A. examine: /ɪɡˈzæmɪn/
B. balance: /ˈbæləns/
C. habit: /ˈhæbɪt/
D. label: /ˈleɪbl/
Phương án D có phần gạch chân phát âm là /eɪ/, còn lại là /æ/.
argued
arguments
argumentative
argue
A. argued (v-ed): đã tranh cãi
B. arguments (n): những cuộc tranh cãi
C. argumentative (adj): thích tranh cãi, hay lý lẽ
D. argue (v): tranh cãi (động từ nguyên thể)
Đứng sau giới từ “into”, ta cần sử dụng một Danh từ.
Ta có: get into an argument / arguments over something: rơi vào cuộc tranh cãi / bắt đầu tranh cãi về vấn đề gì
→ People from different generations may sometimes get into arguments over viewpoints.
Dịch nghĩa: Những người thuộc các thế hệ khác nhau đôi khi có thể xảy ra tranh cãi về các quan điểm.
am loving
loved
was loving
love
A. am loving: (sai vì love là động từ chỉ trạng thái, thường không chia tiếp diễn)
B. loved: (sai thì vì ngữ cảnh vế sau đang ở hiện tại: shows, can be)
C. was loving: (sai thì và sai cấu trúc tiếp diễn)
D. love: (hiện tại đơn)
Động từ “love” (yêu thích) là động từ chỉ trạng thái (state verb), do đó nó không được chia ở các thì tiếp diễn → Loại A, C. Ngữ cảnh của câu đang miêu tả một sự thật ở hiện tại (thể hiện qua các động từ ở vế sau như shows, can be), nên ta dùng thì Hiện tại đơn.
→ I love visiting this exhibition. It shows the design of modern buildings and how technologies can be integrated into our life.
Dịch nghĩa: Tôi rất thích đi tham quan khu triển lãm này. Nó trưng bày thiết kế của các tòa nhà hiện đại và cách công nghệ có thể được tích hợp vào cuộc sống của chúng ta.
have eaten
was eating
eat
ate
A. have eaten (v): hiện tại hoàn thành
B. was eating (v): quá khứ tiếp diễn
C. eat (v): hiện tại đơn
D. ate (v): quá khứ đơn (quá khứ của eat)
Trạng từ chỉ thời gian “Yesterday” (Hôm qua) là dấu hiệu nhận biết đặc trưng của thì Quá khứ đơn, diễn tả một hành động đã xảy ra và chấm dứt hoàn toàn trong quá khứ.
→ Yesterday, I ate salad for lunch as it was said to be good for my health.
Dịch nghĩa: Hôm qua, tôi đã ăn súp lơ trộn cho bữa trưa vì người ta nói rằng nó tốt cho sức khỏe của tôi.
shouldn’t
don’t have to
mustn’t
should
A. shouldn’t: không nên
B. don’t have to: không cần thiết phải
C. mustn’t: không được phép (chỉ sự cấm đoán)
D. should: nên
Việc “dành thời gian chất lượng bên con cái để xây dựng mối quan hệ bền chặt” là một hành động mang tính tích cực và rất được khuyến khích. Để đưa ra một lời khuyên chân thành, ta sử dụng động từ khuyết thiếu “should”.
→ Parents should spend quality time with their children to build a strong relationship.
Dịch nghĩa: Cha mẹ nên dành thời gian chất lượng bên con cái để xây dựng một mối quan hệ bền chặt.
arranged
organized
balanced
similar
A. arranged (adj/v-ed): được sắp xếp
B. organized (adj): có tổ chức
C. balanced (adj): cân bằng
D. similar (adj): tương tự
Vế sau đưa ra lời khuyên: “You should eat a variety of nutrients and avoid harmful food” (Bạn nên ăn đa dạng các chất dinh dưỡng và tránh thức ăn có hại). Điều này giải thích cho cụm từ cố định (collocation) đi chung với danh từ “diet” (chế độ ăn) là a balanced diet (một chế độ ăn uống cân bằng, đầy đủ dinh dưỡng).
→ Having a balanced diet is really crucial to maintain good health.
Dịch nghĩa: Có một chế độ ăn uống cân bằng thực sự rất quan trọng để duy trì sức khỏe tốt.
housing problem
house problem
rooftop farm
rooftop farming
A. housing problem (n): vấn đề nhà ở
B. house problem: (sai cụm từ, trong tiếng Anh không dùng cụm này)
C. rooftop farm (n): trang trại trên sân thượng
D. rooftop farming (n): canh tác/trồng trọt trên sân thượng
Vế sau giải thích chi tiết cho cụm từ cần điền: “with high prices and limited affordable options for residents” (với mức giá đắt đỏ và các lựa chọn vừa túi tiền cho cư dân ngày càng hạn chế). Đây là thực trạng phản ánh “vấn đề nhà ở” (housing problem) ở các đô thị.
→ The housing problem in the city is becoming increasingly severe, with high prices and limited affordable options for residents.
Dịch nghĩa: Vấn đề nhà ở trong thành phố đang ngày càng trở nên nghiêm trọng, với mức giá đắt đỏ và các lựa chọn vừa túi tiền cho cư dân ngày càng bị hạn chế.
activities
movements
treatments
revolutions
remedies (n): phương thuốc, cách chữa trị, phương pháp điều trị
A. activities (n): các hoạt động
B. movements (n): các phong trào, sự chuyển động
C. treatments (n): các phương pháp điều trị, cách chữa trị
D. revolutions (n): các cuộc cách mạng
→ remedies = treatments
Dịch nghĩa: Bạn không nên hoàn toàn tin vào các phương pháp điều trị truyền thống khi bị ốm. Chúng thiếu các bằng chứng khoa học để được chứng minh là an toàn.
freedom
disagreement
approval
acceptance
permission (n): sự cho phép, sự đồng ý
A. freedom (n): sự tự do
B. disagreement (n): sự không đồng ý, sự phản đối, sự bất đồng
C. approval (n): sự tán thành, sự chấp thuận (Đồng nghĩa)
D. acceptance (n): sự chấp nhận (Đồng nghĩa)
→ permission >< disagreement
Dịch nghĩa: Trẻ em phải xin phép (sự đồng ý của) cha mẹ trước khi sử dụng các thiết bị điện tử.
make
do
play
have
A. make (v): làm, chế tạo
B. do (v): làm, thực hiện
C. play (v): chơi, đóng (vai trò)
D. have (v): có
Ta có cụm: play an important role in something: đóng một vai trò quan trọng trong việc gì đó
→ Generation gaps play an important role in businesses.
Dịch nghĩa: Khoảng cách thế hệ đóng một vai trò quan trọng trong các doanh nghiệp.
when
who
that
which
A. when (adv): khi nào (thay thế cho thời gian)
B. who (pronoun): người mà (thay thế cho danh từ chỉ người)
C. that (pronoun): cái mà / người mà (KHÔNG dùng sau dấu phẩy)
D. which (pronoun): cái mà / điều mà (thay thế cho danh từ chỉ vật hoặc cả một mệnh đề phía trước)
Phía trước chỗ trống có dấu phẩy (,), tạo thành mệnh đề quan hệ không xác định, do đó ta không được dùng “that”. Đại từ quan hệ “which” ở đây được dùng để thay thế cho toàn bộ sự việc ở phía trước (việc thay đổi nhân khẩu học và giới tính của tệp khách hàng) hoặc thay thế cho chính cụm danh từ chỉ vật đó.
→ ...changing demographics and genders of their client base, which can affect their business cycles and bottom lines.
Dịch nghĩa: ...sự thay đổi về nhân khẩu học và giới tính của tệp khách hàng, điều mà có thể ảnh hưởng đến chu kỳ kinh doanh và lợi nhuận của họ.
honesty
belief
influence
value
A. honesty (n): sự trung thực
B. belief (n): niềm tin, tín ngưỡng
C. influence (n): sự ảnh hưởng
D. value (n): giá trị
Trong ngữ cảnh nói về “khoảng cách thế hệ” (generation gap), sự khác biệt thường nằm ở hệ tư tưởng. Ta có cặp từ thường xuyên đi liền với nhau là “beliefs and opinions” (những niềm tin và quan điểm). Trẻ em lớn lên và dần trở nên khác biệt với cha mẹ về mặt niềm tin và quan điểm sống.
→ ...the baby boomers [...] were growing apart from their parents in their belief and opinions.
Dịch nghĩa: ...thế hệ bùng nổ dân số [...] ngày càng xa cách với cha mẹ của họ về niềm tin và quan điểm.
so
and
but
because
A. so (conj): vì vậy, do đó
B. and (conj): và
C. but (conj): nhưng
D. because (conj): bởi vì
Hai mệnh đề có mối quan hệ nguyên nhân - kết quả rất rõ ràng. Việc “họ đã sống với công nghệ kỹ thuật số cả đời” là nguyên nhân giải thích cho kết quả tại sao họ lại “được gọi là những người bản địa kỹ thuật số”. Do đó, liên từ chỉ nguyên nhân “because” là sự lựa chọn chính xác.
→ ...are called “digital natives” because they have lived with digital technology their entire lives.
Dịch nghĩa: ...được gọi là “những người bản địa kỹ thuật số” bởi vì họ đã sống với công nghệ kỹ thuật số trong suốt cuộc đời của mình.
technology
technologically
technological
technologies
A. technology (n): công nghệ
B. technologically (adv): về mặt công nghệ
C. technological (adj): thuộc về công nghệ (thường đi với những thứ mang tính trừu tượng như: advances, developments, changes)
D. technologies (n): các công nghệ (số nhiều)
Câu này kiểm tra kiến thức về danh từ ghép (compound noun).
Để chỉ “các công ty công nghệ”, ta sử dụng cụm danh từ ghép “technology companies” (giống như education system - hệ thống giáo dục). Ta không dùng tính từ “technological” ở đây vì nó mang nghĩa “thuộc về công nghệ/có tính chất công nghệ” chứ không chỉ lĩnh vực kinh doanh của công ty.
→ Consequently, technology companies market products differently to each age group.
Dịch nghĩa: Hậu quả là, các công ty công nghệ tiếp thị sản phẩm theo những cách khác nhau tới từng nhóm tuổi.
Dịch bài đọc:
Khoảng cách thế hệ đóng một vai trò quan trọng trong các doanh nghiệp. Điều này là bởi vì để bán hàng cho các nhóm khác nhau, các công ty phải tìm cách cân bằng giữa nhu cầu và quan điểm của các cá nhân từ những nhóm đó. Các doanh nghiệp phải nhận thức được sự thay đổi về nhân khẩu học và giới tính của tệp khách hàng, điều mà có thể ảnh hưởng đến chu kỳ kinh doanh và lợi nhuận ròng của họ.
Thuật ngữ “khoảng cách thế hệ” được sử dụng lần đầu tiên vào những năm 1960. Trong thời gian đó, thế hệ bùng nổ dân số (baby boomers), những người sinh từ năm 1946 đến năm 1964, ngày càng xa cách với cha mẹ của họ về niềm tin và quan điểm.
Các nhà xã hội học sử dụng thuật ngữ chuyên môn để gọi các phân khúc thế hệ khác nhau. Ví dụ, các thành viên của Gen Z, sinh từ năm 1996 đến năm 2012, được gọi là “những người bản địa kỹ thuật số” bởi vì họ đã sống với công nghệ kỹ thuật số trong suốt cuộc đời của mình. Ngược lại, các thành viên thuộc thế hệ lớn tuổi hơn được gọi là “những người nhập cư kỹ thuật số” và có xu hướng ít thoải mái hơn với việc sử dụng công nghệ cho mục đích cá nhân. Hậu quả là, các công ty công nghệ tiếp thị sản phẩm theo những cách khác nhau tới từng nhóm tuổi.
keeping
worsening
causing
relieving
The word “alleviating” in paragraph 2 is closest in meaning to _____. (Từ “alleviating” trong đoạn 2 gần nghĩa nhất với _____.)
alleviate (v): làm giảm bớt, xoa dịu
A. keeping (v): giữ
B. worsening (v): làm tồi tệ hơn
C. causing (v): gây ra
D. relieving (v): làm giảm nhẹ, xoa dịu
Thông tin: “When the core is working properly, posture is improved, thus alleviating back, shoulder, and neck pain.” (Đoạn 2)
(Khi phần cốt lõi hoạt động bình thường, tư thế được cải thiện, do đó làm giảm đau lưng, vai và cổ.)
→ alleviating = relieving.
it decreases blood pressure
it increases heart rate
it gets more oxygen to the cells
it helps you breathe faster
According to the passage, yoga can improve circulation because _____. (Theo đoạn văn, yoga có thể cải thiện lưu thông máu vì _____.)
A. it decreases blood pressure (nó làm giảm huyết áp)
B. it increases heart rate (nó làm tăng nhịp tim)
C. it gets more oxygen to the cells (nó đưa nhiều oxy hơn đến các tế bào)
D. it helps you breathe faster (nó giúp bạn thở nhanh hơn)
Thông tin: “Yoga gets your blood flowing. More specifically, the relaxation exercises you learn in yoga can help your circulation... Yoga also gets more oxygen to your cells, which function better as a result.” (Đoạn 4)
(Yoga giúp máu của bạn lưu thông. Cụ thể hơn, các bài tập thư giãn mà bạn học trong yoga có thể giúp ích cho tuần hoàn của bạn... Yoga cũng đưa nhiều oxy hơn đến các tế bào của bạn, kết quả là chúng hoạt động tốt hơn.)
Các phương án A, B, D hoàn toàn không được nhắc đến trong đoạn văn.
Yoga can be practiced only in studios or gyms
Yoga is a healthy practice that offers various physical and mental benefits.
Yoga is a difficult exercise that requires strength and balance.
Yoga is only suitable for young people and athletes.
What is the main idea of the passage? (Ý chính của đoạn văn là gì?)
A. Yoga can be practiced only in studios or gyms. (Yoga chỉ có thể được tập ở các studio hoặc phòng tập thể dục.)
B. Yoga is a healthy practice that offers various physical and mental benefits. (Yoga là một bài tập lành mạnh mang lại nhiều lợi ích về thể chất và tinh thần.)
C. Yoga is a difficult exercise that requires strength and balance. (Yoga là một bài tập khó đòi hỏi sức mạnh và sự cân bằng.)
D. Yoga is only suitable for young people and athletes. (Yoga chỉ phù hợp với người trẻ tuổi và vận động viên.)
Thông tin: Bài đọc bắt đầu bằng việc khẳng định “Yoga is a healthy lifestyle” (Yoga là một lối sống lành mạnh). Các đoạn tiếp theo lần lượt liệt kê chi tiết những lợi ích của yoga đối với thể chất (cải thiện sự dẻo dai, tư thế, cơ bắp, tuần hoàn máu) và tinh thần (giảm trầm cảm, tăng hạnh phúc).
→ Phương án B bao quát đầy đủ nhất nội dung của bài đọc.
They have better immune function and feel happier.
They need to quit other sports.
They gain more weight and lose strength.
They become more flexible but unhappier.
What happens if someone practices yoga regularly, according to studies? (Điều gì xảy ra nếu một người tập yoga thường xuyên, theo các nghiên cứu?)
A. They have better immune function and feel happier. (Họ có chức năng miễn dịch tốt hơn và cảm thấy hạnh phúc hơn.)
B. They need to quit other sports. (Họ cần phải bỏ các môn thể thao khác.)
C. They gain more weight and lose strength. (Họ tăng cân nhiều hơn và mất đi sức mạnh.)
D. They become more flexible but unhappier. (Họ trở nên dẻo dai hơn nhưng lại kém hạnh phúc hơn.)
Thông tin: “Many studies found that a consistent yoga practice improved depression and led to greater levels of happiness and better immune function.” (Đoạn 5)
(Nhiều nghiên cứu phát hiện ra rằng việc tập yoga đều đặn giúp cải thiện tình trạng trầm cảm và dẫn đến mức độ hạnh phúc cao hơn cùng chức năng miễn dịch tốt hơn.)
Reducing stress and depression
Increasing flexibility
Building muscles without flexibility
Improving posture
Which of the following is NOT mentioned as a benefit of yoga? (Điều nào sau đây KHÔNG ĐƯỢC nhắc đến như một lợi ích của yoga?)
A. Reducing stress and depression (Giảm căng thẳng và trầm cảm)
B. Increasing flexibility (Tăng cường sự dẻo dai)
C. Building muscles without flexibility (Xây dựng cơ bắp mà không có sự dẻo dai)
D. Improving posture (Cải thiện tư thế)
Thông tin:
- A đúng: “...improved depression...” (Đoạn 5)
- B đúng: “Improved flexibility is one of the first and most obvious benefits...” (Đoạn 2)
- D đúng: “...posture is improved...” (Đoạn 2)
- C sai (đây không phải là lợi ích của yoga) vì đoạn 3 ghi rõ: “...when you build strength through yoga, you balance it with flexibility.” (khi bạn xây dựng sức mạnh thông qua yoga, bạn cân bằng nó với sự dẻo dai). Việc “xây dựng sức mạnh mà phải đánh đổi bằng sự dẻo dai” (build strength at the expense of flexibility) là hậu quả của việc “chỉ đến phòng tập thể hình và nâng tạ”, chứ không phải của yoga.
Dịch bài đọc:
LỢI ÍCH SỨC KHỎE CỦA YOGA
Yoga là một lối sống lành mạnh. Một trong những lợi ích của yoga là bạn có thể chọn một phong cách yoga phù hợp với lối sống của mình, chẳng hạn như hot yoga, power yoga, yoga thư giãn, v.v. Nếu bạn là người mới bắt đầu, Hatha Yoga – tập trung vào các tư thế cơ bản với nhịp độ thoải mái – sẽ rất tuyệt vời cho bạn. Nếu bạn muốn tăng cường sức mạnh thông qua việc sử dụng nhiều hơn sức đề kháng của chính cơ thể mình, Power Yoga có thể phù hợp với bạn. Cho dù bạn thích tập ở nhà, trong một buổi tập riêng, xem qua DVD hay tại studio/phòng tập, có rất nhiều lựa chọn sẵn có phù hợp với mục tiêu và nhu cầu của bạn.
Sự linh hoạt (dẻo dai) được cải thiện là một trong những lợi ích đầu tiên và rõ ràng nhất của yoga. Trong buổi học đầu tiên, bạn có thể sẽ không thể chạm tay vào ngón chân của mình. Nhưng nếu bạn kiên trì, bạn sẽ nhận thấy cơ thể dần nới lỏng ra, và cuối cùng, những tư thế tưởng chừng như không thể sẽ trở nên khả thi. Mỗi tư thế yoga được xây dựng để củng cố các cơ xung quanh cột sống – trung tâm cơ thể của bạn, là vùng cốt lõi để từ đó mọi bộ phận khác hoạt động. Khi phần cốt lõi hoạt động bình thường, tư thế được cải thiện, do đó làm giảm đau lưng, vai và cổ.
Cơ bắp khỏe mạnh không chỉ để trông đẹp hơn. Chúng còn bảo vệ chúng ta khỏi các tình trạng như viêm khớp, đau lưng và giúp ngăn ngừa té ngã ở người cao tuổi. Và khi bạn xây dựng sức mạnh thông qua yoga, bạn cân bằng nó với sự dẻo dai. Nếu bạn chỉ đến phòng tập thể dục và nâng tạ, bạn có thể xây dựng được sức mạnh nhưng lại phải đánh đổi bằng sự dẻo dai.
Yoga giúp máu của bạn lưu thông. Cụ thể hơn, các bài tập thư giãn mà bạn học trong yoga có thể giúp ích cho tuần hoàn của bạn, đặc biệt là ở bàn tay và bàn chân. Yoga cũng đưa nhiều oxy hơn đến các tế bào của bạn, kết quả là chúng hoạt động tốt hơn. Các tư thế vặn mình được cho là sẽ vắt kiệt máu tĩnh mạch từ các cơ quan nội tạng và cho phép máu giàu oxy chảy vào khi động tác vặn được thả lỏng.
Nhiều nghiên cứu đã phát hiện ra rằng việc tập yoga đều đặn giúp cải thiện tình trạng trầm cảm, dẫn đến mức độ hạnh phúc cao hơn và chức năng miễn dịch tốt hơn.
d – b – a – e– c
d – a – c – b – e
b – a – c – e – d
a – e – d – b – c
Thứ tự đúng: B. d – a – c – b – e
Sắp xếp theo cấu trúc của một bức thư/bưu thiếp kể về chuyến đi:
- (d): Lời chào và câu mở đầu thư, thông báo tình hình chung: “Dear Mom and Dad, I’m having a great time here in New York.” (Bố mẹ thân mến, con đang có một khoảng thời gian tuyệt vời ở New York).
- (a): Kể về hoạt động đã diễn ra trong quá khứ (dấu hiệu “Yesterday”): “Yesterday, Aunt Eva took me to some places of interest...” (Hôm qua, dì Eva đã đưa con đi tham quan một số địa danh...).
- (c): Miêu tả tình hình hiện tại (thời tiết): “The weather here is so great. It’s sunny and hot every day.” (Thời tiết ở đây rất tuyệt. Ngày nào trời cũng nắng và nóng).
- (b): Kế hoạch cho tương lai (dấu hiệu “Tomorrow”): “Tomorrow we are going to watch a show at the theater Broadway.” (Ngày mai chúng con sẽ đi xem một buổi biểu diễn ở nhà hát Broadway).
- (e): Lời kết thư và chữ ký quen thuộc: “Wish you were here, Love Ami.” (Ước gì bố mẹ có ở đây, Yêu bố mẹ, Ami).
Đoạn hoàn chỉnh:
Dear Mom and Dad, I’m having a great time here in New York. Yesterday, Aunt Eva took me to some places of interest – the Statue of Liberty, the Brooklyn Bridge, and Central Park. The weather here is so great. It’s sunny and hot every day. Tomorrow we are going to watch a show at the theater Broadway. Wish you were here, Love Ami.
Dịch nghĩa:
Bố mẹ thân mến, con đang có một khoảng thời gian tuyệt vời ở New York. Hôm qua, dì Eva đã đưa con đến một vài địa điểm tham quan - Tượng Nữ thần Tự do, Cầu Brooklyn và Công viên Trung tâm. Thời tiết ở đây rất tuyệt. Ngày nào trời cũng có nắng và nóng. Ngày mai chúng con dự định sẽ đi xem một buổi biểu diễn tại nhà hát Broadway. Ước gì bố mẹ có ở đây, Yêu bố mẹ, Ami.)
e - c - a - b - d
c - e - b - a - d
a - c - d - e - b
b - e - c - a - d
Thứ tự đúng: A. e - c - a - b - d
Sắp xếp theo cấu trúc kinh điển của một đoạn văn lập luận/liệt kê:
- (e): Câu chủ đề nêu ý khái quát cho toàn đoạn: “Living a long and healthy life requires a combination of good habits and lifestyle choices.” (Sống thọ và khỏe mạnh đòi hỏi sự kết hợp của những thói quen tốt và lựa chọn lối sống).
- (c): Ý triển khai thứ nhất bắt đầu bằng từ nối “Firstly” (Đầu tiên): “Firstly, getting enough sleep is crucial...” (Đầu tiên, ngủ đủ giấc là điều rất quan trọng...).
- (a): Ý triển khai thứ hai, bổ sung thói quen về ăn uống: “Maintaining a balanced diet rich in fruits, vegetables, and whole grains ensures...” (Duy trì một chế độ ăn uống cân bằng giàu trái cây, rau củ và ngũ cốc nguyên hạt đảm bảo...).
- (b): Ý triển khai thứ ba liên kết chặt chẽ với thói quen ăn uống, bắt đầu bằng từ nối “Additionally” (Thêm vào đó): “Additionally, regular physical activity helps maintain a healthy weight...” (Thêm vào đó, hoạt động thể chất thường xuyên giúp duy trì cân nặng khỏe mạnh...).
- (d): Ý triển khai cuối cùng, bắt đầu bằng từ nối “Finally” (Cuối cùng): “Finally, managing stress through techniques like meditation...” (Cuối cùng, quản lý căng thẳng thông qua các kỹ thuật như thiền định...).
Đoạn hoàn chỉnh:
Living a long and healthy life requires a combination of good habits and lifestyle choices. Firstly, getting enough sleep is crucial for overall health and well-being. Maintaining a balanced diet rich in fruits, vegetables, and whole grains ensures the body gets essential nutrients. Additionally, regular physical activity helps maintain a healthy weight and reduces the risk of chronic diseases. Finally, managing stress through techniques like meditation and mindfulness promotes mental and emotional health.
Dịch nghĩa:
Sống thọ và khỏe mạnh đòi hỏi sự kết hợp của những thói quen tốt và sự lựa chọn lối sống. Đầu tiên, việc ngủ đủ giấc là vô cùng quan trọng đối với sức khỏe và hạnh phúc tổng thể. Việc duy trì một chế độ ăn uống cân bằng, giàu trái cây, rau củ và ngũ cốc nguyên hạt đảm bảo cung cấp cho cơ thể những dưỡng chất thiết yếu. Thêm vào đó, hoạt động thể chất thường xuyên giúp duy trì mức cân nặng khỏe mạnh và làm giảm nguy cơ mắc các bệnh mãn tính. Cuối cùng, việc quản lý căng thẳng thông qua các phương pháp như thiền định và chánh niệm sẽ thúc đẩy sức khỏe tinh thần và cảm xúc.
The students haven't played computer games for 2 years.
Câu gốc: The students stopped playing computer games 2 years ago. (Yêu cầu: Using ‘for’) (Các học sinh đã dừng chơi trò chơi điện tử cách đây 2 năm.)
Quy tắc: Chuyển đổi từ Quá khứ đơn (dừng làm việc gì đó) sang Hiện tại hoàn thành (không làm việc gì đó được bao lâu): S + stopped + V-ing + thời gian + ago = S + haven't/hasn't + V3/ed + for + khoảng thời gian.
Cách làm:
- Đề bài đã cho sẵn “The students haven't”.
- Đổi danh động từ “playing” thành động từ ở dạng phân từ hai (V3/ed): played.
- Giữ nguyên tân ngữ “computer games”.
- Thay mốc thời gian “2 years ago” bằng khoảng thời gian đi kèm với giới từ “for”: for 2 years.
→ The students haven't played computer games for 2 years.
Dịch nghĩa: Các học sinh đã không chơi trò chơi điện tử được 2 năm rồi.
She doesn't have to bring food and drink for lunch.
Câu gốc: It isn't necessary for her to bring food and drink for lunch. (Yêu cầu: Using “not have to”) (Việc cô ấy mang theo đồ ăn và thức uống cho bữa trưa là không cần thiết.)
Quy tắc: Cấu trúc diễn tả sự không cần thiết: It isn't necessary for sb to V = S + don't/doesn't have to + V (nguyên thể) (Ai đó không cần phải làm gì).
Cách làm:
- Đề bài đưa đại từ tân ngữ “her” lên làm chủ ngữ mới là She.
- Vì chủ ngữ “She” là ngôi thứ ba số ít nên dạng phủ định của cụm từ yêu cầu “have to” phải mượn trợ động từ “does” doesn't have to.
- Động từ chính đứng sau “have to” giữ nguyên mẫu: bring.
- Viết nốt phần còn lại của câu: food and drink for lunch.
→ She doesn't have to bring food and drink for lunch.
Dịch nghĩa: Cô ấy không cần phải mang theo đồ ăn và thức uống cho bữa trưa.
How about going to the gym with me next week?
Câu gốc: Why don’t you go to the gym with me next week? (Yêu cầu: Using ‘How about’) (Tại sao bạn không đến phòng tập thể dục với tôi vào tuần tới nhỉ?)
Quy tắc: Cấu trúc đưa ra lời đề nghị/gợi ý đồng nghĩa: Why don't you/we + V (nguyên thể)? = How about + V-ing?
Cách làm:
- Bắt đầu câu bằng cụm từ đưa ra lời đề nghị “How about” (đề bài đã cho “How...”).
- Chuyển động từ chính “go” thành dạng thêm đuôi -ing: going.
- Giữ nguyên phần phía sau và dấu hỏi chấm cuối câu: to the gym with me next week?
→ How about going to the gym with me next week?
Dịch nghĩa: Cùng đi đến phòng tập thể dục với tôi vào tuần tới thì sao nhỉ?
Visitors mustn't leave the island because of a terrible storm.
Câu gốc: Visitors are not allowed to leave the island because of a terrible storm. (Yêu cầu: Using “mustn’t”) (Du khách không được phép rời khỏi hòn đảo bởi vì một cơn bão khủng khiếp.)
Quy tắc: Cấu trúc diễn tả sự cấm đoán: S + be not allowed to V (bị động) = S + mustn't + V (nguyên thể) (Ai đó không được phép/bị cấm làm gì).
Cách làm:
- Giữ nguyên chủ ngữ “Visitors” (đề bài đã cho).
- Lược bỏ cụm từ mang nghĩa bị động “are not allowed to” và thay thế bằng động từ khuyết thiếu chỉ sự cấm đoán theo yêu cầu là “mustn't”.
- Động từ chính giữ ở dạng nguyên thể: leave.
Viết nốt phần tân ngữ và cụm từ chỉ nguyên nhân ở phía sau: the island because of a terrible storm.
→ Visitors mustn't leave the island because of a terrible storm.
Dịch nghĩa: Du khách không được rời khỏi đảo vì một cơn bão khủng khiếp.
- Greeting: Dear [Friend's name],
- Opening: Thank your friend for the invitation and excitedly accept it.
- Body:
+ Ask for the specific time the party starts on Sunday.
+ Ask if you should buy or bring anything beforehand (like drinks, snacks, or gifts).
- Closing: Express your excitement again.
- Sign-off: Best wishes / Love, [Your name].
Dịch nghĩa:
- Lời chào: Thân gửi [Tên bạn],
- Mở đầu: Cảm ơn bạn vì lời mời và hào hứng nhận lời tham gia.
- Thân bài:
+ Hỏi thời gian cụ thể mà bữa tiệc bắt đầu vào Chủ nhật.
+ Hỏi xem bạn có cần mua hoặc mang theo thứ gì trước không (như đồ uống, đồ ăn vặt, hoặc quà).
- Kết thúc: Bày tỏ sự háo hức của bạn một lần nữa.
- Ký tên: Thân ái / Yêu thương, [Tên của bạn].
Sample answer:
Dear Sarah,
I hope you are doing well.
Thank you so much for inviting me to your party this Sunday. I would absolutely love to come, and I am really looking forward to it. It has been a while since we all hung out together!
Could you let me know the specific time the party starts so I can arrange my schedule? Also, please tell me if I need to buy or bring anything beforehand. I can easily pick up some snacks, drinks, or help you with the decorations if you need an extra hand.
Just let me know what you need, and I will be happy to help.
See you on Sunday!
Best wishes,
Anna
Dịch nghĩa:
Sarah thân mến,
Mình hy vọng bạn vẫn khỏe.
Cảm ơn bạn rất nhiều vì đã mời mình đến dự tiệc vào Chủ nhật tuần này. Mình chắc chắn sẽ đến, và mình thực sự rất mong chờ điều đó. Đã một thời gian rồi kể từ lần cuối tất cả chúng ta đi chơi cùng nhau!
Bạn có thể cho mình biết thời gian cụ thể bữa tiệc bắt đầu để mình có thể sắp xếp lịch trình không? Ngoài ra, hãy cho mình biết nếu mình cần mua hoặc mang theo thứ gì trước không nhé. Mình có thể dễ dàng mua một chút đồ ăn vặt, đồ uống, hoặc giúp bạn trang trí nếu bạn cần thêm người phụ giúp.
Chỉ cần cho mình biết bạn cần gì, mình sẽ rất sẵn lòng giúp đỡ.
Hẹn gặp bạn vào Chủ nhật nhé!
Thân ái,
Anna
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















