Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 11 Global Success THPT Gia Định (Hồ Chí Minh) 2023-2024 có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 11 Global Success THPT Gia Định (Hồ Chí Minh) 2023-2024 có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1129 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. MULTIPLE CHOICE

I. PHONETICS: Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

generation

centenarian

adolescence

event

Xem đáp án

A. generation

B. centenarian

C. adolescence

D. event

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Đáp án D phát âm là /ɪ/, các đáp án khác phát âm là /e/.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I. PHONETICS:

Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

addicted

engaged

married

enthused

Xem đáp án

A. addicted

B. engaged

C. married

D. enthused

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đáp án A phát âm là /ɪd/, các đáp án khác phát âm là /d/.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I. PHONETICS: Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

markets

ruins

harbours

squares

Xem đáp án

A. markets

B. ruins

C. harbours

D. squares

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đáp án A phát âm là /s/, các đáp án khác phát âm là /z/.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

II. STRESS: Choose the word whose main stress pattern is different from that of the others.

harbor

statue

palace

upset

Xem đáp án

A. harbor

B. statue

C. palace

D. upset

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Đáp án D trọng âm 2, các đáp án khác trọng âm 1.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

II. STRESS: Choose the word whose main stress pattern is different from that of the others.

toddler

infant

device

urgent

Xem đáp án

A. toddler

B. infant

C. device

D. urgent

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Đáp án C trọng âm 2, các đáp án khác trọng âm 1.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

II. STRESS: Choose the word whose main stress pattern is different from that of the others.

museum

nostalgic

skateboarding

sarcastic

Xem đáp án

A. museum

B. nostalgic

C. skateboarding

D. sarcastic

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Đáp án C trọng âm 1, các đáp án khác trọng âm 2.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

III. WORD CHOICE AND SPEAKING

Bell is an avid collector of music ______, with a violinist focus.

rollerblading

centenarian

memorabilia

monument

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

- Rollerblading: trượt patin

- Memorabilia: kỷ vật

- Centenarian: người sống trăm tuổi

- Monument: đài tưởng niệm

Dịch nghĩa: Bell là một người đam mê sưu tầm các kỷ vật âm nhạc với trọng tâm là nghệ sĩ vĩ cầm.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
______ is a building used for public worship by Muslims.

Mosque

Square

Shrine

Mausoleum

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

- Mosque: nhà thờ Hồi giáo

- Square: quảng trường

- Shrine: điện thờ

- Mausoleum: lăng

Dịch nghĩa: Nhà thờ Hồi giáo là một tòa nhà được người Hồi giáo sử dụng để thờ cúng công khai.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
It's very easy to become dependent ______ sleeping pills.

for

on

in

with

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Tobe dependent on …: trở nên phụ thuộc vào …

Dịch nghĩa: Rất dễ bị lệ thuộc vào thuốc ngủ.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

- Helen and Mary are talking about Mary's result at school.

Helen: "Your parents must be proud of your result at school!" - Mary: ______

Of course

I'm glad you like it

Sorry to hear that

Thanks. It's certainly encouraging

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Thanks. It's certainly encouraging: Cảm ơn. Điều đó thật đáng khích lệ đó.

Dịch nghĩa: Helen và Mary đang nói về kết quả học tập của Mary.

Helen: “Bố mẹ cậu hẳn phải tự hào về kết quả học tập của cậu ở trường nhỉ!”

Mary: “Cảm ơn cậu. Điều đó thật đáng khích lệ đó.”

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
There's a ______ smell of cigarettes in here.

similar

separated

distinct

same

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Distinct smell: mùi rõ rệt

Dịch nghĩa: Có một mùi thuốc lá rõ rệt ở đây.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
By the age of 14, he was to heroin.

addictive

addict

addicting

addicted

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Tobe addicted to …: nghiện …

Dịch nghĩa: Đến năm 14 tuổi, cậu ta đã nghiện heroin.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kate: I think it is a good idea to have three or four generations living under one roof."

Fred: ______. Family members can help each other a lot."

It's not true

I couldn't agree more

That's wrong

I don't agree

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

I couldn’t agree more: Tớ hoàn toàn đồng ý.

Dịch nghĩa: Kate: "Tớ nghĩ ba hoặc bốn thế hệ cùng chung sống dưới một mái nhà là một ý kiến ​​hay."

Fred: "Tôi hoàn toàn đồng ý. Các thành viên trong gia đình có thể giúp đỡ lẫn nhau rất nhiều."

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
She often made ______ remarks, which hurt our feelings.

complimentary

nostalgic

sarcastic

inheritable

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

- Complimentary: khen ngợi

- Nostalgic: hoài niệm

- Sarcastic: mỉa mai, chế nhạo

- Inheritable: có thể thừa kế

Dịch nghĩa: Cô ấy thường đưa ra những nhận xét mỉa mai khiến chúng mình tổn thương.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

IV. GRAMMAR

Help! I ______ one of these boxes. 

would drop

will be dropping

am going to drop

will have dropped

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Dấu hiệu nhận biết “Help!” à dùng thì hiện tại tiếp diễn “is/ am/ are +V-ing”.

Dịch nghĩa: Cứu tớ! Tớ sắp làm rơi một trong các hộp này mất.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
- Can you keep calm for moment? You ______ noise in class!

are always made

always make

have always made

are always making

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Lời nói mang ý nghĩa phàn nàn sự việc xảy ra thường xuyên gây ra sự khó chịu.

Dịch nghĩa: Cậu có thể giữ im lặng một lát được không? Cậu lúc nào cũng gây ồn ào trong lớp!

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
No matter how many times I fly, I'll never ______ take-off and landing!

used to

be use to

get used to

got used to

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Get used to + V-ing: quen làm gì/ quen với việc gì.

Dịch nghĩa: Dù có bay bao nhiêu lần đi chăng nữa, mình cũng không bao giờ quen được với việc cất cánh và hạ cánh!

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
She ______ for hours. That's why her eyes are red now.

cried

has been crying

was crying

has cried

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Sự việc bắt đầu trong quá khứ và còn tiếp diễn tới hiện tại à Hiện tại hoàn thành tiếp diễn: have/ has + been + V-ing.

Dịch nghĩa: Cô ấy đã khóc hàng giờ rồi. Đó là lý do tại sao bây giờ mắt cô ấy đỏ hoe.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
When I ______ to the airport, I realized that ______ my passport at home.

got/had left

got/left

had got/had left

got/was left

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Việc quên hộ chiếu xảy ra trước việc đến sân bay và có động từ “realized” à động từ trong câu sẽ được chia ở thì quá khứ “quá khứ đơn (V-ed), quá khứ hoàn thành (had + Vpp/ed)”.

Dịch nghĩa: Khi đến sân bay, tôi nhận ra mình đã để quên hộ chiếu ở nhà.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
______ along the street when I suddenly heard footsteps behind me.

was walking

am walking

walk

walked

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Sự việc đang diễn ra ở quá khứ (quá khứ tiếp diễn – was/ were +V-ing) thì sự việc khác xen vào (quá khứ đơn).

Dịch nghĩa: Tôi đang đi dọc phố thì chợt nghe thấy tiếng bước chân phía sau.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The ambulance men are attending to ______ injured.

the

a

x

an

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

The + adj: chỉ 1 nhóm người có cùng đặc điểm.

Dịch nghĩa: Những người lính cứu thương đang chăm sóc những người bị thương.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
They stayed for about half ______ hour and were very relaxed.

the

a

x

an

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

“h” trong “hour” không có âm, nên nó là “an hour”.

Dịch nghĩa: Họ ở lại khoảng nửa giờ và rất thoải mái.

Đoạn văn

V. ERROR RECOGNITION

23. Tự luận
• 1 điểm

People who are disorganized (A) do not have a (B) union, organization, group etc to help (C) or support them. (D)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Disorganized: chỉ việc gì đó từng có trật tự, tổ chức nhưng không còn nữa >< unorganized: ngay từ đầu đã không có tổ chức.

à dựa vào nghĩa của câu nói về những người không có một tổ chức nào từ đầu à dùng: unorganized.

Dịch nghĩa: Những người vô tổ chức không có công đoàn, tổ chức, nhóm, v.v. để giúp đỡ hoặc hỗ trợ họ.

24. Tự luận
• 1 điểm

The survey conducted (A) by St George University showed that different (B) parents has (C) different approaches to (D) these problems.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Chủ ngữ là “different parents – danh từ số nhiều” à have.

Dịch nghĩa: Cuộc khảo sát do Đại học St George thực hiện cho thấy các bậc cha mẹ khác nhau có cách tiếp cận khác nhau đối với những vấn đề này.

25. Tự luận
• 1 điểm

In the (A) UK, two millions (B) children aged (C) between ten and (D) sixteen have part-time jobs.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Millions of ……: hàng triệu ……

Dịch nghĩa: Ở Anh, hai triệu trẻ em từ 10 đến 16 tuổi có việc làm bán thời gian.

Đoạn văn

VI. GAP FILLING

THE GENERATION GAP

People talk about the generation gap as a kind of division between young people and their parents. It is something which is generally a problem when children enter their teenage years, and results (26) complaints on both sides. Parents, for example, can often be heard to say that young people are disrespectful and disobedient and in addition, tend to be irresponsible when spending because they don't appreciate the (27) of money. (28) on the other hand, complain that their parents don't understand them.

What has gone wrong? One explanation lies in (29) society has changed. In the past, children would typically continue the way of life of their parents. In today's world, parents are very (30)

for their children because they want them to achieve more than they did. The problem is that the children often don't agree with their parents' plans. Teenagers also reach maturity at an earlier age than they used to and want their independence sooner. The resulting conflict is painful to both sides.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
It is something which is generally a problem when children enter their teenage years, and results (26) complaints on both sides.

from

at

in

on

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Result in + V-ing/ N: dẫn đến …

Dịch nghĩa: Đó thường là một vấn đề khi trẻ em bước vào tuổi thiếu niên và dẫn đến sự phàn nàn của cả hai bên.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
 Parents, for example, can often be heard to say that young people are disrespectful and disobedient and in addition, tend to be irresponsible when spending because they don't appreciate the (27) of money.

value

price

worth

assessment

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

- Value: giá trị

- Price: giá cả

- Worth: sự đáng giá

- Assessment: sự đánh giá

Dịch nghĩa: Chẳng hạn, cha mẹ thường nói rằng giới trẻ thiếu tôn trọng, không vâng lời và hơn nữa, có xu hướng vô trách nhiệm khi chi tiêu vì không coi trọng giá trị của đồng tiền.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

(28) on the other hand, complain that their parents don't understand them.

Teenage

Parents

Adults

Adolescents

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

- Teenage (adj): tuổi thanh thiếu niên

- Parents: bố mẹ

- Adults: người trưởng thành

- Adolescents: trẻ vị thành niên

Dịch nghĩa: . Mặt khác, các bạn trẻ vị thành niên thì phàn nàn rằng cha mẹ không hiểu họ.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What has gone wrong? One explanation lies in (29) society has changed.

what

how

why

that

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

How: như thế nào (ý muốn nói đến tính chất của một vật như thế nào).

Dịch nghĩa: Điều gì đã xảy ra? Một lời giải thích nằm ở chỗ xã hội đã thay đổi như thế nào.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
In today's world, parents are very (30) for their children because they want them to achieve more than they did.

ambition

ambitious

ambitiously

unambitious

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Dựa theo nghĩa của câu và thành phần câu thiếu đi một tính từ à ambitious: tham vọng.

Dịch nghĩa: Trong thế giới ngày nay, các bậc cha mẹ rất có tham vọng đối với con cái vì họ muốn chúng đạt được nhiều thành tích hơn mình.

Dịch bài đọc:

Người ta nói khoảng cách thế hệ như một sự chia rẽ giữa người trẻ và cha mẹ họ. Vấn đề thường là khi trẻ em bước vào tuổi thiếu niên và dẫn đến sự phàn nàn của cả hai bên. Chẳng hạn, cha mẹ thường nói rằng giới trẻ thiếu tôn trọng, không vâng lời và hơn nữa, có xu hướng vô trách nhiệm khi chi tiêu vì không coi trọng giá trị của đồng tiền. Mặt khác, thanh thiếu niên phàn nàn rằng cha mẹ không hiểu họ. Điều gì đã xảy ra? Một lời giải thích nằm ở chỗ xã hội đã thay đổi như thế nào. Trước đây, con cái thường tiếp tục lối sống của cha mẹ. Trong thế giới ngày nay, các bậc cha mẹ rất có tham vọng đối với con cái vì họ muốn chúng đạt được nhiều thành tích hơn mình. Vấn đề là con cái thường không đồng tình với kế hoạch của cha mẹ. Thanh thiếu niên cũng trưởng thành ở độ tuổi sớm hơn trước đây và muốn tự lập sớm hơn. Kết quả là xung đột gây phiền muộn cho cả hai bên.

Đoạn văn

B. WRITING

I. READING: Read the following excerpt from a passage and decide if the following statements are true (1) or false (F).

Visitors to London are struck by the proud splendor and glamour of one of the world's oldest capitals, admiring iconic sites like Big Ben, the Palace of Westminster and Buckingham Palace. However, visitors seeking a glimpse into the city's everyday life should not miss Portobello Market, which is the most-visited market in London.

This vibrant market has been featured in a number of films, documentaries and bestselling books, the most famous being the film "Notting Hill" starring Hugh Grant and Julia Roberts, which brought Portobello Market to the attention of audiences all over the world. Portobello Market is divided into different sections selling second-hand items, clothing, jewelry, souvenirs and vegetables. The most sought-after area is devoted to antiques. Visitors may feel overwhelmed as there are over 1,000 booths manned by antique dealers from throughout England. It's a great fun to browse through antique cameras, watches, pottery and paintings the date back 300 years. They are sold at different prices, so it's possible to find a few good bargains. It seems that both buyers and sellers look forward to the weekends when they can meet and escape the city's fast pace at Portobello Market.

When tired from exploring the market, visitors can drop into the nearby food courts to savor an Indian curry, Italian pizza or sandwiches from Europe. It's a great pleasure to drink a cappuccino while listening to street performers. These represent the lively fun of Portobello Market, offering exciting experiences that keep people coming back.

31. Tự luận
• 1 điểm

The passage is mainly about the film "Notting Hill".

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: False

The passage is mainly about the film "Portobello Market".

Thông tin: However, visitors seeking a glimpse into the city's everyday life should not miss Portobello Market, which is the most-visited market in London.

Dịch nghĩa: Tuy nhiên, du khách khi nhìn thoáng qua cuộc sống hàng ngày của thành phố thì không nên bỏ lỡ Chợ Portobello, là chợ được nhiều du khách ghé thăm nhất ở Luân Đôn.

32. Tự luận
• 1 điểm

According to the passage, Portobello Market has been featured in many romantic songs.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: False

Thông tin: This vibrant market has been featured in a number of films, documentaries and bestselling books.

Dịch nghĩa: Khu chợ sôi động này đã được giới thiệu trong một số bộ phim, phim tài liệu và sách bán chạy nhất.

33. Tự luận
• 1 điểm

Visitors to the antique area may feel stunned because of the large number of antique shops there.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: True

Thông tin: Visitors may feel overwhelmed as there are over 1,000 booths manned by antique dealers from throughout England.

Dịch nghĩa: Du khách có thể cảm thấy choáng ngợp vì có hơn 1.000 gian hàng do các đại lý đồ cổ trên khắp nước Anh quản lý.

34. Tự luận
• 1 điểm
Visitors are likely to get good deals at the most sought-after area.
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: True

Thông tin: The most sought-after area is devoted to antiques. They are sold at different prices, so it's possible to find a few good bargains.

Dịch nghĩa: Khu vực được săn lùng nhiều nhất là dành cho đồ cổ. Chúng được bán với nhiều mức giá khác nhau nên bạn có thể tìm được một vài món hời.

35. Tự luận
• 1 điểm

Visitors can enjoy not only Eastern but also European cuisine from nearby food courts.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: True

Thông tin: When tired from exploring the market, visitors can drop into the nearby food courts to savor an Indian curry, Italian pizza or sandwiches from Europe.

Dịch nghĩa: Khi khám phá khu chợ đã mệt mỏi, du khách có thể ghé vào các khu ẩm thực gần đó để thưởng thức món cà ri Ấn Độ, pizza Ý hay bánh mì kẹp từ châu Âu.

 

Dịch bài đọc:

Du khách đến London sẽ bị ấn tượng bởi vẻ lộng lẫy và quyến rũ đáng tự hào của một trong những thủ đô lâu đời nhất thế giới, chiêm ngưỡng những địa điểm mang tính biểu tượng như Big Ben, Cung điện Westminster và Cung điện Buckingham. Tuy nhiên, những du khách muốn tìm hiểu cuộc sống hàng ngày của thành phố không nên bỏ lỡ Chợ Portobello, khu chợ được ghé thăm nhiều nhất ở London.

Khu chợ sôi động này đã được giới thiệu trong một số bộ phim, phim tài liệu và sách bán chạy, nổi tiếng nhất là bộ phim "Notting Hill" với sự tham gia của Hugh Grant và Julia Roberts, đã đưa Chợ Portobello thu hút sự chú ý của khán giả trên toàn thế giới.

Chợ Portobello được chia thành nhiều khu khác nhau bán đồ cũ, quần áo, trang sức, đồ lưu niệm và rau quả. Khu vực được săn lùng nhiều nhất là dành cho đồ cổ. Du khách có thể cảm thấy choáng ngợp vì có hơn 1.000 gian hàng do các đại lý đồ cổ trên khắp nước Anh quản lý. Thật thú vị khi xem qua những chiếc máy ảnh cổ, đồng hồ, đồ gốm và những bức tranh có niên đại 300 năm. Chúng được bán với nhiều mức giá khác nhau nên bạn có thể tìm được một vài món hời. Có vẻ như cả người mua và người bán đều mong chờ những ngày cuối tuần để có thể gặp nhau và thoát khỏi nhịp sống hối hả của thành phố tại Chợ Portobello.

Khi khám phá khu chợ đã mệt mỏi, du khách có thể ghé vào các khu ẩm thực gần đó để thưởng thức món cà ri Ấn Độ, pizza Ý hay bánh mì kẹp từ châu Âu. Thật là một niềm vui lớn khi vừa uống cà phê cappuccino vừa nghe các nghệ sĩ đường phố biểu diễn. Những điều này thể hiện niềm vui sống động của Chợ Portobello, mang đến những trải nghiệm thú vị khiến mọi người quay trở lại.

Đoạn văn

II. Complete the sentences with suitable phrasal verbs from the list below:

put up with, bring up, catch up with, look up, go back on

36. Tự luận
• 1 điểm

He's not the sort of man who would _______ his word.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: go back on

Go back on: thất hứa, không giữ lời hứa.

Dịch nghĩa: Anh ấy không phải là loại người sẽ nuốt lời.

37. Tự luận
• 1 điểm

I had to _______ the word "colloquial" to check how to spell it.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: look up

Look up: tra từ điển.

Dịch nghĩa: Tớ phải tra từ điển từ "thông tục" để kiểm tra cách đánh vần nó.

38. Tự luận
• 1 điểm

He tried really hard and ran as fast as he could but simply couldn't _______ the best runners.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: catch up with

Catch up with: đuổi kịp.

Dịch nghĩa: Anh ấy đã rất cố gắng và chạy nhanh nhất có thể nhưng không thể đuổi kịp những người chạy giỏi nhất.

39. Tự luận
• 1 điểm

He is such an arrogant colleague. I don't want to _______ his behavior any longer.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: put up with

Put up with: chịu đựng.

Dịch nghĩa: Anh ấy quả là một đồng nghiệp kiêu ngạo. Tôi không muốn chịu đựng cách hành xử của anh ấy nữa.

40. Tự luận
• 1 điểm
He's got some funny ideas about how to _______ his children.
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: bring up

Bring up: nuôi nấng.

Dịch nghĩa: Anh ấy có một số ý tưởng hài hước về cách nuôi dạy con cái.

Đoạn văn

III. WORD FORM: Complete each sentence below with the correct form of the words given in brackets.

41. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

their school days? (IDEAL)

(1)
idealize
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: idealize

Trong câu thiếu một động từ vì đã có trợ động từ “do” ở phía trước à idealize: lý tưởng hóa.

Dịch nghĩa: Tại sao mọi người lại hay lý tưởng hóa những ngày đi học của họ nhỉ?

42. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

. (DEPEND)

(1)
dependability
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: dependability

Trong câu thiếu một danh từ vì phía trước “and” cũng là một danh từ à dependability: độ tin cậy.

Dịch nghĩa: Đã có những cải tiến đáng kể về chất lượng dịch vụ và độ tin cậy.

43. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

but wished he had more sense. (BRAVE)

(1)
bravery
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: bravery

Thiếu một danh từ vì đứng sau tính từ sở hữu “his” à bravery: sự dũng cảm.

Dịch nghĩa: Cô ấy ngưỡng mộ sự dũng cảm của anh ấy nhưng ước gì anh ấy có lý trí hơn.

44. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

to admit the way you feel. (SHAME)

(1)
ashamed
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: ashamed

Feel + tính từ à ashamed: xấu hổ.

Dịch nghĩa: Đừng cảm thấy xấu hổ khi thừa nhận cảm giác của mình.

45. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

on the road at some point. (AGGRESSIVE)

(1)
aggressively
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: aggressively

Phía trước là một động từ à cần một trạng từ bổ nghĩa phía sau à aggressively: một cách hung hăng.

Dịch nghĩa: Nhiều tài xế có hành vi hung hăng trên đường vào một số thời điểm.

Đoạn văn

IV. TRANSFORMATION

Complete the sentences so that the meaning stays the same. Do not change the word given. You must use between 3-5 words, including the word given.

46. Tự luận
• 1 điểm

I have never tasted pheasant before. (FIRST)

This is the ____________________________ pheasant.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: This is the first time I have tasted pheasant.

Dùng thì hiện tại hoàn thành viết lại câu chỉ đây là lần đầu tiên ăn thử gà lôi.

Dịch nghĩa: Đây là lần đầu tiên tôi nếm thử gà lôi.

47. Tự luận
• 1 điểm

He had no sooner come than she turned away. (SOON)

As ____________________________ turned away.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: As soon as he came, she turned away.

As soon as + S + V: ngay khi.

Dịch nghĩa: Ngay khi anh ấy ừa đến thì cô ấy liền quay đi.

48. Tự luận
• 1 điểm

Despite her lack of experience, she is enthusiastic. (UP)

Her ____________________________ her inexperience.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Her enthusiasm makes up for her inexperience.

Make up for: bù trừ/ bù đắp cho.

Dịch nghĩa: Sự nhiệt tình của cô ấy đã bù đắp cho sự thiếu kinh nghiệm.

49. Tự luận
• 1 điểm

I'm a British so it is not difficult for me to drive on the left (USED)

I am a British so am ____________________________ on the left.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: I am a British so I am used to driving on the left.

To be used to + V-ing: quen làm gì.

Dịch nghĩa: Tớ là người Anh nên tớ quen lái xe bên trái.

50. Tự luận
• 1 điểm

The phone rang during my lunch. (WHILE)

The phone rang ____________________________ my lunch.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: The phone rang while I was having my lunch.

Hành động đang xảy ra (thì quá khứ tiếp diễn) thì hành động khác xen vào (thì quá khứ đơn).

Dịch nghĩa: Điện thoại reo khi tớ đang ăn trưa.