
48 câu hỏi
FALSE
Old generation would accuse the new of being obedient and lacking in values. (Thế hệ cũ thường buộc tội thế hệ mới là ngoan ngoãn vâng lời và thiếu đi những giá trị chuẩn mực.)
Thông tin: For example, old generation would accuse the new of being disobedient and lacking in values.
Dịch nghĩa: Ví dụ, thế hệ cũ thường buộc tội thế hệ mới là không vâng lời (disobedient) và thiếu đi những giá trị chuẩn mực.
Khẳng định sai. Chọn False.
FALSE
Generation gap existed in the medieval society when there was little social mobility. (Khoảng cách thế hệ đã tồn tại trong xã hội thời trung cổ khi có rất ít sự dịch chuyển xã hội.)
Thông tin: Generation gap did not exist in the medieval society when there was little social mobility.
Dịch nghĩa: Khoảng cách thế hệ đã không tồn tại trong xã hội thời trung cổ khi có rất ít sự dịch chuyển xã hội.
Khẳng định sai. Chọn False.
TRUE
Society was the same whether it was the 14th century or the 15th century. (Xã hội vẫn như cũ cho dù đó là thế kỷ 14 hay thế kỷ 15.)
Thông tin: Society was the same whether it was the 14th century or the 15th century. Same economy, same lifestyle.
Dịch nghĩa: Xã hội vẫn như cũ cho dù đó là thế kỷ 14 hay thế kỷ 15. Cùng một nền kinh tế, cùng một lối sống.
Khẳng định đúng. Chọn True.
TRUE
Mass media led to massive changes in the social environment in the 20th century. (Phương tiện thông tin đại chúng đã dẫn đến những thay đổi lớn trong môi trường xã hội vào thế kỷ 20.)
Thông tin: But the significance was realized only in the 20th century, when mass media led to massive changes in the social environment.
Dịch nghĩa: Nhưng tầm quan trọng (của sự thay đổi này) chỉ được nhận ra vào thế kỷ 20, khi phương tiện thông tin đại chúng dẫn đến những thay đổi lớn trong môi trường xã hội.
Khẳng định đúng. Chọn True.
TRUE
Generation gap is caused by choices and dilemmas. (Khoảng cách thế hệ được gây ra bởi những lựa chọn và những tình thế khó xử.)
Thông tin: Son would face different choices and dilemmas; his father would have no answers to... Result is a conflict. That is generation gap.
Dịch nghĩa: Người con trai sẽ phải đối mặt với những sự lựa chọn và những tình thế khó xử khác nhau; điều mà người cha của cậu sẽ không có câu trả lời... Kết quả là một cuộc xung đột. Đó chính là khoảng cách thế hệ.
Khẳng định đúng. Chọn True.
Audio script:
Generation gap is difference in attitude and behavior between people of different generations. For example, old generation would accuse the new of being disobedient and lacking in values. While the new generation would accuse the old for being too rigid and outdated. Generation gap did not exist in the medieval society when there was little social mobility. A son was bound to choose the profession of his father and live the same life which his father has lived. The external environment too did not change much. Society was the same whether it was the 14th century or the 15th century. Same economy, same lifestyle. Father, being the experienced person would understand the needs and dilemmas of his son, as he has faced the same in his own life. There was no generation gap then. It all started post industrial revolution. When the society started changing. But the significance was realized only in the 20th century, when mass media led to massive changes in the social environment. Dress, food, music and dance all would change every 20 years. Even ideologies would change. Father and son were separated by different lifestyles. Son would face different choices and dilemmas; his father would have no answers to. Son would look elsewhere for the answers, but his father would want him to listen. Result is a conflict. That is generation gap.
Dịch bài nghe:
Khoảng cách thế hệ là sự khác biệt về thái độ và hành vi giữa những người thuộc các thế hệ khác nhau. Ví dụ, thế hệ cũ thường buộc tội thế hệ mới là không vâng lời và thiếu đi những giá trị chuẩn mực. Trong khi đó, thế hệ mới lại buộc tội thế hệ cũ là quá cứng nhắc và lỗi thời. Khoảng cách thế hệ đã không tồn tại trong xã hội thời trung cổ khi có rất ít sự dịch chuyển xã hội. Một người con trai buộc phải chọn nghề nghiệp của cha mình và sống một cuộc sống giống hệt như cha mình đã sống. Môi trường bên ngoài cũng không thay đổi nhiều. Xã hội vẫn như cũ cho dù đó là thế kỷ 14 hay thế kỷ 15. Cùng một nền kinh tế, cùng một lối sống. Người cha, là người có kinh nghiệm, sẽ thấu hiểu những nhu cầu và những tình thế khó xử của con trai mình, vì ông cũng đã từng đối mặt với những điều tương tự trong cuộc đời mình. Khi đó không có khoảng cách thế hệ. Mọi thứ bắt đầu sau cuộc cách mạng công nghiệp. Khi xã hội bắt đầu thay đổi. Nhưng tầm quan trọng (của sự thay đổi này) chỉ được nhận ra vào thế kỷ 20, khi phương tiện thông tin đại chúng dẫn đến những thay đổi lớn trong môi trường xã hội. Cách ăn mặc, thức ăn, âm nhạc và khiêu vũ, tất cả sẽ thay đổi sau mỗi 20 năm. Ngay cả hệ tư tưởng cũng sẽ thay đổi. Cha và con trai bị chia cắt bởi những lối sống khác nhau. Người con trai sẽ phải đối mặt với những sự lựa chọn và những tình thế khó xử khác nhau; điều mà người cha của cậu sẽ không có câu trả lời. Người con trai sẽ tìm kiếm câu trả lời ở nơi khác, nhưng cha cậu lại muốn cậu phải lắng nghe mình. Kết quả là một cuộc xung đột. Đó chính là khoảng cách thế hệ.
activities
It helps you do more fun __________ and it may help you live longer, too. (Nó giúp bạn tham gia nhiều __________ thú vị hơn và nó cũng có thể giúp bạn sống thọ hơn.)
Thông tin: It helps you do more fun activities and it may help you live longer, too.
Dịch nghĩa: Nó giúp bạn tham gia nhiều hoạt động thú vị hơn và nó cũng có thể giúp bạn sống thọ hơn.
Điền “activities”.
balance
Well, you can eat a good __________ of all kinds of food including plenty of fresh vegetables and fruits. (Chà, bạn có thể ăn một chế độ __________ tất cả các loại thức ăn bao gồm nhiều rau tươi và trái cây.)
Thông tin: Well, you can eat a good balance of all kinds of food including plenty of fresh vegetables and fruits.
Dịch nghĩa: Chà, bạn có thể ăn một chế độ cân bằng tất cả các loại thức ăn bao gồm nhiều rau tươi và trái cây.
Điền “balance”.
body
You can drink lots of water and you can do lots of exercises to make your body stronger and fitter. (Bạn có thể uống nhiều nước và bạn có thể tập thể dục nhiều để làm cho cơ thể của mình khỏe mạnh và cân đối hơn.)
Thông tin: You can drink lots of water and you can do lots of exercises to make your body stronger and fitter.
Dịch nghĩa: Bạn có thể uống nhiều nước và bạn có thể tập thể dục nhiều để làm cho cơ thể của mình khỏe mạnh và cân đối hơn.
Điền “body”.
washing
Another way of staying healthy is good hygiene which means keeping clean and washing off germs that can make you or other people ill. (Một cách khác để giữ gìn sức khỏe là vệ sinh tốt, có nghĩa là giữ sạch sẽ và rửa sạch các vi trùng có thể làm bạn hoặc những người khác bị ốm.)
Thông tin: Another way of staying healthy is good hygiene which means keeping clean and washing off germs that can make you or other people ill.
Dịch nghĩa: Một cách khác để giữ gìn sức khỏe là vệ sinh tốt, có nghĩa là giữ sạch sẽ và rửa sạch các vi trùng có thể làm bạn hoặc những người khác bị ốm.
Đáp án: washing.
germs
...will help stop germs getting inside you and making you ill. (...sẽ giúp ngăn chặn vi trùng xâm nhập vào bên trong bạn và khiến bạn bị ốm.)
Thông tin: ...but simple things like washing your hands before you eat and after you use the toilet will help stop germs getting inside you and making you ill.
Dịch nghĩa: ...nhưng những việc đơn giản như rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh sẽ giúp ngăn chặn vi trùng xâm nhập vào cơ thể bạn và khiến bạn bị ốm.
Đáp án: germs.
Audio script:
Being healthy helps make sure you feel good and means you're less likely to get sick. It helps you do more fun activities and it may help you live longer, too. So, what can you do to be healthy? Well, you can eat a good balance of all kinds of food including plenty of fresh vegetables and fruits. You can drink lots of water and you can do lots of exercises to make your body stronger and fitter.
Another way of staying healthy is good hygiene which means keeping clean and washing off germs that can make you or other people ill. Some germs like to travel on your skin some will travel through the air others prefer dirty surfaces, but simple things like washing your hands before you eat and after you use the toilet will help stop germs getting inside you and making you ill.
Dịch bài nghe:
Có một sức khỏe tốt giúp đảm bảo bạn cảm thấy thoải mái và có nghĩa là bạn ít có khả năng bị ốm hơn. Nó giúp bạn tham gia nhiều hoạt động thú vị hơn và nó cũng có thể giúp bạn sống thọ hơn. Vậy, bạn có thể làm gì để khỏe mạnh? Chà, bạn có thể ăn một chế độ cân bằng tất cả các loại thức ăn bao gồm nhiều rau tươi và trái cây. Bạn có thể uống nhiều nước và bạn có thể tập thể dục nhiều để làm cho cơ thể của mình khỏe mạnh và cân đối hơn.
Một cách khác để giữ gìn sức khỏe là vệ sinh tốt, có nghĩa là giữ sạch sẽ và rửa sạch các vi trùng có thể làm bạn hoặc những người khác bị ốm. Một số vi trùng thích di chuyển trên da của bạn, một số sẽ di chuyển trong không khí, những loại khác lại thích các bề mặt bẩn, nhưng những việc đơn giản như rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh sẽ giúp ngăn chặn vi trùng xâm nhập vào cơ thể bạn và khiến bạn bị ốm.
age
independence
housework
mental gaps
According paragraph 1, the main problem which is caused by the generation gap is ________. (Theo đoạn 1, vấn đề chính yếu gây ra bởi khoảng cách thế hệ là ________.)
A. age: tuổi tác
B. independence: sự độc lập
C. housework: việc nhà
D. mental gaps: khoảng cách về tâm lý / tư duy
Thông tin: “Age is one big reason for the natural gap between generations. However, the major issue arises due to the mental gap in terms of thinking patterns and current trends.” (Đoạn 1)
(Tuổi tác là một lý do lớn tạo ra khoảng cách tự nhiên giữa các thế hệ. Tuy nhiên, vấn đề chính nảy sinh là do khoảng cách về tâm lý/tư duy liên quan đến các khuôn mẫu suy nghĩ và các xu hướng hiện tại.)
→ Tuổi tác chỉ là một lý do, nhưng “vấn đề chính/lớn nhất” (major issue) chính là những khác biệt về tâm lý (mental gap).
issues
teenagers
parents
standpoints
The word “they” in paragraph 2 refers to _________. (Từ “they” trong đoạn 2 chỉ _________.)
A. issues: các vấn đề
B. teenagers: thanh thiếu niên
C. parents: cha mẹ
D. standpoints: quan điểm
Thông tin: “Some teenagers feel their parents need to show more trust and give them more independence, but they also know that parents are mostly just concerned for their safety.” (Đoạn 2)
(Một số thanh thiếu niên cảm thấy cha mẹ cần thể hiện sự tin tưởng nhiều hơn và cho họ nhiều sự độc lập hơn, nhưng họ cũng biết rằng cha mẹ hầu hết chỉ đang lo lắng cho sự an toàn của họ.)
→ Đại từ “they” (họ) được dùng để thay thế cho “teenagers” (thanh thiếu niên) ở vế câu phía trước.
Age is major contributor for the formation of the generation gap.
Homework is the only issue that can cause tension between teenagers and parents.
Most parents believe that their children are grown-ups and it is high time for them to be independent.
Adolescence is often the period when people are most impacted by the society.
Which of the following is TRUE in the passage? (Khẳng định nào sau đây là ĐÚNG trong đoạn văn?)
A. Age is major contributor for the formation of the generation gap. (Tuổi tác là tác nhân chính yếu cho sự hình thành khoảng cách thế hệ.)
B. Homework is the only issue that can cause tension between teenagers and parents. (Bài tập về nhà là vấn đề duy nhất có thể gây ra căng thẳng giữa thanh thiếu niên và cha mẹ.)
C. Most parents believe that their children are grown-ups and it is high time for them to be independent. (Hầu hết cha mẹ tin rằng con cái của họ đã trưởng thành và đã đến lúc chúng phải tự lập.)
D. Adolescence is often the period when people are most impacted by the society. (Tuổi vị thành niên thường là giai đoạn con người bị tác động nhiều nhất bởi xã hội.)
Thông tin:
- A sai vì bài đọc cho biết “the major issue” (vấn đề chính) là “mental gap” (khoảng cách tư duy).
- B sai ở chữ “the only” (duy nhất) vì bài liệt kê nhiều vấn đề: “homework, sibling fights, boundaries and trust”.
- C sai vì bài đọc viết là “Children believe that they are grown-ups...” (Trẻ em tin rằng chúng đã trưởng thành) chứ không phải cha mẹ tin như vậy.
- D đúng: “Adolescence is often the time when people are most influenced by the society around them...” (Tuổi vị thành niên thường là khoảng thời gian mà con người bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi xã hội xung quanh họ...) (Lưu ý: “impacted” đồng nghĩa với “influenced”).
enjoyable
strongly impressed
benefited
easily influenced or affected
The word “impressionable” in paragraph 3 means _______. (Từ “impressionable” trong đoạn 3 có nghĩa là _______.)
impressionable (adj): dễ bị ảnh hưởng, dễ mẫn cảm (thường dùng cho lứa tuổi đang phát triển)
A. enjoyable (adj): thú vị
B. strongly impressed (adj): bị ấn tượng mạnh mẽ
C. benefited (adj): được hưởng lợi
D. easily influenced or affected (adj): dễ bị ảnh hưởng hoặc tác động
Thông tin: “...experienced their most impressionable years in a different culture... Adolescence is often the time when people are most influenced by the society...” (Đoạn 3)
(...đã trải qua những năm tháng dễ bị ảnh hưởng nhất của mình trong một nền văn hóa khác biệt... Tuổi vị thành niên thường là khoảng thời gian mà con người dễ bị ảnh hưởng nhất...)
→ impressionable = easily influenced or affected.
Generation Gap: An everlasting social phenomenon.
The cause of the generation gap.
How to bridge the generation gap.
Generation Gap: How to deal with it?
What is the main idea of the passage? (Ý chính của đoạn văn là gì?)
A. Generation Gap: An everlasting social phenomenon. (Khoảng cách thế hệ: Một hiện tượng xã hội tồn tại mãi mãi.)
B. The cause of the generation gap. (Nguyên nhân của khoảng cách thế hệ.)
C. How to bridge the generation gap. (Làm thế nào để thu hẹp khoảng cách thế hệ.)
D. Generation Gap: How to deal with it? (Khoảng cách thế hệ: Làm thế nào để đối phó với nó?)
Thông tin: Xuyên suốt cả bài đọc, tác giả tập trung phân tích những lý do dẫn đến khoảng cách thế hệ: do khác biệt về tâm lý tư duy (đoạn 1), do sự hiểu lầm và thiếu sự đứng trên quan điểm của nhau (đoạn 2), do khoảng cách tuổi tác dẫn đến sự khác biệt về văn hóa trong những năm tháng vị thành niên (đoạn 3). Bài đọc hoàn toàn không đưa ra giải pháp (cách đối phó/thu hẹp).
→ Phương án B bao quát chính xác nhất nội dung của bài đọc.
Dịch bài đọc:
Tuổi tác là một lý do lớn tạo ra khoảng cách tự nhiên giữa các thế hệ. Tuy nhiên, vấn đề lớn nhất nảy sinh là do khoảng cách về tâm lý liên quan đến các khuôn mẫu suy nghĩ và các xu hướng hiện tại. Trẻ em tin rằng chúng đã trưởng thành và đã đến lúc chúng phải được độc lập. Điều này giúp chúng có thêm lòng tự trọng (sự tự tôn).
Nhìn chung, cả cha mẹ và con cái đều không nhìn nhận vấn đề từ quan điểm của đối phương. Do đó, sự hiểu lầm là một nguyên nhân lớn dẫn đến sự hình thành khoảng cách thế hệ. Họ nói về một số vấn đề có thể gây ra căng thẳng giữa thanh thiếu niên và cha mẹ: bài tập về nhà, những cuộc cãi vã giữa anh chị em, những ranh giới và sự tin tưởng. Một số thanh thiếu niên cảm thấy cha mẹ cần thể hiện sự tin tưởng nhiều hơn và cho họ nhiều sự độc lập hơn, nhưng họ cũng biết rằng cha mẹ hầu hết chỉ đang lo lắng cho sự an toàn của họ.
Khoảng cách tuổi tác giữa cha mẹ và con cái thường đủ lớn đến mức họ đã trải qua những năm tháng dễ bị ảnh hưởng nhất của mình trong những bối cảnh văn hóa khác nhau. Tuổi vị thành niên thường là khoảng thời gian mà con người bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi xã hội xung quanh, và khi thế giới của chúng ta không ngừng phát triển và thay đổi, mọi thứ hiếm khi giữ nguyên như cũ, từ đó gây ra khoảng cách thế hệ giữa cha mẹ và con cái họ.
have to
should
mustn’t
had to
A. have to (modal v): phải (mang tính bắt buộc khách quan, nghĩa vụ)
B. should (modal v): nên (đưa ra lời khuyên)
C. mustn’t (modal v): không được phép (chỉ sự cấm đoán)
D. had to (modal v): đã phải (chia ở thì quá khứ)
Câu mang ý nghĩa đưa ra một lời khuyên chung, một điều tốt nên làm cho sức khỏe (uống nhiều nước). Do đó, động từ khuyết thiếu “should” (nên) là sự lựa chọn phù hợp và tự nhiên nhất.
→ We all know that water is essential for our health and that we should drink as much of it as possible.
Dịch nghĩa: Tất cả chúng ta đều biết rằng nước rất cần thiết cho sức khỏe và chúng ta nên uống càng nhiều nước càng tốt.
in
to
from
at
Ta có: result in something: dẫn đến kết quả gì (chỉ nguyên nhân - kết quả).
result from: có nguyên nhân từ / bắt nguồn từ
→ ...the manufacture of all those plastic bottles can result in a lot of waste...
Dịch nghĩa: ...việc sản xuất tất cả những chai nhựa đó có thể dẫn đến rất nhiều rác thải...
obligation
importance
equivalent
necessity
A. obligation (n): nghĩa vụ, bổn phận
B. importance (n): sự quan trọng
C. equivalent (n/adj): sự tương đương, mức tương đương
D. necessity (n): sự cần thiết
Ta có cụm: the equivalent of something: một lượng tương đương với cái gì đó
Trong ngữ cảnh này, tác giả đang so sánh lượng dầu tiêu thụ để sản xuất chai nhựa “tương đương với” lượng dầu để duy trì một triệu chiếc ô tô chạy trên đường trong một năm.
→ It’s actually the equivalent of keeping a million cars on the road for a year.
Dịch nghĩa: Nó thực sự tương đương với việc duy trì một triệu chiếc ô tô lưu thông trên đường trong một năm.
Therefore
Finally
However
Although
A. Therefore (adv): Vì vậy, do đó (chỉ kết quả)
B. Finally (adv): Cuối cùng
C. However (adv): Tuy nhiên (chỉ sự tương phản)
D. Although (conj): Mặc dù (theo sau là mệnh đề, không đứng một mình trước dấu phẩy)
Đoạn văn trước đó đang nói về những tác động tiêu cực của vỏ chai nhựa (gây lãng phí, ô nhiễm). Đoạn văn chứa chỗ trống mở đầu bằng việc đưa ra hướng giải quyết mang tính tích cực (có những bước chúng ta có thể làm để cải thiện). Sự chuyển ý trái ngược này đòi hỏi một trạng từ chỉ sự tương phản đứng đầu câu, ngăn cách với mệnh đề bằng dấu phẩy.
→ However, there are steps we can take to improve the situation.
Dịch nghĩa: Tuy nhiên, có những bước chúng ta có thể thực hiện để cải thiện tình hình.
throw
thrown
throwback
throwing
A. throw (v): ném, vứt (động từ nguyên thể)
B. thrown (v-ed): (phân từ hai)
C. throwback (n): sự quay lại quá khứ, hoài niệm
D. throwing (v-ing): (động từ thêm đuôi -ing)
Ta có cấu trúc: instead of + V-ing/Noun: thay vì làm gì đó
→ So instead of throwing them in the bin, we should send them to a recycling center...
Dịch nghĩa: Vì vậy, thay vì vứt chúng vào thùng rác, chúng ta nên gửi chúng đến một trung tâm tái chế...
Dịch bài đọc:
Tất cả chúng ta đều biết rằng nước rất cần thiết cho sức khỏe và chúng ta nên uống càng nhiều nước càng tốt. Tuy nhiên, mặc dù vậy, nhiều người trong chúng ta vẫn không uống đủ nước, vì vậy nước đóng chai là một cách tốt để đảm bảo chúng ta uống nước sạch khi đang di chuyển.
Tuy nhiên, thật không may, việc sản xuất tất cả những chai nhựa đó có thể dẫn đến rất nhiều rác thải, do lượng dầu cần thiết (để sản xuất). Nó thực sự tương đương với việc duy trì một triệu chiếc ô tô lưu thông trên đường trong một năm. Hơn nữa, nếu những chai rỗng không được xử lý đúng cách, chúng có thể gây ra một mối nguy hại ô nhiễm lớn.
Tuy nhiên, có những bước chúng ta có thể thực hiện để cải thiện tình hình. Ví dụ, rất ít chai nhựa chúng ta sử dụng được tái chế. Vì vậy, thay vì vứt chúng vào thùng rác, chúng ta nên gửi chúng đến một trung tâm tái chế nơi nhựa có thể được tái sử dụng. Và ở nhiều quốc gia hiện nay, nước chảy trực tiếp từ vòi hoàn toàn sạch và an toàn để uống, nên có lẽ nhiều người trong chúng ta không cần phải mua nước đóng chai nữa.
health
spread
treat
ready
A. health: /helθ/
B. spread: /spred/
C. treat: /triːt/
D. ready: /ˈredi/
Phương án C có phần gạch chân phát âm là /iː/, còn lại được phát âm là /e/.
curious
city
creative
camera
A. curious: /ˈkjʊəriəs/
B. city: /ˈsɪti/
C. creative: /kriˈeɪtɪv/
D. camera: /ˈkæmərə/
Phương án B có phần gạch chân phát âm là /s/, còn lại được phát âm là /k/.
sensor
building
public
design
A. sensor: /ˈsensər/ (trọng âm 1)
B. building: /ˈbɪldɪŋ/ (trọng âm 1)
C. public: /ˈpʌblɪk/ (trọng âm 1)
D. design: /dɪˈzaɪn/ (trọng âm 2)
Phương án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, còn lại rơi vào âm tiết thứ 1.
pollution
permission
argument
important
A. pollution: /pəˈluːʃn/ (trọng âm 2)
B. permission: /pəˈmɪʃn/ (trọng âm 2)
C. argument: /ˈɑː(r)ɡjumənt/ (trọng âm 1)
D. important: /ɪmˈpɔː(r)tnt/ (trọng âm 2)
Phương án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, còn lại rơi vào âm tiết thứ 2.
have seen
had seen
saw
was seeing
A. have seen: hiện tại hoàn thành
B. had seen: quá khứ hoàn thành
C. saw: quá khứ đơn
D. was seeing: quá khứ tiếp diễn
Ta có cấu trúc chỉ trải nghiệm lần đầu tiên: This is the first time + S + V (Hiện tại hoàn thành) (Đây là lần đầu tiên ai đó làm việc gì).
→ This is the first time I have seen such an impressive art exhibition.
Dịch nghĩa: Đây là lần đầu tiên tôi nhìn thấy một triển lãm nghệ thuật ấn tượng đến như vậy.
cautiously
cautiousness
cautious
caution
A. cautiously (adv): một cách cẩn thận
B. cautiousness (n): sự cẩn thận
C. cautious (adj): cẩn thận
D. caution (n): sự thận trọng
Động từ “tasted” (đã nếm) trong câu này là động từ chỉ hành động có chủ ý (nếm thử xem vị ra sao), không phải động từ liên kết (linking verb). Do đó, để bổ nghĩa cho động từ thường, ta bắt buộc phải sử dụng một Trạng từ.
→ The chef tasted the dish cautiously before serving it to his guest.
Dịch nghĩa: Đầu bếp đã nếm món ăn một cách cẩn thận trước khi phục vụ nó cho khách của mình.
businessman
creators
digital natives
Millennials
A. businessman (n): nam doanh nhân
B. creators (n): những người sáng tạo
C. digital natives (n): người bản địa kỹ thuật số (những người sinh ra và lớn lên trong thời đại công nghệ số)
D. Millennials (n): thế hệ Y (sinh từ khoảng 1981 - 1996)
Vế sau giải thích lý do: “they were born during the time of great technological developments and changes” (họ được sinh ra trong thời kỳ phát triển và thay đổi to lớn của công nghệ). Thuật ngữ dùng để gọi những người sinh ra trong thời đại này (thế hệ Z) chính là “digital natives”.
→ Gen Zers are called digital natives because they were born during the time of great technological developments and changes.
Dịch nghĩa: Thế hệ Z được gọi là những “người bản địa kỹ thuật số” bởi vì họ được sinh ra trong thời kỳ phát triển và thay đổi to lớn của công nghệ.
was – has moved
has been – moved
has been – has moved
was – moved
A. was – has moved: (sai cấu trúc since)
B. has been – moved: (đúng cấu trúc since)
C. has been – has moved: (vế sau sai cấu trúc since)
D. was – moved: (vế trước sai cấu trúc since)
Câu có chứa liên từ “since” (từ khi) mang cấu trúc điển hình kết nối hai thì: S + V (Hiện tại hoàn thành) + since + S + V (Quá khứ đơn).
Vế trước “since” chia Hiện tại hoàn thành: “David” số ít → has been.
Vế sau “since” chia Quá khứ đơn: → moved.
→ David has been a big fan of Pho and Banh Mi since he moved to Viet Nam.
Dịch nghĩa: David đã trở thành một “fan bự” của Phở và Bánh Mì kể từ khi anh ấy chuyển đến Việt Nam.
single
nuclear
one-parent
extended
A. single (adj): độc thân
B. nuclear (adj): hạt nhân (gia đình hạt nhân, chỉ có 2 thế hệ)
C. one-parent (adj): đơn thân (chỉ có 1 bố hoặc 1 mẹ)
D. extended (adj): mở rộng (gia đình nhiều thế hệ)
Vế sau đưa ra định nghĩa: “consists of three generations: my grandparents, my parents, my brother and I” (bao gồm ba thế hệ: ông bà tôi, bố mẹ tôi, anh trai tôi và tôi). Gia đình sống chung từ ba thế hệ trở lên được gọi là gia đình đa thế hệ/đại gia đình (extended family).
→ I live with my extended family which consists of three generations: my grandparents, my parents, my brother and I.
Dịch nghĩa: Tôi sống cùng đại gia đình của mình, bao gồm ba thế hệ: ông bà, bố mẹ, anh trai và tôi.
shouldn’t
must
mustn’t
don’t have to
A. shouldn’t: không nên
B. must: phải (bắt buộc)
C. mustn’t: không được phép
D. don’t have to: không cần thiết phải
Vế sau đưa ra một lời cảnh báo: “or we will be stuck in traffic jam” (nếu không chúng ta sẽ bị tắc đường). Điều này tạo ra tính cấp bách, buộc chúng ta “phải” rời đi ngay bây giờ. Động từ khuyết thiếu thể hiện sự bắt buộc là “must”.
→ We must leave now or we will be stuck in traffic jam.
Dịch nghĩa: Chúng ta phải rời đi ngay bây giờ nếu không chúng ta sẽ bị kẹt xe mất.
trendy
trending
trendily
trend
A. trendy (adj): hợp thời trang, thịnh hành, đang là xu hướng
B. trending (v-ing): đang thịnh hành (thường dùng cho chủ đề trên mạng)
C. trendily (adv): một cách hợp thời
D. trend (n): xu hướng
Đứng sau động từ liên kết “become” (trở nên), ta cần sử dụng một Tính từ để chỉ tính chất/trạng thái của chủ ngữ. “Trendy” là tính từ phù hợp nhất.
→ Roof gardens have become trendy in big cities nowadays.
Dịch nghĩa: Những khu vườn trên mái nhà đã trở nên thịnh hành tại các thành phố lớn ngày nay.
must
have to
should
don’t have to
A. must: phải (bắt buộc)
B. have to: phải (bắt buộc từ khách quan)
C. should: nên
D. don’t have to: không cần thiết
Câu mở đầu bằng “I think...” (Tôi nghĩ rằng...), thể hiện một lời khuyên chân thành mang tính cá nhân, chứ không phải sự ép buộc. Động từ khuyết thiếu dùng để đưa ra lời khuyên là “should”.
→ I think you should take regular exercise to keep fit.
Dịch nghĩa: Tôi nghĩ bạn nên tập thể dục thường xuyên để giữ gìn vóc dáng.
make
stay
keep
feel
A. make (v): làm
B. stay (v): giữ, duy trì (trạng thái)
C. keep (v): giữ
D. feel (v): cảm thấy
Ta có các cụm từ cố định đi với tính từ “healthy” mang nghĩa “duy trì sự khỏe mạnh, giữ gìn sức khỏe” là: stay healthy hoặc keep healthy. Tuy nhiên, trong 4 đáp án này chỉ có “stay” được xếp vào đáp án chuẩn nhất theo cấu trúc chung phổ biến, còn “keep” thường đi với “fit” (keep fit).
→ Playing sports and having a balanced diet are two simple ways to stay healthy.
Dịch nghĩa: Chơi thể thao và có một chế độ ăn uống cân bằng là hai cách đơn giản để duy trì sức khỏe.
pros and cons
dogs and cats
salt and peppers
chalk and cheese
A. pros and cons (idiom): những mặt lợi và hại, ưu và nhược điểm
B. dogs and cats: chó và mèo
C. salt and peppers: (thường là salt and pepper: muối tiêu)
D. chalk and cheese (idiom): khác biệt hoàn toàn, chẳng có điểm chung
Vế sau đưa ra lời khuyên “people should consider carefully before making a decision” (mọi người nên cân nhắc kỹ trước khi đưa ra quyết định). Khi cần cân nhắc, người ta thường suy xét đến “những mặt lợi và hại” (pros and cons) của một vấn đề (ở đây là việc sống ở thành phố).
→ There are both pros and cons of living in the city, so people should consider carefully before making a decision.
Dịch nghĩa: Có cả những ưu điểm và nhược điểm khi sống ở thành phố, vì vậy mọi người nên cân nhắc cẩn thận trước khi đưa ra quyết định.
sustainable
sustain
sustainably
sustained
A. sustainable (adj): bền vững
B. sustain (v): duy trì
C. sustainably (adv): một cách bền vững
D. sustained (adj/v-ed): được duy trì liên tục
Liên từ “and” (và) kết nối các từ cùng loại. Phía trước có “easier”, “safer” đều là Tính từ, do đó từ cần điền cũng phải là tính từ. Ta có tính từ “sustainable” mang ý nghĩa bảo vệ môi trường, phát triển bền vững rất phù hợp với bối cảnh thành phố thông minh (smart city).
→ ...makes life easier, safer, and more sustainable.
Dịch nghĩa: ...làm cho cuộc sống trở nên dễ dàng hơn, an toàn hơn và bền vững hơn.
Dịch bài đọc:
Chào mừng bạn đến với tương lai của cuộc sống đô thị!
Hãy tưởng tượng một thành phố thông minh được thiết kế với công nghệ tiên tiến và cơ sở hạ tầng hiện đại giúp cuộc sống trở nên dễ dàng hơn, an toàn hơn và bền vững hơn. Trong thành phố tương lai này, các hệ thống giao thông thông minh sẽ làm giảm tình trạng tắc nghẽn giao thông, trong khi các tòa nhà tiết kiệm năng lượng sẽ làm giảm hóa đơn tiền điện nước của bạn. Quản lý chất thải thông minh và các nguồn năng lượng sạch sẽ giúp bảo vệ môi trường của chúng ta. Cư dân sẽ được tận hưởng internet tốc độ cao ở mọi nơi, các dịch vụ tự động hóa và không gian công cộng an toàn.
Hơn năm mươi phần trăm diện tích nơi đây được tạo thành từ các mảng xanh. Hãy cùng chúng tôi xây dựng một tương lai thông minh hơn, tươi sáng hơn, nơi sự đổi mới hòa quyện với sự thoải mái mỗi ngày!
in
for
of
at
Ta có cụm: be made up of + Noun: được tạo thành từ / được bao gồm bởi
→ More than fifty percent of it is made up of green areas.
Dịch nghĩa: Hơn 50 phần trăm diện tích của nó được tạo thành từ các mảng xanh (khu vực cây xanh).
focus
influence
formation
ignorance
impact (n): sự ảnh hưởng, sự tác động mạnh mẽ
A. focus (n): sự tập trung
B. influence (n): sự ảnh hưởng, tác động
C. formation (n): sự hình thành
D. ignorance (n): sự thiếu hiểu biết, phớt lờ
→ impact = influence
Dịch nghĩa: Đây là một “thành phố xanh” được thiết kế nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực của nó đối với môi trường.
practice
make sure
take on
work out
exercise (v): tập thể dục
A. practice (v): thực hành, rèn luyện
B. make sure (v): đảm bảo chắc chắn
C. take on (phrasal verb): đảm nhận (công việc, trách nhiệm)
D. work out (phrasal verb): tập thể dục, tập luyện (để khỏe mạnh)
→ exercise = work out
Dịch nghĩa: Bạn nên tập thể dục vào sáng sớm khi trời chưa quá nóng.
to do
since
a lot of
exercise
Liên từ “since” khi đi với mệnh đề chỉ thời gian ở quá khứ (he was young) thường dùng làm dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại hoàn thành ở mệnh đề chính. Tuy nhiên, cấu trúc “used to + V” diễn tả một thói quen hoặc trạng thái trong quá khứ nay không còn nữa, không kết hợp với “since” theo cách này. Để diễn tả hành động kéo dài từ quá khứ đến hiện tại hoặc giải thích cho một thói quen có mốc thời gian, ta dùng thì quá khứ đơn với mốc thời gian cụ thể hoặc đổi “since” thành “when” (khi ông ấy còn trẻ).
Sửa: since → when
Câu đúng: My father used to do a lot of exercise when he was young.
Dịch nghĩa: Bố tôi thường tập thể dục rất nhiều khi ông còn trẻ.
who
last night
is looking
met
Sự việc gặp chàng trai diễn ra vào “last night” (tối qua) ở thì quá khứ đơn, do đó các chi tiết miêu tả hoặc mệnh đề quan hệ đi kèm cũng phải phản ánh đúng ngữ cảnh quá khứ. Động từ “is looking” đang ở thì hiện tại tiếp diễn là không phù hợp về mặt thời gian; ta phải đổi sang thì quá khứ. Và từ “look” ở đây là động từ trạng thái (stative verb), nên chia thì quá khứ đơn “looked”
Sửa: is looking → looked
Câu đúng: I met the young man who looked handsome at the party last night.
Dịch nghĩa: Tôi đã gặp chàng trai trẻ người mà trông rất bảnh bao ở buổi tiệc tối qua.
I have studied English for five years.
Câu gốc: I started studying English five years ago. (Yêu cầu: Using the present perfect) (Tôi đã bắt đầu học tiếng Anh cách đây 5 năm.)
Quy tắc: Chuyển đổi từ thì Quá khứ đơn (với started/began) sang thì Hiện tại hoàn thành: S + started/began + V-ing + thời gian + ago = S + have/has + V3/ed + for + thời gian.
Cách làm:
- Đề bài đã cho sẵn chủ ngữ “I” và trợ động từ “have”.
- Bỏ động từ “started”, chuyển động từ chính “studying” sang dạng quá khứ phân từ (V3/ed) là “studied”.
- Viết tiếp tân ngữ “English”.
- Thay “ago” bằng giới từ “for” đứng trước khoảng thời gian: for five years.
→ I have studied English for five years.
Dịch nghĩa: Tôi đã học tiếng Anh được 5 năm rồi.
You have to wear a helmet when driving a motorbike.
Câu gốc: It’s necessary for you to wear a helmet when driving a motorbike. (Yêu cầu: Using modal verb: have to) (Điều cần thiết đối với bạn là phải đội mũ bảo hiểm khi lái xe máy.)
Quy tắc: Cấu trúc diễn tả sự cần thiết, bắt buộc: It is necessary for sb to V = S + have to / must + V (nguyên thể) (Ai đó phải làm gì).
Cách làm:
- Chủ ngữ “you” đi với động từ khuyết thiếu theo yêu cầu đề bài là “have to”.
- Động từ chính đứng sau “have to” giữ nguyên mẫu: wear.
- Giữ nguyên toàn bộ phần tân ngữ và mệnh đề trạng ngữ phía sau: a helmet when driving a motorbike.
→ You have to wear a helmet when driving a motorbike.
Dịch nghĩa: Bạn phải đội mũ bảo hiểm khi lái xe máy.
You should have a balanced diet.
Câu gốc: You are advised to have a balanced diet. (Yêu cầu: Using modal verb: should) (Bạn được khuyên là nên có một chế độ ăn uống cân bằng.)
Quy tắc: Cấu trúc đưa ra lời khuyên: S + be advised to V (bị động) = S + should / ought to + V (nguyên thể) (Ai đó nên làm gì).
Cách làm:
- Lược bỏ cụm từ mang tính bị động “are advised to”.
- Thay thế bằng động từ khuyết thiếu chỉ lời khuyên theo yêu cầu là should.
- Động từ chính giữ ở dạng nguyên thể: have.
- Viết nốt phần tân ngữ: a balanced diet.
→ You should have a balanced diet.
Dịch nghĩa: Bạn nên có một chế độ ăn uống cân bằng.
The last time we heard from him was in 2020.
Câu gốc: We haven’t heard from him since 2020. (Yêu cầu: Using the simple past) (Chúng tôi đã không nhận được tin tức gì từ anh ấy kể từ năm 2020.)
Quy tắc: Chuyển đổi từ Hiện tại hoàn thành (phủ định) sang Quá khứ đơn: S + haven't/hasn't + V3/ed + since + mốc thời gian = The last time + S + V2/ed + was + in + mốc thời gian.
Cách làm:
- Đề bài đã cho cụm từ mở đầu “The last time”. Ta đưa chủ ngữ “we” vào sau nó.
- Chuyển động từ “haven't heard” thành thể khẳng định ở thì quá khứ đơn: heard (từ này có dạng V2 và V3 giống nhau). Viết tiếp giới từ “from him”.
- Thêm động từ to be ở quá khứ đơn là “was”.
- Thay “since” bằng giới từ đi với năm là in: in 2020.
→ The last time we heard from him was in 2020.
Dịch nghĩa: Lần cuối cùng chúng tôi nhận được tin tức từ anh ấy là vào năm 2020.
urban
Dấu hiệu: Vị trí cần điền đứng trước danh từ “centers” (các trung tâm) để bổ nghĩa cho danh từ đó. Theo quy tắc, trước danh từ ta cần một tính từ.
urbanize (v): đô thị hóa
urban (adj): thuộc về đô thị/thành thị
Ta có cụm: urban centers: các trung tâm đô thị.
→ More and more people are moving away from the urban centers of large cities to the suburbs.
Dịch nghĩa: Ngày càng có nhiều người đang di chuyển khỏi các trung tâm đô thị của các thành phố lớn để ra khu vực ngoại ô.
characteristics
Dấu hiệu: Vị trí cần điền đứng sau tính từ sở hữu “its” (của nó), nên ta cần một danh từ. Đồng thời, mệnh đề quan hệ phía sau bổ nghĩa cho danh từ này đang sử dụng động từ to be số nhiều “are” (that are influenced...), do đó danh từ cần điền phải ở dạng số nhiều.
character (n): tính cách, nhân vật
characteristic (n): đặc điểm, đặc trưng. Chuyển sang số nhiều ta thêm “s” → characteristics.
→ Each generation has its characteristics that are influenced by social and economic conditions.
Dịch nghĩa: Mỗi thế hệ đều có những đặc điểm riêng bị ảnh hưởng bởi các điều kiện kinh tế và xã hội.
healthy
Dấu hiệu: Vị trí cần điền nằm giữa mạo từ “a” và danh từ “lifestyle” (lối sống). Theo cấu trúc cụm danh từ (a/an + adj + N), ta cần một tính từ để miêu tả cho danh từ phía sau.
health (n): sức khỏe
healthy (adj): lành mạnh
Ta có cụm: a healthy lifestyle: một lối sống lành mạnh
→ Many people try to adopt a healthy lifestyle these days.
Dịch nghĩa: Ngày nay, nhiều người đang cố gắng áp dụng một lối sống lành mạnh.
generations
Vị trí cần điền đứng sau cụm từ chỉ số lượng “three” (ba) trong cấu trúc tồn tại “There are...”
Do số lượng là 3 (lớn hơn 1), nên ta bắt buộc phải dùng một danh từ đếm được ở dạng số nhiều.
generational (adj): thuộc về thế hệ
generation (n): thế hệ. Chuyển sang số nhiều ta thêm “s” → generations.
→ There are at least three generations living under the same roof in my family.
Dịch nghĩa: Có ít nhất ba thế hệ cùng sống chung dưới một mái nhà trong gia đình tôi.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















