
40 câu hỏi
have
serve
do
play
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Play an important part in …: đóng vai trò quan trọng trong ….
Dịch nghĩa: Hoạt động giải trí đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của thanh thiếu niên.
Through
By
On
In
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Through ….: thông qua ….
Dịch nghĩa: Thông qua các hoạt động giải trí, thanh thiếu niên tham gia vào một cộng đồng gồm những người có cùng sở thích.
Besides
However
Otherwise
Therefore
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Dựa theo nghĩa của câu à besides: bên cạnh đó.
Dịch nghĩa: Bên cạnh đó, các hoạt động giải trí ….
no article
the
a
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Haven là danh từ số ít và không xác định và “excellent” bắt đầu bằng một nguyên âm à an.
Dịch nghĩa: Bên cạnh đó, các hoạt động giải trí còn là thiên đường tuyệt vời …
put up with
run out of
get away from
get on with
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Get away from: tránh xa ….
Dịch nghĩa: Ngoài ra, các hoạt động giải trí còn là nơi trú ẩn tuyệt vời giúp thanh thiếu niên tạm thời thoát khỏi căng thẳng hoặc xả hơi, trút giận theo hướng tích cực.
Dịch bài đọc:
Hoạt động giải trí đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của thanh thiếu niên. Chúng khơi dậy sự hứng thú của trẻ, thúc giục trẻ khám phá một thế giới tri thức mới. Thông qua các hoạt động giải trí, thanh thiếu niên tham gia vào một cộng đồng gồm những người có cùng sở thích. Mạng lưới hình thành nên tình bạn thân thiết giúp thanh thiếu niên vượt qua khó khăn. Ngoài ra, các hoạt động giải trí còn là nơi trú ẩn tuyệt vời giúp thanh thiếu niên tạm thời thoát khỏi căng thẳng hoặc xả hơi, trút giận theo hướng tích cực.
experienced
rejected
embarrassed
developed
A. experienced
B. rejected
C. embarrassed
D. developed
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B phát âm là /id/, các đáp án khác phát âm là /t/.
envious
physical
idealistic
critical
A. envious
B. physical
C. idealistic
D. critical
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C phát âm là /aɪ/, các đáp án khác phát âm là /ɪ/.
Older generations struggle to adapt to modern life.
The generation gap is mostly about differences in education.
The generation gap arises from differences in experiences and values between younger and older generations.
Technology is the main cause of the generation gap.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C (Khoảng cách thế hệ nảy sinh từ sự khác biệt về kinh nghiệm và giá trị giữa thế hệ trẻ và thế hệ lớn tuổi.)
Thông tin: The generation gap refers to the differences in attitudes, behaviors, and values between younger and older generations.
Dịch nghĩa: Khoảng cách thế hệ đề cập đến sự khác biệt về thái độ, hành vi và giá trị giữa thế hệ trẻ và thế hệ lớn tuổi.
Technology advancements
Environmental concerns
Changes in family structure
Lack of communication
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: One major factor contributing to the generation gap is technology.
Dịch nghĩa: Một yếu tố chính góp phần vào khoảng cách thế hệ là công nghệ.
adjust
resist
learn
ignore
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Adapt ≈ learn: thích ứng/ học hỏi.
Thông tin: Older generations may struggle to adapt to rapid advancements, ….
Dịch nghĩa: Các thế hệ lớn tuổi hơn có thể gặp khó khăn để thích ứng với những tiến bộ nhanh chóng, ….
Older generations
Both older and younger generations
Perspectives
Younger generations
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
“They” thay thế cho cụm danh từ “both older and younger generations” làm chủ ngữ trong câu.
Thông tin: When both older and younger generations acknowledge that their perspectives are shaped by the unique circumstances of their upbringing, they can find common ground, share experiences, and learn valuable lessons from each other.
Dịch nghĩa: Khi cả thế hệ lớn tuổi và thế hệ trẻ thừa nhận rằng quan điểm của họ được hình thành bởi hoàn cảnh riêng biệt trong quá trình lớn lên của họ, họ có thể tìm thấy điểm chung, chia sẻ kinh nghiệm và học hỏi lẫn nhau những bài học quý giá.
Younger generations do not value traditional work ethics.
The generation gap will continue to widen without technological changes.
Understanding between generations can reduce the impact of the generation gap.
Older generations refuse to engage with technology.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: Despite these differences, fostering understanding and open communication can effectively narrow the generation gap.
Dịch nghĩa: Bất chấp những khác biệt này, việc thúc đẩy sự hiểu biết và giao tiếp cởi mở có thể thu hẹp khoảng cách thế hệ một cách hiệu quả.
Dịch bài đọc:
Khoảng cách thế hệ đề cập đến sự khác biệt về thái độ, hành vi và giá trị giữa thế hệ trẻ và thế hệ lớn tuổi. Những khác biệt này thường xuất phát từ những trải nghiệm riêng biệt mà mỗi thế hệ có được với công nghệ, văn hóa và những thay đổi xã hội. Ví dụ, thế hệ lớn tuổi có thể thích giao tiếp trực tiếp, trong khi thế hệ trẻ thường dựa vào các nền tảng kỹ thuật số như mạng xã hội để kết nối với những người khác.
Một yếu tố chính góp phần vào khoảng cách thế hệ là công nghệ. Thế hệ cũ có thể gặp khó khăn trong việc thích ứng với những tiến bộ nhanh chóng, trong khi thế hệ trẻ, những người lớn lên cùng Internet và điện thoại thông minh, lại cảm thấy thoải mái với khả năng kết nối liên tục. Người lớn tuổi có xu hướng thích các phương thức giao tiếp truyền thống hơn, chẳng hạn như gọi điện thoại hoặc trò chuyện trực tiếp, trong khi những người trẻ tuổi lại dựa vào tin nhắn tức thời hoặc mạng xã hội, dẫn đến hiểu lầm. Thế hệ trẻ áp dụng công nghệ mới một cách nhanh chóng, thường khiến những người lớn tuổi cảm thấy bị bỏ lại phía sau. Những khác biệt trong việc sử dụng công nghệ này có thể tạo ra sự thất vọng và làm gia tăng khoảng cách thế hệ, khiến các nhóm tuổi khác nhau khó liên hệ với nhau hơn.
Những thay đổi về văn hóa cũng góp phần tạo ra khoảng cách thế hệ. Các vấn đề như vai trò giới, cân bằng công việc -1 và quan điểm về giáo dục có thể khác nhau đáng kể giữa các thế hệ. Ví dụ, thế hệ lớn tuổi có thể ưu tiên sự ổn định trong công việc và các giá trị truyền thống, trong khi thế hệ trẻ có thể tập trung vào việc theo đuổi sự thỏa mãn cá nhân và sự linh hoạt trong công việc.
Bất chấp những khác biệt này, việc thúc đẩy sự hiểu biết và giao tiếp cởi mở có thể thu hẹp khoảng cách thế hệ một cách hiệu quả. Khi cả thế hệ lớn tuổi và thế hệ trẻ thừa nhận rằng quan điểm của họ được hình thành bởi hoàn cảnh đặc biệt trong quá trình lớn lên của họ, họ có thể tìm thấy điểm chung, chia sẻ kinh nghiệm và học được những bài học quý giá từ nhau.
take day-trips on Sundays
got used to take day-trips on Sundays
were taking day-trips on Sundays
used to take day-trips on Sundays
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Sự việc xảy ra ở quá khứ và không còn ở hiện tại à used to + V-inf: đã từng ….
Thông tin: They used to take day-trips on Sundays and special days like Easter.
Dịch nghĩa: Họ thường thực hiện các chuyến đi trong ngày vào Chủ nhật và những ngày đặc biệt như Lễ Phục sinh.
launching the first package holidays were starting
they were launched the first package holidays
they would launched the first package holidays
the first package holidays were launched
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
“The first package holidays” là danh từ chỉ sự vật/ sự việc, không thể tự ra mắt được à dùng dạng bị động “was/ were + V-pp/ed.
Thông tin: In the 1950s, the first package holidays were launched.
Dịch nghĩa: Vào những năm 1950, các kỳ nghỉ trọn gói đầu tiên được ra mắt.
set off their own flights
fly their own flights
book their own flights
make their own flights
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Book flights: đặt chuyến bay.
Thông tin: A growing number of people began to book their own flights and accomodation and, as a result, the packaged holiday market declined.
Dịch nghĩa: Ngày càng có nhiều người bắt đầu đặt chuyến bay và chỗ ở cho riêng mình, kết quả là thị trường kỳ nghỉ trọn gói giảm sút.
So city breaks are growing in popularity
Growing in popularity are also in city breaks
City breaks too, are growing in popularity
City breaks are also growing in popularity
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
City break: kì nghỉ ngắn à làm chủ ngữ, grow: tăng trưởng à làm động từ.
In popularity: phổ biến.
Và dựa vào nghĩa của câu à không dùng “so: vì vậy” trước mệnh đề.
Thông tin: City breaks are also growing in popularity and not only to nearby destinations Las Vegas, Dubai and Cape Town are all favorites for long weekends.
Dịch nghĩa: Các kỳ nghỉ trong thành phố cũng ngày càng phổ biến và không chỉ các điểm đến gần đó như Las Vegas, Dubai và Cape Town đều là những địa điểm được yêu thích cho những ngày cuối tuần dài.
as
so
however
besides
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
As + S + V: vì ….
Thông tin: And dependendent travel is becoming more and more popular as the Internet allows holidaymakers to find the best deals online.
Dịch nghĩa: Và du lịch phụ thuộc ngày càng trở nên phổ biến khi Internet cho phép khách du lịch tìm thấy những giao dịch trực tuyến tốt nhất.
to find the best deals online
finding the best deals online
can find the best deals online
find the best deals online
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Allow somebody to V-inf: cho phép ai làm gì.
Thông tin: And dependendent travel is becoming more and more popular as the Internet allows holidaymakers to find the best deals online.
Dịch nghĩa: Và du lịch phụ thuộc ngày càng trở nên phổ biến khi Internet cho phép khách du lịch tìm thấy những giao dịch trực tuyến tốt nhất.
Dịch bài đọc:
Vào thế kỷ 19, đường sắt được xây dựng từ các thành phố công nghiệp lớn như Leeds và Manchester đến các thị trấn ven biển như Blackpool và Scarborough. Lần đầu tiên, những người lao động bình thường có thể đến thăm bờ biển. Họ thường thực hiện các chuyến đi trong ngày vào Chủ nhật và những ngày đặc biệt như Lễ Phục sinh. Theo truyền thống, mọi người ngồi trên ghế bàn trên bãi biển, bơi dưới biển và ăn cá, khoai tây chiên.
Vào những năm 1950, các kỳ nghỉ trọn gói đầu tiên được ra mắt. Trong suốt những năm 60 và 70, người Anh ngày càng bắt đầu từ bỏ kỳ nghỉ truyền thống bên bờ biển để chuyển sang tận hưởng ánh nắng mặt trời và biển ấm hơn ở các quốc gia như Tây Ban Nha và Hy Lạp. Vào những năm 1990, các hãng hàng không giá rẻ như easyJet đã cắt giảm giá vé máy bay tới nhiều điểm đến ở châu Âu. Ngày càng có nhiều người bắt đầu đặt chuyến bay và chỗ ở cho riêng mình, kết quả là thị trường kỳ nghỉ trọn gói giảm sút.
Thói quen nghỉ lễ của người Anh đang tiếp tục thay đổi. Các kỳ nghỉ trong thành phố cũng ngày càng phổ biến và không chỉ các điểm đến gần đó như Las Vegas, Dubai và Cape Town đều là những địa điểm được yêu thích cho những ngày cuối tuần dài. Và du lịch phụ thuộc ngày càng trở nên phổ biến khi Internet cho phép khách du lịch tìm thấy những giao dịch trực tuyến tốt nhất.
c-a-f-b-d-ex
c-e-a-b-d-f
d-b-f-e-c-a
d-f-c-e-a-b
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Thanks for your letter! I'm sad to hear you are having trouble getting into shape.
It would be a good idea to choose an activity or sport that you really like doing like football. In this way, you will enjoy it and want to do it more often. Another thing you could do is to make a fitness programme of when you will exercise. If you do this, you will make sure to have free time for your workouts. I hope I've helped somehow. Write back and tell me how you get on.
Dịch nghĩa:
Cảm ơn vì lá thư của cậu! Tớ thấy khá buồn khi biết cậu lại đang gặp khó khăn trong việc lấy lại vóc dáng.
Sẽ khá là hay ho nếu cậu chọn một hoạt động hoặc môn thể thao mà cậu thực sự thích đó, chẳng hạn như bóng đá nè. Bằng cách này, cậu sẽ thích nó và muốn làm điều đó thường xuyên hơn. Một điều khác mà cậu có thể làm là lập ra một lịch trình thể dục về thời điểm cậu sẽ tập thể dục được. Nếu cậu làm điều này, cậu sẽ đảm bảo có thời gian rảnh cho việc tập luyện của mình đó. Tớ hy vọng tớ đã giúp được cậu bằng cách nào đó. Viết lại và cho tớ biết những điều tiếp theo nhé.
f-a-c-b-e-d
f-e-a-d-b-c
f-d-a-c-b-e
f-b-c-d-a-e
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Tom was waiting at the park entrance for his friend Jake, who was late again. He checked his watch every few minutes, feeling more frustrated each time. The sun was setting, and he didn't like to be at the park after dark. Tom tried calling Jake, but there was no answer, which made him even more annoyed. He thought about leaving, but they had made plans to play basketball, and he didn't want to miss out. Finally, Tom sat on a bench, sighed heavily and wondered if he should just go home.
Dịch nghĩa:
Tom đang đợi bạn anh ấy – Jake ở lối ra vào công viên, người mà lại đến muộn. Anh ấy kiểm tra đồng hồ vài phút một lần, mỗi lần như vậy anh ấycàng cảm thấy chán nản hơn. Mặt trời đang lặn và anh ấy không thích đến công viên sau khi trời tối. Tom cố gọi cho Jake nhưng không có câu trả lời, điều này càng khiến anh ấy khó chịu hơn. Anh ấy đã nghĩ đến việc rời đi, nhưng họ đã lên kế hoạch chơi bóng rổ và anh ấy không muốn bỏ lỡ. Cuối cùng, Tom ngồi trên ghế dài, thở dài nặng nề và tự hỏi liệu mình có nên về nhà không.
decide
maintain
sunbathe
retire
A. decide
B. maintain
C. sunbathe
D. retire
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C trọng âm 1, các đáp án khác trọng âm 2.
aggressive
nostalgic
sensitive
suspicious
A. aggressive
B. nostalgic
C. sensitive
D. suspicious
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C trọng âm 1, các đáp án khác trọng âm 2.
will organise
organises
organise
is organising
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Hiện tại đơn chỉ thời gian biểu và chủ ngữ là số ít “our school” à động từ thêm “s”.
Dịch nghĩa: Trường chúng ta tổ chức ngày thể thao thường niên vào ngày 27 tháng 6 lúc 8 giờ sáng tại sân trường.
are interested
interested
interests
interesting
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
To be interested in ….: cảm thấy thích thú với ….
Dịch nghĩa: Những sinh viên có hứng thú tham gia có thể cho biết tên của mình.
test
compete
contest
take
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Compete: thi đấu, cạnh tranh trong một cuộc thi.
Dịch nghĩa: Những học sinh có thành tích xuất sắc nhất sẽ được chọn để thi đấu trong sự kiện thể thao liên trường ở thị trấn của chúng ta.
Dịch bài đọc:
THÔNG BÁO SỰ KIỆN THỂ THAO
Đoàn Thanh niên Nhà trường xin thông báo:
Trường chúng ta tổ chức ngày hội thể thao hàng năm vào ngày 27 tháng 6 lúc 8 giờ sáng tại sân trường. Những sinh viên muốn tham gia có thể cho biết tên của mình. Nhiều sự kiện thể thao khác nhau sẽ được tổ chức như cầu lông, bóng rổ, đua xe... Những học sinh có thành tích xuất sắc nhất sẽ được chọn để thi đấu trong sự kiện thể thao liên trường trong thị trấn của chúng ta.
Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ với thầy qua email: sporteventND@gmail.com.
Since
While
That
If
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Dựa vào nghĩa của câu à If + S + V: nếu ….
Dịch nghĩa: Nếu bạn có bằng cấp về lữ hành và du lịch thì HolidayCo rất mong nhận được phản hồi từ bạn.
duties
necessity
experiences
works
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Dựa vào nghĩa của câu à duty: nhiệm vụ.
Dịch nghĩa: Nhiệm vụ của bạn sẽ là chăm sóc khu nghỉ dưỡng và đảm bảo nó phù hợp với khách du lịch của chúng ta.
phone
contact
call
sign
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Contact somebody: liên lạc với ai.
Dịch nghĩa: Nếu bạn cho rằng mình có đủ những gì cần thiết, vui lòng liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ jobs@holidays.com.
Dịch bài đọc:
BẠN CÓ MUỐN LÀM VIỆC TRONG NHỮNG TIA NẮNG?
Nếu bạn có bằng cấp về lữ hành và du lịch thì HolidayCo rất mong nhận được phản hồi từ bạn.
Chúng tôi đang tìm người chăm sóc tại một trong những khu nghỉ dưỡng sang trọng của chúng tôi. Nhiệm vụ của bạn sẽ là trông coi khu nghỉ dưỡng và đảm bảo nó phù hợp với khách du lịch của chúng tôi. Những ứng viên thành công sẽ cần phải có trách nhiệm và có khả năng tự làm việc vì vị trí này liên quan đến rất nhiều công việc giải quyết vấn đề vào phút cuối.
Nếu bạn cho rằng mình có đủ những gì cần thiết, vui lòng liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ jobs@holidays.com.
Thanks to the Internet, the world is getting smaller and smaller 7
Young people like to join in social clubs to look for their identities
Joining subculture groups can be harmful and time-consuming
Whatever your interests are, there's a community out there for you
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D (Dù sở thích của bạn là gì thì luôn có một cộng đồng dành cho bạn.)
Thông tin:
In our increasingly interconnected world, membership of particular groups can mean contact not only with other like-minded people locally, but also globally.
Dịch nghĩa:
Trong thế giới ngày càng kết nối của chúng ta, tư cách thành viên của các nhóm riêng biệt có thể có nghĩa là liên hệ không chỉ với những người cùng chí hướng ở địa phương mà còn trên toàn cầu.
people's immediate family
groups of like-minded people
groups of positive things
cultures of teenagers
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin:
- Deciding to join a particular group or subculture offers young people the opportunity to explore who they are and what they stand for.
- In our increasingly interconnected world, membership of particular groups can mean contact not only with other like- minded people locally, but also globally.
Dịch nghĩa:
- Quyết định tham gia một nhóm riêng biệt hoặc một nhóm văn hóa riêng biệt nào đó mang đến cho những người trẻ cơ hội khám phá họ là ai và họ đại diện cho điều gì.
- Trong thế giới ngày càng kết nối của chúng ta, tư cách thành viên của các nhóm riêng biệt có thể có nghĩa là liên hệ không chỉ với những người có cùng chí hướng ở địa phương mà còn trên toàn cầu.
Bike Otherkin
Tribal
Scraper
Goth
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Thông tin: Most of them resent being thought as sad or angry. Instead, they see themselves as romantic, creative and able to find beauty in what others may see as ugly.
Dịch nghĩa: Hầu hết họ đều bực bội khi bị cho là buồn bã hoặc tức giận. Thay vào đó, họ thấy mình là người lãng mạn, sáng tạo và có thể tìm thấy vẻ đẹp trong những gì người khác cho là xấu xí.
ugly
modest
outstanding
ordinary
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Remarkable = outstanding: nổi bật, đáng chú ý.
Thông tin:
Over recent years, a far more localized subculture has been developing in Mexico, where a style of music known as Tribal has evolved, complete with its own remarkable fashions.
Dịch nghĩa:
Trong những năm gần đây, một nền văn hóa nhóm mang tính bản địa hóa hơn nhiều đã phát triển ở Mexico, nơi phong cách âm nhạc được gọi là Bộ lạc đã phát triển, hoàn thiện với những phong cách thời trang đáng chú ý của riêng nó.
black clothes
other people
Goth
dark fingernails
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
“Them” thay thế cho “Goth” được đề cập chính trong câu trước.
Thông tin: Another well-known group is Goth who dye their hair black and usually wear black clothes, dark eyeliners and fingernails. Most of them resent being thought of as sad or angry.
Dịch nghĩa: Một nhóm nổi tiếng khác là Goth nhuộm tóc đen và thường mặc quần áo màu đen, kẻ mắt đậm và làm móng tay. Hầu hết họ đều bực bội khi bị cho là buồn bã hoặc tức giận.
Otherkin believe themselves to actually be mythical creatures.
The first subculture group is Tribal.
The appearance of Goth subculture is often considered sadness by young fans.
Scraper Bike is the subculture group which became known worldwide thanks to a music video.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: Most of them resent being thought of as sad or angry. Instead, they see themselves as romantic, creative and able to find beauty in what others may see as ugly.
Dịch nghĩa: Hầu hết họ đều bực bội khi bị cho là buồn bã hoặc tức giận. Thay vào đó, họ thấy mình là người lãng mạn, sáng tạo và có thể tìm thấy vẻ đẹp trong những gì người khác cho là xấu xí.
It combines the old and the modern.
It involves the activity of self reflection.
It includes members who identify themselves as animals.
It is more virtual than a real -world phenomenon.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: Otherkin - people who identify to some degree as non-human have a massive online presence that's growing all the time. While some otherkin believe themselves to actually be, say, dragons or lions or witches or foxes, others simply feel special connections to certain creatures.
Dịch nghĩa: Otherkin - những người được xác định ở một mức độ nào đó không phải là con người có sự hiện diện trực tuyến lớn và không ngừng tăng lên. Trong khi một số người khác tin rằng họ thực sự là rồng, sư tử, phù thủy hoặc cáo, thì những người khác chỉ đơn giản cảm thấy có mối liên hệ đặc biệt với một số sinh vật nhất định.
Dịch bài đọc:
Trong thời niên thiếu, thanh thiếu niên bắt đầu hình thành bản sắc trưởng thành độc lập của riêng mình và đối với nhiều thanh niên trên khắp thế giới, điều này có nghĩa là phải thử nghiệm với các nhóm xã hội khác nhau. Quyết định tham gia một nhóm hoặc một nhóm văn hóa riêng biệt mang đến cho những người trẻ cơ hội khám phá họ là ai và họ đại diện cho điều gì. Nó cho phép họ bắt đầu xác định bản thân bên ngoài vòng tròn gia đình trực tiếp của mình và cũng có thể mang lại cả cảm giác về bản sắc và cảm giác thuộc về. Trong thế giới ngày càng kết nối của chúng ta, tư cách thành viên của các nhóm riêng biệt có thể có nghĩa là liên hệ không chỉ với những người có cùng chí hướng ở địa phương mà còn trên toàn cầu.
Trong những năm gần đây, một nền văn hóa nhóm mang tính bản địa hóa hơn nhiều đã phát triển ở Mexico, nơi phong cách âm nhạc được gọi là Bộ lạc đã phát triển, hoàn thiện với những phong cách thời trang đáng chú ý của riêng nó. Âm thanh cực kỳ phổ biến này kết hợp giữa âm nhạc dân gian truyền thống của vùng với điệu nhảy điện tử. Những người hâm mộ trẻ tuổi thường tự nhận diện mình bằng cách kết hợp các yếu tố tương lai với vẻ ngoài cơ bản của một công nhân nông trại và đi những đôi bốt cực dài, mũi nhọn khi khiêu vũ, thường cạnh tranh với các nhóm từ các thị trấn địa phương khác.
Một nhóm nổi tiếng khác là Goth nhuộm tóc đen và thường mặc quần áo màu đen, kẻ mắt đậm và làm móng tay. Hầu hết họ đều bực bội khi bị cho là buồn bã hoặc tức giận. Thay vào đó, họ thấy mình là người lãng mạn, sáng tạo và có thể tìm thấy vẻ đẹp trong những gì người khác cho là xấu xí.
Tất nhiên, ngày nay, các nền văn hóa nhóm phát triển ở một khu vực cụ thể có thể lan rộng như cháy rừng chỉ trong chốc lát nhờ có Internet. Đây là những gì đã xảy ra với tiểu văn hóa Scraper Biker. Vốn là nỗi ám ảnh của một nhóm nhỏ thanh niên vùng Vịnh San Francisco, xe đạp cào cào chỉ đơn giản là những chiếc xe đạp bình thường được chủ nhân độ lại, điển hình là bánh xe được trang trí và thân xe màu sắc tươi sáng. Phần lớn việc trang trí được thực hiện rất rẻ, sử dụng giấy thiếc, bìa cứng tái sử dụng, giấy gói kẹo và sơn! Cơn sốt đã lan rộng khắp toàn cầu sau khi một video hip-hop giới thiệu những sáng tạo này được lan truyền rộng rãi. Xe đạp cào cào bây giờ có thể được nhìn thấy ở các thành phố trên khắp thế giới. Nếu Internet giúp một số nền văn hóa nhóm phát triển thì đối với những nền văn hóa khác, đây lại là ngôi nhà chính của họ. Otherkin - những người được xác định ở một mức độ nào đó không phải là con người có sự hiện diện trực tuyến lớn và không ngừng tăng lên. Trong khi một số người khác tin rằng họ thực sự là rồng, sư tử, phù thủy hay cáo, thì những người khác chỉ đơn giản cảm thấy có mối liên hệ đặc biệt với một số sinh vật nhất định và đã tìm thấy một không gian để khám phá những cảm xúc này.
privacy
privatize
private
privately
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Tính từ sở hữu “their” + N à privacy: sự riêng tư.
Dịch nghĩa: Nhiều thanh thiếu niên coi trọng sự riêng tư cá nhân khi tìm kiếm sự độc lập khỏi cha mẹ.
will fit
is going to fit
is fitting
fits
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Chỉ dự đoán khả năng xảy ra trong tương lai à dùng tương lai đơn “will + V-inf”.
Dịch nghĩa: Anh ấy chưa bao giờ làm loại công việc này trước đây; Tôi không chắc anh ấy sẽ hòa nhập với những người khác như thế nào.
didn't get use to travelling
wasn't use to travel
didn't use to travel
wasn't used to travel
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Didn’t use to + V-inf: từng không làm gì.
Dịch nghĩa: Gia đình tôi trước đây không đi du lịch trong kỳ nghỉ hè nhưng bây giờ chúng tôi thực sự tận hưởng việc đó.
outgoing
organised
punctual
flexible
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Dựa theo nghĩa của câu à flexible: linh hoạt.
Dịch nghĩa: Trong công việc, cô cần phải linh hoạt vì nhiệm vụ và lịch trình thường xuyên thay đổi đột ngột.
live up to
go back on
make up for
put up with
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Dựa theo nghĩa của câu à make up for: bù đắp.
Dịch nghĩa: Bố tôi tặng mẹ tôi một số bông hoa để bù đắp cho việc quên mất ngày kỷ niệm của họ.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)



















