Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 11 Global Success THPT Bình Chiểu (Hồ Chí Minh) 2023-2024 có đáp án
40 câu hỏi
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part is PRONOUNCED differently from that of the rest in each of the following questions.
website
wildlife
dinner
advice
A. website
B. wildlife
C. dinner
D. advice
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C phát âm là /ɪ/, các đáp án khác phát âm là /aɪ/.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part is PRONOUNCED differently from that of the rest in each of the following questions.
engaged
visited
reminded
addicted
A. engaged
B. visited
C. reminded
D. addicted
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A phát âm là /d/, các đáp án khác phát âm là /ɪd/.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose MAIN STRESS is placed differently from the others in each of the following questions.
urgent
collect
patient
tourist
A. urgent
B. collect
C. patient
D. tourist
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B trọng âm 2, các đáp án khác trọng âm 1.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose MAIN STRESS is placed differently from the others in each of the following questions.
holiday
teenager
decision
monument
A. holiday
B. teenager
C. decision
D. monument
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án D trọng âm 2, các đáp án khác trọng âm 1.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the bold and underlined word(s) in each of the following questions.
arrogant
sympathetic
worried
bitter
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Anxious = worried: lo lắng.
Dịch nghĩa: Cậu sinh viên lo lắng về kỳ thi sắp tới và không thể ngủ được vào đêm hôm trước.
completed
retired
admired
succeeded
Đáp án đúng: A
Go through with = complete: hoàn thành.
Dịch nghĩa: Anh ấy đã thực hiện lời hứa giúp bạn mình chuyển đến một căn hộ mới.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the bold and underlined word(s) in each of the following questions
sad
late
angry
proud
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Puntual (đúng giờ) >< late (muộn).
Dịch nghĩa: Cô ấy luôn đúng giờ và đến làm việc đúng giờ mỗi ngày.
kind
outgoing
hard-working
patient
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Shy (e thẹn) >< outgoing (hướng ngoại, cởi mở).
Dịch nghĩa: Cậu học sinh nhút nhát dần dần cởi mở và kết bạn mới trong suốt năm học.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions
use social media
collect figures
do weights
go shopping
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Use social media: dùng mạng xã hội.
Dịch nghĩa: Bố mẹ tớ sử dụng mạng xã hội để duy trì kết nối với các bạn học cũ và bạn thời thơ ấu.
will take
would take
is going to take
be going to take
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Chỉ một dự định đã lên kế hoạch từ trước và chắc chắn xảy ra. Dấu hiệu nhận biết “has bought …” à thì tương lai gần “be going to V-inf.”
Dịch nghĩa: Anh ấy đã mua vé rồi. Tháng này anh ấy sẽ đi du lịch Nhật Bản.
a
an
the
∅
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Danh từ chưa xác định, chung chung à mạo từ “a”.
Dịch nghĩa: Tom học y vì muốn trở thành bác sĩ.
embarrassed
embarrass
embarrassing
embarrassingly
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Embrassing: cái gì đó khiến bạn xấu hổ, còn embrassed là bạn tự cảm thấy xấu hổ.
Dịch nghĩa: Tôi đã có một trải nghiệm xấu hổ khi vô tình gửi tin nhắn văn bản cho nhầm người.
happy
happily
happiness
unhappiness
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thiếu một danh từ đứng sau tính từ “true”.
Dịch nghĩa: Yêu thương và chấp nhận bản thân là chìa khóa dẫn đến hạnh phúc đích thực.
get divorced
inherit
emigrate
split up
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
- Get divorced: li hôn
- Inherit: thừa kế
- Emigrate: di cư
- Split up: chia tay
Dịch nghĩa: Cô ấy dự định di cư sang Canada để gần gia đình hơn.
runs out of
looks up to
lives up to
goes back on
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Go back on: thất hứa.
Dịch nghĩa: Tôi không thể tin tưởng anh ấy nữa vì anh ấy luôn làm trái những thỏa thuận của mình.
punctual
envious
flexible
loyal
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
- Punctual: đúng giờ
- Envious: ghen tị
- Flexible: linh động
- Loyal: trung thành
Dịch nghĩa: Nhìn thấy khu vườn xinh đẹp của hàng xóm khiến họ ghen tị.
Toddler
Centenarian
Adolescence
Adult
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Adolescene: tuổi thanh niên (khoảng thời gian sau khi dậy thì).
Dịch nghĩa: Tuổi vị thành niên là thời kỳ tăng trưởng và phát triển nhanh chóng cả về thể chất và tinh thần.
distrustful
dependent
critical
independent
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Dựa theo nghĩa của câu à independent: tự do.
Dịch nghĩa: Cậu thiếu niên muốn chứng minh rằng mình độc lập và có khả năng tự đưa ra các quyết định.
aquarium
ruins
museum
harbour
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
- Aquarium: bể cá
- Ruins: tàn tích
- Museum: bảo tàng
- Harbour: cảng
Dịch nghĩa: Bảo tàng là một tòa nhà nơi lưu giữ và trưng bày các hiện vật văn hóa, lịch sử hoặc khoa học quan trọng cho công chúng.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best completes each of the following exchanges.
I’m afraid not
Because I want to improve my English skills
Because I’m very busy
Good luck next time
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Because I want to improve my English skills: Vì tôi muốn cải thiện kỹ năng tiếng Anh của mình.
Dịch nghĩa:
- Adam: “Cậu có thể vui lòng cho tớ biết lý do tại sao cậu lại tìm kiếm một người bạn qua thư không?”
- Vinh: “Vì tớ muốn nâng cao khả năng tiếng Anh của mình.”
Thank you very much
Here you are, sir
That’s a good idea
You’re welcome
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
That’s a good idea: quả là ý kiến hay.
Dịch nghĩa:
- John: “Cậu có nghĩ rằng chúng ta nên sử dụng phương tiện giao thông công cộng để bảo vệ môi trường không?”
- Laura: “Đó là một ý kiến hay.”
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the underlined part that NEEDS CORRECTION in each of the following questions.
We
get
home
France
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Yesterday: hôm qua (thời gian trong quá khứ) à chia động từ ở thì quá khứ đơn: get à got.
Dịch nghĩa: Chúng tôi mới từ Pháp về nhà ngày hôm qua.
The
book
read
interested
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Interested: ai đó cảm thấy thú vị (chủ ngữ là người) à interesting: cái gì đó thú vị (chủ ngữ thường là vật).
Dịch nghĩa: Cuốn sách mới Mary đọc tối qua rất thú vị.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 24 to 28
Eating out is when you go to a restaurant or food place instead of cooking at home. It's a popular choice for many people because it's convenient and offers a variety of food options. One of the main advantages of eating out is that you don't have to worry about preparing or cleaning up after a meal. It saves you time and effort, especially on busy days when you don't have the energy to cook. Instead, you can simply sit back, relax, and let someone else take care of the cooking.
Another benefit of dining out is the opportunity to try different dishes. Restaurants often have diverse menus with a range of cuisines and flavors. You can explore new tastes and indulge in foods that you may not be able to make at home. It's a great way to satisfy your cravings and satisfy your curiosity. Moreover, eating out also provides a social experience. It's a chance to gather with friends, family, or colleagues and enjoy a meal together. Sharing a table and engaging in conversation creates a sense of connection and strengthens relationships.
However, there are some disadvantages to eating out. It can be more expensive than cooking at home, and the quality of the food can vary. Sometimes, the ingredients used in restaurants may not be as fresh or healthy as these that you would choose for yourself. It's important to be mindful of portion sizes and make healthy choices when you eat out.
It allows them to try different dishes
It saves money compared to cooking at home
It provides an opportunity to try new flavors and cuisines
It saves time on cleaning up after meals
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin:
- Another benefit of dining out is the opportunity to try different dishes. Restaurants often have
diverse menus with a range of cuisines and flavors.
- … you don't have to worry about preparing or cleaning up after a meal.
Dịch nghĩa:
- Một lợi ích khác của việc đi ăn ngoài là cơ hội thử các món ăn khác nhau. Nhà hàng thường có thực đơn đa dạng với nhiều món ăn và hương vị khác nhau.
- … bạn không phải lo lắng về việc chuẩn bị hay dọn dẹp sau bữa ăn.
communicate
discover
connect
handle
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Explore = discover: khám phá.
Thông tin: You can explore new tastes and indulge in foods that you may not be able to make at home.
Dịch nghĩa: Bạn có thể khám phá những hương vị mới và thưởng thức những món ăn mà bạn không thể làm được ở nhà.
Providing an opportunity to meet friends and family.
Paying higher compared to cooking at home.
Choosing different dishes and flavors.
Letting someone else take care of the cooking.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: It can be more expensive than cooking at home …
Dịch nghĩa: Nó có thể đắt hơn việc nấu ăn ở nhà ….
choices
restaurants
ingredients
disadvantages
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
“These” thay thế cho “ingredients” đứng trước.
Dịch nghĩa: Đôi khi, nguyên liệu dùng trong nhà hàng có thể không tươi hoặc tốt cho sức khỏe như những nguyên liệu bạn chọn cho mình.
The importance of eating out.
The advantages and disadvantages of eating out.
Relationships between family and friends when eating out.
The significance of mindful choices in maintaining a healthy lifestyle.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
The advantages and disadvantages of eating out.
Dịch nghĩa: Ưu và nhược điểm của việc ăn ngoài.
Dịch bài đọc:
Ăn ngoài là việc bạn đến nhà hàng hoặc địa điểm ăn uống thay vì nấu ăn ở nhà. Đây là lựa chọn phổ biến của nhiều người vì nó tiện lợi và cung cấp nhiều lựa chọn thực phẩm khác nhau. Một trong những lợi ích chính của việc đi ăn ngoài là bạn không phải lo lắng về việc chuẩn bị hay dọn dẹp sau bữa ăn. Nó giúp bạn tiết kiệm thời gian và công sức, nhất là trong những ngày bận rộn không có sức lực nấu nướng. Thay vào đó, bạn có thể chỉ cần ngồi lại, thư giãn và để người khác lo việc nấu nướng.
Một lợi ích khác của việc đi ăn ngoài là cơ hội thử các món ăn khác nhau. Các nhà hàng thường có thực đơn đa dạng với nhiều món ăn và hương vị khác nhau. Bạn có thể khám phá những hương vị mới và thưởng thức những món ăn mà bạn không thể tự làm ở nhà. Đó là một cách tuyệt vời để thỏa mãn cơn thèm của bạn và thỏa mãn sự tò mò của bạn. Hơn nữa, đi ăn ngoài cũng mang lại trải nghiệm xã hội. Đó là cơ hội để tụ tập với bạn bè, gia đình hoặc đồng nghiệp và thưởng thức bữa ăn cùng nhau. Ngồi chung bàn và trò chuyện hấp dẫn sẽ tạo ra cảm giác kết nối và củng cố các mối quan hệ.
Tuy nhiên, việc ăn ngoài cũng có một số nhược điểm. Nó có thể đắt hơn so với nấu ăn ở nhà, và chất lượng thực phẩm có thể khác nhau. Đôi khi, nguyên liệu dùng trong nhà hàng có thể không tươi hoặc tốt cho sức khỏe như những nguyên liệu bạn tự chọn. Điều quan trọng là phải chú ý đến khẩu phần ăn và đưa ra những lựa chọn lành mạnh khi bạn đi ăn ngoài.
B. PHẦN TỰ LUẬN
I. Complete the following sentences with the correct TENSES OF THE VERBS in brackets
The train usually (arrive) ________ at 8a.m every day.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: arrives
Thì hiện tại đơn chỉ lịch trình, thời gian biểu và trong câu là lịch trình của tàu hỏa.
Dịch nghĩa: Tàu thường đến lúc 8 giờ sáng hàng ngày.
My best friend (not, live) __________ here since 2020.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: hasn’t lived
Thì hiện tại hoàn thành diễn tả sự việc diễn ra trong quá khứ và kết quả vẫn còn liên quan ở hiện tại “has/ have + Vpp/-ed”.
Dịch nghĩa: Người bạn thân nhất của tôi đã không sống ở đây từ năm 2020.
to pass the examination.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: are trying
Thì hiện tại tiếp diễn diễn tả hành động đang xảy ra ở hiện tại “is/ am/ are + V-ing”.
Dịch nghĩa: Bây giờ họ đang cố gắng vượt qua kỳ thi.
planting trees.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: had finished
Thì quá khứ hoàn thành diễn tả hành động diễn ra trước 1 hành động khác trong quá khứ “had Vpp/-ed” và có dấu hiệu “by the time: cho đến khi”.
Dịch nghĩa: Khi trời bắt đầu mưa, Alice đã trồng cây xong.
for my exams when the phone rang.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: was studying
Hành động đang xảy ra trong quá khứ (quá khứ tiếp diễn) thì hành động khác xen vào (quá khứ đơn).
Dịch nghĩa: Tôi đang ôn thi thì điện thoại reo.
to school as soon as it stops raining.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: will go
S1 + V (tương lai đơn) + as soon as + S2 + V (hiện tại đơn/hiện tại hoàn thành)
à diễn tả một hành động được thực hiện ngay sau một hành động khác trong tương lai.
Dịch nghĩa: Tôi sẽ đi học ngay khi trời tạnh mưa.
II. Rearrange the words/phrases in a correct order to make complete sentences
was/ last night. / a book/ He/ reading/ 9p.m/ at
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: He was reading a book at 9p.m last night.
Thì quá khứ tiếp diễn: S + was/ were + V-ing.
Dịch nghĩa: Anh ấy đang đọc sách lúc 9 giờ tối qua.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: We have lived in this house since we got married.
Thì hiện tại hoàn thành: S + has/ have + Vpp/ed.
Dịch nghĩa: Chúng tôi đã sống trong ngôi nhà này kể từ khi chúng tôi kết hôn.
III. Rewrite the following sentences with the suggestions given
By the time Jack arrived here yesterday, they had left for London.
→ After ………………………………………………………………………………
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: After they had left for London, Jack arrived here yesterday.
By the time + quá khứ đơn (xảy ra sau), quá khứ hoàn thành (xảy ra trước).
à After + quá khứ hoàn thành, quá khứ đơn: sau khi đã …, thì mới ….
Dịch nghĩa: Sau khi họ đã đi London rồi, Jack mới đến đây ngày hôm qua.
I remembered to close all the doors and windows. Then I went out.
→ Before ………………………………………………………………………………
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Before I went out, I had remembered to close all the doors and windows.
Hành động đóng cửa xảy ra trước rồi mới ra ngoài à Before + quá khứ đơn, quá khứ hoàn thành: trước khi …, … đã …
Dịch nghĩa: Trước khi ra ngoài, tôi đã nhớ đóng tất cả các cửa ra vào và cửa sổ.
Jim was my best friend when we were kids.
→ Jim used to ……………………………………………………………………………
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Jim used to be my best friend when we were kids.
Used to + V-inf: đã từng làm gì trong quá khứ và giờ không còn nữa.
Dịch nghĩa: Jim từng là bạn thân nhất của tôi khi chúng tôi còn nhỏ.
They no longer sell that product in stores.
→ They used to ………………………………………………………………………………Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: They used to sell that product in stores.
Used to + V-inf: đã từng làm gì trong quá khứ và giờ không còn nữa.
Dịch nghĩa: Họ từng bán sản phẩm đó trong các cửa hàng.








