Đề thi cuối kì 2 Toán lớp 5 (có đáp án) - Đề 4
12 câu hỏi
I. TRẮC NGHIỆM
Một cái bể có thể tích là 4 m3 5 dm3 thì chứa được nhiều nhất số lít nước là:
450 l
405 l
4 005 l
4 500 l
Đáp án C
Khoảng thời gian từ lúc 9 giờ kém 10 phút đến 9 giờ 30 phút là:
10 phút
20 phút
30 phút
40 phút
Đáp án D

27 cm2
13,5 cm2
54 cm2
14,5 cm2
Đáp án B
Tính diện tích hình tròn có chu vi bằng 6,28 m.
12,56 m2
6,28 m2
4,71 m2
3,14 m2
Đáp án D
Một ô tô đi hết quãng đường dài 94,5 km với vận tốc 42 km/giờ. Thời gian ô tô đó đi là:
3 giờ 15 phút
2 giờ 10 phút
2 giờ 15 phút
1 giờ
Đáp án C
An đi 100 m trong 2 phút. Với vận tốc như vậy, để đi được 1 km thì An phải đi trong bao lâu?
10 phút
50 phút
100 phút
20 phút
Đáp án D
Lớp học có tất cả 30 học sinh trong đó số học sinh nữ nhiều hơn số học sinh nam là 6 bạn. Hỏi số học sinh nữ chiếm bao nhiêu phần trăm số học sinh cả lớp?
150%
60%
40%
80%
Đáp án B
Một cái bồn chứa nước dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 0,5 m. Chiều dài gấp 2,25 lần chiều rộng và hơn chiều cao 4 dm. Nếu mỗi phút chảy được 9 lít nước thì thời gian để bồn đầy là:
18 phút
20 phút
15 phút
12 phút
Đáp án B
II. TỰ LUẬN
Tính giá trị của biểu thức:
1,22 + 9,072 × 10 – 24,72 : 12
21,22 + 9,072 × 10 – 24,72 : 12
= 21,22 + 90,72 – 2,06
= 111,94 – 2,06
= 109,88
Điền số thích hợp vào chỗ chấm
Có 40 học sinh là cổ động viên của các đội bóng đá. Tỉ số phầm trăm cổ động viên của từng đội bóng đá được nêu trong biểu đồ hình quạt dưới đây:

Dựa vào biểu đồ, ta tính được:
a) Số cổ động viên của đội Sóc Nâu là: ___ học sinh.
b) Số cổ động viên của đội Thỏ Trắng là: __ học sinh.
c) Số cổ động viên của đội Hươu Vàng gấp: __ lần số cổ động viên của đội Gấu Đen.
Hướng dẫn:
a) Số cổ động viên của đội Sóc Nâu là 19 học sinh.
b) Số cổ động viên của đội Thỏ Trắng là 6 học sinh.
c) Số cổ động viên đội Hươu Vàng gấp 2 lần số cổ động viên của đội Gấu Đen.
Quãng đường AB dài 180 km. Lúc 7 giờ 30 phút, một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 54 km/giờ, cùng lúc đó một xe máy đi từ B đến A với vận tốc 36 km/giờ. Hỏi:
a) Hai xe gặp nhau lúc mấy giờ?
b) Chỗ 2 xe gặp nhau cách A bao nhiêu ki-lô-mét?
Hướng dẫn:
Tổng hai vận tốc là:
36 + 54 = 90 (km/giờ)
Hai người gặp nhau sau:
180 : 90 = 2 (giờ)
Hai người gặp nhau lúc:
2 giờ + 7 giờ 30 phút = 9 giờ 30 phút
Chỗ gặp nhau cách A số km là:
54 × 2 = 108 (km)
Đáp số: a) 9 giờ 30 phút b) 108 km.
Cho hai số thập phân có tổng bằng 69,85. Nếu chuyển dấu phẩy ở số bé sang phải một hàng ta được số lớn. Tìm hai số đã cho?
Trả lời:
- Số lớn là: _____
- Số bé là: _____
Hướng dẫn:
Số lớn là: 63,5. Số bé là: 6,35.
Lời giải chi tiết:
Nếu chuyển dấu phẩy của số bé sang phải 1 hàng ta được số lớn, và số lớn gấp 10 lần số bé
Ta có sơ đồ:

Tổng số phần bằng nhau là: 10 + 1 = 11 (phần)
Số lớn là: (69,85 : 11) × 10 = 63,5
Số bé là: 69,85 – 63,5 = 6,35
Đáp số: 63,5 và 6,35








