Đề thi cuối kì 2 Toán lớp 5 (có đáp án) - Đề 3
12 câu hỏi
I. TRẮC NGHIỆM
Số thập phân gồm 83 đơn vị; 9 phần mười và 7 phần nghìn, viết là:
83,97
83,097
83,907
83,079
Đáp án C
Trong các vận tốc sau, vận tốc nào lớn nhất?
810 m/phút
0,78 km/phút
12,5 m/giây
48 km/giờ
Đáp án A
Một hình lập phương có cạnh 4 cm. Thể tích của hình lập phương là:
64 cm3
16 cm3
32 cm3
48 cm3
Đáp án A
Học kì 1, số học sinh giỏi của lớp 5A bằng \(\frac{2}{7}\) số học sinh còn lại. Sang kì 2, số học sinh giỏi tăng thêm 8 bạn, nên số học sinh giỏi bằng \(\frac{2}{3}\) số học sinh còn lại. Hãy tính tỉ số phần trăm của số học sinh giỏi so với số học sinh của lớp 5A trong kì 2.
20%
40%
12%
120%
Đáp án B
“…….. : 0,01 = 3,8 + 1,2”. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
500
0,05
0,5
0,005
Đáp án B
Tỉ số phần trăm của thể tích hình lập phương cạnh 1 cm và hình lập phương cạnh 2 cm là:
1,25%
12,5%
0,125%
125%
Đáp án B
Có 20 viên bi, trong đó có 3 viên bi nâu, 4 viên bi xanh, 5 viên bi đỏ, 8 viên bi vàng. Như vậy \(\frac{1}{5}\) số viên bi có màu:
Nâu
Đỏ
Xanh
Trắng
Đáp án C
So sánh thể tích của một hình lập phương có cạnh bằng 50 cm và một hình hộp chữ nhật có chiều dài 1,2 m; chiều rộng 0,8 m; chiều cao bằng trung bình cộng của chiều dài và chiều rộng.
Thể tích hình hộp chữ nhật nhỏ hơn thể tích hình lập phương.
Thể tích hình lập phương lớn hơn thể tích hình hộp chữ nhật.
Thể tích hình lập phương nhỏ hơn thể tích hình hộp chữ nhật.
Thể tích hình lập phương bằng thể tích hình hộp chữ nhật.
Đáp án C
II. TỰ LUẬN
Điền số hoặc đơn vị thích vào chỗ chấm.
a) 225 phút = …..… giờ b) 9 m3 75 cm3 = 9 000,075……..
c) 52 kg 8 000 g = 0,6 …….. d) 25% của 2 thế kỉ = …….. năm
Hướng dẫn:
a) 225 phút = 3,75 giờ b) 9 m3 75 cm3 = 9 000,075 dm3
c) 52 kg 8 000 g = 0,6 tạ d) 25% của 2 thế kỉ = 50 năm
Điền số thích hợp điền vào chỗ chấm
a) 34,8 : ………….. = 7,2 + 2,8 | b) ………….. × (8,75 + 1,25) = 20 |
Hướng dẫn:
a) 3,48
b) 2
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi 64 m, chiều dài hơn chiều rộng 8 m. Tính diện tích mảnh vườn.
Bài giải
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
Hướng dẫn:
Nửa chu vi hình chữ nhật là:
64 : 2 = 32 (m)
Chiều dài hình chữ nhật là:
(32 + 8) : 2 = 20 (m)
Chiều rộng hình chữ nhật là:
20 – 8 = 12 (m)
Diện tích mảnh vườn là:
20 × 12 = 240 (m2)
Đáp số: 240 m2
Tính nhanh: B=43×6+46×9+49×12+412×15
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
Hướng dẫn:
\(B = \frac{4}{{3 \times 6}} + \frac{4}{{6 \times 9}} + \frac{4}{{9 \times 12}} + \frac{4}{{12 \times 15}}\)
\(B = 4 \times \left( {\frac{1}{{3 \times 6}} + \frac{1}{{6 \times 9}} + \frac{1}{{9 \times 12}} + \frac{1}{{12 \times 15}}} \right)\)
\(B = \frac{4}{3} \times \left( {\frac{3}{{3 \times 6}} + \frac{3}{{6 \times 9}} + \frac{3}{{9 \times 12}} + \frac{3}{{12 \times 15}}} \right)\)
\(B = \frac{4}{3} \times \left( {\frac{{6 - 3}}{{3 \times 6}} + \frac{{9 - 6}}{{6 \times 9}} + \frac{{12 - 9}}{{9 \times 12}} + \frac{{15 - 12}}{{12 \times 15}}} \right)\)
\(B = \frac{4}{3} \times \left( {\frac{1}{3} - \frac{1}{6} + \frac{1}{6} - \frac{1}{9} + \frac{1}{9} - \frac{1}{{12}} + \frac{1}{{12}} - \frac{1}{{15}}} \right)\)
\(B = \frac{4}{3} \times \left( {\frac{1}{3} - \frac{1}{{15}}} \right) = \frac{4}{3} \times \frac{4}{{15}} = \frac{{16}}{{45}}\)



