Đề thi cuối kì 2 Toán lớp 5 năm 2025-2026 Trường TH Vĩnh Bảo (Hải Phòng) có đáp án
Đề thi

Đề thi cuối kì 2 Toán lớp 5 năm 2025-2026 Trường TH Vĩnh Bảo (Hải Phòng) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 596 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM.

(0,5 điểm)

a)Số gồm “Hai mươi mốt đơn vị, sáu mươi lăm phần nghìn” viết là:

21,00065

21,0065

21,065

21,65

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số gồm “Hai mươi mốt đơn vị, sáu mươi lăm phần nghìn” viết là: 21,065

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

b)Số thập phân nào dưới đây có chữ số 4 ở hàng phần trăm?

64,508

65,408

56,804

85,046

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số thập phân 85,046 có chữ số 4 ở hàng phần trăm.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

(0,5 điểm)

a) Hình nào dưới đây là hình khai triển của hình lập phương?

a) Hình nào dưới đây là hình khai triển của hình lập phương? (ảnh 1)

Hình 1

Hình 2

Hình 3

Hình 4

Xem đáp án

a) Đáp án đúng là: A

Hình khai triển của hình lập phương là:
a) Hình nào dưới đây là hình khai triển của hình lập phương? (ảnh 2)
4. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

b) Điểm số môn Toán của Mai là 8,75. Làm tròn đến số tự nhiên gần nhất thì điểm số môn Toán của Mai là: __

(1)
9
Xem đáp án

Số 8,75 có chữ số hàng phần mười là 7 > 5, nên ta làm tròn lên

Vậy: Làm tròn đến số tự nhiên gần nhất thì điểm số môn Toán của Mai là: 9

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

(0,5 điểm)Ước lượng rồi lựa chọn số đo thể tích phù hợp.

a) Thể tích của phòng học khoảng:

200 m3

20 m3

200 cm3

200 dm3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thể tích của phòng học khoảng 200 m3

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

b)Thể tích của một hộp đựng bút khoảng:

500 dm3

500 cm3

5 m3

5 cm3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thể tích của một hộp đựng bút khoảng 500 cm3

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

(0,5 điểm) Trong 20 hộp sữa chua có 12 hộp là loại sữa chua không đường, còn lại là loại sữa chua có đường. Tỉ số phần trăm của số hộp sữa chua có đường và tổng số hộp sữa chua là:

8%

20%

4%

40%

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hộp sữa chua có đường là:

20 – 12 = 8 (hộp)

Tỉ số phần trăm của số hộp sữa chua có đường và tổng số hộp sữa chua là:

8 : 20 × 100 = 40%

8. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

(1 điểm) Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

loading...

Kết quả điều tra về sở thích các món ăn vặt của 40 học sinh lớp 5A được cho trên biểu đồ hình quạt bên:

a) Số học sinh thích ăn khoai tây chiên chiếm ___ %.

b) Có ___ học sinh thích ăn khoai tây chiên.

(1)
30
(2)
12
Xem đáp án

a) Số học sinh thích ăn khoai tây chiên chiếm 30%.

b) Có12 học sinh thích ăn khoai tây chiên.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(0,5 điểm) Việt và Nam cùng đi xe đạp đến trường. Bạn Việt đi với vận tốc 11,7 km/giờ. Bạn Nam đi với vận tốc 3,5 m/giây. Hỏi bạn nào đi nhanh hơn?  

Bạn Việt

Bạn Nam

Hai bạn đi nhanh như nhau

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đổi: 11,7 km/h = (11 700 : 3 600) m/s = 3,25 m/s

So sánh: 3,25 m/s < 3,5 m/s

Vậy: Bạn Nam đi nhanh hơn

10. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

(0,5 điểm) Một xe máy xuất phát từ A lúc 6 giờ 30 phút và đến B lúc 8 giờ, giữa đường xe máy nghỉ 12 phút. Tính vận tốc xe máy, biết quãng đường AB dài 52 km.

Trả lời: Vận tốc của xe máy là ___ km/h

(1)
40
Xem đáp án

Thời gian xe máy di chuyển là:

8 giờ – 6 giờ 30 phút – 12 phút = 1 giờ 18 phút

Đổi: 1 giờ 18 phút = 1,3 giờ

Vận tốc của xe máy là:

52 : 1,3 = 40 (km/h)

Trả lời: Vận tốc của xe máy là 40 km/h

11. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN II: TỰ LUẬN.

(2 điểm) Đặt tính rồi tính.

a) 3 giờ 25 phút + 2 giờ 38 phút                 b) 5 năm 2 tháng – 2 năm 5 tháng

c) 32,37 × 3,5                                              d) 78 : 2,6

Xem đáp án
Đặt tính rồi tính.  a) 3 giờ 25 phút + 2 giờ 38 phút   (ảnh 1)
12. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

(1 điểm) Điền số hoặc đơn vị thích hợp vào chỗ chấm.

a) 135 phút = _____ giờ                      b) 52 kg 8 000 g = 6 ____

c) 6 m3 15 dm3 = 6,015 ____            d) 25% của 2 thế kỉ = ___ năm

(1)
2,25
(2)
yến
(3)
m^3
(4)
50
Xem đáp án

a) 135 phút = 2,25 giờ                                b) 52 kg 8 000 g = 6 yến

c) 6 m3 15 dm3 = 6,015 m3                         d) 25% của 2 thế kỉ = 50 năm

13. Tự luận
• 1 điểm

(2 điểm) Một bể nước dạng hình hộp chữ nhật có các kích thước đo ở trong lòng bể là: chiều dài4 m, chiều rộng 3 m và chiều cao 25 dm. Biết rằng 80% thể tích của bể đang chứa nước. Hỏi:

a) Trong bể có bao nhiêu lít nước? (1 l = 1 dm3)

b) Mức nước chứa trong bể cao bao nhiêu mét?

Xem đáp án

Bài giải

a) Đổi: 4 m = 40 dm, 3 m = 30 dm

Thể tích của bể đó là:

40 × 30 × 25 = 30 000 (dm3)

Trong bể có số nước là:

30 000 × 80 : 100 = 24 000 (dm3)

Đổi: 24 000 dm3 = 24 000 l

b) Mực nước chứa trong bể cao là:

24 000 : 40 : 30 = 20 (dm)

Đổi: 20 dm = 2 m

Đáp số: a) 24 000 l

b) 2 m

14. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

(1 điểm)

a) Tính bằng cách thuận tiện nhất:

20,25 × 14 + 202,5 × 9 – 20,25 : 0,25

b)Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

Cho hình vuông ABCD và hình tròn tâm O (hình vẽ). Biết chu vi hình vuông là 32 cm. Vậy diện tích phần tô đậm là bao nhiêu xăng-ti-mét vuông ? 

Tính bằng cách thuận tiện nhất:  20,25 × 14 + 202,5 × 9 – 20,25 : 0,25 (ảnh 1)

Trả lời: Diện tích phần tô đậm là __________

(1)
13,76 cm^2
Xem đáp án

a)

20,25 × 14 + 202,5 × 9 – 20,25 : 0,25

= 20,25 × 14 + 20,25 × 9 × 10 – 20,25 × 4

= 20,25 × (14 + 90 – 4)

= 20,25 × 100

= 2 025

b)

Độ dài cạnh hình vuông đó là: 32 : 4 = 8 (cm)

Diện tích hình vuông là: 8 × 8 = 64 (cm2)

Bán kính hình tròn tâm O là: 8 : 2 = 4 (cm)

Diện tích hình tròn là: 4 × 4 × 3,14 = 50,24 (cm2)

Diện tích phần tô đậm là: 64 – 50,24 = 13,76 (cm2)

Trả lời: Diện tích phần tô đậm là 13,76 cm2