Đề thi cuối kì 2 Toán lớp 5 (có đáp án) - Đề 15
Đề thi

Đề thi cuối kì 2 Toán lớp 5 (có đáp án) - Đề 15

A
Admin
ToánLớp 591 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)

Khoanh tròn và chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

 Bác Hoa đi vào một siêu thị mua đồ và mua hết 300 000 đồng, bác đưa cho nhân viên bán hàng 1 tờ 500 000 đồng. Hỏi nhân viên bán hàng trả lại cho bác Hoa bao nhiêu tiền? (0,5 điểm)  

200 000 đồng

300 000 đồng

400 000 đồng

100 000 đồng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nhân viên bán hàng trả lại cho bác Hoa số tiền là:

500 000 ̶ 300 000 = 200 000 (đồng)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con thỏ chạy với vận tốc 4 m/giây. Tính quãng đường con thỏ chạy được trong 2,25 phút? (0,5 điểm)  

9 m

90 m

540 m

900 m

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đổi: 2,25 phút = 135 giây

Quãng đường con thỏ chạy được là:

4 × 135 = 540 (m)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhà văn học Nguyễn Du, sinh ngày 3 tháng 1 năm 1766 tại làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh. Ông được biết đến với các bút danh như Tố NhưThanh Hiên, và là tác giả của kiệt tác văn học Truyện Kiều. Nguyễn Du được UNESCO vinh danh là "Danh nhân văn hóa thế giới" nhờ những đóng góp to lớn cho văn học Việt Nam. Nhà văn học Nguyễn Du sinh vào thế kỉ nào? (0,5 điểm)

Thế kỉ XVIII

Thế kỉ XVII

Thế kỉ XVI

Thế kỉ XV

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Năm 1 724 thuộc thế kỉ 18 (XVIII)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khối kim loại hình hộp chữ nhật có chiều dài là 10 cm, chiều rộng là6 cm, chiều cao là 20 cm. Thể tích của khối kim loại là: (0,5 điểm)  

12 000 cm³

1 200 cm³

120 cm³

12 cm³

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thể tích của khối kim loại hình hộp chữ nhật là:

10 × 6 × 20 = 1 200 (cm³)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Mẹ đi công tác đợt I: 1 tháng 2 ngày, đợt II: 2 tháng 10 ngày. Vậy tổng thời gian hai đợt đi công tác của mẹ là: (0,5 điểm)  

1 tháng 12 ngày

3 tháng 12 ngày

1 tháng 13 ngày

2 tháng 20 ngày

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tổng thời gian hai đợt đi công tác của mẹ là:

1 tháng 2 ngày + 2 tháng 10 ngày = 3 tháng 12 ngày

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một mùa thi đấu, đội bóng của Công đá 15 trận, trong đó có 9 trận thắng, 2 trận hòa và 4 trận thua. Tỉ số của số trận thắng và tổng số trận đấu là: (0,5 điểm)  

\(\frac{3}{5}\)

\(\frac{3}{{15}}\)

\(\frac{2}{5}\)

\(\frac{4}{{15}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tỉ số của số trận thắng với tổng số trận đá là:

\(\frac{9}{{15}} = \frac{3}{5}\)

7. Tự luận
1 điểm

II. Phần tự luận. (7 điểm)

Quãng đường từ nhà bạn Hoa đến nhà ông ngoại dài 78 km. Lúc 6 giờ, Hoa đi xe máy đi từ nhà mình đến nhà ông ngoại với vận tốc 24 km/h. Hỏi Hoa đi đến nhà ông ngoại lúc mấy giờ? (2 điểm)

Xem đáp án

Bài giải

Thời gian Hoa đi xe máy đi hết quãng đường từ nhà mình đến nhà ông ngoại là:

78 : 24 = 3,25 (giờ)

3,25 giờ = 3 giờ 15 phút

Hoa đi xe máy đến nhà ông ngoại lúc:

6 giờ + 3 giờ 15 phút = 9 giờ 15 phút

Đáp số: 9 giờ 15 phút

8. Tự luận
1 điểm

Một bồn trồng hoa hình tròn có bán kính 2,5 m. Tính chu vi bồn hoa đó.(1 điểm)

Xem đáp án

Bài giải

Chu vi của bồn hoa đó là:

2× 2,5 × 3,14 = 15,7 (m)

Đáp số: 15,7 m

9. Tự luận
1 điểm

Một người bỏ ra 2 000 000 đồng để mua hoa quả về bán. Sau khi bán hết, người đó thu về 2 800 000 đồng. Hỏi người bán hoa quả đã lãi bao nhiêu phần trăm so với tiền vốn bỏ ra? (2 điểm)

Xem đáp án

Bài giải

Người bán hoa quả bán được số tiền lãi là:

2 800 000 ̵̵ 2 000 000 = 800 000 (đồng)

Số phần trăm tiền lãi so với tiền vốn bỏ ra là:

800 000 : 2000 000 = 0,4

0,4 = 40%

Đáp số: 40%

10. Tự luận
1 điểm

Thống kê việc điều tra sự yêu thích thể thao của 200 em học sinh khối 5 được biểu diễn bằng biểu đồ sau:

Hỏi có bao nhiêu học sinh yêu thích Cờ vua? (ảnh 1)

Hỏi có bao nhiêu học sinh yêu thích Cờ vua? (1 điểm)

Xem đáp án

Bài giải

Số học sinh yêu thích Cờ vua là:

25 × 200 : 100 = 50 (học sinh)

Đáp số: 50 học sinh

11. Tự luận
1 điểm

Tính nhanh: (1 điểm)

\[\frac{{19}}{{25}}\] + 8% + \[\frac{3}{{10}}\] + 0,86         

Xem đáp án

\[\frac{{19}}{{25}}\] + 8% + \[\frac{3}{{10}}\] + 0,86

= \[\frac{{76}}{{100}}\] + \[\frac{8}{{100}}\] + \[\frac{{30}}{{100}}\] + \[\frac{{86}}{{100}}\]

= \[\frac{{76 + 8 + 30 + 86}}{{100}} = \frac{{200}}{{100}}\] = 2