Đề thi cuối kì 2 Toán lớp 5 (có đáp án) - Đề 12
Đề thi

Đề thi cuối kì 2 Toán lớp 5 (có đáp án) - Đề 12

A
Admin
ToánLớp 585 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)

Khoanh tròn và chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Ngày 30/4/1975 là mốc son chói lọi trong lịch sử Việt Nam, khi đất nước hoàn toàn thống nhất. Hỏi năm 1975 thuộc thế kỷ nào? (0,5 điểm)

XX

XIX

XXI

XVIII

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Năm 1 975 thuộc thế kỉ thứ 20 (XX)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhung gấp xong 6 con hạc giấy trong 4 phút 6 giây. Thời gian trung bìnhNhung gấp xong 1 con hạc giấy bao nhiêu? (0,5 điểm)

40phút

40 giờ

41 phút

41 giây

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đổi: 4 phút 6 giây = 246 giây

Thời gian trung bình Nhung gấp xong 1 con hạc giấy là:

246 giây : 6 = 41 giây

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cô Ngọc đi xe máy từ Bắc Giang lúc 7 giờ 45 phút đến Bắc Ninh lúc 9 giờ 25 phút. Giữa đường cô Ngọc dừng lại nghỉ 15 phút. Thời gian cô Ngọc đi xe máy từ Bắc Giang đến Bắc Ninh (không tính thời gian nghỉ) là bao nhiêu? (0,5 điểm)

1 giờ 25 phút

1 giờ 35 phút

2 giờ 15 phút

2 giờ 10 phút

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thời gian cô Ngọc đi xe máy từ Bắc Giang đến Bắc Ninh (không tính thời gian nghỉ) là:

9 giờ 25 phút ̵ 7 giờ 45 phút ̶ 15 phút = 8 giờ 85 phút ̶   7 giờ 45 phút ̶ 15 phút

                                                                = 1 giờ 25 phút

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con chuồn chuồn bay quãng đường dài 200 m trong thời gian 4 giây. Hỏi vận tốc của con chuồn chuồn đó là bao nhiêu? (0,5 điểm)

40 m

50 giây

40 km/giờ

50 m/s

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vận tốc là:

200 : 4 = 50 (m/s)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một xe khách đi với vận tốc 60 km/giờ. Quãng đường xe khách chạy được trong 20 phút là: (0,5 điểm)

20 km

20 giờ

20 m

20 phút

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đổi: 20 phút = \(\frac{1}{3}\) giờ

Quãng đườngxe khách chạy được trong 20 phút là:

60 × \(\frac{1}{3}\) = 20 (km)

Đáp số 20 km

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: (0,5 điểm)

1,52 dm3 = ... cm3

1 520

152

15,2

0,0152

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

1 dm3 = 1 000 cm3

1,52 dm3 = 1 520 cm3

Vậy số cần điền vào chỗ chấm là: 1 520

7. Tự luận
1 điểm

II. Phần tự luận. (7 điểm)

 (2 điểm) Tính:

a) 2 giờ 25 phút + 3 giờ 16 phút 

..................................................................

..................................................................

b) 6 giờ ̶ 3 giờ 50 phút 

..................................................................

..................................................................

c) 4 giờ 10 phút × 2 

..................................................................

..................................................................

d) 11 năm 3 tháng : 9

..................................................................

..................................................................

Xem đáp án

a) 2 giờ 25 phút + 3 giờ 16 phút 

= 5 giờ 41 phút 

b) 6 giờ ̶ 3 giờ 50 phút 

= 5 giờ 60 phút  ̶  3 giờ 50 phút

= 2 giờ 10 phút

c) 4 giờ 10 phút × 2 

= 8 giờ 20 phút

d) 11 năm 3 tháng : 9

= 135 tháng : 9 = 15 tháng

= 1 năm 3 tháng

8. Tự luận
1 điểm

(1 điểm) Tính thể tích hình lập phương có diện tích một mặt là 36 m2.

Xem đáp án

Bài giải

Vì: 6 × 6 = 36 , nên cạnh của hình lập phương bằng 6 m

Thể tích của hình lập phương là:

6 × 6 × 6 = 216 (m3)

Đáp số: 216 m3

9. Tự luận
1 điểm

(2 điểm) Một ô tô đi từ bến xe khách Hà Nội với vận tốc 50 km/giờ và sau \(\frac{5}{2}\)giờ thì đến điểm trả khách tại Bắc Ninh.

a) Tính độ dài quãng đường từ bến xe khách Hà Nội đến điểm trả khách Bắc Ninh.

b) Hỏi một người đi xe máy với vận tốc bằng ​\(\frac{3}{5}\)vận tốc ô tô thì phải mất bao nhiêu giờ để đi hết quãng đường mà ô tô đã đi?

Xem đáp án

Bài giải

a)

Độ dài quãng đường từ bến xe khách Hà Nội đến điểm trả khách tại Bắc Ninh là:

50 × \(\frac{5}{2}\) = 125 (km)

b) Vận tốc của người đi xe máy là:

\(\frac{3}{5}\) × 50 = 30 (km/h)

Thời gian để người đi xe máy đi hết quãng đường mà ô tô đã đi là:

125 : 30 = \(\frac{{25}}{6}\) (giờ)

Đáp số: a) 125 km

             b) \(\frac{{25}}{6}\)giờ

10. Tự luận
1 điểm

(1 điểm) Hiệu hai số là số chẵn lớn nhất có 2 chữ số. Tìm hai số đó biết số bé bằng \(\frac{3}{5}\) số lớn?

Xem đáp án

Số chẵn lớn nhất có hai chữ số là: 98

Ta có sơ đồ:          

Số bé: Tìm hai số đó biết số bé bằng 3/5 số lớn? (ảnh 1)

Số lớn:     

                                             

Hiệu số phần bằng nhau là:

5 ̶ 3 = 2

Số bé là:

98 : 2 × 3 = 147

Số lớn là:

147 + 98 = 245

Đáp số: số bé: 147 và số lớn: 245

11. Tự luận
1 điểm

(1 điểm) Khảo sát bộ môn thể thao yêu thích của 30 học sinh lớp 5A, ta thu được số liệu thống kê được biểu diễn ở biểu đồ hình quạt dưới đây:

Số học sinh yêu thích bộ môn bơi lội là bao nhiêu học sinh? (ảnh 1)

Số học sinh yêu thích bộ môn bơi lội là bao nhiêu học sinh?

Xem đáp án

Bài giải

Số học sinh yêu thích bộ môn bơi lội là:

30 × 30 : 100 = 9 (học sinh)

Đáp số: 9 học sinh