
21 câu hỏi
\(\left( {0;2} \right)\).
\(\left( {1; + \infty } \right)\).
\(\left( { - \infty ;1} \right)\).
\(\left( { - 2;1} \right)\).
Dựa vào đồ thị hàm số ta có hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\). Chọn B.
\(x = - 7\).
\(x = - 4\).
\(x = - 3\).
\(x = - 6\).
Dựa vào bảng biến thiên ta có điểm cực đại của hàm số đã cho là \(x = - 7\). Chọn A.
\(4\).
\( - 6\).
\( - 2\).
\( - 4\).
Ta có \(M = \mathop {\max }\limits_{\left[ {1;3} \right]} f\left( x \right) = f\left( 2 \right) = 0;m = \mathop {\min }\limits_{\left[ {1;3} \right]} f\left( x \right) = f\left( 3 \right) = - 4\).
Suy ra \(M + m = - 4\). Chọn D.
Đường thẳng \(y = 2\) là tiệm cận ngang của \(\left( C \right)\).
Đường thẳng \(y = 1\) là tiệm cận ngang của \(\left( C \right)\).
Đường thẳng \(x = 2\) là tiệm cận ngang của \(\left( C \right)\).
Đường thẳng \(x = 2\) là tiệm cận đứng của \(\left( C \right)\).
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = 2;\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f\left( x \right) = 2\) \( \Rightarrow y = 2\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số. Chọn A.
\(x = - 1\).
\(x = - 3\).
\(x = 3\).
\(x = 1\).
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = 2;\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f\left( x \right) = 2\) \( \Rightarrow y = 2\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số. Chọn A.
\(y' < 0,\forall x \ne 1\).
\(y' < 0,\forall x \in \mathbb{R}\).
\(y' > 0,\forall x \ne 1\).
\(y' > 0,\forall x \in \mathbb{R}\).
Dựa vào đồ thị hàm số ta có \(y' < 0,\forall x \ne 1\). Chọn A.
\(\overrightarrow {IN} - \overrightarrow {IE} = \overrightarrow {NE} \).
\(\overrightarrow {IN} + \overrightarrow {IE} = \overrightarrow {NE} \).
\(\overrightarrow {IN} + \overrightarrow {NE} = \overrightarrow {IE} \).
\(\overrightarrow {IE} - \overrightarrow {NE} = \overrightarrow {NI} \).
\(\overrightarrow {IN} + \overrightarrow {NE} = \overrightarrow {IE} \). Chọn C.
\(\overrightarrow {DB} \).
\(\overrightarrow {D'B'} \).
\(\overrightarrow {BA'} \).
\(\overrightarrow {BD} \).
\(\overrightarrow {B'D'} = \overrightarrow {BD} \). Chọn D.
\(A\left( {3; - 1;0} \right)\).
\(A\left( { - 1;3;0} \right)\).
\(A\left( {3;0; - 1} \right)\).
\(A\left( { - 1;0;3} \right)\).
\(\overrightarrow {OA} = 3\overrightarrow k - \overrightarrow i \) \( \Rightarrow A\left( { - 1;0;3} \right)\). Chọn D.
\(\left( {1;2;3} \right)\).
\(\left( {0;4;1} \right)\).
\(\left( { - 4;2;3} \right)\).
\(\left( {4; - 2; - 3} \right)\).
\(\overrightarrow u - \overrightarrow v = \left( { - 4;2;3} \right)\). Chọn C.
\(16\).
\(3\).
\(61\).
\(60\).
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm là \(80 - 20 = 60\). Chọn D.
Phương sai bằng bình phương số trung bình.
Phương sai bằng bình phương độ lệch chuẩn.
Phương sai bằng căn bậc hai của số trung bình.
Phương sai bằng căn bậc hai của độ lệch chuẩn.
Phương sai bằng bình phương độ lệch chuẩn. Chọn B.
Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\).
Giá trị cực đại của hàm số là 2.
Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ {\frac{1}{2};2} \right]\) là \( - 1\).
Giá trị của hàm số tại \(x = 5\) là \(f\left( 5 \right) = 100\).
a) Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\).
b) Giá trị cực đại của hàm số là 2.
c) \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {\frac{1}{2};2} \right]} f\left( x \right) = f\left( 1 \right) = - 2\).
d) Đồ thị hàm số đi qua gốc tọa độ nên \(f\left( 0 \right) = 0 \Rightarrow d = 0\).
Theo đề ta có \(\left\{ \begin{array}{l}f\left( { - 1} \right) = 2\\f\left( 1 \right) = - 2\\f'\left( { - 1} \right) = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - a + b - c = 2\\a + b + c = - 2\\3a - 2b + c = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = 0\\c = - 3\end{array} \right.\).
Suy ra \(f\left( x \right) = {x^3} - 3x\).
Do đó \(f\left( 5 \right) = {5^3} - 3.5 = 110\).
Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Sai; d) Sai.
\(\overrightarrow {AB} = \left( { - 1;0;1} \right)\).
\(\overrightarrow {AC} \) và \(\overrightarrow {AB} \) cùng phương.
\(AB \bot AC\).
Diện tích tam giác \(ABC\) là \(\sqrt 6 \).
a) \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 1;0;1} \right)\).
b) \(\overrightarrow {AC} = \left( {1;1;1} \right)\). Có \(\frac{{ - 1}}{1} \ne \frac{0}{1}\). Suy ra \(\overrightarrow {AC} \) và \(\overrightarrow {AB} \) không cùng phương.
c) Có \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = \left( { - 1} \right).1 + 0.1 + 1.1 = 0\). Suy ra \(AB \bot AC\).
d) Ta có \({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}AB.AC = \frac{1}{2}.\sqrt {{{\left( { - 1} \right)}^2} + {0^2} + {1^2}} .\sqrt {{1^2} + {1^2} + {1^2}} = \frac{{\sqrt 6 }}{2}\).
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai.
Ta có \(y = \frac{{{x^2} + 3x + 2}}{{x - 3}} = x + 6 + \frac{{20}}{{x - 3}}\).
Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {y - \left( {x + 6} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{20}}{{x - 3}} = 0\); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left[ {y - \left( {x + 6} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{20}}{{x - 3}} = 0\).
Do đó \(y = x + 6\) là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.
Suy ra \(g\left( { - 2} \right) = - 2 + 6 = 4\).
Trả lời: 4.
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow a .\overrightarrow c = 0\\\overrightarrow b .\overrightarrow c = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}36 - 2m + n = 0\\12 + 2m + n = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m = 6\\n = - 24\end{array} \right.\).
Suy ra \(4n - 5m = 4.\left( { - 24} \right) - 5.6 = - 126\).
Trả lời: −126.
Cỡ mẫu \(n = 1 + 0 + 15 + 12 + 10 + 5 = 43\).
Gọi \({x_1};{x_2};...;{x_{43}}\) là chiều cao của 43 học sinh lớp 12A được sắp theo thứ tự không giảm.
Ta có \({Q_1} = {x_{11}} \in \left[ {155;160} \right)\).
Khi đó \({Q_1} = 155 + \frac{{\frac{{43}}{4} - 1}}{{15}}.5 = \frac{{633}}{4}\).
Ta có \({Q_3} = {x_{33}} \in \left[ {165;170} \right)\).
Khi đó \({Q_3} = 165 + \frac{{\frac{{3.43}}{4} - 28}}{{10}}.5 = \frac{{1337}}{8}\).
Suy ra \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = \frac{{1337}}{8} - \frac{{633}}{4} = \frac{{71}}{8} \approx 8,88\).
Trả lời: 8,88.

Thời gian trung bình \(\overline x = \frac{{2.5,25 + 8.5,75 + 15.6,25 + 10.6,75 + 5.7,25}}{{2 + 8 + 15 + 10 + 5}} = 6,35\) .
Phương sai:
\(\overline x = \frac{{2.{{\left( {5,25 - 6,35} \right)}^2} + 8.{{\left( {5,75 - 6,35} \right)}^2} + 15.{{\left( {6,25 - 6,35} \right)}^2} + 10.{{\left( {6,75 - 6,35} \right)}^2} + 5.{{\left( {7,25 - 6,35} \right)}^2}}}{{2 + 8 + 15 + 10 + 5}} = 0,2775\) .
Độ lệch chuẩn \(s = \sqrt {0,2775} \approx 0,53\) .
Trả lời: 0,53 .
Ta có 80000 đồng/m2 = 8 đồng/cm2; 100000 đồng/m2 = 10 đồng/cm2.
Gọi \(x\) (cm) là độ dài của một cạnh đáy còn lại của hình hộp, \(h\) (cm) là chiều cao của hình hộp ( \(x > 0,h > 0\)).
Thể tích của khối hộp \(V = x.80.h = 16000 \Rightarrow h = \frac{{16000}}{{80x}} = \frac{{200}}{x}\).
Do đó chi phí làm bể cá là
\(f\left( x \right) = 80x.10 + \left( {2.80.\frac{{200}}{x} + 2x.\frac{{200}}{x}} \right).8 = 800x + \frac{{256000}}{x} + 3200\) đồng.
Yêu cầu bài toán trở thành tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số \(f\left( x \right) = 800x + \frac{{256000}}{x} + 3200\) trên \(\left( {0; + \infty } \right)\).
Ta có \(f'\left( x \right) = 800 - \frac{{256000}}{{{x^2}}} = 0 \Leftrightarrow x = 8\sqrt 5 \) vì \(x \in \left( {0; + \infty } \right)\)
Bảng biến thiên

Vậy chi phí ít nhất để làm bể cá như yêu cầu đề bài khoảng 32 nghìn đồng.
Ta có \(\overrightarrow {OA} = 10\overrightarrow k \Rightarrow A\left( {0;0;10} \right)\) .
Ta có \(OH = OB.\cos 30^\circ = \frac{{15\sqrt 3 }}{2}\) .
\(OK = OB.\cos \left( {90^\circ - 30^\circ } \right) = \frac{{15}}{2}\) .
\( \Rightarrow B\left( {\frac{{15}}{2};\frac{{15\sqrt 3 }}{2};0} \right)\) \( \Rightarrow \overrightarrow {AB} = \left( {\frac{{15}}{2};\frac{{15\sqrt 3 }}{2}; - 10} \right)\) .
Độ lớn trọng lực tác dụng lên em nhỏ là \(P = m.g = 25.9,8 = 245\) (N).
Công sinh ra bởi trọng lực \(\overrightarrow P \)khi em nhỏ trượt hết chiều dài cầu trượt là
\(A = \overrightarrow P .\overrightarrow d = \left| {\overrightarrow P } \right|.\overrightarrow {\left| d \right|} .\cos \left( {\overrightarrow P ,\overrightarrow d } \right) = 245.4.\cos 60^\circ = 490\)(J).
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.













![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















