Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THCS - THPT Trần Cao Vân (TP.HCM) có đáp án
22 câu hỏi
PHẦN I (3 điểm): Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Trong không gian \(Oxyz\), cho \(\vec a = \left( {1; - 2;0} \right)\), \(\vec b = \left( { - 5;4; - 1} \right)\). Tọa độ của vectơ \(2\vec a - \vec b\) bằng:
\(\left( {7; - 4;1} \right)\).
\(\left( { - 3;0; - 1} \right)\).
\(\left( {7; - 8;1} \right)\).
\(\left( {7; - 8; - 1} \right)\).
Ta có: \(2\vec a = 2\left( {1; - 2;0} \right) = \left( {2; - 4;0} \right)\).
Tọa độ của vectơ \(2\vec a - \vec b\) là: \(2\vec a - \vec b = \left( {2 - \left( { - 5} \right); - 4 - 4;0 - \left( { - 1} \right)} \right) = \left( {7; - 8;1} \right)\).
Đáp án đúng: C
Một mẫu số liệu ghép nhóm có tứ phân vị thứ nhất, thứ hai, thứ ba lần lượt là \({Q_1} = 3,1\); \({Q_2} = 4,5\) và \({Q_3} = 6,5\). Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm đó bằng:
\(3,4\).
\(2\).
\(1,4\).
\(9,6\).
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu, ký hiệu là \({{\rm{\Delta }}_Q}\), được tính theo công thức: \({{\rm{\Delta }}_Q} = {Q_3} - {Q_1}\).
Thay số vào ta được: \({{\rm{\Delta }}_Q} = 6,5 - 3,1 = 3,4\).
Đáp án đúng: A
Thống kê cân nặng của một số quả trứng vịt cho trong bảng ghép nhóm sau:
Cân nặng (gam) | \(\left[ {75;80} \right)\) | \(\left[ {80;85} \right)\) | \(\left[ {85;90} \right)\) | \(\left[ {90;95} \right)\) | \(\left[ {95;100} \right)\) |
Số quả trứng | \(20\) | \(15\) | \(25\) | \(18\) | \(16\) |
Tính phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
\(47\).
\(43\).
\(39\).
\(46\).
Xác định giá trị đại diện \({x_i}\) của từng nhóm:
Nhóm \(\left[ {75;80} \right)\) có giá trị đại diện là \({x_1} = 77,5\) với tần số \({n_1} = 20\).
Nhóm \(\left[ {80;85} \right)\) có giá trị đại diện là \({x_2} = 82,5\) với tần số \({n_2} = 15\).
Nhóm \(\left[ {85;90} \right)\) có giá trị đại diện là \({x_3} = 87,5\) với tần số \({n_3} = 25\).
Nhóm \(\left[ {90;95} \right)\) có giá trị đại diện là \({x_4} = 92,5\) với tần số \({n_4} = 18\).
Nhóm \(\left[ {95;100} \right)\) có giá trị đại diện là \({x_5} = 97,5\) với tần số \({n_5} = 16\).
Tổng số quả trứng (cỡ mẫu \(n\)): \(n = 20 + 15 + 25 + 18 + 16 = 94\).
Số trung bình cộng \(\bar x\): \(\bar x = \frac{{20 \cdot 77,5 + 15 \cdot 82,5 + 25 \cdot 87,5 + 18 \cdot 92,5 + 16 \cdot 97,5}}{{94}}\)\( = \frac{{8200}}{{94}}\).
Phương sai \({s^2}\): \({s^2} = \frac{{20 \cdot 77,{5^2} + 15 \cdot 82,{5^2} + 25 \cdot 87,{5^2} + 18 \cdot 92,{5^2} + 16 \cdot 97,{5^2}}}{{94}} - {\left( {\frac{{8200}}{{94}}} \right)^2}\)\( \approx 47,0037\).
Làm tròn đến hàng đơn vị ta được \({s^2} \approx 47\).
Đáp án đúng: A
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ { - 2;2} \right]\), có đồ thị như hình vẽ.

Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 2;2} \right]\) là:
\( - 5\).
\(1\).
\( - 2\).
\( - 1\).
Dựa vào đồ thị hàm số trên đoạn \(\left[ { - 2;2} \right]\):
Tại \(x = - 2\), điểm thấp nhất của đồ thị nằm ở tọa độ \(\left( { - 2; - 5} \right)\).
Tại \(x = 1\), điểm thấp nhất tiếp theo có tọa độ \(\left( {1; - 5} \right)\).
Do đó, giá trị thấp nhất (giá trị nhỏ nhất) của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 2;2} \right]\) là \( - 5\). Vậy \(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 2;2} \right]} f\left( x \right) = - 5\).
Đáp án đúng: A
Họ nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {x^2} + 3\sin x + \frac{2}{x}\) là:
\(F\left( x \right) = \frac{{{x^3}}}{3} + 3\cos x + 2\ln \left| x \right| + C\).
\(F\left( x \right) = 2x - 3\cos x + 2\ln \left| x \right| + C\).
\(F\left( x \right) = \frac{{{x^3}}}{3} - 3\cos x + 2\ln \left| x \right| + C\).
\(F\left( x \right) = \frac{{{x^3}}}{3} - 3\cos x + \ln \left| x \right| + C\).
Sử dụng các công thức nguyên hàm cơ bản: \(F\left( x \right) = \int {\left( {{x^2} + 3\sin x + \frac{2}{x}} \right)\,} {\rm{d}}x = \frac{{{x^3}}}{3} - 3\cos x + 2\ln \left| x \right| + C\).
Đáp án đúng: C
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có đạo hàm \(f'\left( x \right) = {x^2} - 2x\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\). Hỏi hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng nào sau đây?
\(\left( {2; + \infty } \right)\).
\(\left( { - \infty ;0} \right)\).
\(\left( { - \infty ;2} \right)\).
\(\left( {0;2} \right)\).
Hàm số nghịch biến khi và chỉ khi \(f'\left( x \right) \le 0\).
Ta giải bất phương trình: \({x^2} - 2x \le 0 \Leftrightarrow x\left( {x - 2} \right) \le 0 \Leftrightarrow 0 \le x \le 2\).
Vậy hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\).
Đáp án đúng: D
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right):x - 2y + 3z - 5 = 0\). Vectơ nào dưới đây là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\)?
\({\vec n_4} = \left( {1; - 2;3} \right)\).
\({\vec n_1} = \left( { - 1; - 2; - 3} \right)\).
\({\vec n_3} = \left( {1;2;3} \right)\).
\({\vec n_2} = \left( { - 2;4;6} \right)\).
Mặt phẳng \(\left( P \right):Ax + By + Cz + D = 0\) có một vectơ pháp tuyến là \(\vec n = \left( {A;B;C} \right)\).
Từ phương trình \(\left( P \right):x - 2y + 3z - 5 = 0\), ta có một vectơ pháp tuyến là: \({\vec n_4} = \left( {1; - 2;3} \right)\).
Đáp án đúng: A
Trong không gian \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( { - 5;0;0} \right)\), \(B\left( {0;3;0} \right)\) và \(C\left( {0;0;2} \right)\). Mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) có phương trình là:
\(\frac{x}{5} + \frac{y}{3} + \frac{z}{2} = 1\).
\(\frac{x}{{ - 5}} + \frac{y}{3} + \frac{z}{2} = 1\).
\(\frac{x}{3} + \frac{y}{2} + \frac{z}{{ - 5}} = 1\).
\(\frac{x}{{ - 5}} + \frac{y}{3} + \frac{z}{2} = 0\).
Dùng phương trình mặt phẳng theo đoạn chắn đi qua ba điểm trên các trục tọa độ \(A\left( {a;0;0} \right)\), \(B\left( {0;b;0} \right)\), \(C\left( {0;0;c} \right)\): \(\frac{x}{a} + \frac{y}{b} + \frac{z}{c} = 1\).
Với \(a = - 5\), \(b = 3\), \(c = 2\), phương trình mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là: \(\frac{x}{{ - 5}} + \frac{y}{3} + \frac{z}{2} = 1\).
Đáp án đúng: B
Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\). Khi đó, \(\overrightarrow {A'B'} + \overrightarrow {A'D'} \) là vectơ nào dưới đây?

\(\overrightarrow {B'D'} \).
\(\overrightarrow {C'A'} \).
\(\overrightarrow {A'C} \).
\(\overrightarrow {AC} \).
Xét hình bình hành \(A'B'C'D'\) là mặt đáy của hình hộp.
Theo quy tắc hình bình hành, ta có: \(\overrightarrow {A'B'} + \overrightarrow {A'D'} = \overrightarrow {A'C'} \).
Lại có \(\overrightarrow {A'C'} = \overrightarrow {AC} \). Vậy \(\overrightarrow {A'B'} + \overrightarrow {A'D'} = \overrightarrow {AC} \).
Đáp án đúng: D
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định trên \(\mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\), liên tục trên mỗi khoảng xác định và có bảng biến thiên như hình vẽ sau:

Tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho là:
\(1\).
\(0\).
\(2\).
\(3\).
Tiệm cận ngang:
Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = + \infty \) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = + \infty \). Do đó đồ thị hàm số không có tiệm cận ngang.
Tiệm cận đứng:
Ta thấy tại điểm bất định \(x = - 1\):
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ - }} y = - \infty \quad {\rm{v\`a }}\quad \mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ + }} y = + \infty \)
Vậy đường thẳng \(x = - 1\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Tổng số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang là \(1\).
Đáp án đúng: A
Họ nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {3^x}\) là:
\(\frac{{{3^x}}}{{\ln 3}} + C\).
\(\frac{{{3^{x + 1}}}}{{x + 1}} + C\).
\({3^x} + C\).
\({3^x} \cdot \ln 3 + C\).
Áp dụng công thức nguyên hàm của hàm số mũ cơ bản: \(\int {{3^x}} \,{\rm{d}}x = \frac{{{3^x}}}{{\ln 3}} + C\).
Đáp án đúng: A
Đường cong trong hình vẽ là đồ thị của hàm số nào?

\(y = {x^2} + x - 1\).
\(y = {x^3} - 3x + 1\).
\(y = - {x^3} + 3x + 1\).
\(y = {x^3} - 3x - 1\).
Đường cong có dạng đồ thị hàm số bậc ba \(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) với nhánh bên phải ngoài cùng đi lên, suy ra hệ số \(a > 0\). Do đó loại phương án A và C.
Giao điểm của đồ thị với trục tung \(Oy\) nằm ở phía trên trục hoành (phần dương), tức là tại \(x = 0\) thì \(y = d > 0\).
Xét hàm ở phương án B: \(y = {x^3} - 3x + 1\) tại \(x = 0\), \(y = 1 > 0\) (Thỏa mãn).
Xét hàm ở phương án D: \(y = {x^3} - 3x - 1\) tại \(x = 0\), \(y = - 1 < 0\) (Loại).
Đáp án đúng: B
PHẦN II (4 điểm): Câu trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
PHẦN II (4 điểm): Câu trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai mặt phẳng \(\left( P \right):2x + y + 2z - 3 = 0,\) \(\left( Q \right):x - y + z + 2 = 0\) và điểm \(A\left( {3;4; - 1} \right)\).
Mặt phẳng \(\left( P \right)\) có véctơ pháp tuyến là \(\vec n = \left( {2;1; - 2} \right)\).
Khoảng cách từ điểm \(A\) đến mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \(\frac{5}{3}\).
Điểm \(A\) thuộc mặt phẳng \(\left( Q \right)\).
Phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) đi qua điểm \(A\) vuông góc với hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) là \(x - z - 4 = 0.\)
Ý a): SAI
Mặt phẳng \(\left( P \right):2x + y + 2z - 3 = 0\) có một vectơ pháp tuyến là \({\vec n_{\left( P \right)}} = \left( {2;1;2} \right)\). Vectơ đề bài cho là \(\left( {2;1; - 2} \right)\) bị sai dấu ở cao độ.
Ý b): ĐÚNG
Khoảng cách từ \(A\left( {3;4; - 1} \right)\) đến \(\left( P \right):2x + y + 2z - 3 = 0\) là:
\(d\left( {A,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {2 \cdot 3 + 1 \cdot 4 + 2 \cdot \left( { - 1} \right) - 3} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {1^2} + {2^2}} }} = \frac{{\left| {6 + 4 - 2 - 3} \right|}}{{\sqrt 9 }} = \frac{5}{3}\).
Ý c): ĐÚNG
Thay tọa độ điểm \(A\left( {3;4; - 1} \right)\) vào phương trình mặt phẳng \(\left( Q \right):x - y + z + 2 = 0\):
.
Do đó điểm \(A\) thuộc mặt phẳng \(\left( Q \right)\).
Ý d): ĐÚNG
Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) vuông góc với cả \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) nên có vectơ pháp tuyến là: \({\vec n_{\left( \alpha \right)}} = \left[ {{{\vec n}_{\left( P \right)}},{{\vec n}_{\left( Q \right)}}} \right]\).
Với \({\vec n_{\left( P \right)}} = \left( {2;1;2} \right)\) và \({\vec n_{\left( Q \right)}} = \left( {1; - 1;1} \right)\) thì \({\vec n_{\left( \alpha \right)}} = \left( {3;0; - 3} \right)\).
Chọn vectơ pháp tuyến rút gọn là \(\overrightarrow {n'} = \left( {1;0; - 1} \right)\).
Phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) đi qua \(A\left( {3;4; - 1} \right)\) là: \(1\left( {x - 3} \right) + 0\left( {y - 4} \right) - 1\left( {z + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow x - z - 4 = 0\).
Trong không gian \(Oxyz\), cho tam giác \(ABC\) có \(A\left( { - 1;0;3} \right)\), \(B\left( {4;2;0} \right)\), \(C\left( {3;1; - 3} \right)\). Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
\(AC = \sqrt {38} \).
Tọa độ trọng tâm \(G\) của \({\rm{\Delta }}ABC\) là \(G\left( {2;1; - 1} \right)\).
Điểm \(M\left( {x;y;z} \right)\) thuộc mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) thỏa mãn độ dài \(AM\) nhỏ nhất. Khi đó, \(x + y + z = - 1\).
\(\overrightarrow {AB} = \left( {5;2; - 3} \right)\).
Ý a): SAI
Ta có: \(AC = \sqrt {{{\left( {3 - \left( { - 1} \right)} \right)}^2} + {{\left( {1 - 0} \right)}^2} + {{\left( { - 3 - 3} \right)}^2}} = \sqrt {{4^2} + {1^2} + {{\left( { - 6} \right)}^2}} = \sqrt {16 + 1 + 36} = \sqrt {53} \ne \sqrt {38} \).
Ý b): SAI
Tọa độ trọng tâm \(G\left( {{x_G};{y_G};{z_G}} \right)\) là trung bình cộng tọa độ 3 đỉnh \(A,B,C\):
\({x_G} = \frac{{ - 1 + 4 + 3}}{3} = 2\)
\({y_G} = \frac{{0 + 2 + 1}}{3} = 1\)
\({z_G} = \frac{{3 + 0 - 3}}{3} = 0\)
Tọa độ trọng tâm là \(G\left( {2;1;0} \right)\), do đó mệnh đề \(G\left( {2;1; - 1} \right)\) là SAI.
Ý c): ĐÚNG
Điểm \(M\) thuộc mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) nên \(M\left( {x;y;0} \right)\).
Để độ dài \(AM\) nhỏ nhất thì \(M\) chính là hình chiếu vuông góc của \(A\left( { - 1;0;3} \right)\) lên mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\).
Do đó, \(M\left( { - 1;0;0} \right)\).
Khi đó: \(x + y + z = - 1 + 0 + 0 = - 1\).
Ý d): ĐÚNG
Tọa độ vectơ \(\overrightarrow {AB} \) là: \(\overrightarrow {AB} = \left( {4 - \left( { - 1} \right);2 - 0;0 - 3} \right) = \left( {5;2; - 3} \right)\).
Một xe ô tô đang chạy với vận tốc \(72{\rm{\;km/h}}\) thì người lái xe bất ngờ phát hiện chướng ngại vật trên đường cách đó \(50{\rm{\;m}}\). Người lái xe phản ứng một giây, sau đó đạp phanh khẩn cấp. Kể từ thời điểm đạp phanh, ô tô chuyển động chậm dần đều với tốc độ \(v\left( t \right) = - 8t + 20{\rm{\;(m/s)}}\), trong đó \(t\) là thời gian tính bằng giây kể từ lúc đạp phanh. Gọi \(s\left( t \right)\) là quãng đường xe ô tô đi được trong \(t\) (giây) kể từ lúc đạp phanh. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
Thời gian kể từ lúc đạp phanh đến khi xe ô tô dừng hẳn là \(2,5\) giây.
\(s\left( t \right) = v'\left( t \right)\).
\(s\left( t \right) = - 4{t^2} + 20t\).
Tại thời điểm dừng hẳn xe ô tô cách chướng ngại vật một khoảng là \(6{\rm{\;m}}\).
Ý a): ĐÚNG
Xe dừng hẳn khi vận tốc \(v\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow - 8t + 20 = 0 \Leftrightarrow t = 2,5{\rm{\;(gi\^a y)}}\).
Ý b): SAI
Ta có \(s'\left( t \right) = v\left( t \right)\).
Ý c): ĐÚNG
Ta có \(s\left( t \right) = \int {v\left( t \right){\rm{d}}t} = \int {\left( { - 8t + 20} \right){\rm{d}}t} = - 4{t^2} + 20t + C\).
Mà \(s\left( 0 \right) = 0\) suy ra \(C = 0\). Vậy \(s\left( t \right) = - 4{t^2} + 20t\).
Ý d): SAI
Đổi vận tốc ban đầu của xe: \({v_0} = 72{\rm{\;km/h}} = 20{\rm{\;m/s}}\).
Trong \(1\) giây phản ứng trước khi đạp phanh, xe chuyển động thẳng đều nên đi được quãng đường:
\({s_1} = 20 \cdot 1 = 20{\rm{\;(m)}}\).
Quãng đường xe đi từ lúc bắt đầu đạp phanh đến khi dừng hẳn (\(t = 2,5{\rm{\;s}}\)):
\({s_2} = s\left( {2,5} \right) = - 4 \cdot {\left( {2,5} \right)^2} + 20 \cdot \left( {2,5} \right) = 25{\rm{\;(m)}}\).
Tổng quãng đường xe đi được từ lúc phát hiện chướng ngại vật đến khi dừng lại hoàn toàn:
\(S = {s_1} + {s_2} = 20 + 25 = 45{\rm{\;(m)}}\).
Khoảng cách từ xe đến chướng ngại vật lúc dừng lại hẳn: \(d = 50 - 45 = 5{\rm{\;(m)}}\).
Vậy tại thời điểm dừng hẳn xe ô tô cách chướng ngại vật một khoảng là \(5{\rm{\;m}}\), khẳng định \(6{\rm{\;m}}\) là SAI.
Cho hàm số \(y = {x^3} - 3x + 2\). Xét tính đúng sai các mệnh đề sau:
\(y' = 3{x^2} - 3\).
Khoảng cách giữa hai điểm cực trị của đồ thị hàm số đã cho là \(5\sqrt 2 \).
Điểm cực đại của đồ thị hàm số đã cho là \(\left( {1;0} \right)\).
Giá trị lớn nhất của hàm số trên \(\left[ {0;3} \right]\) là \(20\).
Ý a): ĐÚNG
Ta có \(y' = 3{x^2} - 3\).
Ý b): SAI
Giải \(y' = 0 \Leftrightarrow 3{x^2} - 3 = 0 \Leftrightarrow x = \pm 1\).
Với \(x = - 1 \Rightarrow y = 4\). Điểm cực đại của đồ thị là \(A\left( { - 1;4} \right)\).
Với \(x = 1 \Rightarrow y = 0\) Điểm cực tiểu của đồ thị là \(B\left( {1;0} \right)\).
Khoảng cách giữa hai điểm cực trị \(A,B\) là:
\(AB = \sqrt {{{\left( {1 - \left( { - 1} \right)} \right)}^2} + {{\left( {0 - 4} \right)}^2}} = \sqrt {{2^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2}} = \sqrt {20} = 2\sqrt 5 \ne 5\sqrt 2 \).
Ý c): SAI
Điểm cực đại của đồ thị hàm số là \(\left( { - 1;4} \right)\), còn \(\left( {1;0} \right)\) là điểm cực tiểu của đồ thị.
Ý d): ĐÚNG
Tính giá trị hàm số trên đoạn \(\left[ {0;3} \right]\):
Tại các biên: \(y\left( 0 \right) = 2\), \(y\left( 3 \right) = {3^3} - 3 \cdot 3 + 2 = 20\).
Tại điểm cực tiểu \(x = 1 \in \left[ {0;3} \right]\): \(y\left( 1 \right) = 0\).
Do đó, giá trị lớn nhất của hàm số trên \(\left[ {0;3} \right]\) là \(20\).
PHẦN III (3 điểm): Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Học sinh trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 6, mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.
PHẦN III (3 điểm): Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Học sinh trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 6, mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.
Người ta ghi lại tiền lãi (đơn vị: triệu đồng) của một số nhà đầu tư khi đầu tư vào lĩnh vực A cho kết quả bằng biểu đồ dưới đây:

Tính độ lệch chuẩn của mẫu số liệu số nhà đầu tư vào lĩnh vực A (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Từ biểu đồ, ta lập bảng tần số ghép nhóm tương ứng:
Nhóm tiền lãi (triệu đồng) | \(\left[ {5;10} \right)\) | \(\left[ {10;15} \right)\) | \(\left[ {15;20} \right)\) | \(\left[ {20;25} \right)\) | \(\left[ {25;30} \right)\) |
Giá trị đại diện | \(7,5\) | \(12,5\) | \(17,5\) | \(22,5\) | \(27,5\) |
Số nhà đầu tư | \(2\) | \(4\) | \(7\) | \(5\) | \(3\) |
Cỡ mẫu \(n\): \(n = 2 + 4 + 7 + 5 + 3 = 21\).
Số trung bình cộng \(\bar x\): \(\bar x = \frac{{2 \cdot 7,5 + 4 \cdot 12,5 + 7 \cdot 17,5 + 5 \cdot 22,5 + 3 \cdot 27,5}}{{21}} = \frac{{255}}{{14}}\).
Phương sai \({s^2}\): \({s^2} = \frac{{2 \cdot 7,{5^2} + 4 \cdot 12,{5^2} + 7 \cdot 17,{5^2} + 5 \cdot 22,{5^2} + 3 \cdot 27,{5^2}}}{{21}} - {\left( {\frac{{255}}{{14}}} \right)^2} = \frac{{5000}}{{147}}\).
Độ lệch chuẩn \(s\): \(s = \sqrt {{s^2}} = \sqrt {\frac{{5000}}{{147}}} \approx 5,83\).
Đáp số:\(5,83\).
Một doanh nghiệp thủy sản A ở Việt Nam chuyên xuất khẩu hải sản sang một công ty B ở nước ngoài. Hai bên đã ký kết hợp đồng: mỗi tháng phía doanh nghiệp A sẽ xuất khẩu \(x\) tấn hải sản, với số lượng tối đa là \(120\) tấn mỗi tháng. Nếu số lượng đặt hàng là \(x\) tấn hải sản (\(x > 0\)) thì giá bán cho mỗi tấn hải sản là \(P\left( x \right) = 46 - 0,002{x^2}\) (triệu đồng). Chi phí để doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu hải sản gồm \(140\) triệu đồng chi phí cố định và \(31\) triệu đồng chi phí biến đổi cho mỗi tấn hải sản. Hỏi doanh nghiệp có thể đạt được lợi nhuận cao nhất là bao nhiêu triệu đồng mỗi tháng từ hoạt động xuất khẩu này?
Hàm doanh thu thu được khi xuất khẩu \(x\) tấn hải sản:
\(R\left( x \right) = x \cdot P\left( x \right) = x\left( {46 - 0,002{x^2}} \right) = 46x - 0,002{x^3}\) (triệu đồng).
Hàm tổng chi phí khi xuất khẩu \(x\) tấn hải sản: \(C\left( x \right) = 140 + 31x\) (triệu đồng).
Hàm lợi nhuận \(L\left( x \right)\) đạt được: \(L\left( x \right) = R\left( x \right) - C\left( x \right) = - 0,002{x^3} + 15x - 140\) (triệu đồng).
Tìm giá trị lớn nhất của \(L\left( x \right)\) trên nửa khoảng \(\left( {0;120} \right]\):
Ta có \(L'\left( x \right) = - 0,006{x^2} + 15\); \(L'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow - 0,006{x^2} + 15 = 0 \Leftrightarrow {x^2} = 2500 \Rightarrow x = 50 \in \left( {0;120} \right]\).
Lập bảng biến thiên của hàm số \(L\left( x \right)\) trên \(\left( {0;120} \right]\), ta thấy hàm số đạt cực đại tại \(x = 50\).
Giá trị lợi nhuận cao nhất thu được là: \(L\left( {50} \right) = - 0,002 \cdot {50^3} + 15 \cdot 50 - 140 = 360\) (triệu đồng).
Đáp số: \(360\).
Hàm số \(y = 4{x^3} + 3{x^2} - 36x + 6\) có điểm cực đại và điểm cực tiểu lần lượt là \({x_1}\); \({x_2}\). Tính \({x_1} \cdot {x_2}\).
Tính đạo hàm: \(y' = 12{x^2} + 6x - 36\).
Các điểm cực trị của hàm số là nghiệm của phương trình bậc hai \(y' = 0\):
\(12{x^2} + 6x - 36 = 0 \Leftrightarrow 2{x^2} + x - 6 = 0\).
Theo định lý Vi-ét, tích hai nghiệm \({x_1} \cdot {x_2}\) là: \({x_1} \cdot {x_2} = \frac{c}{a} = \frac{{ - 6}}{2} = - 3\).
Đáp số: \( - 3\).
Biết \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {e^x}\) và \(F\left( 0 \right) = 5\). Tính giá trị của \(F\left( {\ln 2025} \right)\).
Ta có: \(F\left( x \right) = \int {{e^x}\,{\rm{d}}x} = {e^x} + C\).
Vì \(F\left( 0 \right) = 5\) nên: \({e^0} + C = 5 \Leftrightarrow 1 + C = 5 \Leftrightarrow C = 4\).
Do đó: \(F\left( x \right) = {e^x} + 4\).
Vậy \(F\left( {\ln 2025} \right) = {e^{\ln 2025}} + 4 = 2025 + 4 = 2029\).
Đáp số: \(2029\).
Sau khi triển khai một chiến dịch quảng cáo, các chuyên gia tiếp thị ước tính doanh số tích lũy (tính bằng triệu đồng) của một sản phẩm mới đến ngày thứ \(t\) được mô hình hóa bằng hàm số \(R\left( t \right) = - \frac{1}{2}{t^3} + 12{t^2}\) với \(0 \le t \le 20\). Hỏi doanh số tích lũy lớn nhất mà chiến dịch này đạt được là bao nhiêu triệu đồng?
Tìm giá trị lớn nhất của hàm số \(R\left( t \right) = - \frac{1}{2}{t^3} + 12{t^2}\) trên đoạn \(\left[ {0;20} \right]\):
Tính đạo hàm: \(R'\left( t \right) = - \frac{3}{2}{t^2} + 24t\).
Ta có \(R'\left( t \right) = 0\)\( \Leftrightarrow t\left( { - \frac{3}{2}t + 24} \right) = 0 \Leftrightarrow t = 0\) hoặc \(t = 16 \in \left[ {0;20} \right]\).
Tính giá trị tại các điểm đầu mút và điểm cực trị:
\(R\left( 0 \right) = 0\)
\(R\left( {20} \right) = - \frac{1}{2} \cdot {20^3} + 12 \cdot {20^2} = 800\)
\(R\left( {16} \right) = - \frac{1}{2} \cdot {16^3} + 12 \cdot {16^2} = 1024\)
So sánh các giá trị, ta có giá trị lớn nhất của doanh số tích lũy đạt được là \(1024\) triệu đồng khi \(t = 16\).
Đáp số: \(1024\).
Để treo một chiếc đèn trang trí Đ trong phòng khách, người chủ nhà có ý tưởng thiết kế một hệ thống dây thép mạ vàng để treo. Hệ thống gồm: 4 đoạn dây bằng nhau treo ở các điểm \(A,B,C,D\) trên trần nhà và một đoạn dây \(IM\) thẳng đứng đi qua tâm \(O\) của hình chữ nhật \(ABCD\).

Biết rằng điểm \(M\) (gắn với chiếc đèn) cách trần nhà \(60{\rm{\;cm}}\) và biết các kích thước \(AB = 60{\rm{\;cm}}\), \(BC = 80{\rm{\;cm}}\). Hãy xác định tổng chiều dài ngắn nhất của dây thép mạ vàng mà người chủ nhà đã dùng theo đơn vị centimet (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Gọi \(O\) là giao điểm của hai đường chéo hình chữ nhật \(ABCD\) trên trần nhà. Ta có \(OM = 60{\rm{\;cm}}\) là khoảng cách từ đèn \(M\) đến trần nhà.
Tính độ dài đường chéo hình chữ nhật \(ABCD\): \(AC = \sqrt {A{B^2} + B{C^2}} = \sqrt {{{60}^2} + {{80}^2}} = 100{\rm{\;(cm)}}\).
Vì \(O\) là tâm hình chữ nhật nên khoảng cách từ \(O\) đến các đỉnh là: \(OA = OB = OC = OD = \frac{{AC}}{2} = 50{\rm{\;(cm)}}\).
Điểm nối \(I\) nằm trên đoạn thẳng đứng \(OM\). Đặt \(OI = x\) với \(0 \le x \le 60{\rm{\;(cm)}}\).
Khi đó độ dài đoạn treo thẳng đứng là: \(IM = OM - OI = 60 - x\).
Độ dài của \(4\) đoạn dây treo nhánh bằng nhau \(IA,IB,IC,ID\) từ \(I\) đến các góc là:
\(IA = \sqrt {O{A^2} + O{I^2}} = \sqrt {{{50}^2} + {x^2}} = \sqrt {2500 + {x^2}} \).
Tổng chiều dài dây thép được sử dụng là: \(f\left( x \right) = 4\sqrt {2500 + {x^2}} + \left( {60 - x} \right){\rm{,}}\,\,\,\,\,{\rm{\;}}x \in \left[ {0;60} \right]\).
Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số \(f\left( x \right)\) trên \(\left[ {0;60} \right]\):
Ta có \(f'\left( x \right) = \frac{{4x}}{{\sqrt {2500 + {x^2}} }} - 1\);
\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 4x = \sqrt {2500 + {x^2}} \Leftrightarrow 16{x^2} = 2500 + {x^2} \Leftrightarrow 15{x^2} = 2500\)\( \Rightarrow x = \sqrt {\frac{{2500}}{{15}}} = \frac{{50}}{{\sqrt {15} }}{\rm{\;(cm)}}\).
Tính giá trị cực tiểu của \(f\left( x \right)\): \(f\left( {\frac{{50}}{{\sqrt {15} }}} \right) = 4\sqrt {2500 + \frac{{2500}}{{15}}} + 60 - \frac{{50}}{{\sqrt {15} }} = \frac{{1950}}{{\sqrt {15} }} + 60 \approx 253,65{\rm{\;(cm)}}\).
Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị ta thu được tổng chiều dài ngắn nhất là \(254{\rm{\;cm}}\).
Đáp số: \(254\).








