Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Marie Curie (TP.HCM) có đáp án
22 câu hỏi
PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án (3.0 điểm). Thí sinh làm từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Chuẩn bị cho cuộc thi nhảy hiện đại. Bạn Ri tập nhảy trong \(18\) ngày và bạn ấy thống kê lại ở bảng sau:
Thời gian (phút) | \(\left[ {20;25} \right)\) | \(\left[ {25;30} \right)\) | \(\left[ {30;35} \right)\) | \(\left[ {35;40} \right)\) | \(\left[ {40;45} \right)\) |
Số ngày | \(6\) | \(6\) | \(4\) | \(1\) | \(1\) |
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm có giá trị gần nhất với giá trị nào dưới đây?
\(33,25\).
\(31,25\).
\(25,21\).
\(32,25\).
Xác định giá trị đại diện \({c_i}\) của từng nhóm:
- Nhóm \(\left[ {20;25} \right)\): \({c_1} = \frac{{20 + 25}}{2} = 22,5\).
- Nhóm \(\left[ {25;30} \right)\): \({c_2} = \frac{{25 + 30}}{2} = 27,5\).
- Nhóm \(\left[ {30;35} \right)\): \({c_3} = \frac{{30 + 35}}{2} = 32,5\).
- Nhóm \(\left[ {35;40} \right)\): \({c_4} = \frac{{35 + 40}}{2} = 37,5\).
- Nhóm \(\left[ {40;45} \right)\): \({c_5} = \frac{{40 + 45}}{2} = 42,5\).
Tính số trung bình cộng \(\bar x\):
\(\bar x = \frac{{6 \cdot 22,5 + 6 \cdot 27,5 + 4 \cdot 32,5 + 1 \cdot 37,5 + 1 \cdot 42,5}}{{18}} = \frac{{135 + 165 + 130 + 37,5 + 42,5}}{{18}} = \frac{{510}}{{18}} = \frac{{85}}{3}\).
Tính phương sai \({s^2}\):
\({s^2} = \frac{1}{{18}}\left[ {6 \cdot {{\left( {22,5} \right)}^2} + 6 \cdot {{\left( {27,5} \right)}^2} + 4 \cdot {{\left( {32,5} \right)}^2} + 1 \cdot {{\left( {37,5} \right)}^2} + 1 \cdot {{\left( {42,5} \right)}^2}} \right] - {\left( {\frac{{85}}{3}} \right)^2}\)\( = 31,25\).
Chọn đáp án: B.
Người ta tiến hành phỏng vấn hai nhóm khán giả về một bộ phim “Mưa đỏ” mới công chiếu. Nhóm A gồm nhữ khán giả thuộc lứa tuổi 20 đến 30, nhóm B thuộc lứa tuổi trên 30. Người được hỏi ý kiến phải đánh giá bộ phim bằng cách cho điểm theo một số tiêu chí nêu trong phiếu điều tra và sau đó lấy tổng số điểm (thang điểm 100). Bảng dưới đây trình bày kết quả điều tra hai nhóm khán giả:
Điểm | \(\left[ {50;60} \right)\) | \(\left[ {60;70} \right)\) | \(\left[ {70;80} \right)\) | \(\left[ {80;90} \right)\) | \(\left[ {90;100} \right)\) |
Số người của nhóm A | \(6\) | \(10\) | \(14\) | \(12\) | \(8\) |
Số người của nhóm B | \(0\) | \(8\) | \(14\) | \(28\) | \(0\) |
Phát biểu nào sau đây sai?
Khoảng biến thiên của điểm đánh giá từ số người nhóm B là \(40\).
Tổng số người được hỏi ý kiến của nhóm A là \(50\).
Căn cứ vào khoảng biến thiên thì ý kiến đánh giá của nhóm khán giả A phân tán hơn so với nhóm khán giả B.
Khoảng biến thiên của điểm đánh giá từ số người nhóm A là \(50\).
Ta có \({n_A} = 6 + 10 + 14 + 12 + 8 = 50\). Do đó phát biểu B đúng.
Đối với nhóm A, các nhóm điểm có người đánh giá là từ \(\left[ {50;60} \right)\) đến \(\left[ {90;100} \right)\). Khoảng biến thiên của nhóm A tính theo công thức ghép nhóm là: \({R_A} = 100 - 50 = 50\). Do đó phát biểu D đúng.
Đối với nhóm B, các nhóm điểm có người đánh giá là từ \(\left[ {60;70} \right)\) đến \(\left[ {80;90} \right)\) (do nhóm \(\left[ {50;60} \right)\) và nhóm \(\left[ {90;100} \right)\) đều có số người bằng \(0\)). Khoảng biến thiên của nhóm B là: \({R_B} = 90 - 60 = 30\). Phát biểu A nói rằng "Khoảng biến thiên của điểm đánh giá từ số người nhóm B là 40" là Sai.
Vì \({R_A} = 50 > {R_B} = 30\), ý kiến nhóm A phân tán hơn nhóm B là đúng (Phát biểu C đúng).
Chọn đáp án: A.
Trong không gian \(Oxyz\), cho vectơ \(\vec a = \left( {2; - 1;3} \right)\) và điểm \(M\) thỏa mãn \(\overrightarrow {OM} = \vec a\). Khi đó điểm \(M\) có tọa độ là:
\(\left( {2; - 1;0} \right)\).
\(\left( {2; - 1;3} \right)\).
\(\left( {2;0;3} \right)\).
\(\left( {2;1;3} \right)\).
Trong hệ tọa độ \(Oxyz\), tọa độ của điểm \(M\) chính là tọa độ của vectơ vị trí \(\overrightarrow {OM} \). Vì \(\overrightarrow {OM} = \vec a = \left( {2; - 1;3} \right)\), nên tọa độ của điểm \(M\) là \(M\left( {2; - 1;3} \right)\).
Chọn đáp án: B.
Giáo viên chủ nhiệm thống kê lại điểm trung bình cuối năm của các học sinh lớp 10 ở bảng sau:
Điểm trung bình | [5; 6) | [6; 7) | [7; 8) | [8; 9) | [9; 10) |
Số học sinh | \(1\) | \(0\) | \(11\) | \(22\) | \(6\) |
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm trên là:
\(8,3\).
\(8,6\).
\(7,4\).
\(9,1\).
Xác định giá trị đại diện của từng nhóm: \(5,5\); \(6,5\); \(7,5\); \(8,5\); \(9,5\).
Tổng số học sinh (cỡ mẫu): \(n = 1 + 0 + 11 + 22 + 6 = 40\).
Số trung bình cộng \(\bar x\):
\(\bar x = \frac{{1 \cdot 5,5 + 0 \cdot 6,5 + 11 \cdot 7,5 + 22 \cdot 8,5 + 6 \cdot 9,5}}{{40}} = \frac{{5,5 + 0 + 82,5 + 187 + 57}}{{40}} = \frac{{332}}{{40}} = 8,3\).
Chọn đáp án: A.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f'\left( x \right) = {x^3} - 2{x^2} + x\), \(\forall x \in \mathbb{R}\). Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bao nhiêu điểm cực trị?
\(2\).
\(3\).
\(0\).
\(1\).
Ta giải phương trình đạo hàm bằng 0:
\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow {x^3} - 2{x^2} + x = 0 \Leftrightarrow x\left( {{x^2} - 2x + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow x{\left( {x - 1} \right)^2} = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0}\\{x = 1}\end{array}} \right.\).
Trong đó:
- \(x = 0\) là nghiệm đơn (đạo hàm đổi dấu qua nghiệm này).
- \(x = 1\) là nghiệm kép (đạo hàm không đổi dấu khi qua \(x = 1\)).
Do đó, hàm số chỉ có đúng 1 điểm cực trị tại \(x = 0\).
Chọn đáp án: D.
Cho hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 1}}{{ - {x^2} + 4}}\) có bảng biến thiên như hình vẽ.

Mệnh đề nào sau đây đúng?
Đồ thị hàm số không có đường tiệm cận nào.
Đồ thị hàm số có đường tiệm cận xiên là \(y = - x + 1\).
Đồ thị hàm số có đường tiệm cận ngang là \(y = - 1\).
Đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng là \(x = - 1\).
Xét giới hạn của hàm số khi \(x \to \pm \infty \):
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{{x^2} + 1}}{{ - {x^2} + 4}} = - 1\)
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{{x^2} + 1}}{{ - {x^2} + 4}} = - 1\)
Do đó đồ thị hàm số có một đường tiệm cận ngang là đường thẳng \(y = - 1\).
Chọn đáp án: C.
Hàm số nào sau đây có bảng biến thiên như hình vẽ bên dưới?

\(y = \frac{{ - {x^2} - 2x + 1}}{{x + 2}}\).
\(y = \frac{{x + 1}}{{x + 2}}\).
\(y = \frac{{ - {x^2} - 2x + 1}}{{x - 2}}\).
\(y = \frac{{ - x + 1}}{{x + 2}}\).
Dựa vào bảng biến thiên, hàm số có tiệm cận đứng là \(x = - 2\). Khi \(x \to \pm \infty \), nhánh hàm số tiến ra vô cực theo dạng tiệm cận xiên \(y = - x\).
Xét hàm số \(y = \frac{{ - {x^2} - 2x + 1}}{{x + 2}}\):
Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 2} \right\}\).
Đạo hàm: \[y' = \frac{{\left( { - 2x - 2} \right)\left( {x + 2} \right) - \left( { - {x^2} - 2x + 1} \right)}}{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}} = \frac{{ - {x^2} - 4x - 5}}{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}} = \frac{{ - {{\left( {x + 2} \right)}^2} - 1}}{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}} < 0\,\forall x \in D\].
Hàm số luôn nghịch biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\) và \(\left( { - 2; + \infty } \right)\), hoàn toàn phù hợp với bảng biến thiên đã cho.
Chọn đáp án: A.
Hàm số \(y = \frac{x}{{x - 1}}\) nghịch biến trên khoảng nào sau đây?
\(\left( {0; + \infty } \right)\).
\(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\).
\(\left( { - 2;2} \right)\).
\(\left( { - \infty ;0} \right)\).
Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).
Đạo hàm: \(y' = \frac{{ - 1}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} < 0,\forall x \in D\).
Do đó hàm số đã cho luôn nghịch biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\) và \(\left( {1; + \infty } \right)\).
Mà \(\left( { - \infty ;0} \right)\) là khoảng con của khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\) nên hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;0} \right)\).
Chọn đáp án: D.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị liên tục trên khoảng \(\left( { - 3;5} \right)\) như hình vẽ.

Giá trị lớn nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên khoảng \(\left( { - 3;4} \right)\) bằng:
\( - 1\).
\(5\).
\(2\).
\(1\).
Quan sát đồ thị hàm số trên khoảng \(\left( { - 3;4} \right)\): giá trị lớn nhất của hàm số trên khoảng \(\left( { - 3;4} \right)\) bằng \(2\).
Chọn đáp án: C.
Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có cạnh bằng \(1\) (hình vẽ tham khảo).

Tích vô hướng \(\overrightarrow {A'B} \cdot \overrightarrow {CD} \) bằng:
\(\sqrt 2 \).
\( - \sqrt 2 \).
\( - 1\).
\(1\).
Ta có \(\overrightarrow {CD} = \overrightarrow {BA} \). Do đó: \(\overrightarrow {A'B} \cdot \overrightarrow {CD} = \overrightarrow {A'B} \cdot \overrightarrow {BA} = - \overrightarrow {A'B} \cdot \overrightarrow {AB} \).
Ta lại có \(\overrightarrow {A'B} = \overrightarrow {A'A} + \overrightarrow {AB} \). Thế vào ta được: \(\overrightarrow {A'B} \cdot \overrightarrow {CD} = - \left( {\overrightarrow {A'A} + \overrightarrow {AB} } \right) \cdot \overrightarrow {AB} = - \overrightarrow {A'A} \cdot \overrightarrow {AB} - {\overrightarrow {AB} ^2}\).
Vì \(A'A \bot AB \Rightarrow \overrightarrow {A'A} \cdot \overrightarrow {AB} = 0\).
Cạnh hình lập phương bằng \(1 \Rightarrow {\overrightarrow {AB} ^2} = A{B^2} = 1\).
Vậy \(\overrightarrow {A'B} \cdot \overrightarrow {CD} = 0 - 1 = - 1\).
Chọn đáp án: C.
Trong không gian \(Oxyz\), cho tam giác \(ABC\) biết \(A\left( {2;0;1} \right)\), \(B\left( { - 1;3;0} \right)\), \(C\left( {8;6;2} \right)\). Gọi \(G\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\). Độ dài vectơ \(\overrightarrow {OG} \) bằng:
\(\sqrt {19} \).
\(3\).
\(9\).
\(19\).
Tọa độ trọng tâm \(G\) của tam giác \(ABC\) được tính bằng trung bình cộng tọa độ 3 đỉnh:
\({x_G} = \frac{{2 + \left( { - 1} \right) + 8}}{3} = 3\)
\({y_G} = \frac{{0 + 3 + 6}}{3} = 3\)
\({z_G} = \frac{{1 + 0 + 2}}{3} = 1\)
Suy ra \(G\left( {3;3;1} \right)\), do đó \(\overrightarrow {OG} = \left( {3;3;1} \right)\).
Độ dài vectơ \(\overrightarrow {OG} \) là: \(\left| {\overrightarrow {OG} } \right| = \sqrt {{3^2} + {3^2} + {1^2}} = \sqrt {9 + 9 + 1} = \sqrt {19} \).
Chọn đáp án: A.
Trong không gian \(Oxyz\), cho vectơ \(\overrightarrow {OA} = \vec i - \vec j - 2\vec k\) và \(A'\) là điểm đối xứng của \(A\) qua mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\). Mệnh đề nào sau đây đúng?
\(\overrightarrow {OA'} = - \vec j + 2\vec k\).
\(\overrightarrow {OA'} = \vec i - \vec j\).
\(\overrightarrow {OA'} = - \vec i - \vec j + 2\vec k\).
\(\overrightarrow {OA'} = \vec i - \vec j + 2\vec k\).
Từ \(\overrightarrow {OA} = \vec i - \vec j - 2\vec k\), ta suy ra tọa độ điểm \(A\) là \(A\left( {1; - 1; - 2} \right)\).
Điểm \(A'\) đối xứng với \(A\left( {1; - 1; - 2} \right)\) qua mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) sẽ giữ nguyên tọa độ \(x,y\) và đổi dấu tọa độ \(z\).
Suy ra \(A'\left( {1; - 1;2} \right)\). Khi đó, \(\overrightarrow {OA'} = \left( {1; - 1;2} \right) = \vec i - \vec j + 2\vec k\).
Chọn đáp án: D.
PHẦN II. Câu hỏi trắc nghiệm Đúng - Sai (4.0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một trang sách có dạng hình chữ nhật \(ABCD\) với diện tích là \(384{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\). Sau khi để lề trên và lề dưới đều là \(3{\rm{\;cm}}\); để lề trái và lề phải đều là \(2{\rm{\;cm}}\). Phần còn lại của trang sách là hình chữ nhật \(EFIH\) được in chữ. (hình vẽ bên dưới).

Gọi \(AB = x{\rm{\;cm}}\) và \(AD = y{\rm{\;cm}}\) lần lượt là chiều rộng và chiều dài của trang sách (\(x,y > 0\)).
Biểu thức liên hệ giữa \(x\) và \(y\) là \(xy = 384\).
Chiều rộng \(EF\), chiều dài \(IH\) của trang sách được in chữ lần lượt là \(x - 2\) và \(y - 3\).
Phần in chữ trên trang sách có diện tích lớn nhất bằng \(216{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).
Diện tích \(S\) của hình chữ nhật \(EFIH\) của phần in chữ được tính bởi công thức \(S = \left( {x - 2} \right)\left( {y - 3} \right)\).
Mệnh đề a): ĐÚNG. Diện tích hình chữ nhật \(ABCD\) là \({S_{ABCD}} = AB \cdot AD = x \cdot y = 384\).
Mệnh đề b): SAI. Vì lề trái và lề phải đều rộng \(2{\rm{\;cm}}\), nên chiều rộng phần in chữ phải trừ đi cả 2 lề: \(x - 2 - 2 = x - 4\). Tương tự, lề trên và dưới đều là \(3{\rm{\;cm}}\) nên chiều dài phần in chữ là \(y - 3 - 3 = y - 6\).
Mệnh đề d): SAI. Công thức diện tích đúng phải là \(S = \left( {x - 4} \right)\left( {y - 6} \right)\).
Mệnh đề c): ĐÚNG. Ta tính diện tích lớn nhất của phần in chữ:
\(S = \left( {x - 4} \right)\left( {y - 6} \right) = xy - 6x - 4y + 24 = 384 + 24 - \left( {6x + 4y} \right) = 408 - \left( {6x + 4y} \right)\).
Áp dụng bất đẳng thức Cô-si cho hai số dương \(6x\) và \(4y\):
\(6x + 4y \ge 2\sqrt {6x \cdot 4y} = 2\sqrt {24xy} = 2\sqrt {24 \cdot 384} = 2\sqrt {9216} = 2 \cdot 96 = 192\).
Do đó: \(S \le 408 - 192 = 216{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\). Dấu "=" xảy ra khi \(6x = 4y \Rightarrow 6{x^2} = 4xy = 4 \cdot 384 \Rightarrow x = 16 \Rightarrow y = 24\).
Khảo sát thời gian đọc sách của học sinh lớp 12A tại thư viện trường Marie Curie trong một tuần được thống kê ở bảng sau:
Thời gian (giờ) | [1; 2) | [2; 3) | [3; 4) | [4; 5) | [5; 6) |
Số học sinh | \(3\) | \(7\) | \(10\) | \(15\) | \(2\) |
Cỡ mẫu \(n = 37\).
Tứ phân vị thứ hai của mẫu số liệu ghép nhóm trên thuộc nhóm \(\left[ {3;4} \right)\).
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm về thời gian đọc sách của học sinh là \(5\) (giờ).
Trong các học sinh khảo sát ở trên, có trên \(50\% \) học sinh đọc sách hơn \(4,52\) giờ trong một tuần.
Mệnh đề a): ĐÚNG. Cỡ mẫu \(n = 3 + 7 + 10 + 15 + 2 = 37\).
Mệnh đề b): ĐÚNG. Tứ phân vị thứ hai \({Q_2}\) chính là trung vị \({M_e}\). Ta có \(\frac{{37}}{2} = 18,5\). Tần số tích lũy đến nhóm \(\left[ {2;3} \right)\) là \(3 + 7 = 10\), đến nhóm \(\left[ {3;4} \right)\) là \(10 + 10 = 20\). Vì \(10 < 18,5 \le 20\) nên trung vị thuộc nhóm \(\left[ {3;4} \right)\).
Mệnh đề c): ĐÚNG. Khoảng biến thiên ghép nhóm: \(R = 6 - 1 = 5\) (giờ).
Mệnh đề d): SAI. Ta có \({M_e} = 3 + \frac{{18,5 - 10}}{{10}} \cdot 1 = 3,85\). Dựa vào trung vị, ta kết luận có trên \(50\% \) học sinh đọc sách hơn \(3,85\) giờ trong một tuần.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{{x^2} + bx + c}}{{x - 1}}\) có đồ thị như hình vẽ.

Đồ thị hàm số có tâm đối xứng là \(I\left( {1;2} \right)\).
Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 100;0} \right]\) bằng \( - \frac{{10000}}{{101}}\).
Tập xác định của hàm số là \(\mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).
Tổng \(b + c = 1\).
Từ hình vẽ, đồ thị đi qua gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\), tức khi \(x = 0\) thì \(y = 0 \Rightarrow c = 0\).
Khi đó \(y = f\left( x \right) = \frac{{{x^2} + bx}}{{x - 1}}\).
Lại có đồ thị hàm số đi qua điểm \(\left( {2;4} \right)\) nên \(\frac{{{2^2} + 2b}}{{2 - 1}} = 4 \Leftrightarrow b = 0\).
Khi đó hàm số là \(y = \frac{{{x^2}}}{{x - 1}} = x + 1 + \frac{1}{{x - 1}}\).
Mệnh đề a): ĐÚNG. Tâm đối xứng của hàm phân thức bậc hai trên bậc nhất là giao điểm của tiệm cận đứng \(x = 1\) và tiệm cận xiên \(y = x + 1\). Ta xác định được tâm đối xứng chính xác là \(I\left( {1;2} \right)\).
Mệnh đề b): ĐÚNG. Từ đồ thị, ta thấy trên khoảng \(\left( { - 100;0} \right)\), đồ thị của hàm số đi lên từ trái sang phải nên hàm số đồng biến trên khoảng này. Do đó giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 100;0} \right]\) đạt được tại \(x = - 100 \Rightarrow y = \frac{{{{\left( { - 100} \right)}^2}}}{{ - 100 - 1}} = - \frac{{10000}}{{101}}\).
Mệnh đề c): ĐÚNG. Điều kiện xác định là \(x - 1 \ne 0 \Leftrightarrow x \ne 1 \Rightarrow D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).
Mệnh đề d): SAI. Do ta giải ra \(b = 0,c = 0 \Rightarrow b + c = 0 \ne 1\).
Trong không gian \(Oxyz\), cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) biết điểm \(A\) trùng gốc \(O\), \(B\left( {7;0;0} \right)\), \(D\left( {0;10;0} \right)\), \(A'\left( {0;0;7} \right)\). (hình vẽ minh họa)

Điểm \(M\left( {\frac{7}{2};5;7} \right)\) cách đều \(A,B,C\) và \(D\).
Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow {AC'} = \left( {7;10;7} \right)\).
Tích vô hướng \(\overrightarrow {AC'} \cdot \overrightarrow {DD'} \) bằng \(7\).
Tâm của hình hộp chữ nhật có tọa độ là \(\left( {\frac{7}{2};5;\frac{7}{2}} \right)\).
Từ dữ kiện bài toán, các đỉnh có tọa độ: \(A\left( {0;0;0} \right)\), \(B\left( {7;0;0} \right)\), \(D\left( {0;10;0} \right)\), \(A'\left( {0;0;7} \right)\). Vì đây là hình hộp chữ nhật đặt vào hệ trục nên \(C\left( {7;10;0} \right)\) và \(C'\left( {7;10;7} \right)\), \(D'\left( {0;10;7} \right)\).
Mệnh đề a): ĐÚNG. Hình chiếu \(M'\) của \(M\) xuống đáy \(\left( {ABCD} \right)\), chính là mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) có tọa độ là \(\left( {\frac{7}{2};5;0} \right)\), ta thấy điểm \(M'\) có tọa độ chính là tọa độ tâm của hình chữ nhật \(ABCD\), tức là \(M'\) cách đều \(A,B,C\) và \(D\). Từ đó suy ra khoảng cách từ \(M\) tới 4 đỉnh đáy bằng nhau hay \(M\) cách đều \(A,B,C\) và \(D\).
Mệnh đề b): ĐÚNG. \(\overrightarrow {AC'} = C' - A = \left( {7;10;7} \right) - \left( {0;0;0} \right) = \left( {7;10;7} \right)\).
Mệnh đề c): SAI. Ta có \(\overrightarrow {DD'} = D' - D = \left( {0;10;7} \right) - \left( {0;10;0} \right) = \left( {0;0;7} \right)\).
Tích vô hướng \(\overrightarrow {AC'} \cdot \overrightarrow {DD'} = 7 \cdot 0 + 10 \cdot 0 + 7 \cdot 7 = 49 \ne 7\).
Mệnh đề d): ĐÚNG. Tâm hình hộp chữ nhật là trung điểm của đường chéo \(AC'\), tọa độ là:
\(I = \left( {\frac{{0 + 7}}{2};\frac{{0 + 10}}{2};\frac{{0 + 7}}{2}} \right) = \left( {\frac{7}{2};5;\frac{7}{2}} \right)\).
PHẦN III. Trả lời ngắn (3.0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Khối lượng \(q{\rm{\;(kg)}}\) của một mặt hàng mà cửa tiệm bán được trong một ngày phụ thuộc vào giá bán \(p\) (nghìn đồng/kg) theo công thức \(p = 15 - \frac{1}{2}q\). Doanh thu từ việc bán mặt hàng trên của cửa tiệm được tính theo công thức \(R = p \cdot q\). Tìm giá bán mỗi kilôgam sản phẩm (đơn vị: nghìn đồng) để đạt được doanh thu cao nhất?
Từ hệ thức ta suy ra biểu thức tính \(q\) theo \(p\): \(p = 15 - \frac{1}{2}q \Leftrightarrow \frac{1}{2}q = 15 - p \Leftrightarrow q = 30 - 2p\).
Thay vào biểu thức doanh thu \(R\): \(R\left( p \right) = p \cdot q = p\left( {30 - 2p} \right) = - 2{p^2} + 30p\).
Đây là một hàm số bậc hai đối với biến \(p\) có đồ thị là một parabol quay bề lõm xuống dưới. Doanh thu đạt cực đại tại đỉnh của parabol: \(p = - \frac{b}{{2a}} = - \frac{{30}}{{2 \cdot \left( { - 2} \right)}} = \frac{{30}}{4} = 7,5\).
Vậy giá bán mỗi kilôgam sản phẩm là \(7,5\) nghìn đồng thì đạt được doanh thu cao nhất.
Đáp số: \(7,5\).
Cho hàm số \(y = 2{x^3} + \frac{{x - 2}}{{x + 1}}\). Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số trên nửa khoảng \(\left[ {0; + \infty } \right)\).
Tính đạo hàm của hàm số: \(y' = 6{x^2} + \frac{{1 \cdot \left( {x + 1} \right) - 1 \cdot \left( {x - 2} \right)}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} = 6{x^2} + \frac{3}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\).
Với mọi \(x \in \left[ {0; + \infty } \right)\), ta dễ thấy \(6{x^2} \ge 0\) và \(\frac{3}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} > 0 \Rightarrow y' > 0\).
Do đó hàm số luôn đồng biến trên nửa khoảng \(\left[ {0; + \infty } \right)\).
Giá trị nhỏ nhất của hàm số đạt được tại điểm đầu mút \(x = 0\):
\(\mathop {\min }\limits_{\left[ {0; + \infty } \right)} y = y\left( 0 \right) = 2 \cdot {0^3} + \frac{{0 - 2}}{{0 + 1}} = - 2\).
Đáp số: \( - 2\).
Tính giá trị cực tiểu của hàm số \(y = \frac{{4{x^2} + 1}}{x}\).
Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}\).
Viết lại hàm số: \(y = 4x + \frac{1}{x}\).
Tính đạo hàm: \(y' = 4 - \frac{1}{{{x^2}}} = \frac{{4{x^2} - 1}}{{{x^2}}}\).
Cho \(y' = 0 \Leftrightarrow 4{x^2} - 1 = 0 \Leftrightarrow x = \pm \frac{1}{2}\).
Lập bảng biến thiên ta thấy hàm số đạt cực tiểu tại \(x = \frac{1}{2}\) (vì qua \(x = \frac{1}{2}\), đạo hàm đổi dấu từ âm sang dương).
Giá trị cực tiểu của hàm số là: \({y_{{\rm{CT}}}} = y\left( {\frac{1}{2}} \right) = \frac{{4 \cdot {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^2} + 1}}{{\frac{1}{2}}} = \frac{{1 + 1}}{{\frac{1}{2}}} = 4\).
Đáp số: \(4\).
Khảo sát chi phí thuê nhà ở hằng tháng của một số giáo viên độc thân trường X thu được số liệu dưới đây:
Tiền thuê nhà (triệu đồng) | [3; 6) | [6; 9) | [9; 12) | [12; 15) | [15; 18) |
Số giáo viên | \(3\) | \(7\) | \(15\) | \(14\) | \(8\) |
Tính độ lệch chuẩn chi phí thuê nhà hằng tháng của những giáo viên được khảo sát. (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).
Xác định giá trị đại diện \({c_i}\) của các nhóm: \({c_1} = 4,5;\quad {c_2} = 7,5;\quad {c_3} = 10,5;\quad {c_4} = 13,5;\quad {c_5} = 16,5\).
Tính cỡ mẫu \(n\): \(n = 3 + 7 + 15 + 14 + 8 = 47\).
Tính số trung bình cộng \(\bar x\): \(\bar x = \frac{{3 \cdot 4,5 + 7 \cdot 7,5 + 15 \cdot 10,5 + 14 \cdot 13,5 + 8 \cdot 16,5}}{{47}} = \frac{{1089}}{{94}}\).
Tính phương sai \({s^2}\): \({s^2} = \frac{1}{{47}}\left[ {3 \cdot {{\left( {4,5} \right)}^2} + 7 \cdot {{\left( {7,5} \right)}^2} + 15 \cdot {{\left( {10,5} \right)}^2} + 14 \cdot {{\left( {13,5} \right)}^2} + 8 \cdot {{\left( {16,5} \right)}^2}} \right] - {\left( {\bar x} \right)^2}\).
Tính độ lệch chuẩn \(s\): \(s = \sqrt {{s^2}} \approx 3,36\).
Đáp số: \(3,36\).
Trong không gian \(Oxyz\), cho tam giác \(ABC\) với \(A\left( {1;0;2} \right),B\left( { - 1;1; - 2} \right),C\left( {3; - 1;1} \right)\). Biết rằng diện tích \(S\) của tam giác \(ABC\) được cho bởi công thức \(S = \frac{1}{2}\left| {\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right]} \right|\). Tính độ dài đường cao \(AH\) của \({\rm{\Delta }}ABC\). (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).
Tọa độ các vectơ: \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 2;1; - 4} \right)\), \(\overrightarrow {AC} = \left( {2; - 1; - 1} \right)\), \(\overrightarrow {BC} = \left( {4; - 2;3} \right)\).
Tích có hướng: \(\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( {\left| {\begin{array}{*{20}{c}}1&{ - 4}\\{ - 1}&{ - 1}\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 4}&{ - 2}\\{ - 1}&2\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 2}&1\\2&{ - 1}\end{array}} \right|} \right) = \left( { - 5; - 10;0} \right)\).
Diện tích \(S\): \(S = \frac{1}{2}\left| {\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right]} \right| = \frac{1}{2}\sqrt {{{\left( { - 5} \right)}^2} + {{\left( { - 10} \right)}^2} + {0^2}} = \frac{1}{2}\sqrt {125} = \frac{{5\sqrt 5 }}{2}\).
Độ dài cạnh đáy \(BC\): \(BC = \left| {\overrightarrow {BC} } \right| = \sqrt {{4^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {3^2}} = \sqrt {16 + 4 + 9} = \sqrt {29} \).
Độ dài đường cao \(AH\): \(AH = \frac{{2S}}{{BC}} = \frac{{2 \cdot \frac{{5\sqrt 5 }}{2}}}{{\sqrt {29} }} = \frac{{5\sqrt 5 }}{{\sqrt {29} }} = \sqrt {\frac{{125}}{{29}}} \approx 2,08\).
Đáp số: \(2,08\).
Trong không gian \(Oxyz\), cho tam giác \(ABC\) biết \(A\left( {1;0;3} \right)\) và \(M\left( {6;1;3} \right)\) là trung điểm \(BC\). Gọi \(G\) là trọng tâm . Tính cao độ của điểm \(G\).
Vì \(G\) là trọng tâm và \(M\) là trung điểm \(BC\) nên \(\overrightarrow {AG} = \frac{2}{3}\overrightarrow {AM} \).
Ta có \(\overrightarrow {AM} = \left( {5;1;0} \right)\) và \(\overrightarrow {AG} = \left( {{x_G} - 1;{y_G};{z_G} - 3} \right)\).
Do đó \(\left\{ \begin{array}{l}{x_G} - 1 = \frac{2}{3} \cdot 5\\{y_G} = \frac{2}{3} \cdot 1\\{z_G} - 3 = \frac{2}{3} \cdot 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_G} = \frac{{13}}{3}}\\\begin{array}{l}{y_G} = \frac{2}{3}\\{z_G} = 3\end{array}\end{array}} \right.\).
Do đề bài chỉ yêu cầu tính cao độ của điểm \(G\), ta nhận được giá trị \({z_G} = 3\).
Đáp số: \(3\).








