Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Bùi Thị Xuân (TP.HCM) có đáp án
Đề thi

Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Bùi Thị Xuân (TP.HCM) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1258 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = 1 + x + \frac{4}{x}\) trên đoạn \(\left[ { - 3; - 1} \right]\) bằng

−3.

−5.

−4.

5.

Xem đáp án

Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}\). Hàm số liên tục trên đoạn \(\left[ { - 3; - 1} \right]\).

Đạo hàm: \(y' = 1 - \frac{4}{{{x^2}}} = \frac{{{x^2} - 4}}{{{x^2}}}\).

Nghiệm của đạo hàm: \(y' = 0 \Leftrightarrow {x^2} - 4 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2 \notin \left[ { - 3; - 1} \right]}\\{x = - 2 \in \left[ { - 3; - 1} \right]}\end{array}} \right.\).

Tính giá trị tại các đầu mút và điểm cực trị:

\(\begin{array}{*{20}{c}}{y\left( { - 3} \right) = 1 - 3 - \frac{4}{3} = - \frac{{10}}{3}}\\{y\left( { - 2} \right) = 1 - 2 - \frac{4}{2} = - 3}\\{y\left( { - 1} \right) = 1 - 1 - 4 = - 4}\end{array}\)

Kết luận: Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 3; - 1} \right]\) là \(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 3; - 1} \right]} y = - 4\) tại \(x = - 1\).

Chọn đáp án: C.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(M\left( {3;4;6} \right)\) và \(N\left( {0;1; - 2} \right)\). Toạ độ trung điểm của đoạn \(MN\) là

\(\left( { - 3; - 3; - 4} \right)\).

\(\left( { - \frac{3}{2}; - \frac{3}{2}; - 4} \right)\).

\(\left( {3;5;2} \right)\).

\(\left( {\frac{3}{2};\frac{5}{2};2} \right)\).

Xem đáp án

Tọa độ trung điểm \(I\left( {{x_I};{y_I};{z_I}} \right)\) của đoạn thẳng \(MN\) được tính bằng công thức:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_I} = \frac{{{x_M} + {x_N}}}{2} = \frac{{3 + 0}}{2} = \frac{3}{2}}\\{{y_I} = \frac{{{y_M} + {y_N}}}{2} = \frac{{4 + 1}}{2} = \frac{5}{2}}\\{{z_I} = \frac{{{z_M} + {z_N}}}{2} = \frac{{6 + \left( { - 2} \right)}}{2} = 2}\end{array} \Rightarrow I\left( {\frac{3}{2};\frac{5}{2};2} \right)} \right.\)

Chọn đáp án: D.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ bên dưới.

Hàm số đã cho đạt cực đại tại điểm nào sau đây?

\(x = 0\).

\(N\left( {1; - 1} \right)\).

\(M\left( {0;0} \right)\).

\(x = 1\).

Xem đáp án

Dựa vào đồ thị của hàm số \(y = f\left( x \right)\), ta thấy đồ thị đi lên rồi đi xuống khi qua điểm \(x = 0\), nghĩa là hàm số đạt cực đại tại \(x = 0\) với giá trị cực đại tương ứng là \(y\left( 0 \right) = 0\).

Điểm cực đại của hàm số là \(x = 0\).

Chọn đáp án: A.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho mẫu số liệu ghép nhóm:

Nhóm

\(\left[ {{u_1};{u_2}} \right)\)

\(\left[ {{u_2};{u_3}} \right)\)

…

\(\left[ {{u_k};{u_{k + 1}}} \right)\)

Giá trị đại diện

\({c_1}\)

\({c_2}\)

…

\({c_k}\)

Tần số

\({n_1}\)

\({n_2}\)

…

\({n_k}\)

Gọi \(\bar x\) là số trung bình. Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm được tính theo công thức:

\({s^2} = \frac{{{n_1}.c_1^2 + {n_2}.c_2^2 + ... + {n_k}.c_k^2}}{n} - {\bar x^2}\).

\({s^2} = \frac{{{n_1}\left( {{c_1} - \bar x} \right) + {n_2}\left( {{c_2} - \bar x} \right) + ... + {n_k}\left( {{c_k} - \bar x} \right)}}{n}\).

\({s^2} = \frac{{{n_1}.c_1^2 + {n_2}.c_2^2 + ... + {n_k}.c_k^2 - {{\bar x}^2}}}{n}\).

\({s^2} = \frac{{{n_1}.{c_1} + {n_2}.{c_2} + ... + {n_k}.{c_k}}}{n} - \bar x\).

Xem đáp án

Theo định nghĩa trong chương trình Toán 12, phương sai \({s^2}\) của mẫu số liệu ghép nhóm được tính bằng công thức:

\({s^2} = \frac{{{n_1}c_1^2 + {n_2}c_2^2 + \ldots + {n_k}c_k^2}}{n} - {\bar x^2}\)

Chọn đáp án: A.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho vectơ \(\overrightarrow {OM} = 2\vec j - 3\vec i - \vec k\). Tìm tọa độ điểm đối xứng của \(M\) qua mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\).

\(\left( { - 3;2;1} \right)\).

\(\left( {3; - 2; - 1} \right)\).

\(\left( {2; - 3;1} \right)\).

\(\left( { - 2;3; - 1} \right)\).

Xem đáp án

Biểu diễn vectơ \(\overrightarrow {OM} \) theo các vectơ đơn vị \(\vec i,\vec j,\vec k\): \(\overrightarrow {OM} = - 3\vec i + 2\vec j - \vec k \Rightarrow M\left( { - 3;2; - 1} \right)\).

Điểm \(M'\) đối xứng với \(M\left( { - 3;2; - 1} \right)\) qua mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) sẽ giữ nguyên hoành độ, tung độ và đổi dấu cao độ: \({x_{M'}} = - 3,\quad {y_{M'}} = 2,\quad {z_{M'}} = - \left( { - 1} \right) = 1 \Rightarrow M'\left( { - 3;2;1} \right)\).

Chọn đáp án: A.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hàm số nào dưới đây đồng biến trên \(\mathbb{R}\)?

\(y = \frac{{x - 1}}{{x + 3}}\).

\(y = {x^3} + 2x\).

\(y = \frac{{{x^2} + 1}}{{x - 2}}\).

\(y = {x^4} + 2{x^2}\).

Xem đáp án

Hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}\) trước hết phải có tập xác định \(D = \mathbb{R}\). Loại phương án A và C vì có tập xác định chứa điểm gián đoạn (\(x \ne - 3\) và \(x \ne 2\)).

Xét hàm số \(y = {x^4} + 2{x^2}\) (Phương án D): Là hàm trùng phương chẵn, có đồ thị đối xứng qua trục tung và luôn có cực trị, không thể đồng biến trên toàn bộ tập \(\mathbb{R}\).

Xét hàm số \(y = {x^3} + 2x\) (Phương án B):

  • Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\).
  • Đạo hàm: \(y' = 3{x^2} + 2 > 0,\forall x \in \mathbb{R}\).
  • Do đó, hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\) hay đồng biến trên \(\mathbb{R}\).

Chọn đáp án: B.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đường cong trong hình bên là đồ thị của hàm số nào sau đây?

\(y = {x^3} - 3x + 1\).

\(y = - {x^3} + 3{x^2} + 1\).

\(y = {x^3} - 3x - 4\).

\(y = {x^3} - 3{x^2} - 1\).

Xem đáp án

Nhìn vào dạng đồ thị: Đây là đồ thị của hàm số bậc ba \(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) có nhánh ngoài cùng bên phải đi lên, suy ra hệ số \(a > 0\). Loại phương án B.

Giao điểm của đồ thị với trục tung \(Oy\) là tại điểm có tung độ dương, nghĩa là khi \(x = 0\) thì \(y > 0\). Thế \(x = 0\) vào các phương án còn lại:

  • Với \(y = {x^3} - 3x + 1\) (Phương án A): \(y\left( 0 \right) = 1\) (Thỏa mãn).
  • Với \(y = {x^3} - 3x - 4\) (Phương án C): \(y\left( 0 \right) = - 4\) (Không thỏa mãn).
  • Với \(y = {x^3} - 3{x^2} - 1\) (Phương án D): \(y\left( 0 \right) = - 1\) (Không thỏa mãn).

Thử lại cực trị: Đồ thị hàm số đạt cực đại tại \(x = - 1\) với \(y = 3\), cực tiểu tại \(x = 1\) với \(y = - 1\). Với hàm số \(y = {x^3} - 3x + 1\):

  • \(y' = 3{x^2} - 3 = 0 \Leftrightarrow x = \pm 1\).
  • \(y\left( { - 1} \right) = {\left( { - 1} \right)^3} - 3 \cdot \left( { - 1} \right) + 1 = 3\) (khớp với đồ thị).
  • \(y\left( 1 \right) = {1^3} - 3 \cdot 1 + 1 = - 1\) (khớp với đồ thị).

Chọn đáp án: A.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho ba vectơ \(\vec a\left( {1;3; - 2} \right)\), \(\vec b\left( {2;m - 1;2n + 3} \right)\). Biết \(\vec a\) cùng phương \(\vec b\), tìm \(S = m - 2n\).

\(S = \frac{{21}}{2}\).

\(S = 14\).

\(S = 0\).

\(S = \frac{7}{2}\).

Xem đáp án

Hai vectơ \(\vec a\) và \(\vec b\) cùng phương khi và chỉ khi có số thực \(k \ne 0\) sao cho \(\vec b = k\vec a\):

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2 = k \cdot 1}\\{m - 1 = k \cdot 3}\\{2n + 3 = k \cdot \left( { - 2} \right)}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{k = 2}\\{m - 1 = 6}\\{2n + 3 = - 4}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{m = 7}\\{n = - \frac{7}{2}}\end{array}} \right.\).

Tính giá trị biểu thức \(S\): \(S = m - 2n = 7 - 2 \cdot \left( { - \frac{7}{2}} \right) = 7 + 7 = 14\).

Chọn đáp án: B.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi gắn hệ tọa độ \(Oxyz\) (đơn vị trên mỗi trục tính theo kilômét) vào một sân bay, mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) trùng với mặt sân bay. Một máy bay bay theo đường thẳng từ vị trí \(A\left( {3;7;5} \right)\) đến vị trí \(B\left( {10;8;3} \right)\) và tiếp tục bay thẳng theo hướng, vận tốc đó hạ cánh tại vị trí \(M\left( {a;b;0} \right)\). Tính \(S = b - a\).

\(S = 11\).

\(S = - \frac{8}{5}\).

\(S = - 11\).

\(S = \frac{8}{5}\).

Xem đáp án

Vectơ chỉ phương của đường bay \(AB\) là: \(\overrightarrow {AB} = \left( {10 - 3;8 - 7;3 - 5} \right) = \left( {7;1; - 2} \right)\).

Vì máy bay tiếp tục bay thẳng theo hướng cũ và hạ cánh tại điểm \(M\left( {a;b;0} \right)\) trên mặt sân bay, ba điểm \(A,B,M\) thẳng hàng, suy ra hai vectơ \(\overrightarrow {AM} \) và \(\overrightarrow {AB} \) cùng phương.

Ta có: \(\overrightarrow {AM} = \left( {a - 3;b - 7; - 5} \right)\)

Vì \(\overrightarrow {AM} \) cùng phương với \(\overrightarrow {AB} \), tồn tại số thực \(k\) sao cho:

\(\overrightarrow {AM} = k\overrightarrow {AB} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a - 3 = 7k}\\{b - 7 = k}\\{ - 5 = - 2k}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{k = \frac{5}{2}}\\{a = 3 + 7 \cdot \frac{5}{2} = \frac{{41}}{2}}\\{b = 7 + \frac{5}{2} = \frac{{19}}{2}}\end{array}} \right.\).

Tính giá trị \(S = b - a\): \(S = \frac{{19}}{2} - \frac{{41}}{2} = - \frac{{22}}{2} = - 11\).

Chọn đáp án: C.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho hai vectơ \(\vec a = \left( {1;0;2} \right)\) và \(\vec b = \left( { - 2;1;0} \right)\). Toạ độ vectơ \(\vec c\) khác \(\vec 0\) vuông góc với cả hai vectơ \(\vec a\) và \(\vec b\) là:

\(\vec c = \left( {2; - 4;1} \right)\).

\(\vec c = \left( { - 2; - 4; - 1} \right)\).

\(\vec c = \left( { - 2;4;1} \right)\).

\(\vec c = \left( { - 2; - 4;1} \right)\).

Xem đáp án

Vectơ \(\vec c\) vuông góc với cả \(\vec a\) và \(\vec b\) nên \(\vec c\) cùng phương với tích có hướng của \(\vec a\) và \(\vec b\):

\(\left[ {\vec a,\vec b} \right] = \left( {\left| {\begin{array}{*{20}{c}}0&2\\1&0\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{c}}2&1\\0&{ - 2}\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{c}}1&0\\{ - 2}&1\end{array}} \right|} \right) = \left( {\left( {0 \cdot 0 - 2 \cdot 1} \right);\left( {2 \cdot \left( { - 2} \right) - 1 \cdot 0} \right);\left( {1 \cdot 1 - 0 \cdot \left( { - 2} \right)} \right)} \right) = \left( { - 2; - 4;1} \right)\).

Chọn vectơ \(\vec c = \left[ {\vec a,\vec b} \right] = \left( { - 2; - 4;1} \right)\).

Chọn đáp án: D.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một doanh nghiệp kinh doanh sản xuất đồng hồ có đồ thị hàm tổng chi phí theo số sản phẩm là một phần đồ thị của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{a{x^2} + bx + c}}{{x + 1}}\) (\(x > 0\)) như hình vẽ (mỗi đơn vị trên trục hoành tương ứng 100 sản phẩm và mỗi đơn vị trên trục tung tương ứng 1000USD).

Biết rằng đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) đi qua hai điểm \(A\left( {1;\frac{4}{3}} \right)\) và \(B\left( {3;2} \right)\). Theo khảo sát, tổng doanh thu của doanh nghiệp này được mô tả bởi hàm số \(R\left( x \right) = {x^2} + 2x\) và lợi nhuận thu về khi bán 200 sản phẩm bằng 5250 USD. Tìm tổng chi phí (nghìn đô) khi doanh nghiệp sản xuất 300 sản phẩm? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

21,81.

2,53.

2,81.

23,53.

Xem đáp án

Đường tiệm cận xiên có dạng \(y = px + q\). Do nó đi qua \(A\left( {1;\frac{4}{3}} \right)\) và \(B\left( {3;2} \right)\) nên:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{p + q = \frac{4}{3}}\\{3p + q = 2}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2p = \frac{2}{3} \Rightarrow p = \frac{1}{3}}\\{q = 1}\end{array}} \right. \Rightarrow y = \frac{1}{3}x + 1\).

Xác định các hệ số của hàm số \(f\left( x \right)\):

Ta có: \(f\left( x \right) = \frac{{a{x^2} + bx + c}}{{x + 1}} = ax + \left( {b - a} \right) + \frac{{c - b + a}}{{x + 1}}\).

Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là \(y = ax + \left( {b - a} \right)\). Đối chiếu với phương trình \(y = \frac{1}{3}x + 1\), ta được:

\(a = \frac{1}{3}\quad {\rm{v\`a }}\quad b - a = 1 \Rightarrow b = \frac{4}{3}\).

Hàm chi phí trở thành: \(f\left( x \right) = \frac{{\frac{1}{3}{x^2} + \frac{4}{3}x + c}}{{x + 1}}\).

Vì mỗi đơn vị trên trục hoành tương ứng với 100 sản phẩm, nên bán 200 sản phẩm tương ứng với \(x = 2\).

Mỗi đơn vị trên trục tung tương ứng với 1000 USD. Lợi nhuận thu về khi bán 200 sản phẩm bằng 5250 USD, tương đương \(5,25\) nghìn USD.

Hàm lợi nhuận: \(P\left( x \right) = R\left( x \right) - f\left( x \right)\).

Với \(x = 2\) thì \(P\left( 2 \right) = R\left( 2 \right) - f\left( 2 \right) = 5,25\) và \(R\left( 2 \right) = {2^2} + 2 \cdot 2 = 8\).

\( \Rightarrow f\left( 2 \right) = R\left( 2 \right) - P\left( 2 \right) = 8 - 5,25 = 2,75\).

Thế \(x = 2\) vào công thức của \(f\left( x \right)\):

\(f\left( 2 \right) = \frac{{\frac{1}{3} \cdot {2^2} + \frac{4}{3} \cdot 2 + c}}{{2 + 1}} = \frac{{\frac{4}{3} + \frac{8}{3} + c}}{3} = \frac{{4 + c}}{3}\)\( \Rightarrow \frac{{4 + c}}{3} = 2,75 \Rightarrow 4 + c = 8,25 \Rightarrow c = 4,25\).

Tính chi phí khi sản xuất 300 sản phẩm (\(x = 3\)):

\(f\left( 3 \right) = \frac{{\frac{1}{3} \cdot {3^2} + \frac{4}{3} \cdot 3 + 4,25}}{{3 + 1}} = \frac{{3 + 4 + 4,25}}{4} = \frac{{11,25}}{4} = 2,8125\) (nghìn USD).

Làm tròn đến hàng phần trăm ta được \(2,81\) nghìn USD.

Chọn đáp án: C.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\vec u = \left( { - 1;1;0} \right)\), \(\vec v = \left( {0; - 1;0} \right)\), góc giữa hai vectơ \(\vec u\) và \(\vec v\) là:

\(120^\circ \).

\(135^\circ \).

\(60^\circ \).

\(45^\circ \).

Xem đáp án

Góc \(\varphi \) giữa hai vectơ được xác định bởi công thức: \(\cos \varphi = \frac{{\vec u \cdot \vec v}}{{\left| {\vec u} \right| \cdot \left| {\vec v} \right|}}\).

Ta có: \(\vec u \cdot \vec v = \left( { - 1} \right) \cdot 0 + 1 \cdot \left( { - 1} \right) + 0 \cdot 0 = - 1\), \(\left| {\vec u} \right| = \sqrt {{{\left( { - 1} \right)}^2} + {1^2} + {0^2}} = \sqrt 2 \), \(\left| {\vec v} \right| = \sqrt {{0^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {0^2}} = 1\).

\( \Rightarrow \cos \varphi = \frac{{ - 1}}{{\sqrt 2 \cdot 1}} = - \frac{{\sqrt 2 }}{2} \Rightarrow \varphi = 135^\circ \).

Chọn đáp án: B.

13. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) là hàm số bậc ba có đồ thị \(\left( C \right)\) như hình vẽ.

Cho hàm số y = f(x) là hàm số bậc ba có đồ thị (C) như hình vẽ. (ảnh 1)

a

Gọi \(A,B\) là hai điểm cực trị của \(\left( C \right)\). Khi đó, \(AB = 2\sqrt 5 \).

ĐúngSai
b

Hàm số \(y = f\left( {{x^2}} \right)\) có \(2\) điểm cực trị.

ĐúngSai
c

Trên \(\left[ { - 2;2} \right]\), hàm số \(f\left( x \right)\) có giá trị nhỏ nhất bằng \( - 2\).

ĐúngSai
d

Hàm số \(f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;2} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Từ đồ thị hàm số bậc ba \(y = f\left( x \right)\), ta xác định các thông tin sau:

  • Đồ thị có hai điểm cực trị là cực đại \(A\left( {0;2} \right)\) và cực tiểu \(B\left( {2; - 2} \right)\).
  • Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;0} \right)\) và \(\left( {2; + \infty } \right)\), nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\).

a) ĐÚNG. Tọa độ hai điểm cực trị là \(A\left( {0;2} \right)\) và \(B\left( {2; - 2} \right)\). Độ dài đoạn thẳng \(AB\) là:

\(AB = \sqrt {{{\left( {2 - 0} \right)}^2} + {{\left( { - 2 - 2} \right)}^2}} = \sqrt {4 + 16} = \sqrt {20} = 2\sqrt 5 \).

b) SAI.Xét hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{x^2}} \right)\). Đạo hàm: \(g'\left( x \right) = 2x \cdot f'\left( {{x^2}} \right)\).

Cho \(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0}\\{f'\left( {{x^2}} \right) = 0}\end{array}} \right.\).

Từ đồ thị của \(f\left( x \right)\), ta có \(f'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow t = 0\) hoặc \(t = 2\). Do đó: \(f'\left( {{x^2}} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x^2} = 0}\\{{x^2} = 2}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0}\\{x = \pm \sqrt 2 }\end{array}} \right.\).

Vậy các nghiệm của phương trình \(g'\left( x \right) = 0\) là:

  • \(x = 0\) (nghiệm bội ba, do xuất hiện từ \(2x = 0\) và nghiệm kép \({x^2} = 0\) của \(f'\left( {{x^2}} \right) = 0\)). Đạo hàm đổi dấu khi qua \(x = 0\).
  • \(x = \pm \sqrt 2 \) (các nghiệm đơn, đạo hàm đổi dấu).

Suy ra hàm số \(g\left( x \right)\) có đúng \(3\) điểm cực trị (\(x = 0,x = \sqrt 2 ,x = - \sqrt 2 \)).

c) SAI. Trên đoạn \(\left[ { - 2;2} \right]\), vẽ đường thẳng \(x = 2\), ta thấy đường thẳng này cắt đồ thị tại điểm có tung độ nhỏ hơn \( - 2\) nên giá trị nhỏ nhất của hàm số \(f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ { - 2;2} \right]\) nhỏ hơn \( - 2\).

d) SAI. Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\) chứ không phải trên khoảng \(\left( { - \infty ;2} \right)\).

Lưu ý: Từ đồ thị, ta có thể tìm ra chính xác công thức của hàm số \(f\left( x \right)\), từ đó cũng có thể suy ra được các yêu cầu của bài toán.

14. Đúng sai
• 1 điểm

Bảng sau biểu diễn mẫu số liệu ghép nhóm thống kê mức lương của một công ty (đơn vị: triệu đồng).

Lương

\(\left[ {10;15} \right)\)

\(\left[ {15;20} \right)\)

\(\left[ {20;25} \right)\)

\(\left[ {25;30} \right)\)

\(\left[ {30;35} \right)\)

\(\left[ {35;40} \right)\)

Số người

15

18

20

10

5

2

a

Mẫu số liệu ghép nhóm trên có cỡ mẫu \(n = 60\).

ĐúngSai
b

Một người có mức lương 39 triệu đồng là giá trị ngoại lệ của mẫu số liệu ghép nhóm trên.

ĐúngSai
c

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là \(R = 30\).

ĐúngSai
d

Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm trên là \({Q_3} = 24,875\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) SAI. Cỡ mẫu \(n\) là: \(n = 15 + 18 + 20 + 10 + 5 + 2 = 70 \ne 60\).

b) ĐÚNG. Để kiểm tra giá trị ngoại lệ, ta tính các tứ phân vị và khoảng tứ phân vị \({{\rm{\Delta }}_Q}\).

Tứ phân vị thứ nhất \({Q_1}\):

Cỡ mẫu \(n = 70\). Ta tìm nhóm chứa \({Q_1}\), là nhóm thứ \(i\) có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng \(\frac{n}{4} = 17,5\).

Tần số tích lũy: \(c{f_1} = 15\) (nhóm 1), \(c{f_2} = 33\) (nhóm 2). Vậy nhóm chứa \({Q_1}\) là \(\left[ {15;20} \right)\).

Do đó, \({Q_1} = 15 + \frac{{17,5 - 15}}{{18}} \cdot \left( {20 - 15} \right) = 15 + \frac{{2,5}}{{18}} \cdot 5 \approx 15,694\).

Tứ phân vị thứ ba \({Q_3}\):

Nhóm chứa \({Q_3}\) là nhóm có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng \(\frac{{3n}}{4} = 52,5\).

Tích lũy đến nhóm 3 (\(\left[ {20;25} \right)\)) là \(15 + 18 + 20 = 53\). Vậy nhóm chứa \({Q_3}\) là \(\left[ {20;25} \right)\).

Do đó, \({Q_3} = 20 + \frac{{52,5 - 33}}{{20}} \cdot \left( {25 - 20} \right) = 20 + \frac{{19,5}}{{20}} \cdot 5 = 20 + 4,875 = 24,875\).

Khoảng tứ phân vị: \({{\rm{\Delta }}_Q} = {Q_3} - {Q_1} \approx 24,875 - 15,694 = 9,181\).

Giá trị ngoại lệ \(x\) thỏa mãn \(x > {Q_3} + 1,5{{\rm{\Delta }}_Q}\) hoặc \(x < {Q_1} - 1,5{{\rm{\Delta }}_Q}\).

Ta có \({Q_3} + 1,5{{\rm{\Delta }}_Q} \approx 24,875 + 1,5 \cdot 9,181 = 38,6465\).

Vì mức lương \(39\) triệu đồng \( > 38,6465\), nên mức lương này quả thật là một giá trị ngoại lệ của mẫu số liệu.

c) ĐÚNG. Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm bằng hiệu số giữa đầu mút phải của nhóm cuối cùng và đầu mút trái của nhóm đầu tiên: \(R = 40 - 10 = 30\).

d) ĐÚNG. Theo kết quả tính toán ở ý b, tứ phân vị thứ ba là \({Q_3} = 24,875\).

15. Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho các điểm \(A\left( {1;1;3} \right)\), \(B\left( { - 1;0;1} \right)\), \(C\left( {1;4;5} \right)\).

a

Để \(ABCE\) là hình bình hành thì \(E\left( {3;5;7} \right)\).

ĐúngSai
b

\(AB = 3\).

ĐúngSai
c

Gọi \(BD\) là đường phân giác trong của tam giác \(ABC\). Khi đó điểm \(D\) có hoành độ \({x_D} = 1\).

ĐúngSai
d

Diện tích tam giác \(ABC\) bằng \(2\sqrt {17} \).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) ĐÚNG. Để tứ giác \(ABCE\) là hình bình hành, ta cần:

\(\overrightarrow {AE} = \overrightarrow {BC} \Leftrightarrow \left( {{x_E} - 1;{y_E} - 1;{z_E} - 3} \right) = \left( {1 - \left( { - 1} \right);4 - 0;5 - 1} \right) = \left( {2;4;4} \right)\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_E} - 1 = 2 \Rightarrow {x_E} = 3}\\{{y_E} - 1 = 4 \Rightarrow {y_E} = 5}\\{{z_E} - 3 = 4 \Rightarrow {z_E} = 7}\end{array}} \right. \Rightarrow E\left( {3;5;7} \right)\).

b) ĐÚNG. Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 2; - 1; - 2} \right)\). Độ dài đoạn thẳng \(AB\) là:

\(AB = \sqrt {{{\left( { - 2} \right)}^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} = \sqrt {4 + 1 + 4} = 3\).

c) ĐÚNG. Tính độ dài đoạn thẳng \(BC\): \(\overrightarrow {BC} = \left( {2;4;4} \right) \Rightarrow BC = \sqrt {{2^2} + {4^2} + {4^2}} = \sqrt {36} = 6\).

Vì \(BD\) là đường phân giác trong tại đỉnh \(B\) của tam giác \(ABC\), theo tính chất đường phân giác ta có:

\(\frac{{DA}}{{DC}} = \frac{{BA}}{{BC}} = \frac{3}{6} = \frac{1}{2} \Rightarrow \overrightarrow {DA} = - \frac{1}{2}\overrightarrow {DC} \Leftrightarrow \overrightarrow {CD} = - 2\overrightarrow {AD} \)\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_D} - 1 = - 2\left( {{x_D} - 1} \right) \Rightarrow 3{x_D} = 3 \Rightarrow {x_D} = 1}\\{{y_D} - 4 = - 2\left( {{y_D} - 1} \right) \Rightarrow 3{y_D} = 6 \Rightarrow {y_D} = 2}\\{{z_D} - 5 = - 2\left( {{z_D} - 3} \right) \Rightarrow 3{z_D} = 11 \Rightarrow {z_D} = \frac{{11}}{3}}\end{array}} \right.\).

Vậy hoành độ điểm \(D\) là \({x_D} = 1\).

d) SAI. Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 2; - 1; - 2} \right)\) và \(\overrightarrow {AC} = \left( {0;3;2} \right)\).

Tích có hướng của hai vectơ này là: \(\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( {\left| {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 1}&{ - 2}\\3&2\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 2}&{ - 2}\\2&0\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 2}&{ - 1}\\0&3\end{array}} \right|} \right) = \left( {4; - 4; - 6} \right)\).

Diện tích tam giác \(ABC\) là:

\({S_{{\rm{\Delta }}ABC}} = \frac{1}{2}\left| {\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right]} \right| = \frac{1}{2}\sqrt {{4^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2} + {{\left( { - 6} \right)}^2}} = \frac{1}{2}\sqrt {16 + 16 + 36} = \frac{1}{2}\sqrt {68} = \sqrt {17} \ne 2\sqrt {17} \).

Ngoài ra, ta cũng có thể tính \(CA = \sqrt {{0^2} + {3^2} + {2^2}} = \sqrt {13} \), sau đó sử dụng công thức Heron để tính diện tích tam giác.

16. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{3{x^2} + 2x - 5}}{{x + 1}}\) có đồ thị \(\left( C \right)\).

a

Mọi đường thẳng song song hoặc trùng với trục hoành đều cắt \(\left( C \right)\) tại 2 điểm phân biệt.

ĐúngSai
b

Đồ thị \(\left( C \right)\) có phương trình đường tiệm cận đứng là \(x = - 1\).

ĐúngSai
c

Đường thẳng \(d:y = x\) cắt \(\left( C \right)\) tại 2 điểm phân biệt có hoành độ lần lượt là \({x_1}\) và \({x_2}\). Ta có \(S = {x_1} + {x_2} = - \frac{1}{4}\).

ĐúngSai
d

Tâm đối xứng của đồ thị \(\left( C \right)\) là điểm \(I\left( { - 1; - 4} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) ĐÚNG. Đường thẳng song song hoặc trùng với trục hoành có phương trình \(y = m\). Số giao điểm của đường thẳng này với \(\left( C \right)\) chính là số nghiệm của phương trình:

\(\frac{{3{x^2} + 2x - 5}}{{x + 1}} = m \Leftrightarrow 3{x^2} + \left( {2 - m} \right)x - \left( {5 + m} \right) = 0\quad \left( {x \ne - 1} \right)\).

Phương trình bậc hai này có biệt thức:

\({\rm{\Delta }} = {\left( {2 - m} \right)^2} - 4 \cdot 3 \cdot \left[ { - \left( {5 + m} \right)} \right] = {m^2} - 4m + 4 + 60 + 12m = {m^2} + 8m + 64 = {\left( {m + 4} \right)^2} + 48 > 0,\forall m \in \mathbb{R}\).

Đồng thời thế \(x = - 1\) vào phương trình: \(3 \cdot {\left( { - 1} \right)^2} + \left( {2 - m} \right) \cdot \left( { - 1} \right) - \left( {5 + m} \right) = 0 \Leftrightarrow 3 - 2 + m - 5 - m = - 4 \ne 0\).

Do đó phương trình luôn có 2 nghiệm phân biệt khác \( - 1\) với mọi \(m\). Vậy mọi đường thẳng \(y = m\) đều luôn cắt đồ thị \(\left( C \right)\) tại 2 điểm phân biệt.

b) ĐÚNG. Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ + }} \frac{{3{x^2} + 2x - 5}}{{x + 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ + }} \frac{{\left( {x - 1} \right)\left( {3x + 5} \right)}}{{x + 1}} = \infty \) (do tử thức tiến về \( - 4 \ne 0\) và mẫu thức tiến về \(0\)).

Vậy \(x = - 1\) là đường tiệm cận đứng của \(\left( C \right)\).

c) SAI. Phương trình hoành độ giao điểm của \(\left( C \right)\) và \(d:y = x\) là:

\(\frac{{3{x^2} + 2x - 5}}{{x + 1}} = x \Leftrightarrow 3{x^2} + 2x - 5 = {x^2} + x\quad \left( {x \ne - 1} \right)\)\( \Leftrightarrow 2{x^2} + x - 5 = 0\).

Vì \(a \cdot c = 2 \cdot \left( { - 5} \right) = - 10 < 0\), phương trình có 2 nghiệm phân biệt khác \( - 1\).

Theo định lý Vi-ét, tổng hai nghiệm là: \(S = {x_1} + {x_2} = - \frac{b}{a} = - \frac{1}{2} \ne - \frac{1}{4}\).

d) ĐÚNG. Phân tích hàm số: \(y = \frac{{3{x^2} + 2x - 5}}{{x + 1}} = 3x - 1 - \frac{4}{{x + 1}}\).

Giao điểm của hai đường tiệm cận (tiệm cận đứng \(x = - 1\) và tiệm cận xiên \(y = 3x - 1\)) là tâm đối xứng \(I\) của đồ thị.

Thế \(x = - 1\) vào phương trình tiệm cận xiên ta được \(y = 3 \cdot \left( { - 1} \right) - 1 = - 4\).

Vậy tâm đối xứng của đồ thị \(\left( C \right)\) là \(I\left( { - 1; - 4} \right)\).

17. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Biết \(y = ax + b\) (\(a \ne 0\)) là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = x + \sqrt {{x^2} + 4x - 1} \).

Tính \({a^2} + {b^2}\).

Xem đáp án

Hàm số xác định khi \(x \to + \infty \). Ta tìm tiệm cận xiên khi \(x \to + \infty \):

\(a = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{y}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {1 + \sqrt {1 + \frac{4}{x} - \frac{1}{{{x^2}}}} } \right) = 1 + 1 = 2\).

\(b = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {y - ax} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {x + \sqrt {{x^2} + 4x - 1} - 2x} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\sqrt {{x^2} + 4x - 1} - x} \right)\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{\left( {{x^2} + 4x - 1} \right) - {x^2}}}{{\sqrt {{x^2} + 4x - 1} + x}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{4x - 1}}{{x\left( {\sqrt {1 + \frac{4}{x} - \frac{1}{{{x^2}}}} + 1} \right)}} = \frac{4}{2} = 2\).

Vậy tiệm cận xiên là \(y = 2x + 2 \Rightarrow a = 2,b = 2\).

Do đó: \({a^2} + {b^2} = {2^2} + {2^2} = 8\).

Đáp số: 8.

18. Tự luận
• 1 điểm

Bảng sau thống kê cân nặng của 30 quả bưởi được lựa chọn ngẫu nhiên sau khi thu hoạch ở vườn.

Cân nặng (g)

\(\left[ {750;800} \right)\)

\(\left[ {800;850} \right)\)

\(\left[ {850;900} \right)\)

\(\left[ {900;950} \right)\)

\(\left[ {950;1000} \right)\)

Số quả bưởi

6

10

5

6

3

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Cỡ mẫu \(n = 30\).

Tính tứ phân vị thứ nhất \({Q_1}\):

Ta tìm nhóm chứa \({Q_1}\), là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng \(\frac{n}{4} = 7,5\).

Tần số tích lũy: \(c{f_1} = 6\), \(c{f_2} = 16\). Vậy nhóm chứa \({Q_1}\) là nhóm thứ hai \(\left[ {800;850} \right)\).

Do đó, \({Q_1} = 800 + \frac{{7,5 - 6}}{{10}} \cdot \left( {850 - 800} \right) = 800 + \frac{{1,5}}{{10}} \cdot 50 = 807,5\).

Tính tứ phân vị thứ ba \({Q_3}\):

Ta tìm nhóm chứa \({Q_3}\), là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng \(\frac{{3n}}{4} = 22,5\).

Tần số tích lũy: \(c{f_2} = 16\), \(c{f_3} = 21\), \(c{f_4} = 27\). Vậy nhóm chứa \({Q_3}\) là nhóm thứ tư \(\left[ {900;950} \right)\).

Do đó, \({Q_3} = 900 + \frac{{22,5 - 21}}{6} \cdot \left( {950 - 900} \right) = 900 + \frac{{1,5}}{6} \cdot 50 = 912,5\).

Khoảng tứ phân vị: \({{\rm{\Delta }}_Q} = {Q_3} - {Q_1} = 912,5 - 807,5 = 105\).

Đáp số: 105.

19. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{2x + c}}\) có đồ thị như hình vẽ bên.

Cho hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{2x + c}}\) có đồ thị như hình vẽ bên.  Tính \(P = abc\). (ảnh 1)

Tính \(P = abc\).

Xem đáp án

Từ đồ thị hàm số, ta xác định các đường tiệm cận và điểm đi qua:

Đường tiệm cận đứng là \(x = 1\). Theo công thức, tiệm cận đứng là \(x = - \frac{c}{2}\)\( \Rightarrow - \frac{c}{2} = 1 \Rightarrow c = - 2\).

Đường tiệm cận ngang là \(y = 1\). Theo công thức, tiệm cận ngang là \(y = \frac{a}{2}\)\( \Rightarrow \frac{a}{2} = 1 \Rightarrow a = 2\).

Đồ thị đi qua điểm có tọa độ \(\left( {2;0} \right)\). Thế vào phương trình hàm số ta được:

\(0 = \frac{{a \cdot 2 + b}}{{2 \cdot 2 + c}} \Rightarrow 2a + b = 0 \Rightarrow 2 \cdot 2 + b = 0 \Rightarrow b = - 4\).

Từ đó, ta tính được tích: \(P = abc = 2 \cdot \left( { - 4} \right) \cdot \left( { - 2} \right) = 16\).

Đáp số: 16.

20. Tự luận
• 1 điểm

Ba lực \({\vec F_1},{\vec F_2},{\vec F_3}\) cùng tác động vào một vật với độ lớn lần lượt là \(13{\rm{\;N}},7{\rm{\;N}},10{\rm{\;N}}\). Biết \(\left( {{{\vec F}_1},{{\vec F}_2}} \right) = 120^\circ \), \({\vec F_3} \bot {\vec F_1}\) và \({\vec F_3} \bot {\vec F_2}\). Độ lớn của hợp lực là bao nhiêu Newton (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

Ba lực \({\vec F_1},{\vec F_2},{\vec F_3}\) cùng tác động vào một vật với độ lớn lần lượt là \(13{\rm{\;N}},7{\rm{\;N}},10{\rm{\;N}}\). Biết \(\left( {{{\vec F}_1},{{\vec F}_2}} \right) = 120 (ảnh 1)

Xem đáp án

Gọi hợp lực là \(\vec F = {\vec F_1} + {\vec F_2} + {\vec F_3}\). Bình phương vô hướng hai vế:

\({F^2} = {\left| {\vec F} \right|^2} = {\left( {{{\vec F}_1} + {{\vec F}_2} + {{\vec F}_3}} \right)^2} = \vec F_1^2 + \vec F_2^2 + \vec F_3^2 + 2{\vec F_1} \cdot {\vec F_2} + 2{\vec F_2} \cdot {\vec F_3} + 2{\vec F_3} \cdot {\vec F_1}\).

Vì \({\vec F_3} \bot {\vec F_1}\) và \({\vec F_3} \bot {\vec F_2}\), ta có \({\vec F_3} \cdot {\vec F_1} = 0\) và \({\vec F_2} \cdot {\vec F_3} = 0\). Do đó phương trình rút gọn thành:

\({F^2} = F_1^2 + F_2^2 + F_3^2 + 2{F_1}{F_2}\cos \left( {{{\vec F}_1},{{\vec F}_2}} \right)\).

Thế các giá trị vào: \({F^2} = {13^2} + {7^2} + {10^2} + 2 \cdot 13 \cdot 7 \cdot \cos 120^\circ = 227\).

Suy ra \(F = \sqrt {227} \approx 15,0665{\rm{\;N}}\).

Làm tròn đến hàng phần mười, ta thu được kết quả: \(15,1\).

Đáp số: 15,1.

21. Tự luận
• 1 điểm

Người ta muốn xây một đoạn đường \(AB\) (như hình vẽ) và đoạn đường này phải đi qua điểm \(M\). Biết rằng vị trí điểm \(M\) cách \(OD\) là \(125{\rm{\;m}}\) và cách \(OE\) là \(1{\rm{\;km}}\). Giả sử chi phí để làm \(100{\rm{\;m}}\) đường là \(155\) triệu đồng. Chọn vị trí của \(A\) và \(B\) để hoàn thành con đường với chi phí thấp nhất. Hỏi chi phí thấp nhất để hoàn thành được con đường là bao nhiêu tỷ đồng? (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Người ta muốn xây một đoạn đường \(AB\) (như hình vẽ) và đoạn đường này phải đi qua điểm \(M\). Biết rằng vị trí điểm \(M\) cách \(OD\) là \(125{\rm{\;m}}\) và cách \(OE\) là \(1{\rm{\;km}}\) (ảnh 1)

Xem đáp án

Chọn hệ trục tọa độ \(Oxy\) sao cho tia \(OD\) trùng với nửa trục dương \(Oy\) và tia \(OE\) trùng với nửa trục dương \(Ox\).

Khi đó:

  • Điểm \(M\) cách \(Oy\) một khoảng \(125{\rm{\;m}} = 0,125{\rm{\;km}}\) và cách \(Ox\) một khoảng \(1{\rm{\;km}}\). Do đó, tọa độ của \(M\) là \(M\left( {0,125;1} \right)\).
  • Điểm \(A\) thuộc \(Oy\) nên \(A\left( {0;a} \right)\) với \(a > 1\).
  • Điểm \(B\) thuộc \(Ox\) nên \(B\left( {b;0} \right)\) với \(b > 0,125\).

Đường thẳng \(AB\) đi qua hai điểm \(A\left( {0;a} \right)\) và \(B\left( {b;0} \right)\) nên có phương trình đoạn chắn: \(\frac{x}{b} + \frac{y}{a} = 1\).

Vì đường thẳng \(AB\) đi qua điểm \(M\left( {0,125;1} \right)\), ta có:

\(\frac{{0,125}}{b} + \frac{1}{a} = 1 \Rightarrow \frac{1}{a} = 1 - \frac{{0,125}}{b} = \frac{{b - 0,125}}{b} \Rightarrow a = \frac{b}{{b - 0,125}}\).

Ta có \(AB = \sqrt {{a^2} + {b^2}} = \sqrt {{{\left( {\frac{b}{{b - 0,125}}} \right)}^2} + {b^2}} = b\sqrt {\frac{1}{{{{\left( {b - 0,125} \right)}^2}}} + 1} \).

Để chi phí làm đường thấp nhất, ta cần tìm giá trị nhỏ nhất của độ dài đoạn thẳng \(AB\).

Đặt \(x = b - 0,125 > 0 \Rightarrow b = x + 0,125\). Khi đó:

\(L\left( x \right) = A{B^2} = {\left( {x + 0,125} \right)^2}\left( {1 + \frac{1}{{{x^2}}}} \right) = {\left( {x + 0,125} \right)^2} \cdot \frac{{{x^2} + 1}}{{{x^2}}} = {\left( {\frac{{x + 0,125}}{x}} \right)^2}\left( {{x^2} + 1} \right) = {\left( {1 + \frac{{0,125}}{x}} \right)^2}\left( {{x^2} + 1} \right)\).

Xét hàm số \(f\left( x \right) = {\left( {1 + \frac{1}{{8x}}} \right)^2}\left( {{x^2} + 1} \right)\).

Đạo hàm: \(f'\left( x \right) = 2\left( {1 + \frac{1}{{8x}}} \right)\left( { - \frac{1}{{8{x^2}}}} \right)\left( {{x^2} + 1} \right) + {\left( {1 + \frac{1}{{8x}}} \right)^2}\left( {2x} \right)\)

\( = 2\left( {1 + \frac{1}{{8x}}} \right)\left[ { - \frac{{{x^2} + 1}}{{8{x^2}}} + x\left( {1 + \frac{1}{{8x}}} \right)} \right] = 2\left( {1 + \frac{1}{{8x}}} \right)\left[ { - \frac{1}{8} - \frac{1}{{8{x^2}}} + x + \frac{1}{8}} \right] = 2\left( {1 + \frac{1}{{8x}}} \right)\left( {x - \frac{1}{{8{x^2}}}} \right)\).

Cho \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x - \frac{1}{{8{x^2}}} = 0 \Leftrightarrow {x^3} = \frac{1}{8} \Leftrightarrow x = \frac{1}{2} = 0,5\).

Với \(x = 0,5\):

\(A{B_{{\rm{min}}}} = \sqrt {f\left( {0,5} \right)} = \left( {1 + \frac{{0,125}}{{0,5}}} \right)\sqrt {0,{5^2} + 1} = \left( {1 + 0,25} \right)\sqrt {1,25} = 1,25 \cdot \frac{{\sqrt 5 }}{2} = \frac{{5\sqrt 5 }}{8} \approx 1,39754{\rm{\;km}} \approx 1397,54{\rm{\;m}}\)

Chi phí làm \(100{\rm{\;m}}\) đường là \(155\) triệu đồng \( \Rightarrow \) Chi phí làm \(1{\rm{\;m}}\) đường là \(1,55\) triệu đồng.

Tổng chi phí thấp nhất: \(T = 1397,54 \times 1,55 = 2166,19\) triệu đồng \( \approx 2,17\) tỉ đồng.

Đáp số: 2,17.

22. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian với một hệ trục tọa độ \(Oxyz\) cho trước (đơn vị đo lấy theo kilômét), ra đa phát hiện một chiếc máy bay di chuyển từ điểm \(A\left( {400;300;6} \right)\) theo hướng \(\vec u = \left( {120;110;1} \right)\) và vận tốc không đổi \(v = 900{\rm{\;km/h}}\). Nếu máy bay tiếp tục giữ nguyên vận tốc và hướng bay thì tọa độ của máy bay sau 20 phút là \(B\left( {a;b;c} \right)\). Khi đó \(a + b + c\) bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Thời gian bay: \(t = 20{\rm{\;ph\'u t}} = \frac{1}{3}\) giờ.

Quãng đường bay: \(S = v \cdot t = 900 \cdot \frac{1}{3} = 300{\rm{\;km}}\).

Vectơ hướng bay là \(\vec u = \left( {120;110;1} \right)\). Độ dài của vectơ \(\vec u\) là:

\(\left| {\vec u} \right| = \sqrt {{{120}^2} + {{110}^2} + {1^2}} = \sqrt {14400 + 12100 + 1} = \sqrt {26501} \).

Vectơ vận tốc (đơn vị) theo hướng bay là:

\(\vec e = \frac{{\vec u}}{{\left| {\vec u} \right|}} = \left( {\frac{{120}}{{\sqrt {26501} }};\frac{{110}}{{\sqrt {26501} }};\frac{1}{{\sqrt {26501} }}} \right)\)

Tọa độ điểm \(B\) sau khi di chuyển quãng đường \(S = 300{\rm{\;km}}\) từ \(A\) là:

\(\overrightarrow {OB} = \overrightarrow {OA} + S \cdot \vec e\)\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = 400 + 300 \cdot \frac{{120}}{{\sqrt {26501} }}}\\{b = 300 + 300 \cdot \frac{{110}}{{\sqrt {26501} }}}\\{c = 6 + 300 \cdot \frac{1}{{\sqrt {26501} }}}\end{array}} \right.\).

Vậy \(a + b + c = 400 + 300 + 6 + 300 \cdot \frac{{120 + 110 + 1}}{{\sqrt {26501} }} = 706 + 300 \cdot \frac{{231}}{{\sqrt {26501} }} \approx 706 + 425,70 = 1131,7\).

Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị là \(1132\).

Đáp số: 1132.