Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Lê Trọng Tấn (TP.HCM) có đáp án
22 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. (12 câu, 3 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Trong không gian, với hệ trục tọa độ \[Oxyz\], tọa độ vectơ đơn vị của trục \[Oy\] là:
\(\left( {0;1;0} \right)\).
\(\left( {1;0;0} \right)\).
\(\left( {0;0;1} \right)\).
\(\left( {1;0;1} \right)\).
Trong hệ tọa độ \(Oxyz\), các vectơ đơn vị của các trục tọa độ \(Ox\), \(Oy\), \(Oz\) lần lượt là: \(\vec i = \left( {1;0;0} \right)\), \(\vec j = \left( {0;1;0} \right)\), \(\vec k = \left( {0;0;1} \right)\).
Do đó, vectơ đơn vị của trục \(Oy\) là \(\vec j = \left( {0;1;0} \right)\).
Chọn đáp án: A.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng xét dấu như hình.

Hàm số \(f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng nào?
\[\left( { - \infty ;1} \right)\].
\[\left( {3; + \infty } \right)\].
\[\left( { - 1;3} \right)\].
\[\left( { - 3; + \infty } \right)\].
Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy đạo hàm \(f'\left( x \right) > 0\) trên các khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\) và \(\left( {3; + \infty } \right)\). Do đó, hàm số đồng biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\) và \(\left( {3; + \infty } \right)\). Đối chiếu với các phương án lựa chọn, khoảng \(\left( {3; + \infty } \right)\) là khoảng đồng biến của hàm số.
Chọn đáp án: B.
Cho hàm số (nhất biến) \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị \(\left( C \right)\) như hình bên.

Giao điểm của \(\left( C \right)\) và trục \[Ox\] là:
\(I\left( {0;2} \right)\).
\(I\left( {2;0} \right)\).
\(I\left( {0;1} \right)\).
\(I\left( {1;0} \right)\).
Giao điểm của đồ thị \(\left( C \right)\) với trục hoành \(Ox\) là điểm có tung độ bằng \(0\) (\(y = 0\)). Quan sát đồ thị, ta thấy nhánh bên phải của đồ thị cắt trục hoành tại điểm có hoành độ \(x = 2\). Do đó, tọa độ giao điểm cần tìm là \(I\left( {2;0} \right)\).
Chọn đáp án: B.
Một công ty cung cấp nước sạch thống kê lượng nước các hộ gia đình trong một khu vực tiêu thụ trong một tháng ở bảng sau.
Lượng nước tiêu thụ \(\left( {{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\) | \(\left[ {3\,;\,6} \right)\) | \(\left[ {6\,;\,9} \right)\) | \(\left[ {9\,;\,12} \right)\) | \(\left[ {12\,;\,15} \right)\) | \(\left[ {15\,;\,18} \right)\) | \(\left[ {18\,;\,21} \right)\) |
Số hộ gia đình | \(18\) | \(50\) | \(43\) | \(32\) | \(9\) | 5 |
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là:
\(18\)\({{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).
\(16\)\({{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).
\(6\)\({{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).
\(22\)\({{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm, ký hiệu là \(R\), được tính bằng hiệu số giữa đầu mút phải của nhóm cuối cùng và đầu mút trái của nhóm đầu tiên.
Nhóm đầu tiên là \(\left[ {3;6} \right)\), có đầu mút trái là \({x_{{\rm{min}}}} = 3\).
Nhóm cuối cùng là \(\left[ {18;21} \right)\), có đầu mút phải là \({x_{{\rm{max}}}} = 21\).
Vậy \(R = {x_{{\rm{max}}}} - {x_{{\rm{min}}}} = 21 - 3 = 18{\rm{\;(}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}\).
Chọn đáp án: A.
Trong không gian với hệ trục tọa độ \[Oxyz\], cho 4 điểm \(A\left( {0;1; - 2} \right)\), \(B\left( {3; - 4;0} \right)\), \(C\left( { - 5;2;0} \right)\), \(D\left( {6; - 3;7} \right)\). Giá trị của biểu thức \(P = {\overrightarrow {AB} ^2} - \overrightarrow {AC} \cdot \overrightarrow {CD} \) là bao nhiêu?
\(84\).
\( - 39\).
\(39\).
\( - 48\).
Ta tính tọa độ của các vectơ:
\(\overrightarrow {AB} = \left( {3 - 0; - 4 - 1;0 - \left( { - 2} \right)} \right) = \left( {3; - 5;2} \right)\)
\(\overrightarrow {AC} = \left( { - 5 - 0;2 - 1;0 - \left( { - 2} \right)} \right) = \left( { - 5;1;2} \right)\)
\(\overrightarrow {CD} = \left( {6 - \left( { - 5} \right); - 3 - 2;7 - 0} \right) = \left( {11; - 5;7} \right)\)
Tính độ dài bình phương của \(\overrightarrow {AB} \): \({\overrightarrow {AB} ^2} = {3^2} + {\left( { - 5} \right)^2} + {2^2} = 9 + 25 + 4 = 38\).
Tính tích vô hướng \(\overrightarrow {AC} \cdot \overrightarrow {CD} \): \(\overrightarrow {AC} \cdot \overrightarrow {CD} = \left( { - 5} \right) \cdot 11 + 1 \cdot \left( { - 5} \right) + 2 \cdot 7 = - 55 - 5 + 14 = - 46\).
Giá trị biểu thức \(P\): \(P = 38 - \left( { - 46} \right) = 38 + 46 = 84\).
Chọn đáp án: A.
Cho hàm số (bậc ba) \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị \(\left( C \right)\) như hình bên.

Phát biểu đúng là:
\(f\left( 1 \right) = 0\).
\(f\left( 2 \right) = 3\).
\(f\left( 3 \right) = - 1\).
\(f\left( 0 \right) = 1\).
Dựa vào tọa độ các điểm đặc biệt trên đồ thị hàm số:
Đồ thị cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng \(1\), tức là khi \(x = 0\) thì \(y = 1 \Rightarrow f\left( 0 \right) = 1\).
Điểm cực đại là \(\left( {0;1} \right)\) và cực tiểu là \(\left( {2; - 3} \right)\). Do đó \(f\left( 2 \right) = - 3\).
Tại \(x = 1\), ta dóng xuống đồ thị thu được \(y = - 1 \Rightarrow f\left( 1 \right) = - 1\).
Tại \(x = 3\), đồ thị cắt trục hoành nên \(f\left( 3 \right) = 0\).
Như vậy, phát biểu đúng là \(f\left( 0 \right) = 1\).
Chọn đáp án: D.
Trong không gian, cho ba điểm \(A,B,C\) tùy ý. Đẳng thức vectơ nào sau đây luôn đúng?
\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CB} = \overrightarrow {AC} \).
\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AC} \).
\(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {BC} \).
\(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {CB} = \overrightarrow {CA} \).
Theo quy tắc ba điểm đối với phép cộng vectơ: \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AC} \).
Do đó, khẳng định trên là luôn đúng.
Chọn đáp án: B.
Mỗi ngày cô Lan đều đi bộ để rèn luyện sức khỏe. Quãng đường đi bộ mỗi ngày (đơn vị: km) của cô Lan trong 18 ngày được thống kê lại ở bảng sau:
Quãng đường (km) | \(\left[ {2,7;\,3,0} \right)\) | \(\left[ {3,0;\,3,3} \right)\) | \(\left[ {3,3;\,3,6} \right)\) | \(\left[ {3,6;\,3,9} \right)\) |
Số ngày | 3 | 6 | 5 | 4 |
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là (làm tròn đến hàng phần trăm)
\(4,07\).
\(3,42\).
\(0,15\).
\(0,09\).
Ta lập bảng giá trị đại diện \({x_i}\) của từng nhóm \(\left[ {{u_i};{u_{i + 1}}} \right)\) với \({x_i} = \frac{{{u_i} + {u_{i + 1}}}}{2}\):
Nhóm \(\left[ {2,7;3,0} \right)\) có \({n_1} = 3\), \({x_1} = 2,85\).
Nhóm \(\left[ {3,0;3,3} \right)\) có \({n_2} = 6\), \({x_2} = 3,15\).
Nhóm \(\left[ {3,3;3,6} \right)\) có \({n_3} = 5\), \({x_3} = 3,45\).
Nhóm \(\left[ {3,6;3,9} \right)\) có \({n_4} = 4\), \({x_4} = 3,75\).
Tổng số ngày: \(N = 3 + 6 + 5 + 4 = 18\).
Số trung bình: \(\overline x = \frac{{3 \cdot 2,85 + 6 \cdot 3,15 + 5 \cdot 3,45 + 4 \cdot 3,75}}{{18}} = \frac{{59,7}}{{18}} = \frac{{199}}{{60}}{\rm{\;(km)}}\).
Phương sai: \({s^2} = \frac{{3 \cdot {{\left( {2,85} \right)}^2} + 6 \cdot {{\left( {3,15} \right)}^2} + 5 \cdot {{\left( {3,45} \right)}^2} + 4 \cdot {{\left( {3,75} \right)}^2}}}{{18}} - {\left( {\frac{{199}}{{60}}} \right)^2} \approx 0,09\).
Chọn đáp án: D.
Trong không gian, với hệ trục tọa độ \[Oxyz\], cho hai điểm \(A\left( {{x_A};{y_A};{z_A}} \right)\), \(B\left( {{x_B};{y_B};{z_B}} \right)\). Tọa độ trung điểm \[I\] của đoạn thẳng \[AB\] là:
\(\left( {\frac{{{x_A} - {x_B}}}{3};\frac{{{y_A} - {y_B}}}{3};\frac{{{z_A} - {z_B}}}{3}} \right)\).
\(\left( {\frac{{{x_A} + {x_B}}}{3};\frac{{{y_A} + {y_B}}}{3};\frac{{{z_A} + {z_B}}}{3}} \right)\).
\(\left( {\frac{{{x_A} + {x_B}}}{2};\frac{{{y_A} + {y_B}}}{2};\frac{{{z_A} + {z_B}}}{2}} \right)\).
\(\left( {\frac{{{x_A} - {x_B}}}{2};\frac{{{y_A} - {y_B}}}{2};\frac{{{z_A} - {z_B}}}{2}} \right)\).
Theo công thức tọa độ trung điểm trong không gian \(Oxyz\), trung điểm \(I\) của đoạn thẳng \(AB\) có tọa độ là:
\(I\left( {\frac{{{x_A} + {x_B}}}{2};\frac{{{y_A} + {y_B}}}{2};\frac{{{z_A} + {z_B}}}{2}} \right)\).
Chọn đáp án: C.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như ở hình vẽ.

Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;3} \right]\) là:
\(f\left( 2 \right)\).
\(f\left( 1 \right)\).
\(f\left( 0 \right)\).
\(f\left( 3 \right)\).
Trên đoạn \(\left[ {0;3} \right]\), ta thấy đạo hàm \(y' > 0\). Do hàm số đồng biến trên \(\left[ {0;3} \right]\), giá trị nhỏ nhất của hàm số đạt được tại đầu mút trái \(x = 0\). Vậy \(\mathop {{\rm{min}}}\limits_{\left[ {0;3} \right]} f\left( x \right) = f\left( 0 \right).\)
Chọn đáp án: C.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị \(\left( C \right)\) và hai đường tiệm cận như hình.

Đường tiệm cận đứng của đồ thị \(\left( C \right)\) là:
\(x = 1\).
\(y = 1\).
\(y = - 1\).
\(x = - 1\).
Đường tiệm cận đứng là đường thẳng song song với trục tung và đồ thị tiến sát đến vô cực khi \(x\) dần tới giá trị đó. Trên đồ thị, đường thẳng đứng đi qua điểm có hoành độ \(x = - 1\) trên trục hoành. Do đó phương trình tiệm cận đứng là \(x = - 1\).
Chọn đáp án: D.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị \(\left( C \right)\) và hai đường tiệm cận như hình.

Đường tiệm cận ngang của đồ thị \(\left( C \right)\) là:
\(y = 1\).
\(x = 1\).
\(y = - 1\).
\(x = - 1\).
Đường tiệm cận ngang là đường thẳng song song với trục hoành. Trên đồ thị, đường nét đứt nằm ngang cắt trục tung tại điểm có tung độ \(y = 1\). Do đó phương trình tiệm cận ngang là \(y = 1\).
Chọn đáp án: A.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. (4 câu, 4 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{x - 2}}{{x + 1}}\)có đồ thị \(\left( C \right)\).
Đường tiệm cận ngang của đồ thị \(\left( {C'} \right)\) của hàm số \(y = g\left( x \right) = 2f\left( x \right)\) là \(y = 2\).
Đường tiệm cận đứng của \(\left( C \right)\) là \(x = 1\).
Biết \(B\) là điểm trên \(\left( C \right)\), có tọa độ nguyên với hoành độ dương. Khoảng cách từ \(B\) đến tâm đối xứng \(I\) của \(\left( C \right)\) là \(\sqrt {10} \).
Giao điểm của đồ thị \(\left( {C'} \right)\) của hàm số \(y = g\left( x \right) = 2f\left( x \right)\) với trục tung là điểm \(A\left( {0; - 4} \right)\).
a) \(g\left( x \right) = \frac{{2x - 4}}{{x + 1}} \Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } g\left( x \right) = 2\). Tiệm cận ngang là \(y = 2\).
Chọn: ĐÚNG
b) Nghiệm của mẫu thức là \(x + 1 = 0 \Leftrightarrow x = - 1\). Tiệm cận đứng phải là \(x = - 1\).
Chọn: SAI
c) Tâm đối xứng \(I\left( { - 1;1} \right)\). Ta viết lại \(f\left( x \right) = 1 - \frac{3}{{x + 1}}\). Để tọa độ nguyên thì \({x_0} + 1\) là ước của \(3\). Do hoành độ dương nên \({x_0} > 0 \Rightarrow {x_0} + 1 = 3 \Rightarrow {x_0} = 2 \Rightarrow {y_0} = 0 \Rightarrow B\left( {2;0} \right)\).
Khoảng cách \(IB = \sqrt {{{\left( {2 - \left( { - 1} \right)} \right)}^2} + {{\left( {0 - 1} \right)}^2}} = \sqrt {{3^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} = \sqrt {10} \).
Chọn: ĐÚNG
d) Cho \(x = 0 \Rightarrow g\left( 0 \right) = 2f\left( 0 \right) = 2 \cdot \left( {\frac{{ - 2}}{1}} \right) = - 4 \Rightarrow A\left( {0; - 4} \right)\).
Chọn: ĐÚNG
Một người ghi lại thời gian đàm thoại của một số cuộc gọi cho kết quả như bảng sau:
Thời gian \(t\) (phút) | \(\left[ {0;1} \right)\) | \(\left[ {1;2} \right)\) | \(\left[ {2;3} \right)\) | \(\left[ {3;4} \right)\) | \(\left[ {4;5} \right)\) |
Số cuộc gọi | 8 | \(17\) | 25 | 20 | 10 |
Khoảng tứ phân vị của mẫu là \(\frac{{61}}{{31}}\).
Phương sai của mẫu (làm tròn đến hàng phần trăm) là \(1,35\).
Khoảng biến thiên của mẫu là 5.
Nếu tần số của nhóm cuối bằng 0 thì độ lệch chuẩn của mẫu số liệu lúc này (làm tròn đến hàng phần trăm) là \(0,97\).
a) Tổng số cuộc gọi \(N = 80\). Vị trí \({Q_1}\) là \(20\) (thuộc nhóm \(\left[ {1;2} \right)\)) \( \Rightarrow {Q_1} = 1 + \frac{{20 - 8}}{{17}} = \frac{{29}}{{17}}\). Vị trí \({Q_3}\) là \(60\) (thuộc nhóm \(\left[ {3;4} \right)\)) \( \Rightarrow {Q_3} = 3 + \frac{{60 - 50}}{{20}} = 3,5\). Khoảng tứ phân vị \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 3,5 - \frac{{29}}{{17}} = \frac{{61}}{{34}} \ne \frac{{61}}{{31}}\).
Chọn: SAI
b) Số trung bình \(\overline x = \frac{{8 \cdot 0,5 + 17 \cdot 1,5 + 25 \cdot 2,5 + 20 \cdot 3,5 + 10 \cdot 4,5}}{{80}} = 2,5875\).
Phương sai \({s^2} = \frac{{8 \cdot 0,{5^2} + 17 \cdot 1,{5^2} + 25 \cdot 2,{5^2} + 20 \cdot 3,{5^2} + 10 \cdot 4,{5^2}}}{{80}} - {\left( {2,5875} \right)^2} \approx 1,35\).
Chọn: ĐÚNG
c) Khoảng biến thiên của mẫu là \(R = 5 - 0 = 5\).
Chọn: ĐÚNG
d) Khi bỏ nhóm cuối thì cỡ mẫu \(N' = 70\).
Số trung bình mới \({\overline x ^\prime } = \frac{{8 \cdot 0,5 + 17 \cdot 1,5 + 25 \cdot 2,5 + 20 \cdot 3,5}}{{70}} = \frac{{81}}{{35}}\).
Phương sai mới \({s'^2} = \frac{{8 \cdot 0,{5^2} + 17 \cdot 1,{5^2} + 25 \cdot 2,{5^2} + 20 \cdot 3,{5^2}}}{{70}} - {\left( {\frac{{81}}{{35}}} \right)^2} = \frac{{4661}}{{4900}}\).
Độ lệch chuẩn \(s' = \sqrt {{{s'}^2}} \approx 0,98\).
Chọn: SAI
Cho hai hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{1}{x}\) và \(y = g\left( x \right) = - {x^3} + 3{x^2} - 4\).
Điểm cực tiểu của hàm số \(g\left( x \right)\) là \(x = 2\).
Hàm số \(y = k\left( x \right) = \left[ {f\left( 1 \right) \cdot f\left( 2 \right) + f\left( 2 \right) \cdot f\left( 3 \right) + f\left( 3 \right) \cdot f\left( 4 \right) + ... + f\left( {2025} \right) \cdot f\left( {2026} \right)} \right] \cdot 2026{x^3} - 6075x\) nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;2} \right)\).
\(f'\left( x \right) < 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}\).
Hàm số \(y = h\left( x \right) = f\left( x \right) + 2\) đạt giá trị lớn nhất trên đoạn \(\left[ {3;6} \right]\) bằng \(\frac{{13}}{6}\).
a) Ta có \(g'\left( x \right) = - 3{x^2} + 6x = 0 \Leftrightarrow x = 0\) hoặc \(x = 2\). Qua \(x = 2\), \(g'\left( x \right)\) đổi dấu từ dương sang âm nên \(x = 2\) là điểm cực đại. Cực tiểu phải là \(x = 0\).
Chọn: SAI
b) Tổng \(S = f\left( 1 \right) \cdot f\left( 2 \right) + f\left( 2 \right) \cdot f\left( 3 \right) + f\left( 3 \right) \cdot f\left( 4 \right) + ... + f\left( {2025} \right) \cdot f\left( {2026} \right)\)
\( = 1 \cdot \frac{1}{2} + \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{3} + \frac{1}{3} \cdot \frac{1}{4} + ... + \frac{1}{{2025}} \cdot \frac{1}{{2026}}\)
\( = \left( {1 - \frac{1}{2}} \right) + \left( {\frac{1}{2} - \frac{1}{3}} \right) + \left( {\frac{1}{3} - \frac{1}{4}} \right) + ... + \left( {\frac{1}{{2025}} - \frac{1}{{2026}}} \right) = \frac{{2025}}{{2026}}\).
Do đó \(k\left( x \right) = 2025{x^3} - 6075x \Rightarrow k'\left( x \right) = 6075\left( {{x^2} - 1} \right)\). Ta có \(k'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = \pm 1\).
Lập bảng biến thiên, ta thấy hàm số nghịch biến trên \(\left[ { - 1;1} \right]\), không phải trên toàn bộ khoảng \(\left( { - 1;2} \right)\).
Chọn: SAI
c) Ta có \(f'\left( x \right) = - \frac{1}{{{x^2}}} < 0\) với mọi \(x \ne 0\).
Chọn: ĐÚNG
d) Ta có \(h'\left( x \right) = f'\left( x \right) = - \frac{1}{{{x^2}}} < 0,\forall x \in \mathbb{R}\).
Như vậy \(h\left( x \right)\) nghịch biến trên \(\left[ {3;6} \right]\) nên giá trị lớn nhất đạt được tại \(x = 3 \Rightarrow {\rm{max}} = h\left( 3 \right) = \frac{7}{3} \ne \frac{{13}}{6}\).
Chọn: SAI
Trong không gian, cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có đường chéo \(AC' = 2a\sqrt 3 ,\left( {a > 0} \right)\).
Độ dài của vectơ \(\overrightarrow {AC'} \) bằng \(2a\sqrt 3 \);
Chọn hệ trục tọa độ \(Oxyz\), sao cho gốc tọa độ \(O \equiv A\) và các tia sau đây trùng nhau: \(Ox \equiv AB\), \(Oy \equiv AD\), \(Oz \equiv AA'\). Khi đó, điểm \(C\) là hình chiếu vuông góc của \(C'\) lên mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\).
Biết \(I\) là điểm cách đều 8 đỉnh của hình lập phương đã cho và \(J\), \(K\) lần lượt là tâm của các hình vuông \(A'ABB'\), \(A'ADD'\). Giá trị của tích vô hướng \(\overrightarrow {IJ} \cdot \overrightarrow {KD} \) là \( - \frac{{\sqrt 2 }}{4}{a^2}\).
Chọn hệ trục tọa độ \(Oxyz\), sao cho gốc tọa độ \(O \equiv A\) và các tia sau đây trùng nhau: \(Ox \equiv AD\), \(Oy \equiv AB\), \(Oz \equiv AA'\) với \(\overrightarrow k \) là vectơ đơn vị của trục Oz. Gọi \(M \in \left( {A'B'C'D'} \right)\) thỏa \(\left| {\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} + \overrightarrow {MD} } \right|\) ngắn nhất. Khi đó: \(\overrightarrow {OM} - \vec k = \left( {a;a;2a - 1} \right)\).
a) Ta có \(\left| {\overrightarrow {AC'} } \right| = AC' = 2a\sqrt 3 \).
Chọn: ĐÚNG
b) Vì \(C'C \bot \left( {ABCD} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right) \equiv \left( {Oxy} \right)\) nên hình chiếu của \(C'\) là \(C\).
Chọn: ĐÚNG
c) Độ dài cạnh hình lập phương bằng \(2a\). Thiết lập tọa độ ta có \(A\left( {0;0;0} \right)\), \(B\left( {2a;0;0} \right)\), \(D\left( {0;2a;0} \right)\), \(A'\left( {0;0;2a} \right)\), \(C\left( {2a;2a;0} \right)\), \(C'\left( {2a;2a;2a} \right)\).
Vì \(I\) là điểm cách đều 8 đỉnh của hình lập phương đã cho nên \(I\) là tâm của hình lập phương, tức \(I\) là trung điểm của đường chéo \(AC'\), suy ra \(I\left( {a;a;a} \right)\).
Vì \(J\) lần lượt là tâm của các hình vuông \(A'ABB'\) nên \(J\left( {a;0;a} \right)\).
Vì \(K\) lần lượt là tâm của các hình vuông \(A'ADD'\) nên \(K\left( {0;a;a} \right)\).
Suy ra \(\overrightarrow {IJ} = \left( {0; - a;0} \right)\) và \(\overrightarrow {KD} = \left( {0;a; - a} \right)\). Tích vô hướng \(\overrightarrow {IJ} \cdot \overrightarrow {KD} = - {a^2}\).
Chọn: SAI
d) Tổng vectơ bằng \(4\overrightarrow {MG} \) với \(G\left( {a;a;0} \right)\) là tâm hình vuông đáy \(ABCD\). Độ dài ngắn nhất khi \(M\) là hình chiếu của \(G\) lên đáy trên \( \Rightarrow M\left( {a;a;2a} \right) \Rightarrow \overrightarrow {OM} - \vec k = \left( {a;a;2a - 1} \right)\).
Chọn: ĐÚNG
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. (6 câu, 3 điểm)
Một cột điện thẳng đứng với mặt đất bằng phẳng được dựng vuông góc với mặt đất tại điểm \[O\]. Trên mặt đất, có hai điểm \[B\], \[C\] phân biệt, đồng phẳng với điểm \[O\] và cách đều \[O\] các khoảng đều bằng 6 m. Từ đỉnh \[A\] của cột điện, người ta căng thẳng hai dây cáp đến \[B\] và \[C\] để giữ cho cột điện vững chắc. Biết rằng góc phẳng nhị diện \(\left[ {B,OA,C} \right] = 135^\circ \) và góc \[\left( {AB,\left( {OBC} \right)} \right) = 45^\circ \]. Giá trị của \(\cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right)\) (làm tròn đến hàng phần chục) bằng bao nhiêu?
Dựng hệ trục tọa độ tại điểm \(O\left( {0;0;0} \right)\) nằm trên mặt đất, cột điện nằm trên trục \(Oz \Rightarrow A\left( {0;0;h} \right)\).
Ta có \(OB = OC = 6{\rm{m}}\). Vì góc nhị diện \(\left[ {B,OA,C} \right] = 135^\circ \) nên \(\widehat {BOC} = 135^\circ \).
Góc giữa \(AB\) và mặt phẳng đáy là \(\widehat {ABO} = 45^\circ \Rightarrow h = OA = OB{\rm{tan}}45^\circ = 6\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).
Chọn tia \(OB\) làm trục \(Ox \Rightarrow B\left( {6;0;0} \right)\).
Điểm \(C\) thuộc mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) có tọa độ: \(C\left( {6{\rm{cos}}135^\circ ;6{\rm{sin}}135^\circ ;0} \right) = \left( { - 3\sqrt 2 ;3\sqrt 2 ;0} \right)\).
Tọa độ các vectơ: \(\overrightarrow {AB} = \left( {6;0; - 6} \right) \Rightarrow \left| {\overrightarrow {AB} } \right| = 6\sqrt 2 \); \(\overrightarrow {AC} = \left( { - 3\sqrt 2 ;3\sqrt 2 ; - 6} \right) \Rightarrow \left| {\overrightarrow {AC} } \right| = \sqrt {18 + 18 + 36} = 6\sqrt 2 \).
Tích vô hướng: \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = - 18\sqrt 2 + 36\).
Côsin góc giữa hai vectơ: \({\rm{cos}}\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right) = \frac{{ - 18\sqrt 2 + 36}}{{72}} = \frac{{2 - \sqrt 2 }}{4} \approx 0,146 \approx 0,1\).
Đáp án: 0,1.
Một kỹ sư đang thiết kế viền (biên dạng) của một chi tiết kỹ thuật cần phải chịu lực nén tối ưu. Viền này được mô hình hóa trên mặt phẳng tọa độ \[Oxy\]. Biên dạng cong của chi tiết được mô tả bởi đồ thị \[\left( C \right)\] của một hàm số phân thức bậc hai trên bậc một, có dạng tổng quát là \(y = f\left( x \right) = \frac{{a{x^2} + bx + c}}{{mx + n}}\), với \[m = 1\]. Biết đồ thị \[\left( C \right)\] này cắt \[Oy\] tại điểm \[A\left( {0;1} \right)\], qua điểm \[B\left( { - 1;\frac{1}{2}} \right)\], có đường tiệm cận đứng \[x = 1\] và có một điểm cực trị là \[C\left( {2;5} \right)\]. Khi đó, \[a + b - n\] bằng bao nhiêu?
Đồ thị hàm số \(y = \frac{{a{x^2} + bx + c}}{{x + n}}\) (với \(m = 1\)).
Tiệm cận đứng \(x = 1 \Rightarrow n = - 1\).
Cắt \(Oy\) tại \(A\left( {0;1} \right) \Rightarrow \frac{c}{{ - 1}} = 1 \Rightarrow c = - 1\).
Đi qua \(B\left( { - 1;\frac{1}{2}} \right) \Rightarrow \frac{{a - b - 1}}{{ - 2}} = \frac{1}{2} \Rightarrow a = b\).
Đi qua cực trị \(C\left( {2;5} \right) \Rightarrow \frac{{4a + 2b - 1}}{1} = 5 \Rightarrow 6a = 6 \Rightarrow a = 1 \Rightarrow b = 1\).
Giá trị cần tìm: \(a + b - n = 1 + 1 - \left( { - 1} \right) = 3\).
Đáp án: 3.
Trong không gian \(Oxyz\) cho \(A\left( {1;0;2} \right)\), \(B\left( { - 1;2;2} \right)\), \(C\left( {3;1;1} \right)\). Gọi \(M\left( {a;b;c} \right)\) là điểm thuộc mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\) sao cho biểu thức \(S = 2\overrightarrow {MA} \cdot \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MB} \cdot \overrightarrow {MC} + 3\overrightarrow {MC} \cdot \overrightarrow {MA} \) đạt giá trị nhỏ nhất. Khi đó \(T = 6a - 5b + 3c\) có giá trị là bao nhiêu?
Vì điểm \(M\left( {a;b;c} \right) \in \left( {Oxz} \right)\) nên tọa độ tung độ của \(M\) bằng \(0\), tức là \(b = 0\). Do đó, ta có \(M\left( {a;0;c} \right)\).
Ta chọn điểm \(I\) sao cho: \(5\overrightarrow {IA} + 3\overrightarrow {IB} + 4\overrightarrow {IC} = \vec 0\).
Khi đó, tọa độ điểm \(I\left( {{x_I};{y_I};{z_I}} \right)\) được tính bằng công thức:
\({x_I} = \frac{{5{x_A} + 3{x_B} + 4{x_C}}}{{5 + 3 + 4}} = \frac{{5 \cdot 1 + 3 \cdot \left( { - 1} \right) + 4 \cdot 3}}{{12}} = \frac{{5 - 3 + 12}}{{12}} = \frac{{14}}{{12}} = \frac{7}{6}\)
\({y_I} = \frac{{5{y_A} + 3{y_B} + 4{y_C}}}{{12}} = \frac{{5 \cdot 0 + 3 \cdot 2 + 4 \cdot 1}}{{12}} = \frac{{6 + 4}}{{12}} = \frac{{10}}{{12}} = \frac{5}{6}\)
\({z_I} = \frac{{5{z_A} + 3{z_B} + 4{z_C}}}{{12}} = \frac{{5 \cdot 2 + 3 \cdot 2 + 4 \cdot 1}}{{12}} = \frac{{10 + 6 + 4}}{{12}} = \frac{{20}}{{12}} = \frac{5}{3}\)
Vậy \(I\left( {\frac{7}{6};\frac{5}{6};\frac{5}{3}} \right)\).
Khi đó,
\(2\overrightarrow {MA} \cdot \overrightarrow {MB} = 2\left( {\overrightarrow {MI} + \overrightarrow {IA} } \right)\left( {\overrightarrow {MI} + \overrightarrow {IB} } \right) = 2M{I^2} + 2\overrightarrow {MI} \cdot \left( {\overrightarrow {IA} + \overrightarrow {IB} } \right) + 2\overrightarrow {IA} \cdot \overrightarrow {IB} \)
\(\overrightarrow {MB} \cdot \overrightarrow {MC} = \left( {\overrightarrow {MI} + \overrightarrow {IB} } \right)\left( {\overrightarrow {MI} + \overrightarrow {IC} } \right) = M{I^2} + \overrightarrow {MI} \cdot \left( {\overrightarrow {IB} + \overrightarrow {IC} } \right) + \overrightarrow {IB} \cdot \overrightarrow {IC} \)
\(3\overrightarrow {MC} \cdot \overrightarrow {MA} = 3\left( {\overrightarrow {MI} + \overrightarrow {IC} } \right)\left( {\overrightarrow {MI} + \overrightarrow {IA} } \right) = 3M{I^2} + 3\overrightarrow {MI} \cdot \left( {\overrightarrow {IC} + \overrightarrow {IA} } \right) + 3\overrightarrow {IC} \cdot \overrightarrow {IA} \)
Cộng ba biểu thức trên lại, ta được:
\(S = 6M{I^2} + \overrightarrow {MI} \cdot \left[ {2\left( {\overrightarrow {IA} + \overrightarrow {IB} } \right) + \left( {\overrightarrow {IB} + \overrightarrow {IC} } \right) + 3\left( {\overrightarrow {IC} + \overrightarrow {IA} } \right)} \right] + {C_0}\)
\( = 6M{I^2} + \overrightarrow {MI} \cdot \left[ {5\overrightarrow {IA} + 3\overrightarrow {IB} + 4\overrightarrow {IC} } \right] + {C_0} = 6M{I^2} + {C_0}\).
(Trong đó \({C_0} = 2\overrightarrow {IA} \cdot \overrightarrow {IB} + \overrightarrow {IB} \cdot \overrightarrow {IC} + 3\overrightarrow {IC} \cdot \overrightarrow {IA} \) là một hằng số không phụ thuộc vào vị trí của \(M\)).
Tìm điểm \(M\) để \(S\) đạt giá trị nhỏ nhất.
Do \({C_0}\) là hằng số, \(S\) đạt giá trị nhỏ nhất khi và chỉ khi độ dài đoạn thẳng \(MI\) nhỏ nhất.
Vì \(M\) thuộc mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\), \(MI\) nhỏ nhất khi \(M\) là hình chiếu vuông góc của \(I\) lên mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\).
Hình chiếu vuông góc của điểm \(I\left( {\frac{7}{6};\frac{5}{6};\frac{5}{3}} \right)\) lên mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\) thu được bằng cách giữ nguyên hoành độ, cao độ và cho tung độ bằng \(0\): \(M\left( {\frac{7}{6};0;\frac{5}{3}} \right)\).
Từ đó ta có hệ số tọa độ của \(M\left( {a;b;c} \right)\) là: \(a = \frac{7}{6},\quad b = 0,\quad c = \frac{5}{3}\).
Vậy \(T = 6 \cdot \left( {\frac{7}{6}} \right) - 5 \cdot 0 + 3 \cdot \left( {\frac{5}{3}} \right) = 7 - 0 + 5 = 12\).
Đáp án: 12.
Hiệu của điểm cực tiểu và điểm cực đại của hàm số \(y = f\left( x \right) = {x^3} - 9x + 8\) (làm tròn đến hàng phần chục) là bao nhiêu?
Đạo hàm: \(f'\left( x \right) = 3{x^2} - 9 = 0 \Leftrightarrow x = \pm \sqrt 3 \).
Điểm cực tiểu của hàm số là \({x_{{\rm{CT}}}} = \sqrt 3 \).
Điểm cực đại của hàm số là .
Hiệu giữa hai điểm cực trị: .
Đáp án: 3,5.
Từ một tấm bìa hình chữ nhật có chiều rộng \(30\,{\rm{cm}}\) và chiều dài \(80\,{\rm{cm}}\)(hình a) người ta cắt ở bốn góc bốn hình vuông có cạnh \(x\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\) với \(5 \le x \le 10\) và gấp lại để tạo thành chiếc hộp có dạng hình hộp chữ nhật không nắp (hình b). Tìm \(x\) để thể tích chiếc hộp là lớn nhất (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Thể tích chiếc hộp hình hộp chữ nhật không nắp là: \(V\left( x \right) = x\left( {30 - 2x} \right)\left( {80 - 2x} \right) = 4{x^3} - 220{x^2} + 2400x\).
Xét với \(x \in \left[ {5;10} \right]\).
Đạo hàm: \(V'\left( x \right) = 12{x^2} - 440x + 2400 = 0 \Leftrightarrow x = \frac{{20}}{3}\) hoặc \(x = 30\) (loại).
Lập bảng biến thiên chỉ ra \(V\left( x \right)\) đạt cực đại tại \(x = \frac{{20}}{3} \approx 6,67{\rm{\;cm}}\).
Đáp án: 6,67.
Bảng dưới đây thống kê cự li ném tạ của một vận động viên.

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm trên là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Cỡ mẫu \(N = 100\).
Giá trị đại diện các nhóm lần lượt là \(19,25;19,75;20,25;20,75;21,25\).
Số trung bình: \[\overline x = \frac{{13 \cdot 19,25 + 45 \cdot 19,75 + 24 \cdot 20,25 + 12 \cdot 20,75 + 6 \cdot 21,25}}{{100}} = 20,015{\rm{\;m}}\].
Phương sai: \({s^2} = \frac{1}{{100}}\left[ {13 \cdot {{\left( {19,25} \right)}^2} + ... + 6 \cdot {{\left( {21,25} \right)}^2}} \right] - {\left( {20,015} \right)^2} = 0,277275\).
Độ lệch chuẩn: \(s = \sqrt {{s^2}} = \sqrt {0,277275} \approx 0,53{\rm{\;m}}\).
Đáp án: 0,53.








