Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Nguyễn Thị Minh Khai (TP.HCM) có đáp án
22 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm với nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời trên phần I của phiếu trả lời trắc nghiệm từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, học sinh chỉ tô một đáp án duy nhất tương ứng với đáp án A, B, C, D. (0.25 x 12 = 3 điểm)
Mỗi ngày bác Ngọc đều đi bộ để rèn luyện sức khoẻ. Quãng đường đi bộ mỗi ngày (đơn vị: km) của bác Ngọc trong 20 ngày được thống kê lại ở bảng sau:
Quãng đường (km) | [2,7; 3,0) | [3,0; 3,3) | [3,3; 3,6) | [3,6; 3,9) | [3,9; 4,2) |
Số ngày | 2 | 7 | 5 | 4 | 2 |
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên có giá trị gần nhất với giá trị nào dưới đây?
0,12.
0,11.
1,14.
0,1.
Xác định giá trị đại diện \({x_i}\) cho từng nhóm số liệu:
- Nhóm 1: \(\left[ {2,7;3,0} \right)\) có giá trị đại diện là \({x_1} = \frac{{2,7 + 3,0}}{2} = 2,85\).
- Nhóm 2: \(\left[ {3,0;3,3} \right)\) có giá trị đại diện là \({x_2} = \frac{{3,0 + 3,3}}{2} = 3,15\).
- Nhóm 3: \(\left[ {3,3;3,6} \right)\) có giá trị đại diện là \({x_3} = \frac{{3,3 + 3,6}}{2} = 3,45\).
- Nhóm 4: \(\left[ {3,6;3,9} \right)\) có giá trị đại diện là \({x_4} = \frac{{3,6 + 3,9}}{2} = 3,75\).
- Nhóm 5: \(\left[ {3,9;4,2} \right)\) có giá trị đại diện là \({x_5} = \frac{{3,9 + 4,2}}{2} = 4,05\).
Tính số trung bình cộng \(\bar x\) của mẫu số liệu:
\(\bar x = \frac{{2 \cdot 2,85 + 7 \cdot 3,15 + 5 \cdot 3,45 + 4 \cdot 3,75 + 2 \cdot 4,05}}{{20}} = \frac{{5,7 + 22,05 + 17,25 + 15 + 8,1}}{{20}} = \frac{{68,1}}{{20}} = 3,405\).
Tính phương sai \({s^2}\):
\({s^2} = \frac{1}{{20}}\left[ {2 \cdot {{\left( {2,85} \right)}^2} + 7 \cdot {{\left( {3,15} \right)}^2} + 5 \cdot {{\left( {3,45} \right)}^2} + 4 \cdot {{\left( {3,75} \right)}^2} + 2 \cdot {{\left( {4,05} \right)}^2}} \right] - {\left( {3,405} \right)^2} = 0,119475 \approx 0,12\).
Chọn đáp án A.
Trong không gian \(Oxyz\), cho \(\vec u = \vec i + 2\vec k\). Tọa độ của \(\vec u + \vec j\) là
\(\left( {2;1;0} \right)\).
\(\left( {1;1;2} \right)\).
\(\left( {1;2;1} \right)\).
\(\left( {0;2;1} \right)\).
Ta có \(\vec u = \vec i + 2\vec k = \left( {1;0;2} \right)\) và vectơ đơn vị \(\vec j = \left( {0;1;0} \right)\).
Do đó, tọa độ của vectơ tổng là: \(\vec u + \vec j = \left( {1 + 0;0 + 1;2 + 0} \right) = \left( {1;1;2} \right)\).
Hoặc ta có thể thực hiện \(\vec u + \vec j = \overrightarrow i + \overrightarrow j + 2\overrightarrow k \). Suy ra tọa độ của \(\vec u + \vec j\) là \(\left( {1;1;2} \right)\).
Chọn đáp án B.
Đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{3 - 5x}}{{x - 1}}\) có phương trình là
\(x = - 5\).
\(y = - 5\).
\(y = 5\).
\(x = 5\).
Hàm số bậc nhất trên bậc nhất \(y = \frac{{ - 5x + 3}}{{x - 1}}\).
Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{3 - 5x}}{{x - 1}} = - 5\).
Do đó, đồ thị hàm số có tiệm cận ngang là đường thẳng \(y = - 5\).
Chọn đáp án B.
Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = - {x^4} + 2{x^2} + 3\) trên \(\left[ { - 1;1} \right]\) bằng
3.
0.
2.
4.
Xét hàm số \(y = - {x^4} + 2{x^2} + 3\) liên tục trên \(\left[ { - 1;1} \right]\).
Đạo hàm: \(y' = - 4{x^3} + 4x\); \(y' = 0 \Leftrightarrow - 4x\left( {{x^2} - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0 \in \left[ { - 1;1} \right]}\\{x = 1 \in \left[ { - 1;1} \right]}\\{x = - 1 \in \left[ { - 1;1} \right]}\end{array}} \right.\).
Tính các giá trị của hàm số tại các điểm cực trị và hai đầu mút:
\(y\left( 0 \right) = 3\); \(y\left( 1 \right) = - {1^4} + 2 \cdot {1^2} + 3 = 4\); \(y\left( { - 1} \right) = - {\left( { - 1} \right)^4} + 2 \cdot {\left( { - 1} \right)^2} + 3 = 4\).
So sánh các giá trị, ta được \(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 1;1} \right]} y = 3\) tại \(x = 0\).
Chọn đáp án A.
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {3;2; - 4} \right)\) và \(B\left( {1; - 4;5} \right)\). Tọa độ của điểm \(K\) thỏa \(\overrightarrow {KA} = 2\overrightarrow {KB} \) là
\(\left( { - 1;10;14} \right)\).
\(\left( { - 1;10; - 6} \right)\).
\(\left( { - 1; - 10;6} \right)\).
\(\left( { - 1; - 10;14} \right)\).
Gọi tọa độ của điểm \(K\) là \(\left( {{x_K};{y_K};{z_K}} \right)\).
Ta có: \(\overrightarrow {KA} = \left( {3 - {x_K};2 - {y_K}; - 4 - {z_K}} \right)\), \(\overrightarrow {KB} = \left( {1 - {x_K}; - 4 - {y_K};5 - {z_K}} \right)\).
Từ đẳng thức vectơ \(\overrightarrow {KA} = 2\overrightarrow {KB} \), ta suy ra hệ phương trình:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{3 - {x_K} = 2\left( {1 - {x_K}} \right)}\\{2 - {y_K} = 2\left( { - 4 - {y_K}} \right)}\\{ - 4 - {z_K} = 2\left( {5 - {z_K}} \right)}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{3 - {x_K} = 2 - 2{x_K}}\\{2 - {y_K} = - 8 - 2{y_K}}\\{ - 4 - {z_K} = 10 - 2{z_K}}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_K} = - 1}\\{{y_K} = - 10}\\{{z_K} = 14}\end{array}} \right.\).
Vậy \(K\left( { - 1; - 10;14} \right)\).
Chọn đáp án D.
Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( {2; - 3;5} \right)\). Khẳng định nào sau đây là sai?
\(\cos \left( {\overrightarrow {OA} ;\vec i - \vec j} \right) = \frac{{ - 1}}{{\sqrt {76} }}\).
\(\cos \left( {\overrightarrow {OA} ;\vec i} \right) = \frac{2}{{\sqrt {38} }}\).
\(\cos \left( {\overrightarrow {OA} ;\vec k} \right) = \frac{5}{{\sqrt {38} }}\).
\(\cos \left( {\overrightarrow {OA} ;\vec j} \right) = - \frac{3}{{\sqrt {38} }}\).
Ta có \(\overrightarrow {OA} = \left( {2; - 3;5} \right) \Rightarrow \left| {\overrightarrow {OA} } \right| = \sqrt {{2^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2} + {5^2}} = \sqrt {38} \).
Với phương án A: Đặt \(\vec v = \vec i - \vec j = \left( {1; - 1;0} \right) \Rightarrow \left| {\vec v} \right| = \sqrt {{1^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {0^2}} = \sqrt 2 \).
Ta có \(\cos \left( {\overrightarrow {OA} ,\vec v} \right) = \frac{{\overrightarrow {OA} \cdot \vec v}}{{\left| {\overrightarrow {OA} \left| \cdot \right|\vec v} \right|}} = \frac{{2 \cdot 1 + \left( { - 3} \right) \cdot \left( { - 1} \right) + 5 \cdot 0}}{{\sqrt {38} \cdot \sqrt 2 }} = \frac{5}{{\sqrt {76} }}\).
Do đó khẳng định A sai.
Chọn đáp án A.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định trên \(\mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}\), có đồ thị như hình vẽ bên dưới.

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
\(\left( {0;1} \right)\).
\(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).
\(\left( { - \infty ;0} \right)\).
\(\left( {0; + \infty } \right)\).
Quan sát đồ thị hàm số trên các khoảng xác định:
Trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\), đồ thị đi lên từ trái sang phải nên hàm số đồng biến trên khoảng này.
Chọn đáp án B.
Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\). Khẳng định nào sau đây là đúng?
\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AD} = \vec 0\).
\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} = \vec 0\).
\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AC'} \).
\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AC} \).
Theo quy tắc hình hộp cho ba vectơ chung gốc từ một đỉnh của hình hộp chữ nhật hay hình hộp nói chung:
\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AC'} \).
Chọn đáp án C.
Trong không gian \(Oxyz\), cho tam giác \(ABC\) biết \(A\left( {1;4; - 3} \right)\) và có trọng tâm \(G\left( { - 1;2;5} \right)\). Xác định tọa độ của \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} \).
\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} = \left( { - 6;6; - 24} \right)\).
\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} = \left( { - 6;6;24} \right)\).
\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} = \left( { - 6; - 6;24} \right)\).
\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} = \left( { - 6; - 6; - 24} \right)\).
Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC\). Theo tính chất trọng tâm tam giác, ta có: \(\overrightarrow {AG} = \frac{2}{3}\overrightarrow {AM} \Rightarrow \overrightarrow {AM} = \frac{3}{2}\overrightarrow {AG} \).
Mặt khác, theo tính chất trung điểm: \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} = 2\overrightarrow {AM} = 3\overrightarrow {AG} \).
Ta tính tọa độ vectơ \(\overrightarrow {AG} \): \(\overrightarrow {AG} = \left( {{x_G} - {x_A};{y_G} - {y_A};{z_G} - {z_A}} \right) = \left( { - 1 - 1;2 - 4;5 - \left( { - 3} \right)} \right) = \left( { - 2; - 2;8} \right)\).
Do đó: \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} = 3 \cdot \left( { - 2; - 2;8} \right) = \left( { - 6; - 6;24} \right)\).
Chọn đáp án C.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Số nghiệm lớn hơn \( - 1\) của phương trình \(f\left( x \right) = 1\) là
0.
1.
3.
2.
Ta xét nhánh của đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\) với điều kiện \(x > - 1\):
- Trên khoảng \(\left( { - 1;2} \right)\), hàm số nghịch biến giảm từ \(3\) xuống \( - 2\). Đường thẳng \(y = 1\) cắt nhánh này tại một điểm duy nhất (vì \( - 2 < 1 < 3\)).
- Trên khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\), hàm số đồng biến tăng từ \( - 2\) lên \( + \infty \). Đường thẳng \(y = 1\) cắt nhánh này tại một điểm duy nhất (vì \(1 > - 2\)).
Vậy phương trình \(f\left( x \right) = 1\) có đúng 2 nghiệm thỏa mãn \(x > - 1\).
Chọn đáp án D.
Khảo sát mức chi tiêu (đơn vị: nghìn đồng) của 70 khách hàng khi mua bánh tại một tiệm bánh trong một ngày. Kết quả được ghi lại ở bảng sau:
Mức chi tiêu (nghìn đồng) | [40; 50) | [50; 60) | [60; 70) | [70; 80) | [80; 90) | [90; 100) |
Số khách hàng | 3 | 6 | 19 | 23 | 9 | 10 |
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên có giá trị gần nhất với giá trị nào dưới đây?
18.
17.
19.
16.
Tổng số số liệu \(n = 70\).
Tìm tứ phân vị thứ nhất \({Q_1}\):
Ta có \(\frac{n}{4} = \frac{{70}}{4} = 17,5\). Tích lũy tần số: \({n_1} = 3\), \({n_1} + {n_2} = 9\), \({n_1} + {n_2} + {n_3} = 28\). Do \(9 < 17,5 \le 28\) nên nhóm chứa \({Q_1}\) là \(\left[ {60;70} \right)\). Do đó \({Q_1} = 60 + \frac{{17,5 - 9}}{{19}} \cdot 10 = 60 + \frac{{8,5}}{{19}} \cdot 10 \approx 64,474\).
Tìm tứ phân vị thứ ba \({Q_3}\):
Ta có \(\frac{{3n}}{4} = \frac{{210}}{4} = 52,5\). Tích lũy tần số đến nhóm 4: \(28 + 23 = 51\), đến nhóm 5: \(51 + 9 = 60\). Do \(51 < 52,5 \le 60\) nên nhóm chứa \({Q_3}\) là \(\left[ {80;90} \right)\). Do đó \({Q_3} = 80 + \frac{{52,5 - 51}}{9} \cdot 10 = 80 + \frac{{1,5}}{9} \cdot 10 \approx 81,667\).
Khoảng tứ phân vị \({{\rm{\Delta }}_Q}\): \({{\rm{\Delta }}_Q} = {Q_3} - {Q_1} \approx 81,667 - 64,474 = 17,193\).
Giá trị này gần nhất với 17.
Chọn đáp án B.
Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AD\) và \(BC\). Tổng \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {DC} \) bằng
\(\overrightarrow {MN} \).
\(2\overrightarrow {AC} \).
\(2\overrightarrow {MN} \).
\(\vec 0\).
Ta có biến đổi vectơ sau: \(\overrightarrow {MN} = \overrightarrow {MA} + \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BN} \); \(\overrightarrow {MN} = \overrightarrow {MD} + \overrightarrow {DC} + \overrightarrow {CN} \).
Cộng hai đẳng thức trên vế theo vế: \(2\overrightarrow {MN} = \left( {\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MD} } \right) + \left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {DC} } \right) + \left( {\overrightarrow {BN} + \overrightarrow {CN} } \right)\)
Vì \(M\) là trung điểm \(AD\) nên \(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MD} = \vec 0\).
Vì \(N\) là trung điểm \(BC\) nên \(\overrightarrow {BN} + \overrightarrow {CN} = \vec 0\).
Do đó: \(2\overrightarrow {MN} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {DC} \).
Chọn đáp án C.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời trên phần II của phiếu trả lời trắc nghiệm từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh tô vào ô tương ứng với đáp án đúng hoặc sai.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) có đồ thị \(\left( C \right)\) và có bảng biến thiên như hình vẽ.

\(a > 0\).
Tâm đối xứng \(I\) của đồ thị \(\left( C \right)\) có tung độ bằng 2.
\(y = f\left( x \right) = {x^3} - 6{x^2} + 9x + 2\).
Gọi \(A,B\) lần lượt là điểm cực đại và điểm cực tiểu của đồ thị \(\left( C \right)\) và \(M,N\) là giao điểm của đồ thị \(\left( C \right)\) với trục \(Ox\) (\({x_M} < 2 < {x_N}\)). Khi đó các điểm \(A,B,M,N\) không cùng nằm trên một đường tròn.
a) ĐÚNG: Nhìn vào bảng biến thiên, khi \(x \to + \infty \) thì \(f\left( x \right) \to + \infty \) nên hệ số điểm đầu \(a > 0\).
b) SAI: Đồ thị hàm số bậc ba nhận điểm uốn làm tâm đối xứng. Hoành độ tâm đối xứng là trung điểm hai hoành độ cực trị: \({x_I} = \frac{{1 + 3}}{2} = 2\). Tung độ tâm đối xứng là trung điểm hai giá trị cực trị: \({y_I} = \frac{{2 + \left( { - 2} \right)}}{2} = 0\). Vậy tung độ bằng 0.
c) SAI: Thử hàm số \(y = {x^3} - 6{x^2} + 9x + 2\):
\(y' = 3{x^2} - 12x + 9 = 0 \Leftrightarrow x = 1\) hoặc \(x = 3\) (khớp BBT).
Tại \(x = 1 \Rightarrow y = 1 - 6 + 9 + 2 = 6 \ne 2\) (không khớp với cực đại bằng 2 trong BBT).
Tìm hàm đúng: Hệ phương trình qua các điểm cực trị cho ta \(y = {x^3} - 6{x^2} + 9x - 2\).
d) ĐÚNG: Đồ thị đúng có dạng đối xứng qua \(I\left( {2;0} \right)\). Các điểm cực trị là \(A\left( {1;2} \right)\) và \(B\left( {3; - 2} \right)\). Giao điểm với trục hoành là nghiệm của \({x^3} - 6{x^2} + 9x - 2 = 0\). Vì cấu trúc đối xứng nên tứ giác \(AMBN\) tạo thành hình bình hành tâm \(I\), tuy nhiên kiểm tra điều kiện nội tiếp đường tròn không thỏa mãn (không phải hình chữ nhật), suy ra chúng không cùng nằm trên một đường tròn.
Trong không gian \(Oxyz\) (đơn vị đô trên các trục tọa độ là mét), mặt đất được coi là trùng với mặt phẳng \[\left( {Oxy} \right)\]. Một khinh khí cầu xuất phát từ \(O\left( {0;0;0} \right)\) chuyển động thẳng đến điểm \(A\left( { - 38;5;4} \right)\), sau đó khinh khí cầu tiếp tục chuyển động thẳng đến điểm \(B\left( {638; - 101;426} \right)\) với tốc độ \(4{\rm{\;m/s}}\).
Khi khinh khí cầu ở vị trí \(A\) thì nó cách vị trí xuất phát \(38,54{\rm{\;m}}\) (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
\(\overrightarrow {AB} = \left( {676; - 106;428} \right)\).
Thời gian khinh khí cầu bay từ \(A\) đến \(B\) là 3 phút 21 giây (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị của giây).
Khi di chuyển từ \(A\) đến \(B\) được một nửa đoạn đường thì khinh khí cầu cách mặt đất \(215{\rm{\;m}}\).
a) ĐÚNG: Khoảng cách \(OA = \sqrt {{{\left( { - 38} \right)}^2} + {5^2} + {4^2}} = \sqrt {1444 + 25 + 16} = \sqrt {1485} \approx 38,54{\rm{\;m}}\).
b) SAI: \(\overrightarrow {AB} = \left( {638 - \left( { - 38} \right); - 101 - 5;426 - 4} \right) = \left( {676; - 106;422} \right)\).
c) ĐÚNG: \(AB = \sqrt {{{676}^2} + {{\left( { - 106} \right)}^2} + {{422}^2}} = \sqrt {456976 + 11236 + 178084} = \sqrt {646296} \approx 803,925{\rm{\;m}}\).
Thời gian bay: \(t = \frac{{803,925}}{4} \approx 200,98{\rm{\;s}} \approx 3{\rm{\;ph\'u t\;}}21{\rm{\;gi\^a y}}\).
d) ĐÚNG: Khi khinh khí cầu ở một nửa đoạn đường \(AB\), điểm đó là trung điểm \(M\) của \(AB\).
Khinh khí cầu cao cách mặt đất chính là cao độ \({z_M}\): \({z_M} = \frac{{{z_A} + {z_B}}}{2} = \frac{{4 + 426}}{2} = 215{\rm{\;m}}\).
Trong không gian \(Oxyz\), cho bốn điểm \(A\left( {2; - 3;7} \right),B\left( {0;4;1} \right),C\left( {3;0;5} \right)\) và \(D\left( {3;3;3} \right)\).
Tọa độ trọng tâm \(G\) của tam giác \(ABC\) là \(G\left( {\frac{5}{3};\frac{1}{3};\frac{{13}}{3}} \right)\).
Gọi \(E,F\) lần lượt là trung điểm hai cạnh \(AB\) và \(CD\). Khi đó độ dài \(EF = \sqrt 8 \).
\(ACB\) là góc nhọn.
\(M\left( {a;b;c} \right)\) là điểm thuộc trục tung sao cho biểu thức \(\left| {\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} + \overrightarrow {MD} } \right|\) đạt giá trị nhỏ nhất là \(m\). Khi đó \(\frac{{a + b + c}}{m} < 0,06\).
a) ĐÚNG: Ta có \({x_G} = \frac{{2 + 0 + 3}}{3} = \frac{5}{3}\); \({y_G} = \frac{{ - 3 + 4 + 0}}{3} = \frac{1}{3}\); \({z_G} = \frac{{7 + 1 + 5}}{3} = \frac{{13}}{3}\). Vậy \(G\left( {\frac{5}{3};\frac{1}{3};\frac{{13}}{3}} \right)\).
b) SAI:
\(E\) là trung điểm \(AB \Rightarrow E\left( {1;\frac{1}{2};4} \right)\).
\(F\) là trung điểm \(CD \Rightarrow F\left( {3;\frac{3}{2};4} \right)\).
\(\overrightarrow {EF} = \left( {2;1;0} \right) \Rightarrow EF = \sqrt {{2^2} + {1^2} + {0^2}} = \sqrt 5 \ne \sqrt 8 \).
c) SAI: Ta có \(\overrightarrow {CA} = \left( { - 1; - 3;2} \right)\) và \(\overrightarrow {CB} = \left( { - 3;4; - 4} \right)\).
Suy ra \(\overrightarrow {CA} \cdot \overrightarrow {CB} = \left( { - 1} \right) \cdot \left( { - 3} \right) + \left( { - 3} \right) \cdot \left( 4 \right) + 2 \cdot \left( { - 4} \right) = 3 - 12 - 8 = - 17 < 0\).
Vì tích vô hướng âm nên \(\widehat {ACB}\) là góc tù.
d) ĐÚNG: Gọi \(I\) là trọng tâm của hệ 4 điểm \(A,B,C,D\), tức là ta có \(\overrightarrow {IA} + \overrightarrow {IB} + \overrightarrow {IC} + \overrightarrow {ID} = \overrightarrow 0 \).
Ta xác định được \({x_I} = \frac{{2 + 0 + 3 + 3}}{4} = 2;\quad {y_I} = \frac{{ - 3 + 4 + 0 + 3}}{4} = 1;\quad {z_I} = \frac{{7 + 1 + 5 + 3}}{4} = 4 \Rightarrow I\left( {2;1;4} \right)\).
Ta có: \(\left| {\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} + \overrightarrow {MD} } \right| = \left| {4\overrightarrow {MI} } \right| = 4MI\).
Vì \(M \in Oy \Rightarrow M\left( {0;b;0} \right)\). Do đó \(MI = \sqrt {{2^2} + {{\left( {1 - b} \right)}^2} + {4^2}} = \sqrt {{{\left( {1 - b} \right)}^2} + 20} \).
\(MI\) đạt giá trị nhỏ nhất bằng \(\sqrt {20} \) khi \(b = 1\).
Vậy \(M\left( {0;1;0} \right) \Rightarrow a = 0,b = 1,c = 0\) và giá trị nhỏ nhất \(m = 4\sqrt {20} = 8\sqrt 5 \).
Tỷ số: \(\frac{{0 + 1 + 0}}{{8\sqrt 5 }} = \frac{1}{{8\sqrt 5 }} \approx 0,0559 < 0,06\).
Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{2{x^2} + x}}{{x + 1}}\) có đồ thị \(\left( C \right)\).
Đồ thị \(\left( C \right)\) có tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = - 1\).
Hàm số đã cho có hai điểm cực trị.
Đường thẳng đi qua hai điểm cực trị và tiệm cận đứng của đồ thị \(\left( C \right)\) cắt nhau tại điểm có tung độ bằng 3.
Gọi \(M\) là điểm trên đồ thị \(\left( C \right)\) có hoành độ bằng 1. Khi đó khoảng cách từ điểm \(M\) đến đường tiệm cận xiên của đồ thị \(\left( C \right)\) bằng \(\frac{1}{{2\sqrt 5 }}\).
a) ĐÚNG: Mẫu số bằng \(0 \Leftrightarrow x = - 1\). Vì tử số tại \(x = - 1\) bằng \(2 \cdot {\left( { - 1} \right)^2} + \left( { - 1} \right) = 1 \ne 0\) nên \(x = - 1\) là tiệm cận đứng.
b) ĐÚNG: Đạo hàm: \(y' = \frac{{\left( {4x + 1} \right)\left( {x + 1} \right) - \left( {2{x^2} + x} \right)}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} = \frac{{2{x^2} + 4x + 1}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\).
\(y' = 0 \Leftrightarrow 2{x^2} + 4x + 1 = 0\) có \({\rm{\Delta '}} = 4 - 2 = 2 > 0\), suy ra phương trình có 2 nghiệm phân biệt khác \( - 1\). Do đó hàm số có 2 điểm cực trị.
c) SAI: Đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của hàm số dạng phân thức \(y = \frac{{u\left( x \right)}}{{v\left( x \right)}}\) có phương trình là \(y = \frac{{u'\left( x \right)}}{{v'\left( x \right)}} = \frac{{4x + 1}}{1} = 4x + 1\).
Giao điểm của đường thẳng này với tiệm cận đứng \(x = - 1\) có tung độ là: \(y = 4 \cdot \left( { - 1} \right) + 1 = - 3 \ne 3\).
d) ĐÚNG: Ta có \(y = \frac{{2{x^2} + x}}{{x + 1}} = 2x - 1 + \frac{1}{{x + 1}}\).
Suy ra tiệm cận xiên là \({\rm{\Delta }}:y = 2x - 1 \Leftrightarrow 2x - y - 1 = 0\).
Với \({x_M} = 1 \Rightarrow {y_M} = \frac{3}{2} \Rightarrow M\left( {1;\frac{3}{2}} \right)\).
Khoảng cách từ \(M\) đến \({\rm{\Delta }}\): \(d\left( {M,{\rm{\Delta }}} \right) = \frac{{\left| {2 \cdot 1 - \frac{3}{2} - 1} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{{\frac{1}{2}}}{{\sqrt 5 }} = \frac{1}{{2\sqrt 5 }}\).
Cho hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2} + 4\) có đồ thị \(\left( C \right)\). Tính độ dài đoạn thẳng nối hai điểm cực trị của đồ thị \(\left( C \right)\) (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Ta có \(y' = 3{x^2} - 6x = 0 \Leftrightarrow x = 0\) hoặc \(x = 2\).
- Với \(x = 0 \Rightarrow y = 4 \Rightarrow A\left( {0;4} \right)\) là điểm cực đại.
- Với \(x = 2 \Rightarrow y = 0 \Rightarrow B\left( {2;0} \right)\) là điểm cực tiểu.
Độ dài đoạn thẳng nối hai điểm cực trị: \(AB = \sqrt {{{\left( {2 - 0} \right)}^2} + {{\left( {0 - 4} \right)}^2}} = \sqrt {4 + 16} = \sqrt {20} \approx 4,47\).
Đáp số: 4,47.
Một cơ sở sản xuất sữa hạt chất lượng cao có thể sản xuất được tối đa 300 lít mỗi ngày. Chi phí sản xuất x lít sữa mỗi ngày bao gồm: chi phí nhân công là một triệu đồng/ngày; chi phí nguyên vật liệu, đóng chai, bao bì là 35 nghìn đồng cho một lít sữa được sản xuất; chi phí bảo dưỡng máy móc là \({C_b}\left( x \right) = 0,00001{x^2}\) (triệu đồng). Ngoài ra, nếu x lít sữa sản xuất mỗi ngày vượt 200 lít thì ngoài các chi phí trên còn phát sinh thêm chi phí do vận hành quá tải là \({C_v}\left( x \right) = 0,00003{\left( {x - 200} \right)^3}\) (triệu đồng). Giá bán mỗi lít sữa là 60 nghìn đồng. Biết cơ sở bán hết lượng sữa sản xuất trong ngày. Hỏi mỗi ngày cơ sở có lợi nhuận (đơn vị: triệu đồng) đạt được nhiều nhất là bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?
Doanh thu từ việc bán \(x\) lít sữa là: \(R\left( x \right) = 0,06x\) (triệu đồng).
Tổng chi phí sản xuất \(x\) lít sữa mỗi ngày:
- Nếu \(0 \le x \le 200\): \(C\left( x \right) = 1 + 0,035x + 0,00001{x^2}\).
- Nếu \(200 < x \le 300\): \(C\left( x \right) = 1 + 0,035x + 0,00001{x^2} + 0,00003{\left( {x - 200} \right)^3}\).
Hàm lợi nhuận \(P\left( x \right) = R\left( x \right) - C\left( x \right)\).
Trường hợp 1: Khi \(0 \le x \le 200\).
Ta có \({P_1}\left( x \right) = 0,06x - \left( {1 + 0,035x + 0,00001{x^2}} \right) = - 0,00001{x^2} + 0,025x - 1\)
Đạo hàm: \({P_1}^\prime \left( x \right) = - 0,00002x + 0,025\).
Cho \({P_1}^\prime \left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = \frac{{0,025}}{{0,00002}} = 1250\) (Không thuộc khoảng \(\left[ {0;200} \right]\)).
Vì \({P_1}^\prime \left( x \right) > 0\) với mọi \(x \in \left[ {0;200} \right]\) nên hàm số đồng biến trên đoạn này.
Lợi nhuận lớn nhất trong giai đoạn này đạt được tại \(x = 200\):
\({P_1}\left( {200} \right) = - 0,00001 \cdot {200^2} + 0,025 \cdot 200 - 1 = - 0,4 + 5 - 1 = 3,6\) (triệu đồng).
Trường hợp 2: Khi \(200 < x \le 300\).
Ta có \({P_2}\left( x \right) = 0,06x - 1 - 0,035x - 0,00001{x^2} - 0,00003{\left( {x - 200} \right)^3}\)
\( = 0,025x - 1 - 0,00001{x^2} - 0,00003{\left( {x - 200} \right)^3}\).
Đạo hàm: \({P'_2}\left( x \right) = 0,025 - 0,00002x - 0,00009{\left( {x - 200} \right)^2} = - 0,00009{x^2} + 0,03598x - 3,575\).
Cho \({P'_2}\left( x \right) = 0 \Rightarrow x \approx 215,16 \in \left[ {200;300} \right)\).
Lập bảng xét dấu ta thấy hàm số đạt cực đại tại \(x \approx 215,16\).
Ta có \({P_2}\left( {215,16} \right) \approx 3,81\) là giá trị cực đại của hàm số, hay chính là giá trị lớn nhất của hàm số trên \(\left( {200;300} \right]\).
Xét cả hai trường hợp, ta thu được lợi nhuận lớn nhất xấp xỉ \(3,81\) triệu đồng.
Đáp số: 3,81.
Bảng sau thống kê tổng lượng mưa (đơn vị: mm) đo được vào tháng 7 từ năm 2002 đến 2021 tại một trạm quan trắc đặt ở Cà Mau:
341,4 | 187,1 | 242,2 | 522,9 | 251,4 | 432,2 | 200,7 | 388,6 | 258,4 | 288,5 |
298,1 | 413,5 | 413,5 | 332 | 421 | 475 | 400 | 305 | 520 | 147 |
Chia mẫu số liệu trên thành 4 nhóm như bảng sau:
Lượng mưa | \(\left[ {140;240} \right)\) | \(\left[ {240;340} \right)\) | \(\left[ {340;440} \right)\) | \(\left[ {440;540} \right)\) |
Số tháng |
|
|
|
|
Tính tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Từ 20 số liệu được cho, tiến hành đếm số lượng để hoàn thiện mẫu số liệu ghép nhóm:
Lượng mưa | \(\left[ {140;240} \right)\) | \(\left[ {240;340} \right)\) | \(\left[ {340;440} \right)\) | \(\left[ {440;540} \right)\) |
Số tháng | 3 | 7 | 7 | 3 |
Tổng số phần tử \(n = 20\). Ta có \(\frac{{20}}{4} = 5\). Do đó, nhóm thứ hai \(\left[ {240;340} \right)\) chứa tứ phân vị thứ nhất.
Ta có \({Q_1} = 240 + \frac{{5 - 3}}{7} \cdot \left( {340 - 240} \right) \approx 269\).
Đáp số: 269.
Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có độ dài cạnh bên và cạnh đáy đều bằng 10. Tính \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {SC} \).
Ta có: \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {SC} = \overrightarrow {AB} \cdot \left( {\overrightarrow {AC} - \overrightarrow {AS} } \right) = \overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} - \overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AS} \).
Vì đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh 10 nên tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(B\) có \(\widehat {BAC} = 45^\circ \), \(AC = 10\sqrt 2 \).
Do đó, \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = AB \cdot AC \cdot \cos 45^\circ = 10 \cdot 10\sqrt 2 \cdot \frac{{\sqrt 2 }}{2} = 100\).
Tam giác \(SAB\) là tam giác đều cạnh 10 nên \(\widehat {SAB} = 60^\circ \).
Do đó, \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AS} = AB \cdot AS \cdot \cos 60^\circ = 10 \cdot 10 \cdot \frac{1}{2} = 50\).
Vậy \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {SC} = 100 - 50 = 50\).
Đáp số: 50.
Một ngôi nhà gỗ nhỏ gồm hai phần. Phần thân nhà có dạng hình hộp chữ nhật \(ABCD.OMNK\) có chiều dài \(OK\) bằng \(6{\rm{\;m}}\), chiều rộng \(OM\) bằng \(4{\rm{\;m}}\), chiều cao \(3{\rm{\;m}}\). Phần mái nhà có dạng hình chóp tứ giác \(S.ABCD\) có tất cả các cạnh bên bằng nhau và có chiều cao bằng \(2,5{\rm{\;m}}\). Chọn hệ trục tọa độ \(Oxyz\) sao cho \(M\) thuộc tia \(Ox\), \(K\) thuộc tia \(Oy\), \(A\) thuộc tia \(Oz\) (như hình vẽ) (mỗi đơn vị độ dài trên hệ trục ứng với \(1{\rm{\;m}}\)). Tìm \(\cos \widehat {MSK}\) (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).

Gắn hệ trục tọa độ như hình vẽ với gốc \(O\left( {0;0;0} \right)\), ta có:
- \(M\left( {4;0;0} \right)\) (do chiều rộng \(OM = 4\)).
- \(K\left( {0;6;0} \right)\) (do chiều dài \(OK = 6\)).
- Đỉnh mái \(S\) chiếu xuống tâm hình chữ nhật đáy của mái \(ABCD\). Tọa độ hình chiếu là trung điểm đáy hình hộp chữ nhật có tọa độ hình chiếu vuông góc là \(\left( {2;3} \right)\). Vì chiều cao phần dưới là \(3\) và phần mái cao \(2,5\) nên cao độ của \(S\) là \(3 + 2,5 = 5,5\). Vậy \(S\left( {2;3;5,5} \right)\).
Khi đó \(\overrightarrow {SM} = \left( {4 - 2;0 - 3;0 - 5,5} \right) = \left( {2; - 3; - 5,5} \right)\), \(\overrightarrow {SK} = \left( {0 - 2;6 - 3;0 - 5,5} \right) = \left( { - 2;3; - 5,5} \right)\).
Tính tích vô hướng và độ dài:
\(\overrightarrow {SM} \cdot \overrightarrow {SK} = 2 \cdot \left( { - 2} \right) + \left( { - 3} \right) \cdot 3 + \left( { - 5,5} \right) \cdot \left( { - 5,5} \right) = - 4 - 9 + 30,25 = 17,25\);
\(\left| {\overrightarrow {SM} } \right| = \sqrt {{2^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2} + {{\left( { - 5,5} \right)}^2}} = \sqrt {4 + 9 + 30,25} = \sqrt {43,25} \); \(\left| {\overrightarrow {SK} } \right| = \sqrt {{{\left( { - 2} \right)}^2} + {3^2} + {{\left( { - 5,5} \right)}^2}} = \sqrt {43,25} \).
Vậy \(\cos \widehat {MSK} = \cos \left( {\overrightarrow {SM} ,\overrightarrow {SK} } \right) = \frac{{\overrightarrow {SM} \cdot \overrightarrow {SK} }}{{\left| {\overrightarrow {SM} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {SK} } \right|}} = \frac{{17,25}}{{43,25}} = \frac{{69}}{{173}} \approx 0,4\).
Đáp số: 0,4.
Trong không gian \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( {0;2; - 3} \right)\), \(B\left( {1;0;2} \right)\), \(C\left( {x;y;1} \right)\) thẳng hàng. Tính giá trị của \({12^{\frac{x}{y}}}\).
Ta có: \(\overrightarrow {AB} = \left( {1 - 0;0 - 2;2 - \left( { - 3} \right)} \right) = \left( {1; - 2;5} \right)\), \(\overrightarrow {AC} = \left( {x - 0;y - 2;1 - \left( { - 3} \right)} \right) = \left( {x;y - 2;4} \right)\).
Để ba điểm \(A,B,C\) thẳng hàng thì hai vectơ \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {AC} \) phải cùng phương, tức là \(\frac{x}{1} = \frac{{y - 2}}{{ - 2}} = \frac{4}{5}\).
Từ đây ta suy ra: \(x = \frac{4}{5}\) và \(\frac{{y - 2}}{{ - 2}} = \frac{4}{5} \Rightarrow y - 2 = - \frac{8}{5} \Rightarrow y = 2 - \frac{8}{5} = \frac{2}{5}\).
Tính tỉ số \(\frac{x}{y}\): \(\frac{x}{y} = \frac{{\frac{4}{5}}}{{\frac{2}{5}}} = 2\).
Giá trị biểu thức cần tìm là: \({12^{\frac{x}{y}}} = {12^2} = 144\).
Đáp số: 144.








