Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Việt Đức (Hà Nội) có đáp án
Đề thi

Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Việt Đức (Hà Nội) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1237 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án

Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\). Vectơ \(\vec u = \overrightarrow {A'A} + \overrightarrow {A'B'} + \overrightarrow {A'D'} \) bằng vectơ nào dưới đây?

\(\vec u = \overrightarrow {AC'} \).

\(\vec u = \overrightarrow {CA'} \).

\(\vec u = \overrightarrow {A'C} .\)

\(\vec u = \overrightarrow {C'A} \).

Xem đáp án

Theo quy tắc hình hộp đối với hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\) có chung đỉnh xuất phát là \(A'\), ta có:

\(\overrightarrow {A'A} + \overrightarrow {A'B'} + \overrightarrow {A'D'} = \overrightarrow {A'C} \)

Do đó, \(\vec u = \overrightarrow {A'C} \).

Chọn C.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đồ thị sau là của hàm số nào trong các hàm số dưới đây?

Đồ thị sau là của hàm số nào trong các hàm số dưới đây?  (ảnh 1)

\(y = \frac{{x + 1}}{{x - 2}}\).

\(y = \frac{{x - 2}}{{x + 1}}.\)

\(y = \frac{{x - 1}}{{x + 2}}.\)

\(y = \frac{{x + 2}}{{x - 1}}.\)

Xem đáp án

Kiểm tra giao điểm của đồ thị với các trục tọa độ:

  • Cắt trục hoành tại điểm \(\left( {2;0} \right)\).
  • Cắt trục tung tại điểm \(\left( {0; - 2} \right)\).

Chỉ có hàm số \(y = \frac{{x - 2}}{{x + 1}}\) thỏa mãn.

Chọn B.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{3{x^2} - 2x}}{{{x^2} - x - 1}}\) là

0.

3.

2.

1.

Xem đáp án

Ta xét giới hạn của hàm số khi \(x \to \pm \infty \):

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{3{x^2} - 2x}}{{{x^2} - x - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{3 - \frac{2}{x}}}{{1 - \frac{1}{x} - \frac{1}{{{x^2}}}}} = 3\);

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{3{x^2} - 2x}}{{{x^2} - x - 1}} = 3\).

Vậy đồ thị hàm số có đúng 1 đường tiệm cận ngang là \(y = 3\).

Chọn D.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(A,B\) thỏa mãn \(\overrightarrow {OA} = \left( {2; - 1;3} \right)\), \(\overrightarrow {OB} = \left( {5;2; - 1} \right).\) Tọa độ vectơ \(\overrightarrow {AB} \) là

\(\overrightarrow {AB} = \left( {3;3; - 4} \right)\).

\(\overrightarrow {AB} = \left( { - 3; - 3;4} \right)\).

\(\overrightarrow {AB} = \left( {2; - 1;3} \right).\)

\(\overrightarrow {AB} = \left( {7;1;2} \right).\)

Xem đáp án

Tọa độ của điểm \(A\) và \(B\) lần lượt là \(A\left( {2; - 1;3} \right)\) và \(B\left( {5;2; - 1} \right)\).

Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow {AB} \) được tính bằng công thức:

\(\overrightarrow {AB} = \left( {{x_B} - {x_A};{y_B} - {y_A};{z_B} - {z_A}} \right) = \left( {5 - 2;2 - \left( { - 1} \right); - 1 - 3} \right) = \left( {3;3; - 4} \right)\).

Chọn A.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bảng sau biểu diễn mẫu số liệu ghép nhóm về nhiệt độ không khí trung bình các tháng năm 2022 tại Bãi Cháy - Quảng Ninh (đơn vị: độ C).

Nhóm

\(\left[ {14;17} \right)\)

\(\left[ {17;20} \right)\)

\(\left[ {20;23} \right)\)

\(\left[ {23;26} \right)\)

\(\left[ {26;29} \right)\)

\(\left[ {29;32} \right)\)

Tần số

1

2

1

4

2

2

Tính tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm trên.

26,75.

29.

27,5.

38.

Xem đáp án

Tổng số cỡ mẫu là \(n = 1 + 2 + 1 + 4 + 2 + 2 = 12\).

Tứ phân vị thứ ba \({Q_3}\) là giá trị ở vị trí thứ \(\frac{{3n}}{4} = \frac{{3 \cdot 12}}{4} = 9\).

Vị trí thứ 9 thuộc vào nhóm thứ 5 là \(\left[ {26;29} \right)\).

Ta có các thông số: \(L = 26\), \(h = 29 - 26 = 3\), \({n_5} = 2\), tổng tần số tích lũy trước nhóm 5 là \(c{f_4} = 8\).

Áp dụng công thức tính \({Q_3}\) cho mẫu số liệu ghép nhóm:

\({Q_3} = L + \left( {\frac{{\frac{{3n}}{4} - c{f_4}}}{{{n_5}}}} \right) \cdot h = 26 + \left( {\frac{{9 - 8}}{2}} \right) \cdot 3 = 26 + 0,5 \cdot 3 = 27,5\).

Chọn C.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có độ dài tất cả các cạnh đều bằng \(a\). Tính tích vô hướng \(\overrightarrow {AS} \cdot \overrightarrow {CD} \).

\(\overrightarrow {AS} \cdot \overrightarrow {CD} = - \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}.\)

\(\overrightarrow {AS} \cdot \overrightarrow {CD} = - \frac{{{a^2}}}{2}.\)

\(\overrightarrow {AS} \cdot \overrightarrow {CD} = \frac{{{a^2}}}{2}.\)

\(\overrightarrow {AS} \cdot \overrightarrow {CD} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}\).

Xem đáp án

Do \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\) nên \(\overrightarrow {CD} = \overrightarrow {BA} \).

Mặt khác, tam giác \(SAB\) có tất cả các cạnh bằng \(a\) nên là tam giác đều, suy ra góc \(\widehat {SAB} = 60^\circ \).

Góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {AS} \) và \(\overrightarrow {CD} \) tương đương với góc giữa \(\overrightarrow {AS} \) và \(\overrightarrow {BA} \).

Ta có: \(\overrightarrow {AS} \cdot \overrightarrow {CD} = \overrightarrow {AS} \cdot \overrightarrow {BA} = AS \cdot BA \cdot \cos \left( {\overrightarrow {AS} ,\overrightarrow {BA} } \right)\).

Vì góc giữa \(\overrightarrow {AS} \) và \(\overrightarrow {BA} \) bằng \(180^\circ - \widehat {SAB} = 180^\circ - 60^\circ = 120^\circ \).

Vậy \(\overrightarrow {AS} \cdot \overrightarrow {CD} = a \cdot a \cdot \cos 120^\circ = {a^2} \cdot \left( { - \frac{1}{2}} \right) = - \frac{{{a^2}}}{2}\).

Chọn B.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), số đo góc giữa hai vectơ \(\vec a = \left( { - 2; - 1;2} \right)\) và \(\vec b = \left( {0;1; - 1} \right)\) là

\(45^\circ \).

\(60^\circ \).

\(135^\circ \).

\(90^\circ \).

Xem đáp án

Ta tính tích vô hướng và độ dài của hai vectơ:

\(\vec a \cdot \vec b = \left( { - 2} \right) \cdot 0 + \left( { - 1} \right) \cdot 1 + 2 \cdot \left( { - 1} \right) = 0 - 1 - 2 = - 3\)

\(\left| {\vec a} \right| = \sqrt {{{\left( { - 2} \right)}^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {2^2}} = \sqrt {4 + 1 + 4} = 3\)

\(\left| {\vec b} \right| = \sqrt {{0^2} + {1^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} = \sqrt 2 \)

Gọi \(\alpha \) là góc giữa hai vectơ \(\vec a\) và \(\vec b\):

\(\cos \alpha = \frac{{\vec a \cdot \vec b}}{{\left| {\vec a} \right| \cdot \left| {\vec b} \right|}} = \frac{{ - 3}}{{3 \cdot \sqrt 2 }} = - \frac{1}{{\sqrt 2 }}\)

Suy ra \(\alpha = 135^\circ \).

Chọn C.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khoảng nghịch biến của hàm số \(y = \frac{{x - 1}}{{x - 2}}\) là

\(\left( { - \infty ;5} \right)\).

\(\mathbb{R}.\)

\(\left( { - \infty ;2} \right)\) và \(\left( {2; + \infty } \right)\).

\(\left( {1; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\).

Đạo hàm của hàm số: \(y' = \frac{{1 \cdot \left( { - 2} \right) - \left( { - 1} \right) \cdot 1}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} = \frac{{ - 2 + 1}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} = \frac{{ - 1}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} < 0\quad \left( {\forall x \in D} \right)\).

Vì đạo hàm luôn âm trên từng khoảng xác định nên hàm số nghịch biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ;2} \right)\) và \(\left( {2; + \infty } \right).\)

Chọn C.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho một mẫu số liệu có phương sai bằng \(49,1\). Tính độ lệch chuẩn của mẫu số liệu đã cho (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

7,001.

7,1.

7,0001.

7,01.

Xem đáp án

Độ lệch chuẩn là căn bậc hai số học của phương sai: \(s = \sqrt {{s^2}} = \sqrt {49,1} \approx 7,0071\).

Làm tròn đến hàng phần trăm (chữ số thập phân thứ hai), số tiếp theo là 7 nên tăng lên thành \(7,01\).

Chọn D.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một huấn luyện viên luyện tập cự li 100 m cho đội điền kinh có 20 vận động viên đã ghi lại kết quả tập luyện như sau:

Thời gian (giây)

\(\left[ {10,2;10,4} \right)\)

\(\left[ {10,4;10,6} \right)\)

\(\left[ {10,6;10,8} \right)\)

\(\left[ {10,8;11} \right)\)

Số vận động viên

3

7

8

2

Tính độ lệch chuẩn của mẫu số liệu (làm tròn đến hàng phần trăm).

0,71.

1,7.

0,17.

10,08.

Xem đáp án

Tính giá trị đại điện \({x_i}\) của từng nhóm:

  • Nhóm 1: \({x_1} = \frac{{10,2 + 10,4}}{2} = 10,3\).
  • Nhóm 2: \({x_2} = \frac{{10,4 + 10,6}}{2} = 10,5\).
  • Nhóm 3: \({x_3} = \frac{{10,6 + 10,8}}{2} = 10,7\).
  • Nhóm 4: \({x_4} = \frac{{10,8 + 11,0}}{2} = 10,9\).

Số trung bình cộng của mẫu số liệu ghép nhóm:

\(\bar x = \frac{{3 \cdot 10,3 + 7 \cdot 10,5 + 8 \cdot 10,7 + 2 \cdot 10,9}}{{20}} = \frac{{30,9 + 73,5 + 85,6 + 21,8}}{{20}} = \frac{{211,8}}{{20}} = 10,59\).

Tính phương sai \({s^2}\):

\({s^2} = \frac{1}{{20}}\left[ {3 \cdot {{\left( {10,3 - 10,59} \right)}^2} + 7 \cdot {{\left( {10,5 - 10,59} \right)}^2} + 8 \cdot {{\left( {10,7 - 10,59} \right)}^2} + 2 \cdot {{\left( {10,9 - 10,59} \right)}^2}} \right]\)\( = 0,0299\)

Độ lệch chuẩn \(s\): \(s = \sqrt {0,0299} \approx 0,1729\).

Làm tròn đến hàng phần trăm ta được \(0,17\).

Chọn C.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f'\left( x \right) = {\left( {x + 1} \right)^2}{\left( {x - 1} \right)^5}\left( {x - 3} \right)\) \(\left( {\forall x \in \mathbb{R}} \right)\). Hàm số có bao nhiêu điểm cực đại?

2.

3.

0.

1.

Xem đáp án

Xét phương trình \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = - 1\) (nghiệm bội 2), \(x = 1\) (nghiệm bội lẻ 5), \(x = 3\) (nghiệm đơn 1).

Ta xét dấu \(f'\left( x \right)\):

  • Khi qua \(x = - 1\), \(f'\left( x \right)\) không đổi dấu (vì là nghiệm bội chẵn).
  • Khi qua \(x = 1\) và \(x = 3\), \(f'\left( x \right)\) đổi dấu.

Xét dấu của \(f'\left( x \right)\) trên các khoảng:

  • Với \(x > 3 \Rightarrow f'\left( x \right) > 0\).
  • Với \(1 < x < 3 \Rightarrow f'\left( x \right) < 0\).
  • Với \(x < 1 \Rightarrow f'\left( x \right) > 0\).

Do đó, tại điểm \(x = 1\), đạo hàm \(f'\left( x \right)\) đổi dấu từ dương sang âm khi đi từ trái sang phải, nên \(x = 1\) là điểm cực đại của hàm số. Tại điểm \(x = 3\), đạo hàm đổi dấu từ âm sang dương nên là điểm cực tiểu.

Vậy hàm số có duy nhất 1 điểm cực đại.

Chọn D.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bảng sau biểu diễn mẫu số liệu ghép nhóm thống kê mức lương của công ty A (đơn vị: triệu đồng):

Nhóm

\(\left[ {10;15} \right)\)

\(\left[ {15;20} \right)\)

\(\left[ {20;25} \right)\)

\(\left[ {25;30} \right)\)

\(\left[ {30;35} \right)\)

\(\left[ {35;40} \right)\)

Tần số

\(15\)

\(18\)

\(10\)

\(10\)

\(5\)

\(2\)

Tính khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên.

25.

29.

20.

30.

Xem đáp án

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm được tính bằng hiệu số giữa đầu mút phải của nhóm cuối cùng và đầu mút trái của nhóm đầu tiên có chứa dữ liệu.

  • Đầu mút phải của nhóm cuối cùng (\(\left[ {35;40} \right)\)) là \({x_{max}} = 40\).
  • Đầu mút trái của nhóm đầu tiên (\(\left[ {10;15} \right)\)) là \({x_{min}} = 10\).

Khoảng biến thiên: \(R = 40 - 10 = 30\).

Chọn D.

13. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Hình vẽ sau mô tả vị trí của một chiếc flycam vào thời điểm 9 giờ 30 phút. Biết các đơn vị trên hình tính theo kilomet (km). Người lái để flycam ở chế độ tự động bay theo hướng đông với vận tốc \(30{\rm{\;km/h}}\) độ cao không đổi. Xét tính đúng, sai của các mệnh đề sau:

Hình vẽ sau mô tả vị trí của một chiếc flycam vào thời điểm 9 giờ 30 phút. Biết các đơn vị trên hình tính theo kilomet (km). Người lái để flycam ở chế độ tự động bay theo hướng đông với vận t (ảnh 1)

a

Flycam đang bay ở độ cao 0,9 (km).

ĐúngSai
b

Giả sử vận tốc flycam không đổi và lúc đó trời lặng gió thì tọa độ của flycam tại thời điểm lúc 9 giờ 35 phút là \(B\left( {1,5;5;0,9} \right)\).

ĐúngSai
c

Tọa độ của flycam tại thời điểm 9 giờ 30 phút là \(A\left( {2,5;1,5;0,9} \right)\).

ĐúngSai
d

Biết rằng gió thổi theo hướng đông với vận tốc \(3{\rm{\;km/h}}\). Sau khi flycam bay từ vị trí A (lúc 9 giờ 30 phút) đến vị trí B (lúc 9 giờ 35 phút) thì flycam bay ngược lại với vận tốc \(30{\rm{\;km/h}}\) với độ cao không đổi. Tọa độ của flycam tại thời điểm 9 giờ 45 phút là \(\left( {1,5;0;0,9} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hệ trục tọa độ quy ước: Trục \(Ox\) chỉ hướng Nam, trục \(Oy\) chỉ hướng Đông, trục \(Oz\) chỉ độ cao thẳng đứng.

a) Đúng. Nhìn trên hình, hình chiếu của flycam lên trục \(Oz\) là điểm \(0,9\). Suy ra cao độ \(z = 0,9{\rm{\;km}}\), tức là độ cao \(0,9{\rm{\;km}}\).

c) Sai. Tại thời điểm lúc 9 giờ 30 phút, hình chiếu xuống mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) có hoành độ là \(x = 1,5\) (chiếu vào trục Nam) và tung độ là \(y = 2,5\) (chiếu vào trục Đông). Do đó tọa độ ban đầu tại điểm \(A\) phải là \(A\left( {1,5;2,5;0,9} \right)\). Mệnh đề ghi ngược thành \(A\left( {2,5;1,5;0,9} \right)\).

b) Đúng. Từ 9 giờ 30 phút đến 9 giờ 35 phút là \({\rm{\Delta }}t = 5{\rm{\;ph\'u t}} = \frac{1}{{12}}\) giờ.

Vì máy bay bay theo hướng đông (dọc theo chiều dương trục \(Oy\)), quãng đường bay được là:

\({\rm{\Delta }}y = v \cdot {\rm{\Delta }}t = 30 \cdot \frac{1}{{12}} = 2,5{\rm{\;km}}\).

Tọa độ mới của flycam là: \({x_B} = 1,5\); \({y_B} = {y_A} + {\rm{\Delta }}y = 2,5 + 2,5 = 5\); \({z_B} = 0,9\).

Vậy \(B\left( {1,5;5;0,9} \right)\).

d) Sai. Từ 9h30 đến 9h35, gió cùng chiều hướng đông tăng vận tốc của máy bay thành \(30 + 3 = 33{\rm{\;km/h}}\). Quãng đường bay thực tế trong 5 phút đầu là \(33 \cdot \frac{1}{{12}} = 2,75{\rm{\;km}}\), vậy tại 9h35 vị trí tung độ là \(y = 2,5 + 2,75 = 5,25\).

Từ 9h35 đến 9h45 là \(10{\rm{\;ph\'u t}} = \frac{1}{6}\) gờ. Flycam bay ngược lại (hướng Tây – chiều âm của trục \(Oy\)) với vận tốc động cơ \(30{\rm{\;km/h}}\), do gió cản \(3{\rm{\;km/h}}\) hướng Đông nên vận tốc thực tế của nó là \(30 - 3 = 27{\rm{\;km/h}}\).

Quãng đường di chuyển ngược lại là \({\rm{\Delta }}y' = 27 \cdot \frac{1}{6} = 4,5{\rm{\;km}}\).

Tung độ tại thời điểm 9 giờ 45 phút là: \(y = 5,25 - 4,5 = 0,75\). Do đó tọa độ không thể là \(\left( {1,5;0;0,9} \right)\).

14. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) có đồ thị như hình vẽ bên. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

Cho hàm số \(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) có đồ thị như hình vẽ bên. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:  (ảnh 1)

a

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 2; - 1} \right)\).

ĐúngSai
b

Tổng giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - \frac{1}{2};\frac{1}{2}} \right]\) bằng −2.

ĐúngSai
c

\(f'\left( x \right)\) đổi dấu từ dương sang âm khi đi qua điểm có hoành độ \(x = 0\).

ĐúngSai
d

\(3a + 2b + c - d = 25.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Trên khoảng \(\left( { - 2; - 1} \right)\), đồ thị đi lên từ dưới lên tới điểm cực đại \(\left( { - 1;0} \right)\), hàm số đồng biến.

b) Đúng. Từ đồ thị, xét trên đoạn \(\left[ { - \frac{1}{2};\frac{1}{2}} \right]\), ta thấy giá trị lớn nhất của hàm số đạt được tại \(x = 0,5\), tương ứng \({y_{\max }} = 0\); giá trị nhỏ nhất đạt được tại \(x = 0\), tương ứng \({y_{\min }} = - 2\).

Vậy tổng giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - \frac{1}{2};\frac{1}{2}} \right]\) bằng −2.

c) Sai. Điểm \(x = 0\) là điểm cực tiểu của hàm số nên \(f'\left( x \right)\) đổi dấu từ âm sang dương khi đi qua điểm có hoành độ \(x = 0\).

d) Sai. Xác định các hệ số \(a,b,c,d\):

Hàm số đạt cực trị tại \(x = - 1\) và \(x = 0\), do đó \(f'\left( x \right) = 3a{x^2} + 2bx + c = 0\) có nghiệm là \( - 1\) và \(0\).

Theo định lí Vi-ét:

\( - 1 + 0 = - \frac{{2b}}{{3a}} \Rightarrow - 1 = - \frac{{2b}}{{3a}} \Rightarrow 3a = 2b\)

\( - 1 \cdot 0 = \frac{c}{{3a}} \Rightarrow c = 0\)

Đồ thị cắt trục tung tại \(\left( {0; - 2} \right) \Rightarrow d = - 2\).

Đồ thị đi qua điểm cực đại \(\left( { - 1;0} \right) \Rightarrow - a + b - c + d = 0 \Rightarrow - a + b - 2 = 0 \Rightarrow - a + b = 2\).

Thay \(b = \frac{3}{2}a\) vào: \( - a + \frac{3}{2}a = 2 \Leftrightarrow a = 4 \Rightarrow b = 6\).

Tính giá trị biểu thức: \(3a + 2b + c - d = 3 \cdot 4 + 2 \cdot 6 + 0 - \left( { - 2} \right) = 26 \ne 25\).

15. Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho tứ diện \(ABCD\) có tọa độ các đỉnh \(A\left( {1;0;2} \right)\), \(B\left( {3; - 2;1} \right)\), \(C\left( { - 1; - 1;4} \right).\) Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a

Cho \(P\) là điểm thỏa mãn biểu thức vectơ \(\overrightarrow {PC} = 3\overrightarrow {PB} \). Khi đó \(\overrightarrow {DP} = \frac{3}{4}\overrightarrow {DB} - \frac{1}{4}\overrightarrow {DC} \).

ĐúngSai
b

Tọa độ của vectơ \(\vec x = 2\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} \) là \(\left( {4; - 1; - 3} \right)\).

ĐúngSai
c

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CD} = \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {CB} \).

ĐúngSai
d

Cho điểm \(G\) di động trên mặt phẳng \(Oxy\), khi đó biểu thức \(M = \left| {\overrightarrow {GA} + 2\overrightarrow {GB} + 3\overrightarrow {GC} } \right|\) đạt giá trị nhỏ nhất thì \(\widehat {AGB}\) là góc tù.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Từ \(\overrightarrow {PC} = 3\overrightarrow {PB} \Leftrightarrow \overrightarrow {DC} - \overrightarrow {DP} = 3\left( {\overrightarrow {DB} - \overrightarrow {DP} } \right) \Leftrightarrow 2\overrightarrow {DP} = 3\overrightarrow {DB} - \overrightarrow {DC} \Rightarrow \overrightarrow {DP} = \frac{3}{2}\overrightarrow {DB} - \frac{1}{2}\overrightarrow {DC} \).

b) Sai. Ta tính các vectơ:

\(\overrightarrow {AB} = \left( {3 - 1; - 2 - 0;1 - 2} \right) = \left( {2; - 2; - 1} \right)\)

\(\overrightarrow {AC} = \left( { - 1 - 1; - 1 - 0;4 - 2} \right) = \left( { - 2; - 1;2} \right)\)

\(\vec x = 2\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} = 2\left( {2; - 2; - 1} \right) + \left( { - 2; - 1;2} \right) = \left( {4 - 2; - 4 - 1; - 2 + 2} \right) = \left( {2; - 5;0} \right)\).

c) Đúng. Chèn điểm theo quy tắc ba điểm:

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CD} = \left( {\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {DB} } \right) + \left( {\overrightarrow {CB} + \overrightarrow {BD} } \right) = \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {CB} + \left( {\overrightarrow {DB} + \overrightarrow {BD} } \right) = \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {CB} \).

Mệnh đề này luôn đúng với mọi bốn điểm \(ABCD\).

d) Sai. Tìm điểm tâm tỉ cự \(I\) sao cho \(\overrightarrow {IA} + 2\overrightarrow {IB} + 3\overrightarrow {IC} = \vec 0\).

Tọa độ điểm \(I\):

\({x_I} = \frac{{{x_A} + 2{x_B} + 3{x_C}}}{{1 + 2 + 3}} = \frac{{1 + 2\left( 3 \right) + 3\left( { - 1} \right)}}{6} = \frac{4}{6} = \frac{2}{3}\)

\({y_I} = \frac{{{y_A} + 2{y_B} + 3{y_C}}}{6} = \frac{{0 + 2\left( { - 2} \right) + 3\left( { - 1} \right)}}{6} = - \frac{7}{6}\)

\({z_I} = \frac{{{z_A} + 2{z_B} + 3{z_C}}}{6} = \frac{{2 + 2\left( 1 \right) + 3\left( 4 \right)}}{6} = \frac{{16}}{6} = \frac{8}{3}\)

Khi đó, \(M = \left| {6\overrightarrow {GI} } \right| = 6GI\). Để \(M\) nhỏ nhất thì \(G\) là hình chiếu vuông góc của \(I\) lên mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\).

Vì \(G \in \left( {Oxy} \right)\) nên \(G\left( {\frac{2}{3}; - \frac{7}{6};0} \right)\).

Ta có \(\overrightarrow {GA} = \left( {\frac{1}{3};\frac{7}{6};2} \right)\), \(\overrightarrow {GB} = \left( {\frac{7}{3}; - \frac{5}{6};1} \right)\).

Khi đó \(\cos \widehat {AGB} = \cos \left( {\overrightarrow {GA} ,\overrightarrow {GB} } \right) = \frac{{\overrightarrow {GA} \cdot \overrightarrow {GB} }}{{\left| {\overrightarrow {GA} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {GB} } \right|}} \approx 0,36 > 0\) nên \(\widehat {AGB}\) là góc nhọn.

16. Đúng sai
• 1 điểm

Một công ty sau khi mở bán sản phẩm mới đã ghi nhận lợi nhuận \(P\left( t \right)\) (đơn vị triệu đồng) sau \(t\) tháng kinh doanh. Trong năm đầu tiên, giả sử mối liên hệ giữa lợi nhuận và thời gian kinh doanh được mô hình hóa bởi hàm số \(P\left( t \right) = - {t^3} + 15{t^2} + mt + 50\) (\(t \in \mathbb{N},1 \le t \le 12\)) với \(m \in \mathbb{R}.\) Biết sau tháng đầu tiên mở bán, công ty thu được lợi nhuận là 136 triệu đồng. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a

Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận của công ty là hàm số \(P'\left( t \right) = - 3{t^2} + 30t + 50.\)

ĐúngSai
b

Lợi nhuận của công ty đạt mức tối đa tại thời điểm \(t = 3\).

ĐúngSai
c

Sau 2 tháng mở bán, lợi nhuận công ty thu về được là 246 triệu đồng.

ĐúngSai
d

Tại thời điểm \(t = 5\) thì tốc độ thay đổi lợi nhuận là lớn nhất.

ĐúngSai
Xem đáp án

Biết sau tháng đầu tiên (\(t = 1\)), lợi nhuận thu được là \(136\) triệu đồng:

\(P\left( 1 \right) = - {1^3} + 15 \cdot {1^2} + m \cdot 1 + 50 = 136 \Rightarrow 64 + m = 136 \Rightarrow m = 72\).

Vậy hàm lợi nhuận là: \(P\left( t \right) = - {t^3} + 15{t^2} + 72t + 50\).

a) Sai. Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận là đạo hàm bậc nhất của \(P\left( t \right)\): \(P'\left( t \right) = - 3{t^2} + 30t + 72\).

b) Sai. Xét phương trình \(P'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow - 3{t^2} + 30t + 72 = 0 \Leftrightarrow t = 12\) hoặc \(t = - 2\) (loại).

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {1;12} \right)\) nên đạt cực đại tại \(t = 12\). Mệnh đề ghi \(t = 3\) là Sai.

c) Đúng. Thay \(t = 2\) vào hàm \(P\left( t \right)\): \(P\left( 2 \right) = - {2^3} + 15 \cdot {2^2} + 72 \cdot 2 + 50 = 246\) (triệu đồng).

d) Đúng. Tốc độ thay đổi lợi nhuận chính là hàm \(P'\left( t \right) = - 3{t^2} + 30t + 72\).

Đây là một parabol quay bề lõm xuống dưới, đạt giá trị lớn nhất tại đỉnh có hoành độ:

\(t = - \frac{b}{{2a}} = - \frac{{30}}{{2 \cdot \left( { - 3} \right)}} = 5\).

17. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Một siêu thị thống kê số tiền (đơn vị: chục nghìn đồng) mà 44 khách hàng mua hàng ở siêu thị đó trong một ngày. Số liệu thu được ghi lại trong bảng sau:

Nhóm

\(\left[ {10;15} \right)\)

\(\left[ {15;20} \right)\)

\(\left[ {20;25} \right)\)

\(\left[ {25;30} \right)\)

\(\left[ {30;35} \right)\)

\(\left[ {35;40} \right)\)

Tần số

\(15\)

\(18\)

\(10\)

\(10\)

\(5\)

\(2\)

Tính phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên (kết quả quy tròn đến hàng phần chục).

Xem đáp án

Tính giá trị đại diện \({x_i}\) của mỗi nhóm: \({x_1} = 42,5\); \({x_2} = 47,5\); \({x_3} = 52,5\); \({x_4} = 57,5\); \({x_5} = 62,5\); \({x_6} = 67,5\).

Tính số trung bình \(\bar x\):

\(\bar x = \frac{{4 \cdot 42,5 + 14 \cdot 47,5 + 8 \cdot 52,5 + 10 \cdot 57,5 + 6 \cdot 62,5 + 2 \cdot 67,5}}{{44}}\)\( \approx 53,1818\).

Tính phương sai \({s^2}\):

\(\begin{array}{l}{s^2} \approx \frac{1}{{44}}\left[ {4{{\left( {42,5 - 53,18} \right)}^2} + 14{{\left( {47,5 - 53,18} \right)}^2} + 8{{\left( {52,5 - 53,18} \right)}^2}} \right.\\\left. {\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, + 10{{\left( {57,5 - 53,18} \right)}^2} + 6{{\left( {62,5 - 53,18} \right)}^2} + 2{{\left( {67,5 - 53,18} \right)}^2}} \right] \approx 46,1\end{array}\)

Đáp số: \(46,1\).

18. Tự luận
• 1 điểm

Bác An muốn xây một chiếc bể bơi cho trẻ em trong mảnh vườn hình vuông \(ABCD\) có diện tích \(144{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\). Biết bể bơi có dạng hình hộp chữ nhật có hai đỉnh đối diện của đáy là \(A\) và \(E\), với \(E\) thuộc đường chéo \(BD\); độ sâu của bể bơi không đổi bằng \(1,5{\rm{\;m}}\) (tham khảo hình vẽ). Chi phí lát gạch cho nền bể là \(1.000.000{\rm{\;VND/}}{{\rm{m}}^2}\) và chi phí lát gạch cho thành bể là . Hỏi khi diện tích đáy bể đạt giá trị lớn nhất thì chi phí phải bỏ ra để lát gạch cho nền và thành bể bơi này là bao nhiêu triệu đồng?

Bác An muốn xây một chiếc bể bơi cho trẻ em trong mảnh vườn hình vuông \(ABCD\) có diện tích \(144{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\). Biết bể bơi có dạng hình hộp chữ nhật có hai đỉnh đối diện của đáy l (ảnh 1)

Xem đáp án

Mảnh vườn hình vuông \(ABCD\) có diện tích \(144{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2} \Rightarrow \) Cạnh hình vuông bằng \(\sqrt {144} = 12{\rm{\;m}}\).

Chọn hệ trục tọa độ sao cho \(A\) trùng với gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\), các cạnh \(AB\) và \(AD\) lần lượt nằm trên hai trục tọa độ \(Ox\) và \(Oy\). Khi đó \(A\left( {0;0} \right)\), \(B\left( {12;0} \right)\), \(D\left( {0;12} \right)\), \(C\left( {12;12} \right)\).

Đường chéo \(BD\) có phương trình là \(x + y = 12\).

Vì \(E \in BD\) nên gọi tọa độ điểm \(E\left( {x;y} \right)\) với \(x + y = 12\) (\(0 < x,y < 12\)).

Bể bơi dạng hình hộp chữ nhật có đáy là hình chữ nhật có hai đỉnh đối diện là \(A\left( {0;0} \right)\) và \(E\left( {x;y} \right)\), có kích thước chiều dài và rộng chính là \(x\) và \(y\).

Diện tích đáy bể là: \(S = x \cdot y\).

Áp dụng bất đẳng thức Cauchy: \(S = x \cdot y \le {\left( {\frac{{x + y}}{2}} \right)^2} = {\left( {\frac{{12}}{2}} \right)^2} = 36{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).

Diện tích đáy lớn nhất đạt bằng \(36{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\) khi \(x = y = 6{\rm{\;m}}\) (khi đó đáy bể là hình vuông cạnh \(6{\rm{\;m}}\)).

Tính toán chi phí khi đáy đạt diện tích lớn nhất (\(x = 6,y = 6\)):

  • Diện tích nền bể: \({S_1} = 36{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).
  • Chi phí lát nền: \(36 \cdot 1.000.000 = 36.000.000{\rm{\;VND}} = 36\) (triệu đồng).
  • Chu vi đáy bể: \(P = 2 \cdot \left( {6 + 6} \right) = 24{\rm{\;m}}\).
  • Diện tích xung quanh (thành bể): \({S_{th\`a nh}} = P \cdot h = 24 \cdot 1,5 = 36{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).
  • Chi phí lát thành bể: \(36 \cdot 500.000 = 18.000.000{\rm{\;VND}} = 18\) (triệu đồng).

Tổng chi phí: \(36 + 18 = 54\) (triệu đồng).

Đáp số: \(54\).

19. Tự luận
• 1 điểm

Giả sử chi phí trung bình (tính bằng nghìn đồng) để công ty A sản xuất ra một đơn vị sản phẩm được cho bởi công thức \(C\left( x \right) = 9x - 300 + \frac{{400}}{x}\). Hàm tổng doanh thu đạt được khi bán được \(x\) sản phẩm là \(R\left( x \right) = 460x + 6,85{x^2}\) (nghìn đồng). Hỏi nếu chính phủ đánh thuế 15% trên một đơn vị sản phẩm bán ra thì cần bán bao nhiêu sản phẩm để lợi nhuận đạt giá trị lớn nhất.

Xem đáp án

Đề bài cho biết chi phí trung bình để sản xuất một đơn vị sản phẩm là \(C\left( x \right) = 9x - 300 + \frac{{400}}{x}\).

Do đó, tổng chi phí để sản xuất \(x\) sản phẩm là: \({T_c}\left( x \right) = x \cdot C\left( x \right) = x\left( {9x - 300 + \frac{{400}}{x}} \right) = 9{x^2} - 300x + 400\).

Hàm tổng doanh thu: \(R\left( x \right) = 460x + 6,85{x^2}\).

Chi phí thuế phát sinh (\({T_x}\)): Chính phủ đánh thuế \(15\% \) trên một đơn vị sản phẩm bán ra ứng với việc tổng số thuế phải nộp cho \(x\) sản phẩm bằng \(15\% \) tổng doanh thu:

\({T_x}\left( x \right) = 15\% \cdot R\left( x \right) = 0,15 \cdot \left( {460x + 6,85{x^2}} \right) = 69x + 1,0275{x^2}\).

Lợi nhuận ròng thu được sau khi trừ chi phí sản xuất và thuế là:

\(P\left( x \right) = R\left( x \right) - {T_c}\left( x \right) - {T_x}\left( x \right)\)\( = \left( {460x + 6,85{x^2}} \right) - \left( {9{x^2} - 300x + 400} \right) - \left( {69x + 1,0275{x^2}} \right)\)\( = - 3,1775{x^2} + 691x - 400\quad \left( {x > 0} \right)\).

Hàm số \(P\left( x \right)\) là một hàm số bậc hai có đồ thị là một parabol có bề lõm hướng xuống dưới (vì hệ số \(a = - 3,1775 < 0\)). Do đó, hàm số đạt giá trị lớn nhất tại đỉnh của parabol:

\(x = - \frac{b}{{2a}} = - \frac{{691}}{{2 \cdot \left( { - 3,1775} \right)}} = \frac{{691}}{{6,355}} \approx 108,73\).

Vì số lượng sản phẩm \(x\) phải là một số nguyên, ta so sánh giá trị lợi nhuận tại hai điểm nguyên gần đỉnh nhất là \(x = 108\) và \(x = 109\):

  • Với \(x = 108\): \(P\left( {108} \right) = - 3,1775 \cdot {108^2} + 691 \cdot 108 - 400 = 37171,12\).
  • Với \(x = 109\): \(P\left( {109} \right) = - 3,1775 \cdot {109^2} + 691 \cdot 109 - 400 = 37171,4025\).

Ta thấy \(P\left( {109} \right) > P\left( {108} \right)\).

Vậy công ty cần sản xuất và bán 109 sản phẩm để lợi nhuận đạt giá trị lớn nhất.

Đáp số: \(109\).

20. Tự luận
• 1 điểm

Đồ thị trong hình bên dưới là của hàm số \(y = ax + b + \frac{1}{{x + c}}.\)

Đồ thị trong hình bên dưới là của hàm số \(y = ax + b + \frac{1}{{x + c}}.\)  Tổng \(a + b + c\) bằng bao nhiêu? (ảnh 1)

Tổng \(a + b + c\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = 1\).

Từ công thức hàm số, tiệm cận đứng là \(x = - c \Rightarrow - c = 1 \Rightarrow c = - 1\).

Đường tiệm cận xiên của hàm số là \(y = ax + b\).

Nhìn trên hình vẽ, đường tiệm cận xiên đi qua hai điểm \(\left( {0;1} \right)\) và \(\left( {1;2} \right)\).

Thay tọa độ hai điểm này vào phương trình đường thẳng \(y = ax + b\):

  • Với \(\left( {0;1} \right) \Rightarrow b = 1\).
  • Với \(\left( {1;2} \right) \Rightarrow a \cdot 1 + 1 = 2 \Rightarrow a = 1\).

Vậy ta có \(a = 1\), \(b = 1\), \(c = - 1\).

Tổng \(a + b + c = 1 + 1 + \left( { - 1} \right) = 1\).

Đáp số: \(1\).

21. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\) sao cho \(O\) nằm trên mặt nước, mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) là mặt nước, trục \(Oz\) hướng lên trên (đơn vị đo trên mỗi trục bằng 1 mét trên thực tế), một con chim bói cá đang ở vị trí \(C\) cách mặt nước 2 m, cách mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\), \(\left( {Oyz} \right)\) lần lượt là 3 m và 1 m phóng thẳng xuống vị trí con cá (điểm \(A\)) cách mặt nước 50 cm và cách mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\), \(\left( {Oyz} \right)\) lần lượt là 1 m và 1,5 m. Tọa độ của chim bói cá lúc vừa tiếp xúc với mặt nước (điểm \(B\)) là \(\left( {a;b;c} \right)\). Tính \(a + b + c\).

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\) sao cho \(O\) nằm trên mặt nước, mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) là mặt nước, trục \(Oz\) hướng lên trên (đơn vị đo trên mỗi trục bằng 1 mét tr (ảnh 1)

Xem đáp án

Xác định tọa độ các điểm từ dữ kiện bài toán:

  • Điểm \(C\) (vị trí chim bói cá): cách \(\left( {Oxy} \right)\) là \(2{\rm{\;m}} \Rightarrow {z_C} = 2\) (do ở trên mặt nước). Cách \(\left( {Oxz} \right)\) là \(3{\rm{\;m}} \Rightarrow \left| {{y_C}} \right| = 3\), cách \(\left( {Oyz} \right)\) là \(1{\rm{\;m}} \Rightarrow \left| {{x_C}} \right| = 1\). Giả định tọa độ ở góc phần tư dương: \(C\left( {1;3;2} \right)\).
  • Điểm \(A\) (vị trí con cá): dưới mặt nước 50 cm \( = 0,5{\rm{\;m}} \Rightarrow {z_A} = - 0,5\). Cách \(\left( {Oxz} \right)\) là \(1{\rm{\;m}} \Rightarrow {y_A} = 1\), cách \(\left( {Oyz} \right)\) là \(1,5{\rm{\;m}} \Rightarrow {x_A} = 1,5\). Vậy \(A\left( {1,5;1; - 0,5} \right)\).
  • Điểm \(B\) là giao điểm của đường thẳng \(CA\) với mặt phẳng mặt nước \(\left( {Oxy} \right)\) (phương trình \(z = 0\)).

Vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {CA} = \left( {1,5 - 1;1 - 3; - 0,5 - 2} \right) = \left( {0,5; - 2; - 2,5} \right)\).

Phương trình tham số của đường thẳng \(CA\): \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1 + 0,5t}\\{y = 3 - 2t}\\{z = 2 - 2,5t}\end{array}} \right.\).

Điểm \(B\) thuộc mặt nước nên \(z = 0 \Rightarrow 2 - 2,5t = 0 \Rightarrow t = \frac{2}{{2,5}} = 0,8\).

Thay \(t = 0,8\) vào tìm \(x,y\):

\({x_B} = 1 + 0,5 \cdot 0,8 = 1,4\)

\({y_B} = 3 - 2 \cdot 0,8 = 1,4\)

\({z_B} = 0\)

Tọa độ điểm \(B\) là \(\left( {1,4;1,4;0} \right)\).

Tính tổng \(a + b + c = 1,4 + 1,4 + 0 = 2,8\).

Đáp số: \(2,8\).

22. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho tam giác \(ABC\) có tọa độ các đỉnh \(A\left( {1;0;2} \right)\), \(B\left( { - 1; - 1;4} \right)\), \(C\left( {1;3;6} \right).\) Biết điểm \(H\left( {a;b;c} \right)\) là chân đường cao hạ từ đỉnh \(A\) của tam giác \(ABC\). Tính \(b - c\) (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Ta có \(H \in BC\) và \(AH \bot BC\).

Vectơ \(\overrightarrow {BC} = \left( {1 - \left( { - 1} \right);3 - \left( { - 1} \right);6 - 4} \right) = \left( {2;4;2} \right)\).

Phương trình tham số của đường thẳng \(BC\) đi qua \(B\left( { - 1; - 1;4} \right)\) có vectơ chỉ phương \(\vec u = \frac{1}{2}\overrightarrow {BC} = \left( {1;2;1} \right)\):

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 1 + t}\\{y = - 1 + 2t}\\{z = 4 + t}\end{array}} \right.\).

Vì \(H \in BC\) nên tọa độ \(H\) có dạng: \(H\left( { - 1 + t; - 1 + 2t;4 + t} \right)\).

Vectơ \(\overrightarrow {AH} = \left( {{x_H} - 1;{y_H} - 0;{z_H} - 2} \right) = \left( { - 2 + t; - 1 + 2t;2 + t} \right)\).

Vì \(AH \bot BC \Rightarrow \overrightarrow {AH} \cdot \vec u = 0\):

\(1 \cdot \left( { - 2 + t} \right) + 2 \cdot \left( { - 1 + 2t} \right) + 1 \cdot \left( {2 + t} \right) = 0\)

\( - 2 + t - 2 + 4t + 2 + t = 0 \Rightarrow 6t - 2 = 0 \Rightarrow t = \frac{1}{3}\)

Thay \(t = \frac{1}{3}\) vào tọa độ điểm \(H\):

\(a = - 1 + \frac{1}{3} = - \frac{2}{3}\)

\(b = - 1 + 2 \cdot \frac{1}{3} = - \frac{1}{3}\)

\(c = 4 + \frac{1}{3} = \frac{{13}}{3}\)

Tính giá trị biểu thức \(b - c\): \(b - c = - \frac{1}{3} - \frac{{13}}{3} = - \frac{{14}}{3} \approx - 4,7\).

Đáp số: \( - 4,7\).