
21 câu hỏi
\(x = 2\).
\(\left( { - 2;1} \right)\).
\(\left( {2; - 3} \right)\).
\(\left( { - 3;2} \right)\).
Dựa vào bảng biến thiên ta có \(\left( {2; - 3} \right)\) là điểm cực tiểu của đồ thị hàm số. Chọn C.
\( - 4\).
\(0\).
\(7\).
\(5\).
Dựa vào đồ thị hàm số ta có \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 2;4} \right]} f\left( x \right) = f\left( { - 2} \right) = 7\). Chọn C.
\(1\).
\(0\).
\(2\).
\(3\).
Dựa vào bảng biến thiên ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f\left( x \right) = 8;\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = 2\).
Do đó \(y = 2;y = 8\) là các đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số. Chọn C.
\(y = \frac{{x - 1}}{{x + 2}}\).
\(y = {x^3} - 3x + 1\).
\(y = - {x^3} + 3x + 1\).
\(y = \frac{{{x^2} + 3}}{{x + 2}}\).
Dựa vào dạng đồ thị ta có đây là dạng đồ thị của hàm số \(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\).
Lại có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f\left( x \right) = - \infty \). Chọn B.
\(\overrightarrow {BD} \).
\(\overrightarrow {DB'} \).
\(\overrightarrow {BD'} \).
\(\overrightarrow {DB} \).
\(\overrightarrow {DA} + \overrightarrow {DC} + \overrightarrow {DD'} = \overrightarrow {DB'} \) (quy tắc hình hộp). C họn B.
\(\left( {3; - 2;1} \right)\).
\(\left( { - 1;2; - 3} \right)\).
\(\left( {2; - 3; - 1} \right)\).
\(\left( {1; - 2;3} \right)\).
\(\overrightarrow a = - \overrightarrow i + 2\overrightarrow j - 3\overrightarrow k \) \( \Rightarrow \overrightarrow a = \left( { - 1;2; - 3} \right)\). C họn B.
\(20\).
\(30\).
\(15\).
\(25\).
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm là \(R = 45 - 20 = 25\). Chọn D.
\(6,19\).
\(6,03\).
\(2,08\).
\(6,01\).
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là \(s = \sqrt {36,36} \approx 6,03\). Chọn B.
\(f\left( 0 \right) = f\left( 4 \right)\).
\(f\left( 0 \right) > f\left( 2 \right)\).
\(f\left( 4 \right) > f\left( 0 \right)\).
\(f\left( 4 \right) > f\left( 2 \right)\).
Ta có \(f'\left( x \right) = x\left( {x - 4} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 4\end{array} \right.\).
Bảng biến thiên

Dựa vào bảng biến thiên ta có \(f\left( 0 \right) > f\left( 2 \right)\). C họn B.
\(ac > 0\).
\(cd > 0\).
\(ab > 0\).
\(ad > bc\).
Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng \(x = \frac{{ - d}}{c} > 0\) và tiệm cận ngang \(y = \frac{a}{c} > 0\).
Suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}ac > 0\\dc < 0\end{array} \right.\).
Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm \(\left( {0;\frac{b}{d}} \right)\) có tung độ dương. Suy ra \(\frac{b}{d} > 0 \Leftrightarrow bd > 0\).
Đồ thị cắt trục hoành tại điểm \(\left( { - \frac{b}{a};0} \right)\) có hoành độ dương. Suy ra \( - \frac{b}{a} > 0 \Leftrightarrow ab < 0\). Chọn A.
\(\left( { - 2;8; - 3} \right)\).
\(\left( { - 2;2;5} \right)\).
\(\left( { - 4;8; - 5} \right)\).
\(\left( { - 4;8; - 3} \right)\).
Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( {1; - 3;4} \right)\).
Gọi \(D\left( {x;y;z} \right)\). Khi đó \(\overrightarrow {DC} = \left( { - 3 - x;5 - y;1 - z} \right)\).
Để \(ABCD\) là hình bình hành thì \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC} \)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 3 - x = 1\\5 - y = - 3\\1 - z = 4\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = - 4\\y = 8\\z = - 3\end{array} \right.\). Suy ra \(D\left( { - 4;8; - 3} \right)\). Chọn D.
\(\overrightarrow u = \left( { - 2; - 6;10} \right)\).
\(\overrightarrow u = \left( {10; - 6; - 14} \right)\).
\(\overrightarrow u = \left( {4; - 6; - 6} \right)\).
\(\overrightarrow u = \left( { - 2; - 6;6} \right)\).
Ta có \(2\overrightarrow a = \left( {4; - 6; - 2} \right);3\overrightarrow b = \left( { - 6;0;12} \right)\).
Ta có \(\overrightarrow u = \left( {10; - 6; - 14} \right)\). Chọn B.
Hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 2\).
Có 3 giá trị nguyên của \(m\) để phương trình \(f\left( x \right) = m\) có 3 nghiệm phân biệt.
Đường cong trên là đồ thị hàm số \(f\left( x \right) = {x^3} - 3{x^2} + 2\).
Gọi \(M\)và \(m\) lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên \([0;2]\) thì \(M + m = 0\)
a) Dựa vào đồ thị ta có hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 2\).
b) Để phương trình \(f\left( x \right) = m\) có 3 nghiệm phân biệt thì \( - 2 < m < 2\) mà \(m \in \mathbb{Z}\) nên \(m \in \left\{ { - 1;0;1} \right\}\).
Vậy có 3 giá trị nguyên của \(m\) để phương trình \(f\left( x \right) = m\) có 3 nghiệm phân biệt.
c) Dựa vào đồ thị hàm số ta có \(\left\{ \begin{array}{l}f\left( 0 \right) = 2\\f\left( 2 \right) = - 2\\f'\left( 0 \right) = 0\\f'\left( 2 \right) = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}d = 2\\8a + 4b + 2c + d = - 2\\c = 0\\12a + 4b + c = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = - 3\\c = 0\\d = 2\end{array} \right.\).
Suy ra \(f\left( x \right) = {x^3} - 3{x^2} + 2\).
d) Ta có \(M = \mathop {\max }\limits_{\left[ {0;2} \right]} f\left( x \right) = f\left( 0 \right) = 2;m = \mathop {\min }\limits_{\left[ {0;2} \right]} f\left( x \right) = f\left( 2 \right) = - 2\).
Suy ra \(M + m = 0\).
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Đúng.
\(\overrightarrow {AB} = \left( {6;2; - 6} \right)\).
Góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {AC} \) bằng \(158,7^\circ \).
\(\left| {\overrightarrow {BC} + \overrightarrow {AB} } \right| = 5\sqrt {22} \).
Điểm \(N\left( {a;b;c} \right)\) thuộc đoạn \(AB\) thỏa mãn \(NA = 3NB\). Khi đó \(a + b + c = 4,5\).
a) \(\overrightarrow {AB} = \left( {6;2; - 6} \right)\).
b) Có \(\overrightarrow {AC} = \left( {21;5; - 9} \right)\).
Ta có \(\cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right) = \frac{{\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} }}{{\left| {\overrightarrow {AB} } \right|.\left| {\overrightarrow {AC} } \right|}}\)\( = \frac{{6.21 + 2.5 + \left( { - 6} \right).\left( { - 9} \right)}}{{\sqrt {36 + 4 + 36} .\sqrt {{{21}^2} + 25 + {{\left( { - 9} \right)}^2}} }} = \frac{{190}}{{2\sqrt {19} .\sqrt {547} }} \approx 0,93\).
Suy ra \(\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right) \approx 21,3^\circ \).
c) Có \(\overrightarrow {BC} = \left( {15;3; - 3} \right)\).
Có \(\overrightarrow {BC} + \overrightarrow {AB} = \left( {21;5; - 9} \right)\)\( \Rightarrow \left| {\overrightarrow {BC} + \overrightarrow {AB} } \right| = \sqrt {{{21}^2} + {5^2} + {{\left( { - 9} \right)}^2}} = \sqrt {547} \).
d) Có \(\left\{ \begin{array}{l}N \in AB\\NA = 3NB\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \overrightarrow {NA} = - 3\overrightarrow {NB} \)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 5 - a = - 3\left( {1 - a} \right)\\ - b = - 3\left( {2 - b} \right)\\7 - c = - 3\left( {1 - c} \right)\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - \frac{1}{2}\\b = \frac{3}{2}\\c = \frac{5}{2}\end{array} \right.\).
Suy ra \(a + b + c = 3,5\).
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Sai.
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {7^ - }} f\left( x \right) = - \infty \) \( \Rightarrow x = - 7\)là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f\left( x \right) = - 3\)\( \Rightarrow y = - 3\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
Vậy đồ thị hàm số có tất cả 2 đường tiệm cận.
Trả lời: 2.
Vì \(M'\) đối xứng với \(M\) qua mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\) nên \(M\left( { - 2;5;4} \right)\).
Suy ra \(a = - 2;b = 5;c = 4\). Do đó \(a + b + c = 7\).
Trả lời: 7.
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là \(R = 70 - 40 = 30\).
Gọi \({x_1};{x_2};...;{x_{44}}\) là số tiền mà 44 khách hàng mua hàng ở siêu thị được xếp theo thứ tự không giảm.
Ta có \({Q_1} = \frac{{{x_{11}} + {x_{12}}}}{2}\) mà \({x_{11}};{x_{12}} \in \left[ {45;50} \right)\) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ nhất.
Ta có \({Q_1} = 45 + \frac{{\frac{{44}}{4} - 4}}{{14}}.5 = 47,5\).
Ta có \({Q_3} = \frac{{{x_{33}} + {x_{34}}}}{2}\) mà \({x_{33}};{x_{34}} \in \left[ {55;60} \right)\) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ ba.
Ta có \({Q_3} = 55 + \frac{{\frac{{3.44}}{4} - 26}}{{10}}.5 = 58,5\).
Suy ra \({\Delta _Q} = 58,5 - 47,5 = 11\).
Do đó \(R + {\Delta _Q} = 30 + 11 = 41\).
Trả lời: 41.
Ta có

Ta có \(\overline x = \frac{{2.3,25 + 6.3,75 + 8.4,25 + 4.4,75}}{{2 + 6 + 8 + 4}} = 4,1\).
Phương sai của mẫu số liệu: \({s^2} = \frac{{2.{{\left( {3,25 - 4,1} \right)}^2} + 6.{{\left( {3,75 - 4,1} \right)}^2} + 8.{{\left( {4,25 - 4,1} \right)}^2} + 4.{{\left( {4,75 - 4,1} \right)}^2}}}{{2 + 6 + 8 + 4}} \approx 0,2\).
Trả lời: 0,2.
Chiều cao của chiếc hộp khi gập tấm nhôm là \(x\) cm.
Kích thước hai đáy của chiếc hộp là \(30 - 2x\) cm.
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\30 - 2x > 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x > 0\\x < 15\end{array} \right. \Leftrightarrow 0 < x < 15\).
Thể tích chiếc hộp \(V\left( x \right) = x{\left( {30 - 2x} \right)^2} = 4{x^3} - 120{x^2} + 900x\).
Có \(V'\left( x \right) = 12{x^2} - 240x + 900\); \(V'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 5\\x = 15\end{array} \right.\).
Bài toán trở thành tìm \(x\left( {0 < x < 15} \right)\) sao cho \(V\left( x \right)\) là lớn nhất.

Vậy cần cắt bỏ ở bốn góc của tấm nhôm đó các hình vuông bằng nhau có cạnh là 5 cm để chiếc hộp tạo thành có thể tích lớn nhất.

Giả sử \(\overrightarrow P \) là trọng lượng của chiếc đèn.
Do chiếc đèn ở vị trí cân bằng nên \(\overrightarrow P = \overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} \).
Ta có \({\left( {\overrightarrow P } \right)^2} = {\left( {\overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} } \right)^2} = {\left( {\overrightarrow {{F_1}} } \right)^2} + {\left( {\overrightarrow {{F_2}} } \right)^2} + {\left( {\overrightarrow {{F_3}} } \right)^2} + 2\overrightarrow {{F_1}} \overrightarrow {{F_2}} + 2\overrightarrow {{F_2}} \overrightarrow {{F_3}} + 2\overrightarrow {{F_1}} \overrightarrow {{F_3}} \).
Mà \(\overrightarrow {{F_1}} \overrightarrow {{F_2}} = \overrightarrow {{F_2}} \overrightarrow {{F_3}} = \overrightarrow {{F_1}} \overrightarrow {{F_3}} = 0\) nên \(\left| {\overrightarrow P } \right| = \sqrt {{{\left| {\overrightarrow {{F_1}} } \right|}^2} + {{\left| {\overrightarrow {{F_2}} } \right|}^2} + {{\left| {\overrightarrow {{F_3}} } \right|}^2}} = 20\sqrt 3 \) N.

Chiếc flycam thứ nhất và thứ hai ở vị trí A, B.
Ta có \(A\left( {3;2;5} \right),B\left( { - 6; - 6;5} \right)\).
Gọi \(C\)là điểm đối xứng của \(A\) qua mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\). Khi đó \(C\left( {3;2; - 5} \right)\).
Gọi \(I = BC \cap \left( {Oxy} \right)\) là vị trí trên mặt đất sao cho tổng khoảng cách từ vị trí đó tới hai chiếc flycam ngắn nhất.
Ta có \(IA + IB = IC + IB \ge BC\) nên \(IA + IB\) ngắn nhất khi ba điểm \(B,C,I\) thẳng hàng.
Ta có \(\overrightarrow {BC} = \left( {9;8; - 10} \right)\).
Vì \(I \in \left( {Oxy} \right) \Rightarrow I\left( {x;y;0} \right) \Rightarrow \overrightarrow {BI} = \left( {x + 6;y + 6; - 5} \right)\).
Ba điểm \(B,C,I\) thẳng hàng nên \(\frac{{x + 6}}{9} = \frac{{y + 6}}{8} = \frac{1}{2}\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = - \frac{3}{2}\\y = - 2\end{array} \right.\) \( \Rightarrow I\left( { - \frac{3}{2}; - 2;0} \right)\).
Suy ra \(IO = 2,5\) m.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![Cho hàm số y = f ( x ) liên tục trên đoạn [ − 2 ; 4 ] và có đồ thị như hình vẽ dưới đây Hình ảnh 1 Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn [ − 2 ; 4 ] là: (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/10/blobid0-1760965942.png)








![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














