Đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 12 năm 2025–2026 THPT số 1 Ngô Gia Tự (Đắk Lắk) có đáp án
Đề thi
Đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 12 năm 2025–2026 THPT số 1 Ngô Gia Tự (Đắk Lắk) có đáp án
A
Admin
Tiếng AnhLớp 1212 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

SMARTPHONES

    Smartphones have become an essential part of our daily lives, (1) _____ a variety of apps that can help us with various tasks. One particularly (2) _____ is Giant. It allows users to create to-do lists and set reminders for (3) _____ deadlines. The app provides users (4) _____ a well-organized way to organize tasks effectively.

    With this app, users can easily set their schedules, making it simpler to (5) _____ track of what needs to be done. Many people also enjoy the feature that allows them to check their progress daily, which can be very motivating. Compared to traditional planners, this app is much (6) _____ and faster to use. It’s a useful way to ensure that nothing gets overlooked.

1.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Smartphones have become an essential part of our daily lives, (1) _____ a variety of apps that can help us with various tasks.

to offer

offered

offering

is offering

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. to offer (to V): để cung cấp

B. offered (v-ed): được cung cấp (bị động)

C. offering (v-ing): cung cấp (chủ động)

D. is offering: (sai cấu trúc vì câu đã có động từ chính là “have become”, không dùng thêm động từ chia thì hiện tại tiếp diễn nếu không có liên từ)

Đây là cấu trúc rút gọn mệnh đề (participle clause) mang nghĩa chủ động. Câu đầy đủ có thể hiểu là: “...our daily lives, and they offer a variety of apps...” hoặc “...our daily lives, which offer a variety of apps...”. Rút gọn về dạng chủ động ta dùng V-ing.

→ Smartphones have become an essential part of our daily lives, offering a variety of apps that can help us with various tasks.

Dịch nghĩa: Điện thoại thông minh đã trở thành một phần thiết yếu trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta, cung cấp nhiều ứng dụng đa dạng có thể giúp chúng ta thực hiện các nhiệm vụ khác nhau.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
One particularly (2) _____ is Giant.

app useful smartphone

useful app smartphone

useful smartphone app

smartphone useful app

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Trật tự từ cụm danh: Tính từ miêu tả (useful - hữu ích) + Danh từ phụ bổ nghĩa (smartphone - điện thoại thông minh) + Danh từ chính (app - ứng dụng).

useful smartphone app: ứng dụng điện thoại thông minh hữu ích

→ One particularly useful smartphone app is Giant.

Dịch nghĩa: Một ứng dụng điện thoại thông minh đặc biệt hữu ích là Giant.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
It allows users to create to-do lists and set reminders for (3) _____ deadlines.

importantly

important

import

importance

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. importantly (adv): một cách quan trọng

B. important (adj): quan trọng

C. import (v/n): nhập khẩu

D. importance (n): tầm quan trọng

Đứng trước danh từ “deadlines” (hạn chót), ta cần một tính từ để bổ nghĩa, tạo thành cụm danh từ.

→ It allows users to create to-do lists and set reminders for important deadlines.

Dịch nghĩa: Nó cho phép người dùng tạo danh sách những việc cần làm và cài đặt nhắc nhở cho các hạn chót quan trọng.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
The app provides users (4) _____ a well-organized way to organize tasks effectively.

at

in

for

with

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. at (prep): tại, ở

B. in (prep): trong

C. for (prep): cho

D. with (prep): với

Ta có cấu trúc: provide somebody with something: cung cấp cho ai cái gì

Nếu đổi trật tự sẽ là: provide something for somebody

→ The app provides users with a well-organized way to organize tasks effectively.

Dịch nghĩa: Ứng dụng cung cấp cho người dùng một phương pháp được sắp xếp khoa học để tổ chức các công việc một cách hiệu quả.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
With this app, users can easily set their schedules, making it simpler to (5) _____ track of what needs to be done.

set

pay

keep

take

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. set (v): đặt, thiết lập

B. pay (v): trả (tiền), dành (sự chú ý)

C. keep (v): giữ

D. take (v): cầm, nắm

Ta có cụm: keep track of something: theo dõi, nắm bắt được tiến độ, sự phát triển của một việc gì đó

→ ...making it simpler to keep track of what needs to be done.

Dịch nghĩa: ...giúp cho việc theo dõi những gì cần phải làm trở nên đơn giản hơn.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Compared to traditional planners, this app is much (6) _____ and faster to use.

the most convenient

more conveniently

the more convenient

more convenient

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. the most convenient: thuận tiện nhất (so sánh nhất)

B. more conveniently: một cách thuận tiện hơn (trạng từ - sai từ loại vì đứng sau to-be “is”)

C. the more convenient: (sai cấu trúc)

D. more convenient: thuận tiện hơn (tính từ so sánh hơn)

Dấu hiệu nhận biết rõ nhất là cụm “Compared to...” (So với...) và từ “faster” (nhanh hơn) được nối bằng liên từ “and”. Để đảm bảo cấu trúc song song, phía trước “and” cũng phải là một tính từ ở dạng so sánh hơn. Tính từ “convenient” (thuận tiện) có 3 âm tiết nên ta thêm “more” ở phía trước. Từ “much” đứng trước cấu trúc so sánh hơn để mang tính nhấn mạnh (thuận tiện hơn rất nhiều).

→ Compared to traditional planners, this app is much more convenient and faster to use.

Dịch nghĩa: So với những cuốn sổ tay lập kế hoạch truyền thống, ứng dụng này thuận tiện hơn rất nhiều và sử dụng nhanh hơn.

Dịch bài đọc:

ĐIỆN THOẠI THÔNG MINH

Điện thoại thông minh đã trở thành một phần thiết yếu trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta, cung cấp nhiều ứng dụng đa dạng có thể giúp chúng ta thực hiện các nhiệm vụ khác nhau. Một ứng dụng điện thoại thông minh đặc biệt hữu ích là Giant. Nó cho phép người dùng tạo danh sách những việc cần làm và cài đặt nhắc nhở cho các hạn chót quan trọng. Ứng dụng cung cấp cho người dùng một phương pháp được sắp xếp khoa học để tổ chức các công việc một cách hiệu quả.

Với ứng dụng này, người dùng có thể dễ dàng thiết lập lịch trình của mình, giúp cho việc theo dõi những gì cần phải làm trở nên đơn giản hơn. Nhiều người cũng thích thú với tính năng cho phép họ kiểm tra tiến độ của mình mỗi ngày, điều này có thể tạo ra động lực rất lớn. So với những cuốn sổ tay lập kế hoạch truyền thống, ứng dụng này thuận tiện hơn rất nhiều và sử dụng nhanh hơn. Đó là một cách hữu ích để đảm bảo rằng không có gì bị bỏ sót.

Đoạn văn

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

The Problem of Child Labour

     Child labour is a significant issue that (7) _____ many children worldwide. It often forces them to work long hours in poor conditions, affecting their (8) _____ and mental health. Many children are unable to attend school, which has a long-term impact on their futures. (9) _____ these challenges, organizations like UNICEF are (10) _____ providing better opportunities for children. They believe that through offering education and protection, child labour can be significantly reduced. Although child labour still (11) _____ in many parts of the world, (12) _____ efforts are being made to reduce its impact.

[Adapted from UNICEF – Child Labour]

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Child labour is a significant issue that (7) _____ many children worldwide.

includes

affects

causes

involves

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. includes (v): bao gồm

B. affects (v): ảnh hưởng, tác động đến

C. causes (v): gây ra

D. involves (v): liên quan, bao hàm

Về mặt ngữ nghĩa, lao động trẻ em là một vấn đề lớn “ảnh hưởng/tác động đến” (affects) nhiều trẻ em trên toàn thế giới.

→ Child labour is a significant issue that affects many children worldwide.

Dịch nghĩa: Lao động trẻ em là một vấn đề đáng kể ảnh hưởng đến nhiều trẻ em trên toàn thế giới.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 40 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
It often forces them to work long hours in poor conditions, affecting their (8) _____ and mental health.

mental

physical

social

emotional

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. mental (adj): thuộc về tinh thần, trí óc

B. physical (adj): thuộc về thể chất

C. social (adj): thuộc về xã hội

D. emotional (adj): thuộc về cảm xúc

Ta có cụm: physical and mental health: sức khỏe thể chất và tinh thần

→ It often forces them to work long hours in poor conditions, affecting their physical and mental health.

Dịch nghĩa: Nó thường buộc các em phải làm việc nhiều giờ trong điều kiện tồi tàn, làm ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất và tinh thần của các em.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm
(9) _____ these challenges, ....................................

Due to

Instead of

In spite of

Because of

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. Due to (prep): Bởi vì, do

B. Instead of (prep): Thay vì

C. In spite of (prep): Mặc dù, bất chấp

D. Because of (prep): Bởi vì, do

Do đáp án A và D có cùng nét nghĩa chỉ nguyên nhân, ta có thể loại trừ.

Về mặt ngữ nghĩa, vế trước nói về “những thách thức/khó khăn” (these challenges), vế sau nói về hành động mang tính tích cực “cung cấp những cơ hội tốt hơn” của UNICEF. Do đó, giới từ chỉ sự nhượng bộ “In spite of” (Bất chấp những thách thức này) là sự lựa chọn hợp lý nhất để tạo sự liên kết trái ngược.

→ In spite of these challenges, organizations like UNICEF are...

Dịch nghĩa: Bất chấp những thách thức này, các tổ chức như UNICEF đang...

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm
organizations like UNICEF are (10) _____ providing better opportunities for children.

coming up with

looking forward to

finding out

focusing on

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. coming up with (phrasal verb): nảy ra (ý tưởng, giải pháp)

B. looking forward to (phrasal verb): mong đợi

C. finding out (phrasal verb): tìm ra, phát hiện ra

D. focusing on (phrasal verb): tập trung vào

Về mặt ngữ nghĩa, các tổ chức đang “tập trung vào” việc cung cấp những cơ hội tốt hơn cho trẻ em.

→ ...organizations like UNICEF are focusing on providing better opportunities for children.

Dịch nghĩa: ...các tổ chức như UNICEF đang tập trung vào việc cung cấp những cơ hội tốt hơn cho trẻ em.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Although child labour still (11) _____ in many parts of the world .............

remained

remain

have remained

remains

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. remained (v-ed): (thì quá khứ đơn)

B. remain (v): (động từ nguyên thể, chia cho ngôi số nhiều)

C. have remained: (thì hiện tại hoàn thành, chia cho ngôi số nhiều)

D. remains (v-s): vẫn còn, duy trì (động từ chia ở thì hiện tại đơn, ngôi thứ 3 số ít)

Chủ ngữ của mệnh đề là “child labour” (lao động trẻ em) - một danh từ không đếm được, luôn đi với động từ số ít. Dấu hiệu “still” (vẫn) và ngữ cảnh của toàn đoạn văn đang diễn tả một sự thật, một thực trạng ở hiện tại, nên ta dùng thì hiện tại đơn “remains”.

→ Although child labour still remains in many parts of the world...

Dịch nghĩa: Mặc dù lao động trẻ em vẫn còn tồn tại ở nhiều nơi trên thế giới...

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm
(12) _____ efforts are being made to reduce its impact.

an

the

no article

a

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. an: một (đi trước nguyên âm, dùng cho danh từ số ít)

B. the: (mạo từ xác định)

C. no article: không dùng mạo từ

D. a: một (đi trước phụ âm, dùng cho danh từ số ít)

Danh từ “efforts” (những nỗ lực) đang ở dạng đếm được số nhiều nên ta không dùng “a/an”. Hơn nữa, nó mang ý nghĩa chung chung (những nỗ lực đang được thực hiện), chưa được xác định hay nhắc đến cụ thể từ trước, do đó ta không sử dụng mạo từ “the”.

→ .. efforts are being made to reduce its impact.

Dịch nghĩa: ...những nỗ lực vẫn đang được thực hiện để giảm thiểu tác động của nó.

Dịch bài đọc:

Vấn Đề Lao Động Trẻ Em

Lao động trẻ em là một vấn đề đáng kể ảnh hưởng đến nhiều trẻ em trên toàn thế giới. Nó thường buộc các em phải làm việc nhiều giờ trong điều kiện tồi tàn, làm ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất và tinh thần của các em. Nhiều trẻ em không thể đến trường, điều này có tác động lâu dài đến tương lai của các em. Bất chấp những thách thức này, các tổ chức như UNICEF đang tập trung vào việc cung cấp những cơ hội tốt hơn cho trẻ em. Họ tin rằng thông qua việc cung cấp giáo dục và sự bảo vệ, lao động trẻ em có thể được giảm thiểu một cách đáng kể. Mặc dù lao động trẻ em vẫn còn tồn tại ở nhiều nơi trên thế giới, những nỗ lực vẫn đang được thực hiện để giảm thiểu tác động của nó.

13.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.

a. That’s a wonderful dream! What specifically did you learn from his life?

b. I admire President Ho Chi Minh. His whole life was dedicated to the country and its people.

c. I learned about his patriotism, his simple lifestyle, and his determination to seek a way for national liberation.

d. Wow, that’s truly inspiring. He’s a great example of a life story worth admiring.

e. Do you admire any great historical figure, Van?

c – b – e – a – d

e – a – b – d – c

b – e – a – c – d

e – b – a – c – d

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Thứ tự đúng: D. e – b – a – c – d

Sắp xếp theo logic của một đoạn hội thoại chia sẻ về nhân vật lịch sử:

- (e): Câu hỏi mở đầu chủ đề: “Do you admire any great historical figure, Van?” (Cậu có ngưỡng mộ nhân vật lịch sử vĩ đại nào không, Vân?).

- (b): Vân trả lời câu hỏi, đưa ra nhân vật mình ngưỡng mộ: “I admire President Ho Chi Minh. His whole life was dedicated...” (Tớ ngưỡng mộ Chủ tịch Hồ Chí Minh. Cả cuộc đời Người đã cống hiến...).

- (a): Người hỏi phản hồi bằng một lời khen ngợi và đặt câu hỏi đào sâu: “That’s a wonderful dream! What specifically did you learn from his life?” (Thật là một lý tưởng/ước mơ tuyệt vời! Cụ thể cậu đã học được điều gì từ cuộc đời của Người?).

- (c): Vân liệt kê những bài học cụ thể để trả lời câu hỏi: “I learned about his patriotism, his simple lifestyle, and his determination...” (Tớ học được lòng yêu nước, lối sống giản dị và sự kiên định...).

- (d): Người hỏi cảm thán và kết luận lại câu chuyện: “Wow, that’s truly inspiring. He’s a great example of a life story worth admiring.” (Chà, điều đó thực sự truyền cảm hứng. Người là một tấm gương vĩ đại về một câu chuyện cuộc đời đáng ngưỡng mộ).

Đoạn hoàn chỉnh:

Do you admire any great historical figure, Van?

I admire President Ho Chi Minh. His whole life was dedicated to the country and its people.

That’s a wonderful dream! What specifically did you learn from his life?

I learned about his patriotism, his simple lifestyle, and his determination to seek a way for national liberation.

Wow, that’s truly inspiring. He’s a great example of a life story worth admiring.

Dịch nghĩa:

Cậu có ngưỡng mộ nhân vật lịch sử vĩ đại nào không, Vân?

Tớ ngưỡng mộ Chủ tịch Hồ Chí Minh. Cả cuộc đời Người đã cống hiến cho đất nước và nhân dân.

Đó thật là một điều tuyệt vời! Cụ thể cậu đã học được gì từ cuộc đời của Bác?

Tớ học được về lòng yêu nước, lối sống giản dị và sự kiên định của Bác trong việc tìm ra con đường giải phóng dân tộc.

Chà, điều đó thực sự truyền cảm hứng. Bác là một tấm gương sáng ngời về một cuộc đời đáng để chúng ta ngưỡng mộ.

14.Trắc nghiệm
• 1 điểm

a. Oh, that’s interesting. What about those students?

b. Yes, I saw that. They are mostly exchange students from different countries in Asia and Europe.

c. Absolutely. It promotes mutual understanding and respect for different traditions.

d. Look at the group of students practicing a traditional Vietnamese dance in the schoolyard. They seem so diverse.

e. It must be a great experience for them to immerse themselves in Vietnamese culture, and for us to learn about theirs.

d – b – a – e – c

d – a – b – e – c

b – d – a – c – e

d – b – e – a – c

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Thứ tự đúng: B. d – a – b – e – c

Sắp xếp theo logic của một đoạn hội thoại quan sát và bình luận:

- (d): Mở đầu bằng việc thu hút sự chú ý vào một sự việc đang diễn ra: “Look at the group of students practicing a traditional Vietnamese dance... They seem so diverse.” (Hãy nhìn nhóm học sinh đang tập điệu múa truyền thống Việt Nam kìa... Họ trông thật đa dạng).

- (a): Người nghe thể hiện sự quan tâm và hỏi thêm thông tin: “Oh, that’s interesting. What about those students?” (Ồ, thú vị đấy. Nhóm học sinh đó thì sao?).

- (b): Người thứ nhất xác nhận và giải thích về nhóm học sinh: “Yes, I saw that. They are mostly exchange students from different countries...” (Ừ, tớ thấy điều đó. Họ chủ yếu là học sinh trao đổi từ các quốc gia khác nhau...).

- (e): Bình luận về ý nghĩa của hoạt động đối với hai bên: “It must be a great experience for them to immerse themselves in Vietnamese culture, and for us to learn about theirs.” (Đó hẳn là một trải nghiệm tuyệt vời để họ hòa mình vào văn hóa Việt Nam, và để chúng ta học hỏi về văn hóa của họ).

- (c): Sự đồng tình tuyệt đối và đúc kết ý nghĩa: “Absolutely. It promotes mutual understanding and respect for different traditions.” (Hoàn toàn đồng ý. Nó thúc đẩy sự hiểu biết lẫn nhau và tôn trọng các truyền thống khác nhau).

Đoạn hoàn chỉnh:

Look at the group of students practicing a traditional Vietnamese dance in the schoolyard. They seem so diverse.

Oh, that’s interesting. What about those students?

Yes, I saw that. They are mostly exchange students from different countries in Asia and Europe.

It must be a great experience for them to immerse themselves in Vietnamese culture, and for us to learn about theirs.

Absolutely. It promotes mutual understanding and respect for different traditions.

Dịch nghĩa:

Nhìn nhóm học sinh đang tập điệu múa truyền thống của Việt Nam trên sân trường kìa. Trông họ thật đa dạng.

Ồ, thú vị đấy. Nhóm học sinh đó thì sao?

Ừ, tớ cũng thấy vậy. Họ chủ yếu là học sinh trao đổi đến từ nhiều quốc gia khác nhau ở châu Á và châu Âu.

Đó chắc hẳn là một trải nghiệm tuyệt vời để các bạn ấy hòa mình vào văn hóa Việt Nam, và cũng để chúng ta tìm hiểu về văn hóa của các bạn ấy.

Hoàn toàn đồng ý. Điều này thúc đẩy sự thấu hiểu lẫn nhau và sự tôn trọng đối với những truyền thống khác biệt.

15.Trắc nghiệm
• 1 điểm

a. I'm writing to suggest some ways we can make our classroom more eco-friendly.

b. Firstly, we should start using both sides of the paper, and secondly, we can place separate bins for recyclable waste like plastic bottles and cans.

c. I hope you and the class will consider these simple steps for a greener environment.

d. Dear Class Monitor,

e. Please let me know what you think. Best regards, An.

d – a – b – c – e

a – d – b – c – e

d – b – a – c – e

a – b – d – c – e

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Thứ tự đúng: A. d – a – b – c – e

Sắp xếp theo cấu trúc chuẩn của một lá thư/email đề xuất:

- (d): Lời chào mở đầu thư: “Dear Class Monitor,” (Lớp trưởng thân mến,).

- (a): Nêu rõ mục đích viết thư: “I'm writing to suggest some ways we can make our classroom more eco-friendly.” (Tớ viết thư này để đề xuất một số cách chúng ta có thể làm cho lớp học của mình thân thiện với môi trường hơn).

- (b): Trình bày các đề xuất cụ thể (dùng “Firstly... secondly”): “Firstly, we should start using both sides of the paper, and secondly, we can place separate bins...” (Thứ nhất, chúng ta nên bắt đầu sử dụng cả hai mặt giấy, và thứ hai, chúng ta có thể đặt các thùng rác riêng...).

- (c): Bày tỏ hy vọng đề xuất được thực hiện: “I hope you and the class will consider these simple steps for a greener environment.” (Tớ hy vọng cậu và lớp sẽ cân nhắc những bước đơn giản này vì một môi trường xanh hơn).

- (e): Lời kết thư mong nhận được phản hồi và chữ ký: “Please let me know what you think. Best regards, An.” (Hãy cho tớ biết suy nghĩ của cậu nhé. Trân trọng, An).

Đoạn hoàn chỉnh:

Dear Class Monitor,

I'm writing to suggest some ways we can make our classroom more eco-friendly. Firstly, we should start using both sides of the paper, and secondly, we can place separate bins for recyclable waste like plastic bottles and cans. I hope you and the class will consider these simple steps for a greener environment. Please let me know what you think. Best regards, An.

Dịch nghĩa:

Lớp trưởng thân mến,

Tớ viết thư này để đề xuất một số cách giúp lớp học của chúng ta trở nên thân thiện với môi trường hơn. Thứ nhất, chúng ta nên bắt đầu tận dụng cả hai mặt giấy, và thứ hai, chúng ta có thể bố trí các thùng rác riêng biệt cho những loại rác tái chế được như chai nhựa và vỏ lon. Tớ hy vọng cậu và tập thể lớp sẽ cân nhắc những hành động đơn giản này vì một môi trường xanh hơn.

Hãy cho tớ biết suy nghĩ của cậu nhé.

Trân trọng, An.

16.Trắc nghiệm
• 1 điểm

a. This rapid growth, however, often leads to challenges such as traffic congestion, housing shortages, and air pollution.

b. Urbanization is the process where there is a general increase in the number of people living in urban areas.

c. To address these issues, city planners must focus on sustainable development, improving public transport, and providing affordable housing.

d. As a result, cities become centres of economic activity, offering better job prospects and educational opportunities.

e. People often move to cities seeking a higher standard of living.

b – d – a – e – c

a – b – d – e – c

b – e – d – a – c

e – b – d – a – c

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Thứ tự đúng: C. b – e – d – a – c

Sắp xếp theo cấu trúc đoạn văn giải thích nguyên nhân - hệ quả - giải pháp:

- (b): Câu định nghĩa khái quát về chủ đề: “Urbanization is the process where there is a general increase in the number of people living in urban areas.” (Đô thị hóa là quá trình gia tăng số lượng người sống ở các khu vực thành thị).

- (e): Nêu nguyên nhân của sự gia tăng đó: “People often move to cities seeking a higher standard of living.” (Mọi người thường chuyển đến các thành phố để tìm kiếm một mức sống cao hơn).

- (d): Hệ quả tích cực của dòng người đổ về (bắt đầu bằng “As a result”): “As a result, cities become centres of economic activity...” (Kết quả là, các thành phố trở thành trung tâm hoạt động kinh tế...).

- (a): Lật lại vấn đề, nêu ra hệ quả tiêu cực (có từ nối “however”): “This rapid growth, however, often leads to challenges such as traffic congestion...” (Tuy nhiên, sự tăng trưởng nhanh chóng này thường dẫn đến những thách thức như tắc nghẽn giao thông...).

- (c): Câu kết luận đưa ra hướng giải quyết: “To address these issues, city planners must focus on sustainable development...” (Để giải quyết những vấn đề này, các nhà quy hoạch thành phố phải tập trung vào phát triển bền vững...).

Đoạn hoàn chỉnh:

Urbanization is the process where there is a general increase in the number of people living in urban areas. People often move to cities seeking a higher standard of living. As a result, cities become centres of economic activity, offering better job prospects and educational opportunities. This rapid growth, however, often leads to challenges such as traffic congestion, housing shortages, and air pollution. To address these issues, city planners must focus on sustainable development, improving public transport, and providing affordable housing.

Dịch nghĩa:

Đô thị hóa là quá trình gia tăng nói chung về số lượng người sinh sống tại các khu vực thành thị. Mọi người thường chuyển đến các thành phố để tìm kiếm một mức sống cao hơn. Kết quả là, các thành phố trở thành trung tâm của các hoạt động kinh tế, mang đến những triển vọng nghề nghiệp và cơ hội giáo dục tốt hơn. Tuy nhiên, sự tăng trưởng nhanh chóng này thường dẫn đến những thách thức như ùn tắc giao thông, thiếu hụt nhà ở và ô nhiễm không khí. Để giải quyết những vấn đề này, các nhà quy hoạch thành phố phải tập trung vào sự phát triển bền vững, cải thiện giao thông công cộng và cung cấp nhà ở giá cả phải chăng.

17.Trắc nghiệm
• 1 điểm

a. These include soft skills like teamwork and problem-solving, and technical skills specific to the job.

b. Furthermore, the rise of technology means that lifelong learning and adapting to change are essential for career success.

c. A successful career in the modern world requires more than just academic knowledge.

d. Therefore, job seekers should actively participate in training courses and workshops to enhance their professional profile.

e. Instead, employees must possess a diverse set of skills to remain competitive in the job market.

e – a – c – b – d

c – e – a – b – d

e – c – a – b – d

c – e – a – d – b

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Thứ tự đúng: B. c – e – a – b – d

Sắp xếp theo cấu trúc đoạn văn nghị luận về kỹ năng nghề nghiệp:

- (c): Câu chủ đề nêu lên thực trạng mới: “A successful career in the modern world requires more than just academic knowledge.” (Một sự nghiệp thành công trong thế giới hiện đại đòi hỏi nhiều điều hơn chứ không chỉ là kiến thức học thuật).

- (e): Làm rõ cho ý “hơn cả kiến thức học thuật” (bắt đầu bằng “Instead”): “Instead, employees must possess a diverse set of skills...” (Thay vào đó, người lao động phải sở hữu một bộ kỹ năng đa dạng...).

- (a): Liệt kê chi tiết bộ kỹ năng đa dạng đó (“These” thay cho “diverse set of skills”): “These include soft skills like teamwork and problem-solving, and technical skills...” (Những kỹ năng này bao gồm các kỹ năng mềm như làm việc nhóm và giải quyết vấn đề, cùng các kỹ năng chuyên môn...).

- (b): Bổ sung thêm yêu cầu khác trong thời đại công nghệ (bắt đầu bằng “Furthermore”): “Furthermore, the rise of technology means that lifelong learning...” (Hơn nữa, sự trỗi dậy của công nghệ đồng nghĩa với việc học tập suốt đời...).

- (d): Câu kết luận rút ra lời khuyên hành động (bắt đầu bằng “Therefore”): “Therefore, job seekers should actively participate in training courses...” (Vì vậy, những người tìm việc nên tích cực tham gia vào các khóa đào tạo...).

Đoạn hoàn chỉnh:

A successful career in the modern world requires more than just academic knowledge. Instead, employees must possess a diverse set of skills to remain competitive in the job market. These include soft skills like teamwork and problem-solving, and technical skills specific to the job. Furthermore, the rise of technology means that lifelong learning and adapting to change are essential for career success. Therefore, job seekers should actively participate in training courses and workshops to enhance their professional profile.

Dịch nghĩa:

Một sự nghiệp thành công trong thế giới hiện đại đòi hỏi nhiều thứ hơn là chỉ kiến thức học thuật. Thay vào đó, người lao động phải sở hữu một bộ kỹ năng đa dạng để duy trì khả năng cạnh tranh trên thị trường việc làm. Những kỹ năng này bao gồm kỹ năng mềm như làm việc nhóm và giải quyết vấn đề, cùng với các kỹ năng chuyên môn đặc thù cho công việc. Hơn thế nữa, sự trỗi dậy của công nghệ đồng nghĩa với việc học tập suốt đời và thích nghi với sự thay đổi là những yếu tố thiết yếu để thành công trong sự nghiệp. Vì vậy, những người tìm việc nên tích cực tham gia vào các khóa đào tạo và hội thảo để nâng cao hồ sơ chuyên môn của mình.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.

       In today’s rapidly changing job market, workers are expected to update their skills more frequently than ever before. Many companies are now investing in training programmes to help employees adapt to new technologies. (18) _____ . Modern workplaces also encourage flexible working arrangements, (19) _____, to improve productivity and work-life balance. Remote work has become increasingly popular, (20) _____, especially among young professionals seeking greater independence. Many people choose to join international companies (21) _____, while others prefer smaller, local businesses. Employment opportunities continue to grow in digital fields; (22) _____.

(Adapted from a general article on global employment trends)

18.Trắc nghiệm
• 1 điểm
 (18) _____ .

New training platforms are being developed to support employees

New training platforms were developing to support employees

New training platforms develop to support employees

New training platforms have developing to support employees

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Câu phía trước sử dụng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả một xu hướng đang xảy ra: “Many companies are now investing in training programmes...” (Nhiều công ty hiện đang đầu tư vào các chương trình đào tạo...). Khoảng trống (18) đứng độc lập thành một câu, cần một cấu trúc ngữ pháp tương đồng về thì và hợp lý về mặt ý nghĩa để tiếp nối mạch “đào tạo nhân viên”.

A. Các nền tảng đào tạo mới đang được phát triển để hỗ trợ nhân viên (Sử dụng thì hiện tại tiếp diễn ở thể bị động “are being developed” khớp hoàn hảo với thì “are now investing” ở câu trước. Về logic, “training platforms” tiếp nối trực tiếp cụm “training programmes”).

B. New training platforms were developing... (Thì quá khứ tiếp diễn và chia ở thể chủ động → Sai thì và sai ngữ pháp vì nền tảng không tự “phát triển”).

C. New training platforms develop... (Thì hiện tại đơn thể chủ động → Sai cấu trúc).

D. New training platforms have developing... (Sai ngữ pháp hoàn toàn, không có cấu trúc “have developing”).

Đáp án A là lựa chọn duy nhất đúng cả về ngữ pháp (thì hiện tại tiếp diễn, thể bị động) lẫn ngữ nghĩa, tạo sự liên kết liền mạch với câu trước.

→ Many companies are now investing in training programmes to help employees adapt to new technologies. New training platforms are being developed to support employees.

Dịch nghĩa: Nhiều công ty hiện đang đầu tư vào các chương trình đào tạo để giúp nhân viên thích ứng với các công nghệ mới. Các nền tảng đào tạo mới đang được phát triển để hỗ trợ nhân viên.

19.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Modern workplaces also encourage flexible working arrangements, (19) _____, to improve productivity and work-life balance.

where employees gather for weekly meetings

which allow staff to manage their own schedules

who decide to work shorter hours

whose supervisors often work remotely

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Khoảng trống (19) nằm giữa hai dấu phẩy, đứng ngay sau cụm danh từ chỉ sự vật “flexible working arrangements” (các hình thức làm việc linh hoạt). Vị trí này cần một mệnh đề quan hệ không xác định để bổ sung thông tin giải thích cho cụm danh từ đó.

A. where employees gather for weekly meetings (Sai logic: Việc “tập trung họp hàng tuần” không phản ánh sự “linh hoạt” (flexible) của công việc).

B. which allow staff to manage their own schedules (cái mà cho phép nhân viên tự quản lý lịch trình của riêng họ) - Sử dụng đại từ quan hệ “which” thay thế cho danh từ chỉ vật phía trước. Việc “tự quản lý lịch trình” chính là định nghĩa chính xác nhất cho “flexible working arrangements”

C. who decide to work shorter hours (Sai đại từ quan hệ: “who” chỉ người, không thể bổ nghĩa cho “arrangements”).

D. whose supervisors often work remotely (Sai logic và ngữ pháp trong bối cảnh này).

Đáp án B cung cấp mệnh đề quan hệ chuẩn xác cả về từ loại (which) lẫn ý nghĩa cốt lõi của sự linh hoạt trong công việc.

→ Modern workplaces also encourage flexible working arrangements, which allow staff to manage their own schedules, to improve productivity and work–life balance.

Dịch nghĩa: Nơi làm việc hiện đại cũng khuyến khích các hình thức làm việc linh hoạt, cái mà cho phép nhân viên tự quản lý lịch trình của riêng họ, nhằm cải thiện năng suất và sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống.

20.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Remote work has become increasingly popular, (20) _____, especially among young professionals seeking greater independence.

because companies no longer rely on technology

while many organisations reduce their workforce

while some industries still require on-site presence

unless workers receive additional qualifications

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Câu văn có cấu trúc: “Remote work has become increasingly popular, [Mệnh đề chêm], especially among young professionals...” (Làm việc từ xa ngày càng trở nên phổ biến, [Mệnh đề chêm], đặc biệt là trong giới chuyên gia trẻ...). Khoảng trống (20) đóng vai trò là một mệnh đề phụ chêm vào giữa câu để tạo sự tương phản/nhượng bộ, làm rõ bức tranh đa chiều của thị trường lao động.

A. bởi vì các công ty không còn dựa vào công nghệ (Sai thực tế và sai logic).

B. trong khi nhiều tổ chức giảm lực lượng lao động của họ (Không liên quan trực tiếp đến việc làm việc từ xa).

C. trong khi một số ngành công nghiệp vẫn yêu cầu sự hiện diện tại chỗ (Liên từ “while” (trong khi) tạo ra sự tương phản hợp lý: Xu hướng chung là làm từ xa (remote work), NHƯNG vẫn có một số ngành bắt buộc phải làm tại chỗ (on-site presence). Đây là cách viết rất phổ biến trong các bài luận).

D. trừ khi công nhân nhận được thêm các bằng cấp (Sai logic).

Đáp án C cung cấp một mệnh đề tương phản hoàn hảo, làm cho lập luận của tác giả trở nên khách quan và đa chiều hơn.

→ Remote work has become increasingly popular, while some industries still require on-site presence, especially among young professionals seeking greater independence.

Dịch nghĩa: Làm việc từ xa đã trở nên ngày càng phổ biến, trong khi một số ngành công nghiệp vẫn yêu cầu sự hiện diện tại chỗ, đặc biệt là trong giới chuyên gia trẻ, những người đang tìm kiếm sự độc lập lớn hơn.

21.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Many people choose to join international companies (21) _____, while others prefer smaller, local businesses.

although the competition there is intense

unless they are offered higher salaries

so that they can avoid long working hours

because they hope to gain global experience

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Câu văn đưa ra hai sự lựa chọn đối lập: “Many people choose to join international companies (21) _____, while others prefer smaller, local businesses.” (Nhiều người chọn gia nhập các công ty quốc tế..., trong khi những người khác thích các doanh nghiệp địa phương, nhỏ hơn). Khoảng trống (21) cần một mệnh đề chỉ nguyên nhân/mục đích giải thích lý do tại sao nhóm người đầu tiên lại chọn “công ty quốc tế” (international companies).

A. mặc dù sự cạnh tranh ở đó rất khốc liệt (Mệnh đề nhượng bộ không giải thích được lý do “tại sao lại chọn”).

B. trừ khi họ được đề nghị mức lương cao hơn (Sai logic với động từ “choose to join” phía trước).

C. để họ có thể tránh được thời gian làm việc dài (Sai logic thực tế: công ty quốc tế thường không đồng nghĩa với thời gian làm việc ngắn).

D. bởi vì họ hy vọng đạt được kinh nghiệm toàn cầu (Mệnh đề nguyên nhân bắt đầu bằng “because”. Từ khóa “global experience” (kinh nghiệm toàn cầu) liên kết chặt chẽ và cực kỳ logic với từ khóa “international companies” (công ty quốc tế)).

Đáp án D cung cấp một lý do thuyết phục và có sự liên kết từ vựng (international - global).

→ Many people choose to join international companies because they hope to gain global experience, while others prefer smaller, local businesses.

Dịch nghĩa: Nhiều người chọn gia nhập các công ty quốc tế bởi vì họ hy vọng đạt được kinh nghiệm toàn cầu, trong khi những người khác thích các doanh nghiệp địa phương, nhỏ hơn.

22.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Employment opportunities continue to grow in digital fields; (22) _____.

otherwise, businesses would not attract new talent

therefore, employees feel less motivated to learn

in addition, traditional jobs are becoming more stable

however, many applicants still lack the necessary digital skills

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Khoảng trống (22) nằm sau dấu chấm phẩy (;). Câu phía trước khẳng định một tín hiệu đáng mừng: “Employment opportunities continue to grow in digital fields;” (Cơ hội việc làm tiếp tục tăng trưởng trong các lĩnh vực kỹ thuật số;). Vị trí (22) cần một câu có trạng từ liên kết (transition word) phù hợp để tiếp nối ý này. Thông thường, sự gia tăng cơ hội trong thời đại số luôn đi kèm với rào cản về kỹ năng của ứng viên.

A. nếu không thì, các doanh nghiệp sẽ không thu hút được nhân tài mới (Sai logic: Trạng từ “otherwise” dùng cho điều kiện, không phù hợp ở đây).

B. do đó, nhân viên cảm thấy ít có động lực học hỏi hơn (Sai logic: Cơ hội tăng thì động lực phải tăng chứ không thể giảm).

C. ngoài ra, các công việc truyền thống đang trở nên ổn định hơn (Đi ngược lại trọng tâm đang bàn về “digital fields”).

D. tuy nhiên, nhiều ứng viên vẫn thiếu các kỹ năng kỹ thuật số cần thiết (Trạng từ “however” tạo sự tương phản cực kỳ thực tế và logic: Cơ hội việc làm thì nhiều (grow), NHƯNG ứng viên lại thiếu kỹ năng (lack digital skills). Đây là một thực trạng kinh điển của thị trường lao động).

Đáp án D khép lại đoạn văn bằng một nhận định tương phản sâu sắc, giải thích nghịch lý của thị trường việc làm hiện nay.

→ Employment opportunities continue to grow in digital fields; however, many applicants still lack the necessary digital skills.

Dịch nghĩa: Cơ hội việc làm tiếp tục tăng trưởng trong các lĩnh vực kỹ thuật số; tuy nhiên, nhiều ứng viên vẫn thiếu các kỹ năng kỹ thuật số cần thiết.

Dịch bài đọc:

Trong thị trường việc làm thay đổi nhanh chóng ngày nay, người lao động được kỳ vọng sẽ cập nhật các kỹ năng của mình thường xuyên hơn bao giờ hết. Nhiều công ty hiện đang đầu tư vào các chương trình đào tạo để giúp nhân viên thích ứng với các công nghệ mới. Các nền tảng đào tạo mới đang được phát triển để hỗ trợ nhân viên. Nơi làm việc hiện đại cũng khuyến khích các hình thức làm việc linh hoạt, cái mà cho phép nhân viên tự quản lý lịch trình của riêng họ, nhằm cải thiện năng suất và sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống. Làm việc từ xa đã trở nên ngày càng phổ biến, trong khi một số ngành công nghiệp vẫn yêu cầu sự hiện diện tại chỗ, đặc biệt là trong giới chuyên gia trẻ, những người đang tìm kiếm sự độc lập lớn hơn. Nhiều người chọn gia nhập các công ty quốc tế bởi vì họ hy vọng đạt được kinh nghiệm toàn cầu, trong khi những người khác thích các doanh nghiệp địa phương, nhỏ hơn. Cơ hội việc làm tiếp tục tăng trưởng trong các lĩnh vực kỹ thuật số; tuy nhiên, nhiều ứng viên vẫn thiếu các kỹ năng kỹ thuật số cần thiết.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 23 to 30.

     The urbanization process in Vietnam has yielded many significant achievements. The urbanization rate has now reached approximately 40%, with around 870 urban areas distributed relatively evenly across the country. This has contributed to promoting GDP growth and driving the long-term transformation of growth models. Moreover, it has fostered advancements in science, technology, innovation, culture, the arts, education, training, and healthcare. Urbanization has also played a key role in creating more balanced regional development and addressing issues in agriculture and rural areas.

     However, urban development in Vietnam still faces several challenges. The quality of many urban areas has been neglected, and technical as well as social infrastructures are not synchronized, leading to overcrowding. Environmental pollution, inefficient resource use, and high energy consumption are also pressing issues. Furthermore, Vietnam’s urban system is confronting new obstacles, such as the impacts of climate change and the ongoing COVID-19 pandemic. These factors are creating additional difficulties for urban planning, construction, and development.

     The Vietnamese government has placed great importance on urban planning and development. Many projects and programs for the 2021–2030 period have been approved, including the Sustainable Smart City Development Plan, the Project for Developing Cities to Respond to Climate Change, and the National Urban Upgrading Plan. In the near future, the Politburo will issue a Resolution on “Urbanization, Urban Development, and Urban Economic Development in Vietnam until 2030, with a Vision to 2045.” This Resolution will serve as a foundation for the Government to concretize policies on urban development and urban reconstruction, ensuring that appropriate resources are allocated to achieve these goals.

     If these measures are implemented effectively, urban development in Vietnam will become better coordinated, more sustainable, and more resilient to future challenges.

(Adapted from the Ministry of Construction of Vietnam)

23.Trắc nghiệm
• 1 điểm

According to the passage, which of the following is NOT mentioned as an achievement of urbanization in Vietnam?

Promotion of GDP growth

Balanced regional development

Advancements in healthcare

Improvement of international relations

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Theo bài đọc, điều nào sau đây KHÔNG được đề cập như một thành tựu của đô thị hóa ở Việt Nam?

A. Promotion of GDP growth: Thúc đẩy tăng trưởng GDP (Có nhắc đến ở đoạn 1)

B. Balanced regional development: Phát triển vùng cân bằng (Có nhắc đến ở đoạn 1)

C. Advancements in healthcare: Những tiến bộ trong y tế (Có nhắc đến ở đoạn 1)

D. Improvement of international relations: Sự cải thiện các mối quan hệ quốc tế (Không được nhắc đến)

Thông tin (Đoạn 1): This has contributed to promoting GDP growth... fostered advancements in science, technology... and healthcare. Urbanization has also played a key role in creating more balanced regional development...

(Điều này đã góp phần thúc đẩy tăng trưởng GDP... thúc đẩy những tiến bộ trong khoa học, công nghệ... và y tế. Đô thị hóa cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc tạo ra sự phát triển vùng cân bằng hơn...)

24.Trắc nghiệm
• 1 điểm

The word “pressing” in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to _______.

obligatory

minor

burning

mandatory

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Từ “pressing” ở đoạn 2 TRÁI NGHĨA với ______

pressing (adj): cấp bách, nhức nhối.

A. obligatory (adj): bắt buộc

B. minor (adj): nhỏ, không quan trọng (trái nghĩa)

C. burning (adj): nóng bỏng, cấp bách (đồng nghĩa)

D. mandatory (adj): bắt buộc

→ pressing >< minor

Thông tin: Environmental pollution, inefficient resource use, and high energy consumption are also pressing issues. (Ô nhiễm môi trường, sử dụng tài nguyên kém hiệu quả và tiêu thụ năng lượng cao cũng là những vấn đề cấp bách.)

25.Trắc nghiệm
• 1 điểm

The word “fostered” in paragraph 1 could be best replaced by _______.

suppressed

hindered

prevented

promoted

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Từ “fostered” ở đoạn 1 có thể được thay thế tốt nhất bởi ______

fostered (v-ed/P2): nuôi dưỡng, thúc đẩy.

A. suppressed (v-ed/P2): đàn áp, kìm nén

B. hindered (v-ed/P2): cản trở

C. prevented (v-ed/P2): ngăn chặn

D. promoted (v-ed/P2): thúc đẩy (đồng nghĩa)

→ fostered = promoted

Thông tin: Moreover, it has fostered advancements in science, technology...

(Hơn nữa, nó đã thúc đẩy những tiến bộ trong khoa học, công nghệ...)

26.Trắc nghiệm
• 1 điểm

The word “These factors” in paragraph 2 refers to_______.

difficulties for urban planning, construction, and development

the neglected quality of urban areas and unsynchronized infrastructure

the impacts of climate change and the ongoing COVID-19 pandemic

overcrowding and inefficient resource use

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Từ “These factors” ở đoạn 2 chỉ ______

A. những khó khăn cho quy hoạch, xây dựng và phát triển đô thị

B. chất lượng đô thị bị bỏ ngỏ và cơ sở hạ tầng thiếu đồng bộ

C. tác động của biến đổi khí hậu và đại dịch COVID-19 đang diễn ra

D. tình trạng quá tải và sử dụng tài nguyên kém hiệu quả

Thông tin (Đoạn 2): ...such as the impacts of climate change and the ongoing COVID-19 pandemic. These factors are creating additional difficulties...

(...chẳng hạn như tác động của biến đổi khí hậu và đại dịch COVID-19 đang diễn ra. Những yếu tố này đang tạo ra những khó khăn cản trở thêm...)

→ These factors = the impacts of climate change and the ongoing COVID-19 pandemic.

27.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?

The Vietnamese government has been actively involved in urban planning and development.

Urban planning and development have not been prioritized by the Vietnamese government.

Urban planning and development have been a minor concern for the Vietnamese government.

The Vietnamese government has largely ignored urban planning and development in recent years.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Câu nào sau đây diễn giải tốt nhất câu được gạch chân ở đoạn 3?

“The Vietnamese government has placed great importance on urban planning and development.”

(Chính phủ Việt Nam đã rất coi trọng công tác quy hoạch và phát triển đô thị.)

A. Chính phủ Việt Nam đã tham gia một cách tích cực vào quy hoạch và phát triển đô thị. (Đúng và sát nghĩa nhất: placed great importance on = been actively involved in).

B. Quy hoạch và phát triển đô thị đã không được chính phủ Việt Nam ưu tiên. (Sai nghĩa).

C. Quy hoạch và phát triển đô thị là một mối quan tâm nhỏ đối với chính phủ Việt Nam. (Sai nghĩa).

D. Chính phủ Việt Nam phần lớn đã phớt lờ quy hoạch và phát triển đô thị trong những năm gần đây. (Sai nghĩa).

28.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following statements is TRUE according to the passage?

Urbanization has had no impact on agriculture in Vietnam.

Urbanization has contributed to advancements in science and technology in Vietnam.

The urbanization rate in Vietnam is currently over 50%.

The Vietnamese government is not prioritizing urban development.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Khẳng định nào sau đây là ĐÚNG theo bài đọc?

A. Đô thị hóa không có tác động đến nông nghiệp ở Việt Nam. (Sai, đoạn 1 nói nó “giải quyết các vấn đề trong nông nghiệp”).

B. Đô thị hóa đã góp phần vào những tiến bộ trong khoa học và công nghệ ở Việt Nam. (Đúng).

C. Tỷ lệ đô thị hóa ở Việt Nam hiện nay là hơn 50%. (Sai, đoạn 1 nói là “khoảng 40%”).

D. Chính phủ Việt Nam không ưu tiên phát triển đô thị. (Sai, đoạn 3 khẳng định chính phủ “rất coi trọng” việc này).

Thông tin (Đoạn 1): Moreover, it has fostered advancements in science, technology, innovation...

(Hơn nữa, nó đã thúc đẩy những tiến bộ trong khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo...)

29.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Which paragraph primarily discusses the challenges that urban development in Vietnam is currently facing?

Paragraph 4

Paragraph 3

Paragraph 2

Paragraph 1

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Đoạn nào chủ yếu thảo luận về những thách thức mà phát triển đô thị ở Việt Nam hiện đang phải đối mặt?

A. Đoạn 4

B. Đoạn 3

C. Đoạn 2

D. Đoạn 1

Thông tin (Đoạn 2): Đoạn 2 mở đầu bằng câu “However, urban development in Vietnam still faces several challenges.” (Tuy nhiên, phát triển đô thị ở Việt Nam vẫn đối mặt với một số thách thức.) và sau đó liệt kê hàng loạt các vấn đề như chất lượng, hạ tầng không đồng bộ, ô nhiễm, biến đổi khí hậu...

30.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Which paragraph primarily discusses the Vietnamese government's plans and actions regarding urban development?

Paragraph 4

Paragraph 3

Paragraph 1

Paragraph 2

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Đoạn nào chủ yếu thảo luận về các kế hoạch và hành động của chính phủ Việt Nam liên quan đến phát triển đô thị?

A. Đoạn 4

B. Đoạn 3

C. Đoạn 1

D. Đoạn 2

Thông tin (Đoạn 3): Đoạn 3 liệt kê cụ thể các hành động và dự án của chính phủ như: “Many projects and programs for the 2021–2030 period have been approved...” (Nhiều dự án và chương trình cho giai đoạn 2021-2030 đã được phê duyệt...) và việc Bộ Chính trị sẽ ban hành Nghị quyết mới.

Dịch bài đọc:

Quá trình đô thị hóa ở Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng. Tỷ lệ đô thị hóa hiện đã đạt khoảng 40%, với khoảng 870 khu đô thị phân bố tương đối đồng đều trên cả nước. Điều này đã góp phần thúc đẩy tăng trưởng GDP và định hướng quá trình chuyển đổi mô hình tăng trưởng trong dài hạn. Hơn nữa, nó đã thúc đẩy những tiến bộ trong khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, văn hóa, nghệ thuật, giáo dục, đào tạo và y tế. Đô thị hóa cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc tạo ra sự phát triển vùng cân bằng hơn và giải quyết các vấn đề trong nông nghiệp và khu vực nông thôn.

Tuy nhiên, phát triển đô thị ở Việt Nam vẫn đối mặt với một số thách thức. Chất lượng của nhiều khu đô thị đã bị bỏ ngỏ, và cơ sở hạ tầng kỹ thuật cũng như xã hội không đồng bộ, dẫn đến tình trạng quá tải. Ô nhiễm môi trường, sử dụng tài nguyên kém hiệu quả và tiêu thụ năng lượng cao cũng là những vấn đề cấp bách. Hơn nữa, hệ thống đô thị của Việt Nam đang phải đối mặt với những trở ngại mới, chẳng hạn như tác động của biến đổi khí hậu và đại dịch COVID-19 đang diễn ra. Những yếu tố này đang tạo ra những khó khăn cản trở thêm cho công tác quy hoạch, xây dựng và phát triển đô thị.

Chính phủ Việt Nam đã rất coi trọng công tác quy hoạch và phát triển đô thị. Nhiều dự án và chương trình cho giai đoạn 2021-2030 đã được phê duyệt, bao gồm Kế hoạch Phát triển Đô thị Thông minh Bền vững, Dự án Phát triển các Đô thị Ứng phó với Biến đổi Khí hậu, và Kế hoạch Nâng cấp Đô thị Quốc gia. Trong thời gian tới, Bộ Chính trị sẽ ban hành Nghị quyết về “Đô thị hóa, Phát triển Đô thị và Phát triển Kinh tế Đô thị ở Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.” Nghị quyết này sẽ đóng vai trò là nền tảng để Chính phủ cụ thể hóa các chính sách về phát triển đô thị và tái thiết đô thị, đảm bảo các nguồn lực phù hợp được phân bổ để đạt được những mục tiêu này.

Nếu những biện pháp này được thực hiện hiệu quả, phát triển đô thị ở Việt Nam sẽ trở nên được phối hợp tốt hơn, bền vững hơn và có khả năng phục hồi tốt hơn trước những thách thức trong tương lai.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the questions from 31 to 40

A significant number of young people have chosen career paths that have little to do with their degrees. This trend is particularly prominent in the age of digital disruption, where industries are rapidly changing, and new job opportunities emerge almost daily. The traditional belief that a university degree should directly lead to a career in the same field is slowly fading as more young professionals step into roles that align less with their studies but offer them greater personal and financial fulfillment.

[I] One of the primary reasons for this shift is the changing nature of the job market. [II] With the rise of technology, online platforms, and a booming gig economy, young people now have access to career opportunities that were once unavailable or difficult to reach. [III] Many young people are motivated by the flexibility and creative freedom these roles offer, as well as the potential for higher pay and work-life balance, especially with the growing demand for remote work. [IV]

Another significant factor is the desire for personal fulfillment and a sense of purpose. Many young people are no longer content with simply earning a paycheck; they seek jobs that resonate with their passions and values. Careers in the arts, sustainable industries, and startups often offer more meaningful experiences, prompting individuals to take risks and step away from their traditional career paths. Furthermore, online learning platforms have made it easier for young professionals to upskill and transition into new fields, giving them the confidence to pursue non-traditional jobs.

Despite these opportunities, working outside one’s major can come with challenges. The lack of formal training or experience in a new field can be a barrier, and many employers still favor candidates with degrees directly related to the job. However, these challenges are not insurmountable. Networking, internships, and continuous learning can help bridge the gap. For those willing to take risks and invest in their development, the rewards can be substantial: increased job satisfaction, better income, and the chance to build a career that aligns with their personal interests and values.

31.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Where in paragraph 2 does the following sentence best fit?

“For instance, social media management, content creation, and digital marketing are fields that attract graduates from various disciplines like economics, medicine, or engineering.”

[III]

[IV]

[I]

[II]

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn 2?

“For instance, social media management, content creation, and digital marketing are fields that attract graduates from various disciplines like economics, medicine, or engineering.”

(Ví dụ, quản lý mạng xã hội, sáng tạo nội dung và tiếp thị kỹ thuật số là những lĩnh vực thu hút sinh viên tốt nghiệp từ nhiều chuyên ngành khác nhau như kinh tế, y học hoặc kỹ thuật.)

- Câu đứng trước vị trí [III]: “With the rise of technology, online platforms, and a booming gig economy, young people now have access to career opportunities that were once unavailable or difficult to reach.” (Với sự trỗi dậy của công nghệ, nền tảng trực tuyến..., giới trẻ hiện có quyền truy cập vào các cơ hội nghề nghiệp mà trước đây không có sẵn hoặc khó tiếp cận.)

- Chèn câu cần điền vào vị trí [III]: Cụm từ “For instance” (Ví dụ) làm nhiệm vụ minh họa trực tiếp cho các “cơ hội nghề nghiệp do công nghệ và nền tảng trực tuyến tạo ra” ở câu liền trước (bao gồm quản lý mạng xã hội, sáng tạo nội dung...). Đồng thời nó minh họa cho việc những công việc này thu hút người trái ngành (kinh tế, y học, kỹ thuật). Sự kết nối này là hoàn hảo.

32.Trắc nghiệm
• 1 điểm

The word “prominent” in paragraph 1 could be best replaced by ___________.

successful

noticeable

obscure

brilliant

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Từ “prominent” ở đoạn 1 có thể được thay thế tốt nhất bởi ___________.

prominent (adj): nổi bật, dễ thấy, đáng chú ý.

A. successful (adj): thành công

B. noticeable (adj): đáng chú ý, dễ nhận thấy (đồng nghĩa)

C. obscure (adj): mờ mịt, không rõ ràng

D. brilliant (adj): rực rỡ, xuất sắc

→ prominent = noticeable

Thông tin: This trend is particularly prominent in the age of digital disruption...

(Xu hướng này đặc biệt nổi bật/dễ nhận thấy trong kỷ nguyên đột phá kỹ thuật số...)

33.Trắc nghiệm
• 1 điểm

The word “their” in paragraph 1 refers to __________.

career paths

roles

young professionals

job opportunities

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Từ “their” ở đoạn 1 chỉ __________.

A. career paths: các con đường sự nghiệp

B. roles: các vai trò

C. young professionals: các chuyên gia trẻ (những người trẻ đi làm)

D. job opportunities: các cơ hội việc làm

Thông tin: ...more young professionals step into roles that align less with their studies but offer them greater personal and financial fulfillment.

(...ngày càng nhiều chuyên gia trẻ bước vào những vai trò ít phù hợp với ngành học của họ nhưng lại mang lại cho họ (những chuyên gia trẻ) sự thỏa mãn cá nhân và tài chính lớn hơn.)

→ their = young professionals'.

34.Trắc nghiệm
• 1 điểm

The phrase “content with” in paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to __________.

keen on

delighted with

satisfied with

upset about

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Cụm từ “content with” ở đoạn 3 TRÁI NGHĨA với __________.

content with (adj): hài lòng với.

A. keen on (adj): thích thú, say mê

B. delighted with (adj): vui vẻ, hài lòng với

C. satisfied with (adj): hài lòng với

D. upset about (adj): thất vọng, buồn bực về (trái nghĩa)

→ content with >< upset about

Thông tin: Many young people are no longer content with simply earning a paycheck...

(Nhiều người trẻ không còn hài lòng với việc chỉ kiếm được một tờ séc tiền lương...)

35.Trắc nghiệm
• 1 điểm
According to paragraph 3, which of the following is NOT mentioned as a reason why young people seek careers outside their field of study?

the desire for financial independence

the desire for more job satisfaction

the chance to take risks and explore unconventional career paths

the pursuit of work that aligns with personal passions

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Theo đoạn 3, điều nào sau đây KHÔNG được đề cập như một lý do khiến người trẻ tìm kiếm sự nghiệp bên ngoài lĩnh vực học tập của họ?

A. the desire for financial independence: khao khát độc lập tài chính (Không được nhắc đến ở đoạn 3, đoạn 3 chỉ nhắc đến sự thỏa mãn cá nhân và theo đuổi đam mê).

B. the desire for more job satisfaction: khao khát có được nhiều sự thỏa mãn trong công việc hơn (Có nhắc đến: “seek jobs that resonate with their passions and values”).

C. the chance to take risks and explore unconventional career paths: cơ hội chấp nhận rủi ro và khám phá những con đường sự nghiệp khác thường (Có nhắc đến: “prompting individuals to take risks and step away from their traditional career paths”).

D. the pursuit of work that aligns with personal passions: theo đuổi công việc phù hợp với đam mê cá nhân (Có nhắc đến: “resonate with their passions and values”).

36.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following best summarises paragraph 2?

The changing job market, driven by technology, online platforms, and the gig economy, offers young people new career opportunities that prioritize flexibility, freedom, pay, and work-life balance.

Many young professionals now seek flexibility and creative freedom in their careers, with many transitioning into jobs like content creation, driven by the rise of the digital economy.

The rise of remote work and online platforms provides young people with new career opportunities offering flexibility, pay, and work-life balance.

The job market has shifted due to technology and remote work opportunities, making jobs in fields like digital marketing more accessible and appealing to young people.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn 2?

A. Thị trường việc làm thay đổi, được thúc đẩy bởi công nghệ, các nền tảng trực tuyến và nền kinh tế chia sẻ (gig economy), mang đến cho giới trẻ những cơ hội nghề nghiệp mới ưu tiên sự linh hoạt, tự do, mức lương và cân bằng công việc - cuộc sống. (Đúng và bao quát toàn bộ đoạn 2).

B. Nhiều chuyên gia trẻ hiện nay tìm kiếm sự linh hoạt... với nhiều người chuyển sang các công việc như sáng tạo nội dung... (Chi tiết “sáng tạo nội dung” không nằm ở văn bản gốc của đoạn 2 nếu không chèn câu ở câu 31 vào, nó chưa đủ bao quát các lý do khác).

C. Sự trỗi dậy của làm việc từ xa và các nền tảng trực tuyến... (Bỏ sót ý về “thị trường việc làm thay đổi” ở đầu đoạn).

D. Thị trường việc làm đã chuyển dịch do công nghệ... (Chưa bao quát các động lực cá nhân như linh hoạt, tự do).

37.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Which of the following is TRUE according to the passage?

The trend of choosing non-traditional career paths is primarily due to the lack of job opportunities in students' fields of study.

Young people are no longer interested in jobs that offer higher pay and work-life balance as they are more focused on personal fulfillment and meaningful work.

Employers always prefer candidates with degrees directly related to the job, regardless of their skills or experience.

Online learning platforms have made it easier for young people to switch to new careers and gain skills outside their degrees.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Điều nào sau đây là ĐÚNG theo bài đọc?

A. Xu hướng chọn con đường sự nghiệp phi truyền thống chủ yếu là do thiếu cơ hội việc làm trong lĩnh vực học tập của sinh viên. (Sai, bài đọc nói do thị trường việc làm thay đổi và mong muốn thỏa mãn cá nhân).

B. Người trẻ không còn quan tâm đến những công việc có mức lương cao và cân bằng công việc - cuộc sống vì họ tập trung hơn vào sự thỏa mãn cá nhân... (Sai, đoạn 2 nói họ vẫn bị thu hút bởi “higher pay and work-life balance”).

C. Các nhà tuyển dụng luôn ưa chuộng những ứng viên có bằng cấp liên quan trực tiếp đến công việc, bất kể kỹ năng hay kinh nghiệm của họ. (Sai ở từ “always” và “regardless of”).

D. Các nền tảng học tập trực tuyến đã giúp người trẻ dễ dàng chuyển sang các nghề nghiệp mới và đạt được các kỹ năng ngoài bằng cấp của họ. (Đúng, theo đoạn 3).

Thông tin (Đoạn 3): Furthermore, online learning platforms have made it easier for young professionals to upskill and transition into new fields...

(Hơn nữa, các nền tảng học tập trực tuyến đã giúp các chuyên gia trẻ dễ dàng nâng cao kỹ năng và chuyển đổi sang các lĩnh vực mới...)

38.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Which of the following best paraphrases the underlined part in paragraph 4?

A lack of formal training or experience in a new field can be an advantage, and many employers still hire candidates with degrees that are suitable for the position.

A lack of formal training or experience in a new field has negative consequences, and many employers still advocate for candidates with degrees that are connected to the position.

A lack of formal training or experience in a new field can present a challenge, and many employers still prefer candidates with degrees that are directly relevant to the position.

A lack of formal training or experience in a new field can serve as a drawback, and many employers still recruit candidates with degrees that are equal to the position.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Câu nào sau đây diễn giải tốt nhất phần được gạch chân ở đoạn 4?

“The lack of formal training or experience in a new field can be a barrier, and many employers still favor candidates with degrees directly related to the job.”

(Việc thiếu kinh nghiệm hoặc đào tạo chính quy trong một lĩnh vực mới có thể là một rào cản, và nhiều nhà tuyển dụng vẫn ưa chuộng những ứng viên có bằng cấp liên quan trực tiếp đến công việc.)

A. Việc thiếu kinh nghiệm hoặc đào tạo chính quy... có thể là một lợi thế (advantage)... (Sai nghĩa).

B. Việc thiếu kinh nghiệm hoặc đào tạo chính quy... có những hậu quả tiêu cực, và nhiều nhà tuyển dụng vẫn ủng hộ (advocate for)... (Chưa sát nghĩa từ “barrier” và “favor”).

C. Việc thiếu kinh nghiệm hoặc đào tạo chính quy trong một lĩnh vực mới có thể đưa ra một thách thức, và nhiều nhà tuyển dụng vẫn thích những ứng viên có bằng cấp có liên quan trực tiếp đến vị trí. (Đúng và sát nghĩa nhất: can be a barrier = can present a challenge; favor = prefer; related to = relevant to).

D. Việc thiếu kinh nghiệm hoặc đào tạo chính quy... có thể coi là một nhược điểm, và nhiều nhà tuyển dụng vẫn tuyển mộ những ứng viên có bằng cấp ngang bằng (equal to)... (Sai nghĩa).

39.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Which of the following can be inferred from the passage?

Young people are increasingly prioritizing traditional career paths over non-traditional ones due to the risks involved.

Young professionals are willing to compromise on financial stability in order to follow their passions and work-life balance goals.

The challenges faced by young people in transitioning to new careers are easily overcome with minimal effort.

The lack of formal training or experience in a new field can be resolved and those willing to take risks can reap significant rewards.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Điều nào sau đây có thể được suy luận từ bài đọc?

A. Người trẻ ngày càng ưu tiên các con đường sự nghiệp truyền thống hơn là phi truyền thống do những rủi ro liên quan. (Sai, bài đọc nói ngược lại).

B. Các chuyên gia trẻ sẵn sàng thỏa hiệp/từ bỏ sự ổn định tài chính để theo đuổi đam mê... (Sai, đoạn 2 nói công việc phi truyền thống cũng cung cấp “higher pay”).

C. Những thách thức mà người trẻ phải đối mặt khi chuyển sang nghề nghiệp mới có thể dễ dàng vượt qua với nỗ lực tối thiểu. (Sai ở “minimal effort”).

D. Sự thiếu kinh nghiệm hoặc đào tạo chính quy trong một lĩnh vực mới có thể được giải quyết và những người sẵn sàng chấp nhận rủi ro có thể gặt hái những phần thưởng đáng kể. (Đúng, suy luận từ đoạn 4).

Thông tin (Đoạn 4): However, these challenges are not insurmountable. Networking, internships, and continuous learning can help bridge the gap. For those willing to take risks and invest in their development, the rewards can be substantial...

(Tuy nhiên, những thách thức này không phải là không thể vượt qua. Việc tạo dựng mối quan hệ, thực tập và không ngừng học hỏi có thể giúp thu hẹp khoảng cách. Đối với những người sẵn sàng chấp nhận rủi ro..., phần thưởng có thể rất đáng kể...)

40.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following best summarises the passage?

Many young people pursue careers outside their degrees due to various factors, which can lead them to face some challenges, but these can be overcome.

Young people are shifting from traditional careers to passion-driven jobs, aided by online learning, with some serious challenges.

Technology and online platforms are enabling young people to pursue careers outside their degrees, prioritizing work-life balance and personal fulfillment.

The rise of technology and the gig economy has led young people to seek non-traditional careers for better pay and work-life balance.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Câu nào sau đây tóm tắt bài đọc tốt nhất?

A. Nhiều người trẻ theo đuổi sự nghiệp ngoài bằng cấp của họ do nhiều yếu tố khác nhau, điều này có thể khiến họ phải đối mặt với một số thách thức, nhưng những thách thức này có thể khắc phục được. (Đúng và bao quát toàn bộ cấu trúc bài: Xu hướng trái ngành (Đoạn 1), Các lý do (Đoạn 2, 3), Thách thức và cách khắc phục (Đoạn 4)).

B. Người trẻ đang chuyển từ sự nghiệp truyền thống sang các công việc thúc đẩy bởi đam mê, được hỗ trợ bởi học tập trực tuyến, với một số thách thức nghiêm trọng. (Thiếu yếu tố về công nghệ và thị trường thay đổi ở đoạn 2).

C. Công nghệ và các nền tảng trực tuyến đang cho phép người trẻ theo đuổi sự nghiệp ngoài bằng cấp của họ... (Thiếu vế thách thức ở đoạn 4).

D. Sự trỗi dậy của công nghệ và nền kinh tế chia sẻ đã khiến người trẻ tìm kiếm những nghề nghiệp phi truyền thống để có mức lương tốt hơn... (Chỉ tập trung vào đoạn 2, bỏ sót đam mê cá nhân ở đoạn 3 và thách thức ở đoạn 4).

Dịch bài đọc:

Một lượng lớn những người trẻ tuổi đã chọn những con đường sự nghiệp ít liên quan đến bằng cấp của họ. Xu hướng này đặc biệt nổi bật trong kỷ nguyên đột phá kỹ thuật số, nơi các ngành công nghiệp đang thay đổi nhanh chóng và những cơ hội việc làm mới xuất hiện gần như mỗi ngày. Niềm tin truyền thống rằng một tấm bằng đại học sẽ trực tiếp dẫn đến một nghề nghiệp trong cùng lĩnh vực đang dần phai nhạt khi ngày càng nhiều chuyên gia trẻ bước vào những vai trò ít phù hợp với ngành học của họ nhưng lại mang lại cho họ sự thỏa mãn cá nhân và tài chính lớn hơn.

Một trong những lý do chính cho sự chuyển dịch này là bản chất đang thay đổi của thị trường việc làm. Với sự trỗi dậy của công nghệ, các nền tảng trực tuyến và nền kinh tế chia sẻ đang bùng nổ, giới trẻ hiện có quyền truy cập vào các cơ hội nghề nghiệp mà trước đây không có sẵn hoặc khó tiếp cận. Nhiều người trẻ được thúc đẩy bởi sự linh hoạt và tự do sáng tạo mà những vai trò này mang lại, cũng như tiềm năng có mức lương cao hơn và sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống, đặc biệt là với nhu cầu ngày càng tăng đối với làm việc từ xa.

Một yếu tố quan trọng khác là mong muốn thỏa mãn cá nhân và ý thức về mục đích. Nhiều người trẻ không còn hài lòng với việc chỉ kiếm được một tờ séc tiền lương; họ tìm kiếm những công việc cộng hưởng với đam mê và giá trị của họ. Sự nghiệp trong các lĩnh vực nghệ thuật, các ngành công nghiệp bền vững và các công ty khởi nghiệp (startups) thường mang lại những trải nghiệm ý nghĩa hơn, thúc đẩy các cá nhân chấp nhận rủi ro và bước ra khỏi những con đường sự nghiệp truyền thống của họ. Hơn nữa, các nền tảng học tập trực tuyến đã giúp các chuyên gia trẻ dễ dàng nâng cao kỹ năng và chuyển đổi sang các lĩnh vực mới, mang lại cho họ sự tự tin để theo đuổi những công việc phi truyền thống.

Bất chấp những cơ hội này, việc làm việc ngoài chuyên ngành của một người có thể đi kèm với những thách thức. Việc thiếu kinh nghiệm hoặc đào tạo chính quy trong một lĩnh vực mới có thể là một rào cản, và nhiều nhà tuyển dụng vẫn ưa chuộng những ứng viên có bằng cấp liên quan trực tiếp đến công việc. Tuy nhiên, những thách thức này không phải là không thể vượt qua. Việc tạo dựng mạng lưới mối quan hệ, thực tập và không ngừng học hỏi có thể giúp thu hẹp khoảng cách. Đối với những người sẵn sàng chấp nhận rủi ro và đầu tư vào sự phát triển của bản thân, phần thưởng có thể rất đáng kể: sự hài lòng trong công việc ngày càng tăng, thu nhập tốt hơn và cơ hội xây dựng một sự nghiệp phù hợp với sở thích và giá trị cá nhân của họ.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 12

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Tiếng Anh

Xem tất cả