Đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 12 Sở GD-ĐT Bình Dương năm học 2024-2025 có đáp án
50 câu hỏi
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.
Oregon is serious about recycling. (1)________dutifully separating milk cartons, yogurt containers, cereal boxes and kombucha bottles from their trash to divert them from the landfill. But this year, because of a far-reaching rule change in China, some of the recyclables are ending up in the local dump anyway. In recent months, in fact, (2)________ in dozens of American cities and towns have gone to landfills.
In the past, the city dwellers would have shipped much of their used paper, plastics and other scrap materials to China for processing. But as part of a broad antipollution campaign, China announced that it no longer wanted to import "foreign garbage." Since January 1 (3)________ of various types of plastic and paper, and tightened standards for materials it does accept.
(4)________their recyclable materials to be processed domestically, or are shipping more to other countries, others have been unable to find a substitute for the Chinese market. "All of a sudden, material being collected on the street (5)________ ," said Pete Keller, vice president of recycling and sustainability at Republic Services, one of the largest waste managers in the country. China's stricter requirements also mean that loads of recycling are more likely to be considered contaminated (6)________.
(1)________dutifully separating milk cartons, yogurt containers, cereal boxes and kombucha bottles from their trash to divert them from the landfill.
Its residents are accustomed to
Although residents are known for
When its residents are familiar with
Because its residents are used to
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn dịch: Người dân ở đây đã quen với việc tỉ mỉ phân loại hộp sữa, hộp sữa chua, hộp ngũ cốc và chai kombucha khỏi rác thải để tránh chúng bị đưa vào bãi rác.
(2)________ in dozens of American cities and towns have gone to landfills.
thousands of tons of material are left for recycling
thousands of tons of material will be left for recycling
thousands of tons of material are recycled
thousands of tons of material left for recycling
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn dịch: Trên thực tế là mấy tháng gần đây, hàng ngàn tấn vật liệu còn lại để tái chế của hàng chục thành phố và thị trấn ở Mỹ đã được đưa vào bãi rác.
Since January 1 (3)________ of various types of plastic and paper, and tightened standards for materials it does accept.
it banned imports
it has banned imports
imports were banned
imports have been banned
Đáp án đúng: A
Sau since (kể từ khi) + Ved/2
Hướng dẫn dịch: Kể từ ngày mùng 1 tháng 1 nó đã cấm việc nhập khẩu nhựa và giấy, và đặt ra các tiêu chuẩn chặt chẽ hơn đối với các vật liệu mà nó chấp nhận.
(4)________their recyclable materials to be processed domestically, or are shipping more to other countries, others have been unable to find a substitute for the Chinese market.
While some waste managers have already sent
Some waste managers have already sent
If some waste managers have already sent
Because some waste managers have already sent
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn dịch: Trong khi một vài người quản lý chất thải đã gửi các vật liệu tái chế của họ được xử lý trong nước, hoặc đang gửi nhiều hơn đến những quốc gia khác, những nước khác không thể tìm được nguồn thay thế cho thị trường Trung Quốc.
All of a sudden, material being collected on the street (5)________ ,"
will all be locally recycled
isn't regarded as rubbish
doesn't have a place to go
can be exported to China
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn dịch: “Đột nhiên vật liệu được thu gom trên đường phố không có nơi để đi.” Pete Keller, phó chủ tịch phụ trách tái chế và phát triển bền vững ở Republic Services, một trong những công ty quản lý chất thải lớn nhất đất nước.
China's stricter requirements also mean that loads of recycling are more likely to be considered contaminated (6)________.
if they contain materials that are not recyclable
even when they contain recyclable materials
though they do not contain polluting materials
because they contain reusable materials
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn dịch: Yêu cầu khắt khe của Trung Quốc cũng có nghĩa là nhiều vật liệu tái chế có khả năng bị coi là ô nhiễm nếu chúng chứa những chất liệu không thể tái chế được.
Dịch bài đọc:
Oregon rất nghiêm túc trong việc tái chế. Người dân ở đây đã quen với việc tỉ mỉ phân loại hộp sữa, hộp sữa chua, hộp ngũ cốc và chai kombucha khỏi rác thải để tránh chúng bị đưa vào bãi rác. Nhưng năm nay, do một thay đổi lớn về quy định ở Trung Quốc, một vài vật phẩm tái chế vẫn bị đưa vào bãi rác địa phương. Trên thực tế là mấy tháng gần đây, hàng ngàn tấn vật liệu còn lại để tái chế của hàng chục thành phố và thị trấn ở Mỹ đã được đưa vào bãi rác.
Trong quá khứ, cư dân thành phố thường vận chuyển phần lớn giấy, nhựa và những vật liệu phế thải khác đã qua sử dụng sang Trung Quốc để xử lý. Tuy nhiên, trong khuôn khổ của chiến dịch chống ô nhiễm rộng rãi, Trung Quốc đã đưa ra thông báo rằng không còn muốn nhập khẩu “rác nước ngoài” nữa. Kể từ ngày mùng 1 tháng 1 nó đã cấm việc nhập khẩu nhựa và giấy, và đặt ra các tiêu chuẩn chặt chẽ hơn đối với các vật liệu mà nó chấp nhận.
Trong khi một vài người quản lý chất thải đã gửi các vật liệu tái chế của họ được xử lý trong nước, hoặc đang gửi nhiều hơn đến những quốc gia khác, những nước khác không thể tìm được nguồn thay thế cho thị trường Trung Quốc.“Đột nhiên vật liệu được thu gom trên đường phố không có nơi để đi.” Pete Keller, phó chủ tịch phụ trách tái chế và phát triển bền vững ở Republic Services, một trong những công ty quản lý chất thải lớn nhất đất nước. Yêu cầu khắt khe của Trung Quốc cũng có nghĩa là nhiều vật liệu tái chế có khả năng bị coi là ô nhiễm nếu chúng chứa những chất liệu không thể tái chế được.
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.
Italian adventurer Marco Polo traveled to China near the end of the Middle Ages. He came back to Italy in 1295 and told the Italians about some really new and different things the Chinese were doing. Among it was money crafted from paper.
(11)________had the Chinese come to use paper money? One possible explanation is related to the supply of metal. Metal is needed to make coins, and the Chinese did not have a big (12)________ of metal to make coins for all of the people in China. The Chinese had already invented paper, and they had already invented a method of printing on paper. When the Chinese needed something to make into money and they did not have (13)________ metal, they used paper to make money.
And how do you think the Chinese government got the Chinese people (14)________ printed paper as money? The Chinese government issued an order saying that paper money it created was to be used by everyone in China. At first, people were (15)________ that paper money would not have any value, and they did not want to use paper money. However, the government of China was a very strong government, and people had to follow the order to use paper money. After a while, people saw that they could use paper money to buy anything, and they began to (16)________paper money.
(11)________had the Chinese come to use paper money?
What
When
Why
Who
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn dịch: Tại sao người Trung Quốc lại sử dụng tiền giấy?
Metal is needed to make coins, and the Chinese did not have a big (12)________ of metal to make coins for all of the people in China
supply
request
demand
market
Đáp án đúng: A
a big supply of: nguồn cung đủ lớn
Hướng dẫn dịch: Kim loại cần thiết để làm tiền xu, và người Trung Quốc không có nguồn cung kim loại đủ lớn để làm tiền xu cho tất cả người dân Trung Quốc.
When the Chinese needed something to make into money and they did not have (13)________ metal, they used paper to make money.
little
many
almost
enough
Đáp án đúng: D
little + danh từ không đếm được: rất ít, hầu như không có
many + danh từ đếm được số nhiều: nhiều
almost: gần, sắp
enough + danh từ không đếm được: đủ
Hướng dẫn dịch: Khi người Trung Quốc cần một thứ gì đó để biến thành tiền và họ không có đủ kim loại, họ đã sử dụng giấy để làm tiền.
And how do you think the Chinese government got the Chinese people (14)________ printed paper as money?
accepting
accept
accepted
to accept
Đáp án đúng: D
get sb to do sth: khiến, thuyết phục ai đó làm điều gì
Hướng dẫn dịch: Và bạn nghĩ chính phủ Trung Quốc đã làm thế nào để người dân Trung Quốc chấp nhận giấy in là tiền?
At first, people were (15)________ that paper money would not have any value, and they did not want to use paper money.
worried
stressed
delighted
relieved
Đáp án đúng: A
worried (a) lo lắng
stressed (a) căng thẳng
delighted (a) vui mừng
relieved (a) nhẹ nhõm
Hướng dẫn dịch: Ban đầu, người dân lo lắng rằng tiền giấy sẽ không có giá trị gì, và họ không muốn sử dụng tiền giấy.
After a while, people saw that they could use paper money to buy anything, and they began to (16)________paper money.
invent
avoid
admit
accept
Đáp án đúng: D
invent (v) phát minh
avoid (v) tránh
admit (v) thừa nhận
accept (v) chấp nhận
Hướng dẫn dịch: Sau một thời gian, mọi người nhận thấy rằng họ có thể sử dụng tiền giấy để mua bất cứ thứ gì nên họ bắt đầu chấp nhận tiền giấy.
Dịch bài đọc:
Nhà thám hiểm người ý Marco Polo đã đi đến Trung Quốc gần cuối thời Trung cổ. Ông trở lại Ý vào năm 1295 và nói với người Ý về một thứ gì đó thực sự mới và khác biệt mà người Trung Quốc đang làm. Trong số đó có tiền được làm từ giấy.
Tại sao người Trung Quốc lại sử dụng tiền giấy? Một lời giải thích khả dĩ liên quan đến nguồn cung cấp kim loại. Kim loại cần thiết để làm tiền xu, và người Trung Quốc không có nguồn cung cấp kim loại lớn để làm tiền xu cho tất cả người dân Trung Quốc. Người Trung Quốc đã phát minh ra giấy và họ đã phát minh ra phương pháp in trên giấy. Khi người Trung Quốc cần một thứ gì đó để biến thành tiền và họ không có đủ kim loại, họ đã sử dụng giấy để làm tiền.
Và bạn nghĩ chính phủ Trung Quốc đã làm thế nào để người dân Trung Quốc chấp nhận giấy in là tiền? Chính phủ Trung Quốc đã ban hành một sắc lệnh nói rằng tiền giấy do họ tạo ra phải được tất cả mọi người ở Trung Quốc sử dụng. Ban đầu, người dân lo lắng rằng tiền giấy sẽ không có giá trị gì, và họ không muốn sử dụng tiền giấy. Tuy nhiên, chính phủ Trung Quốc là một chính phủ rất mạnh, và người dân phải tuân theo lệnh sử dụng tiền giấy. Sau một thời gian, mọi người nhận thấy rằng họ có thể sử dụng tiền giấy để mua bất cứ thứ gì nên họ bắt đầu chấp nhận tiền giấy.
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions.
Did you know that sleep is more important than food? A person who does not sleep dies at a younger age than a person who does not eat. Let's say you go to sleep 12 hours later than you usually do. It will take your body about three weeks to restore. We spend about one-third of our lives in sleep. That's about 121 days a year!
How much sleep do we need? We are all different. A baby needs 16 hours of sleep every day. Children 6 to 12 years old need 10 to 12 hours of sleep. A teenager needs 9 to 10 hours of sleep. An adult needs 7 to 8 hours. There are some people who need only 3 hours of sleep, others need 10 hours of sleep. After the age of 50, the average sleep time goes down to 6.5 hours a night.
Most people have some nights when they cannot sleep. About one in three Americans has problems with sleep. Many of them cannot fall asleep or stay asleep. The name of this problem is insomnia. Some people say, "I didn't sleep all night." They may sleep lightly and wake up several times. In the morning, they only remember the times they were awake, so they think they were awake all night.
Many famous people in history had insomnia. Some of these people had special ideas to make them sleep. Benjamin Franklin, the famous American statesman and inventor, had four beds. He moved from one to the other to fall asleep. King Louis XIV of France had 413 beds and hoped to fall asleep in one of them. Mark Twain, the famous American writer, had a different way. He lay on his side across the end of the bed!
The purpose of the text is to________.
compare the benefits of sleep and diet
instruct people to sleep properly
demonstrate the importance of sleep
identify common sleeping problems
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn dịch:
A. So sánh lợi ích của giấc ngủ và chế độ ăn uống
B. Hướng dẫn mọi người ngủ đúng cách
C. Chứng minh sự quan trọng của giấc ngủ
D. Nhận dạng các vấn đề về giấc ngủ phổ biến
The word "restore" in paragraph 1 is closest in meaning to________.
adapt to changes
be severely ill
return to normal
store enough energy
Đáp án đúng: C
restore (v) hồi phục, trở lại trạng thái ban đầu
Hướng dẫn dịch: Cơ thể bạn sẽ mất khoảng ba tuần để phục hồi.
As in paragraph 2, adolescents sleep an average of________hours per night.
10 to 12
9 to 10
6.5
7 to 8
Đáp án đúng: B
Thông tin: A teenager needs 9 to 10 hours of sleep.
Hướng dẫn dịch: Thanh thiếu niên cần ngủ 9 đến 10 tiếng.
The word "insomnia" in paragraph 3 can be understood as a condition in which it is difficult for people to________.
think
sleep
wake up
dream
Đáp án đúng: B
Thông tin: Many of them cannot fall asleep or stay asleep. The name of this problem is insomnia.
Hướng dẫn dịch: Nhiều người trong số họ không thể chìm vào giấc ngủ hoặc duy trì giấc ngủ. Vấn đề này được gọi là chứng mất ngủ.
The word "them" in paragraph 4 refers to________
slides
ways
beds
ideas
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn dịch: Vua Louis XIV của Pháp có 413 chiếc giường và hy vọng được ngủ trên một trong số đó.
Which of the following is NOT true?
Some people are fine with only three hours of sleep a night.
Light sleepers wake up less frequently than heavy sleepers.
It took King Louis XIV of France over a year to sleep in all of his beds.
We need less sleep as we get older.
Đáp án đúng: B
Thông tin đáp án A:There are some people who need only 3 hours of sleep, others need 10 hours of sleep.
Thông tin đáp án C:King Louis XIV of France had 413 beds and hoped to fall asleep in one of them => vua có 413 giường, mà 1 năm có 365 ngày, vậy ông cần phải mất hơn một năm để ngủ được hết.
Thông tin đáp án D: After the age of 50, the average sleep time goes down to 6.5 hours a night.
It can be inferred from the passage that________.
Younger people have better sleep quality.
People with insomnia tried sleeping differently.
Over two billion people have sleep troubles.
Celebrities are more likely to sleep badly.
Đáp án đúng: B
Thông tin:Many famous people in history had insomnia. Some of these people had special ideas to make them sleep. Benjamin Franklin, the famous American statesman and inventor, had four beds. He moved from one to the other to fall asleep. King Louis XIV of France had 413 beds and hoped to fall asleep in one of them. Mark Twain, the famous American writer, had a different way. He lay on his side across the end of the bed!
Hướng dẫn dịch: Nhiều người nổi tiếng trong lịch sử cũng bị mất ngủ. Một số người trong số họ có những ý tưởng đặc biệt để giúp họ ngủ. Benjamin Franklin, chính khách và nhà phát minh nổi tiếng người Mỹ, có bốn chiếc giường. Ông di chuyển từ giường này sang giường khác để ngủ. Vua Louis XIV của Pháp có 413 chiếc giường và hy vọng được ngủ trên một trong số đó. Mark Twain, nhà văn nổi tiếng người Mỹ, lại có một cách khác. Ông nằm nghiêng ở cuối giường!
Dịch bài đọc:
Bạn có biết giấc ngủ quan trọng hơn cả thức ăn không? Một người không ngủ sẽ chết sớm hơn một người không ăn. Giả sử bạn đi ngủ muộn hơn 12 tiếng so với bình thường. Cơ thể bạn sẽ mất khoảng ba tuần để phục hồi. Chúng ta dành khoảng một phần ba cuộc đời để ngủ. Tức là khoảng 121 ngày một năm!
Chúng ta cần ngủ bao nhiêu? Mỗi người đều khác nhau. Trẻ sơ sinh cần ngủ 16 tiếng mỗi ngày. Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi cần ngủ 10 đến 12 tiếng. Thanh thiếu niên cần ngủ 9 đến 10 tiếng. Người trưởng thành cần ngủ 7 đến 8 tiếng. Có người chỉ cần ngủ 3 tiếng, người khác cần ngủ 10 tiếng. Sau 50 tuổi, thời gian ngủ trung bình giảm xuống còn 6,5 tiếng mỗi đêm.
Hầu hết mọi người đều có những đêm không ngủ được. Cứ ba người Mỹ thì có một người gặp vấn đề về giấc ngủ. Nhiều người trong số họ không thể chìm vào giấc ngủ hoặc duy trì giấc ngủ. Vấn đề này được gọi là chứng mất ngủ. Một số người nói, "Tôi đã không ngủ cả đêm." Họ có thể ngủ nông và thức dậy nhiều lần. Sáng hôm sau, họ chỉ nhớ những lần mình thức, nên họ nghĩ rằng mình đã thức suốt đêm.
Nhiều người nổi tiếng trong lịch sử cũng bị mất ngủ. Một số người trong số họ có những ý tưởng đặc biệt để giúp họ ngủ. Benjamin Franklin, chính khách và nhà phát minh nổi tiếng người Mỹ, có bốn chiếc giường. Ông di chuyển từ giường này sang giường khác để ngủ. Vua Louis XIV của Pháp có 413 chiếc giường và hy vọng được ngủ trên một trong số đó. Mark Twain, nhà văn nổi tiếng người Mỹ, lại có một cách khác. Ông nằm nghiêng ở cuối giường!
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.
Hi everyone! Anita here. On today's programme I'm going to tell you about the days I've just spent in Cuba. We arrived on Sunday, and on Monday morning we went on our first visit, this was the National Gardens full of trees and flowers and there was a fantastic waterfall that everyone stopped (24)________ although the rainforest exhibition was the bit I liked best. On the second day we went on a trip in a sailing boat to swim with dolphins. We had a very exciting time - we had to wear special electronic arm-bands to (25)________ any sharks! On Wednesday, there was a day's visit to the capital city: I loved the atmosphere of the shops and restaurants. We went to a (26)________ to see a musical in the afternoon - luckily not a serious play, which would be difficult for me, though my Spanish is improving. Thursday was free for us to explore. I found a street full of jewellery workshops (27)________I bought a few rings to take back as presents for people back home.
We arrived on Sunday, and on Monday morning we went on our first visit, this was the National Gardens full of trees and flowers and there was a fantastic waterfall that everyone stopped (24)________ although the rainforest exhibition was the bit I liked best.
admire
admiring
to admire
to admiring
Đáp án đúng: C
Stop + to V: dừng lại để làm gì
Stop + Ving: dừng hẳn việc đang làm lại
Hướng dẫn dịch: Chúng tôi đến vào Chủ Nhật, và sáng Thứ Hai, chúng tôi bắt đầu chuyến tham quan đầu tiên, đó là Vườn Quốc gia ngập tràn cây cối và hoa lá, có một thác nước tuyệt đẹp mà mọi người đều dừng lại để chiêm ngưỡng, mặc dù tôi thích nhất là khu triển lãm rừng nhiệt đới.
We had a very exciting time - we had to wear special electronic arm-bands to (25)________ any sharks!
prevent from
run out
keep off
stay away
Đáp án đúng: C
prevent from: ngăn chặn khỏi
run out: cạn kiệt
keep off: tránh xa, không chạm vào thứ gì đó
stay away: không đến gần ai đó, tránh xa ra
Hướng dẫn dịch: Chúng tôi đã có một khoảng thời gian rất thú vị - chúng tôi phải đeo vòng tay điện tử đặc biệt để không chạm vào bất kì con cá mập nào!
We went to a (26)________ to see a musical in the afternoon - luckily not a serious play, which would be difficult for me, though my Spanish is improving.
theatre
museum
cinema
restaurant
Đáp án đúng: A
theatre (n) nhà hát
museum (n) bảo tàng
cinema (n) rạp chiếu phim
restaurant (n) nhà hàng
Hướng dẫn dịch: Buổi chiều, chúng tôi đến nhà hát để xem một vở nhạc kịch - may mắn thay không phải là một vở kịch nghiêm túc, điều này sẽ khó khăn với tôi, mặc dù tiếng Tây Ban Nha của tôi đang tiến bộ.
I found a street full of jewellery workshops (27)________I bought a few rings to take back as presents for people back home.
whom
that
which
where
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn dịch: Tôi tìm thấy một con phố đầy những xưởng chế tác trang sức, nơi tôi mua một vài chiếc nhẫn để mang về làm quà cho mọi người ở nhà.
Dịch bài đọc:
Xin chào mọi người! Anita đây. Trong chương trình hôm nay, tôi sẽ kể cho các bạn nghe về những ngày tôi vừa trải qua ở Cuba. Chúng tôi đến vào Chủ Nhật, và sáng Thứ Hai, chúng tôi bắt đầu chuyến tham quan đầu tiên, đó là Vườn Quốc gia ngập tràn cây cối và hoa lá, có một thác nước tuyệt đẹp mà mọi người đều dừng lại để chiêm ngưỡng, mặc dù tôi thích nhất là khu triển lãm rừng nhiệt đới. Ngày thứ Hai, chúng tôi đi thuyền buồm bơi cùng cá heo. Chúng tôi đã có một khoảng thời gian rất thú vị - chúng tôi phải đeo vòng tay điện tử đặc biệt để không chạm vào bất kì con cá mập nào! Thứ Tư, chúng tôi có một ngày tham quan thủ đô: Tôi rất thích không khí của các cửa hàng và nhà hàng. Buổi chiều, chúng tôi đến nhà hát để xem một vở nhạc kịch - may mắn thay không phải là một vở kịch nghiêm túc, điều này sẽ khó khăn với tôi, mặc dù tiếng Tây Ban Nha của tôi đang tiến bộ. Thứ Năm là ngày tự do để chúng tôi khám phá. Tôi tìm thấy một con phố đầy những xưởng chế tác trang sức, nơi tôi mua một vài chiếc nhẫn để mang về làm quà cho mọi người ở nhà.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
earthquake
birthday
weather
thunder
Đáp án đúng: D
Đáp án D phát âm là /ð/, các đáp án khác phát âm là /θ/
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
marriage
cancer
landfill
layer
Đáp án đúng: D
Đáp án D phát âm là /eɪ/, các đáp án khác phát âm là /æ/
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
employer
applicant
candidate
manager
Đáp án đúng: A
Đáp án A nhấn âm 2, các đáp án khác nhấn âm 1
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
culture
cuisine
lifestyle
balance
Đáp án đúng: B
Đáp án B nhấn âm 2, các đáp án khác nhấn âm 1
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions.
a. Before that, however, you can watch Lucas Wilson preparing some traditional Polish dishes.
b. But now, here's the eight o'clock news.
c. Good evening. It's eight o'clock and time for tonight's news.
d. If you don't have the energy for that, then stay on this channel for Quiz Challenge with teams from Manchester and Oxford competing in the final.
e. If you're staying up late tonight, then you can catch a repeat of last Saturday's Dancing programme.
b-d-a-e-c
c-e-d-a-b
c-b-e-a-d
b-c-e-d-a
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn dịch:
c. Chào buổi tối. Bây giờ là 8 giờ và đến giờ tin tức tối nay. - e. Nếu bạn thức khuya tối nay, bạn có thể xem lại chương trình khiêu vũ thứ bảy tuần trước. - d. Nếu bạn không có năng lượng cho điều đó, hãy mở kênh này và xem thử thách đố vui với đội từ Manchester và Oxford tranh đấu ở trận chung kết. - a. Tuy nhiên trước đó bạn có thể xem Lucas Wilson chuẩn bị một số món ăn truyền thống của Ba Lan. - b. Nhưng sau đây là bản tin thời sự lúc 8 giờ.
a. Actually, it's the way she never picks anything up that bothers me. Her music helps me concentrate so I don't mind that.
b. - I can't believe that! She's so shy.
c. - My flat-mate's driving me crazy!
d. She has her music a bit loud. I can see that'd be annoying when you're trying to study.
e. - Yes, never says a word - I do all the talking. I've got nothing to complain about there!
f. You should speak to her.
c-b-e-d-a-f
e-c-b-a-f-d
f-e-d-b-a-c
a-b-f-c-d-e
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn dịch:
c. Bạn cùng phòng của tôi khiến tôi phát điên! - b. Không thể tin được điều đó! Cô ấy nhút nhát quá mà. - e. Ừ, cô ấy chẳng bao giờ nói một lời - tôi là người nói hết. Tôi không có gì để phàn nàn về điều đó. - d. Cô ấy mở nhạc to. Tôi nghĩ điều đó sẽ rất khó chịu khi bạn đang cố gắng học gì đó. - a. Thực ra tôi thấy khó chịu vì cô ấy chẳng bao giờ động đến thứ gì cả. Nhạc của cô ấy giúp tôi tập trung nên tôi không bận tâm. - f. Bạn nên nói với cô ấy.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions. (3.0 point)
The way he solved the problem filled me with________.
admiring
admiration
admires
admiringly
Đáp án đúng: B
filled sb with sth: làm cho ai đó cảm thấy, tràn ngập gì
Hướng dẫn dịch: Cái cách mà anh ấy giải quyết vấn đề khiến cho tôi tràn đầy sự ngưỡng mộ.
Working in the emergency room of a major hospital is highly________work.
casual
flexible
stressful
gradual
Đáp án đúng: C
casual (a) bình thường
flexible (a) linh hoạt
stressful (a) căng thẳng
gradual (a) dần dần
Hướng dẫn dịch: Làm việc trong phòng cấp cứu ở bệnh viện lớn thì là một công việc vô cùng căng thẳng.
With no data they could depend on, they were completely
at ease
at best
at sea
at bat
Đáp án đúng: C
at ease: thoải mái, thư giãn
at best: ở trạng thái tích cực, tốt nhất, lạc quan nhất
at sea: bối rối
at bat: thời gian bạn đánh bóng trong môn bóng chày
Hướng dẫn dịch: Họ không có dữ liệu để dựa vào, họ hoàn toàn bối rối.
Their parents said that their children would have the best education they could
afford
expand
observe
concern
Đáp án đúng: A
afford (v) có thể đáp ứng được, có thể chi trả được
expand (v) mở rộng
observe (v) quan sát
concern (v) bận tâm
Hướng dẫn dịch: Phụ huynh của họ nói rằng con của họ sẽ nhận được nền giáo dục tốt nhất mà họ có thể đáp ứng.
The discovery was made after years of________ research and massive efforts.
diligent
isolated
makeshift
outraged
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
diligent (a) cần mẫn
isolated (a) riêng biệt, tách biệt
makeshift (a) tạm thời, không chính thức
outraged (a) phẫn nộ, bức xúc
Hướng dẫn dịch: Khám phá này được thực hiện sau nhiều năm nghiên cứu cần mẫn và nỗ lực to lớn.
She was________that if she did it again, she would lose her job.
resigned
praised
warned
achieved
Đáp án đúng: C
resigned (v) từ chức
praised (v) khen ngợi
warned (v) cảnh cáo
achieved (v) đạt được
Hướng dẫn dịch: Cô ấy được cảnh cáo là nếu cô ấy làm điều đó một lần nữa, cô ấy sẽ mất việc.
Some people found his jokes funny but others were deeply________.
admired
offended
adored
defeated
Đáp án đúng: B
admired (v) ngưỡng mộ
offended (v) xúc phạm
adored (v) ngưỡng mộ
defeated (v) đánh bại
Hướng dẫn dịch: Một vài người thấy rằng những trò đùa của anh ấy hài hước nhưng những người khác thì cảm thấy bị xúc phạm.
The announcement________a December deadline for completion of the work
shortlists
employs
shadows
specifies
Đáp án đúng: D
specifies a deadline: nêu rõ thời hạn
Hướng dẫn dịch: Thông báo đã nêu rõ thời hạn hoàn thành công việc là tháng 12.
They have the________in deciding whether assessments are done remotely or face-to-face to meet the needs of apprentices and employers.
dependability
flexibility
dedication
passion
Đáp án đúng: B
dependability (n) sự phụ thuộc
flexibility (n) sự linh hoạt
dedication (n) sự cống hiến
passion (n) sự đam mê
Hướng dẫn dịch: Họ có sự linh hoạt trong việc xem đánh giá sẽ được thực hiện từ xa hay trực tiếp.
His parents agreed to the treatment in a________attempt to save his life.
spontaneous
gregarious
vibrant
desperate
Đáp án đúng: D
spontaneous (a) tự phát
gregarious (a) thích giao du
vibrant (a) sống động
desperate (a) tuyệt vọng
Hướng dẫn dịch: Cha mẹ của anh ấy đồng ý điều trị trong nỗ lực tuyệt vọng để cứu mạng anh ấy.
They have________a new way to clean up beaches.
come up with
cut down on
run out of
looked up to
Đáp án đúng: A
come up with: nảy ra (ý tưởng)
cut down on: giảm bớt
run out of: cạn kiệt
look up to: tra cứu
Hướng dẫn dịch: Họ đã nảy ra một cách mới để dọn sạch bờ biển.
Sherlock Holmes was an intellectual genius with a keenly________mind and superb detective skills.
physical
cherished
analytical
justified
Đáp án đúng: C
physical (a) thuộc về thể chất
analytical a) phân tích
Hướng dẫn dịch: Sherlock Holmes là một thiên tài với tư duy phân tích sâu sắc và kĩ năng phá án tuyệt đỉnh.
They were________after the landslide that killed nearly a hundred villagers.
single-minded
like-minded
heavy-hearted
light-hearted
Đáp án đúng: C
single-minded (a) quyết tâm đạt được điều gì đó
like-minded (a) người có cùng quan điểm, chí hướng
heavy-hearted (a) cực kì buồn bã, lòng nặng trĩu, chán nản
light-hearted (a) nhẹ nhàng, thân thiện, không quá nghiêm trọng
Hướng dẫn dịch: Lòng họ nặng trĩu sau khi trận lở đất đã cướp đi sinh mạng của hàng trăm dân làng.
By calculating a carbon________,companies can better understand the climate impact of their operations and supply chains.
footstep
footmark
footprint
footway
Đáp án đúng: C
carbon footprint: dấu chân các-bon (lượng khí nhà kính được tạo ra bởi hoạt động của con người)
Hướng dẫn dịch: Bằng cách tính toán dấu chân các bon, công ty có thể hiểu rõ hơn về ảnh hưởng đến khí hậu của dây chuyền vận hành và cung cấp của họ.
They are all________interested in environmental issues.
passionate
impassioned
passion
passionately
Đáp án đúng: D
Trước tính từ (interested) là trạng từ (passionately: một cách say mê)
Hướng dẫn dịch: Họ cực kỳ quan tâm đến những vấn đề về môi trường.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
I think________rich should pay more tax than________poor.
a/the
a/a
the/ a
the /the
Đáp án đúng: D
Mạo từ “the” đứng trước danh từ để tạo thành danh từ chỉ một nhóm người cụ thể
Hướng dẫn dịch: Tôi nghĩ người giàu nên đóng thuế nhiều hơn người nghèo.
This is the best decision I________in my life.
had been making
had make
will be making is
have made
Đáp án đúng: D
Thì hiện tại hoàn thành diễn tả sự việc xảy ra trong quá khứ nhưng kéo dài hoặc có kết quả ảnh hưởng đến hiện tại.
Thì hiện tại hoàn thành: S + have/has + Ved/3
Hướng dẫn dịch: Đây là quyết định đúng đắn nhất mà tôi từng đưa ra trong đời
He drank too much,________why he was sick.
that
who
whose
which
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn dịch: Anh ấy đã uống quá nhiều, đó là lý do tại sao anh ấy bị ốm.
The more time he spends with her,________.
he feels the happier
he feels the happily
the happier he feels
the happily he feels
Đáp án đúng: C
So sánh đồng tiến: The + adj/adv(so sánh hơn) + S + V, the + adj/adv(so sánh hơn) + S + V
Hướng dẫn dịch: Anh ấy càng dành nhiều thời gian với cô ấy, anh ấy càng thấy hạnh phúc.
When Mike________, a dog________ him
jogged/was biting
was jogging/ bit .
jogged/had bitten
had jogged/bit
Đáp án đúng: B
Kết hợp thì với when để diễn tả một hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào trong quá khứ: When + S + V(quá khứ tiếp diễn), S + V(quá khứ đơn).
Hướng dẫn dịch: Khi Mike đang đi chạy bộ, một con chó đã cắn anh ấy.
The MC explained the rules________the contestants.
to
about
for
with
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
explain sth to sb: giải thích điều gì cho ai
Hướng dẫn dịch: Người dẫn chương trình giải thích luật chơi cho thí sinh.








