Đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 12 Sở GD-ĐT Nam Định năm học 2024-2025 có đáp án
40 câu hỏi
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
Are you ready to create TikTok content that will make you feel (1)_______and become a star? Our TikTok Masterclass is the (2)_______for you! Whether you're a beginner or want to take your TikTok game to the next level, this course will teach you everything you need. From filming tips to understanding the latest trends, everything will be covered in the course, (3)______you the essential skills and knowledge to succeed. You'll also learn how to build your audience and make your videos go (4)_______. Our expert instructors have helped many students gain thousands of (5)_______.The course is 100% online, so you can learn (6)_______your own pace, anytime, anywhere. Sign up today to become a TikTok sensation!
Are you ready to create TikTok content that will make you feel (1)_______and become a star?
amazingly
amaze
amazing
amazed
Đáp án đúng: D
Sau V tri giác (feel) là tính từ
Tính từ đuôi -ed: dùng để mô tả cảm giác, cảm xúc của người, sự vật, sự việc, thể hiện tính bị động
Tính từ đuôi -ing: dùng để mô tả tính chất, đặc điểm của người, sự vật, sự việc thể hiện tính chủ động
Hướng dẫn dịch: Bạn đã sẵn sàng để tạo ra nội dung Tik Tok sẽ khiến bạn cảm thấy kinh ngạc và trở thành một ngôi sao chưa?
Our TikTok Masterclass is the (2)_______for you!
perfect truly place
truly place perfect
truly perfect place
place perfect truly
Đáp án đúng: C
Trật tự từ: trạng từ (truly) => tính từ (perfect) => danh từ (place)
Hướng dẫn dịch: Lớp học Tik Tok Masterclass của chúng tôi hoàn toàn là nơi dành cho bạn.
(3)______you the essential skills and knowledge to succeed.
A giving
which gave
is given
to give
Đáp án đúng: A
rút gọn mệnh đề quan hệ dạng chủ động => động từ sẽ chuyển thành dạng Ving
Hướng dẫn dịch: Từ những mẹo quay phim đến việc nắm bắt các xu hướng mới nhất, tất cả sẽ được đề cập trong khóa học, cho bạn những kỹ năng và kiến thức cần thiết để thành công.
You'll also learn how to build your audience and make your videos go (4)_______.
wrong
crazy
green
D viral
Đáp án đúng: D
wrong (a) sai lầm
crazy (a) điên rồ
green (a) xanh
viral (a) nổi tiếng, gây sốt trên mạng
Hướng dẫn dịch: Bạn cũng sẽ học cách xây dựng lượng khán giả và làm cho video của mình trở nên nổi tiếng.
Our expert instructors have helped many students gain thousands of (5)_______.
teachers
followers
friends
spectators
Đáp án đúng: B
teacher (n) giáo viên
follower (n) người theo dõi
friend (n) bạn bè
spectator (n) khán giả (ngồi ngoài trời để theo dõi các sự kiện thể thao, buổi hòa nhạc…)
Hướng dẫn dịch: Các giảng viên chuyên gia của chúng tôi đã giúp nhiều học viên đạt được hàng ngàn người theo dõi.
The course is 100% online, so you can learn (6)_______your own pace, anytime, anywhere. Sign up today to become a TikTok sensation!
A at
in
by
with
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn dịch: Khóa học này 100% trực tuyến, nên bạn có thể học theo tốc độ riêng của mình, mọi lúc, mọi nơi.
Dịch bài đọc:
Bạn đã sẵn sàng để tạo ra nội dung Tik Tok sẽ khiến bạn cảm thấy kinh ngạc và trở thành một ngôi sao chưa? Lớp học Tik Tok Masterclass của chúng tôi hoàn toàn là nơi dành cho bạn! Dù bạn là người mới bắt đầu hay muốn nâng tầm Tik Tok của mình, khóa học này sẽ dạy bạn mọi thứ mà bạn cần. Từ những mẹo quay phim đến việc nắm bắt các xu hướng mới nhất, tất cả sẽ được đề cập trong khóa học, cho bạn những kỹ năng và kiến thức cần thiết để thành công. Bạn cũng sẽ học cách xây dựng lượng khán giả và làm cho video của mình trở nên nổi tiếng. Các giảng viên chuyên gia của chúng tôi đã giúp nhiều học viên đạt được hàng ngàn người theo dõi. Khóa học này 100% trực tuyến, nên bạn có thể học theo tốc độ riêng của mình, mọi lúc, mọi nơi. Đăng ký ngay hôm nay để trở thành một hiện tượng của Tik Tok!
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
Explore Highfield House
Come and enjoy 300 years of history in a day! Highfield House is one of Britain's finest old buildings, with good (7)_______ of the beautiful North Norfolk coast.
A living museum
Until recently, it was the home of the Highfield family. Now, (8)_______this classic 18th-century hall is a living museum (9)_______of art and history, where many old objects can be enjoyed by the public.
Attractions for everyone
Highfield House really does have something for everyone. There are so (10)_______attractions, from the state rooms to the picnic places. You can even have a (11)_______on the water if the weather is suitable.
Guided tours
Enjoy a guided tour of the House, starting with the beautiful entrance, and (12)_______through the various rooms. The tour ends in the old kitchen.
(Adapted from PET)
with good (7)_______ of the beautiful North Norfolk coast.
scenes
views
sights
looks
Đáp án đúng: B
scene (n) cảnh vật, quang cảnh nơi mà bạn thấy, hoặc nơi xuất hiện trong một bức hình, bức tranh, hiện trường
view (n) toàn bộ quang cảnh mà bạn nhìn thấy từ một địa điểm hoặc vị trí cụ thể
sight (n) cảnh tượng, nằm trong tầm nhìn của ai, điểm tham quan đặc biệt trong một thị trấn hoặc thành phố
Hướng dẫn dịch: Nhà Highfield là một trong những tòa nhà cổ nhất nước Anh, với cảnh quan của bờ biển Bắc Norfolk xinh đẹp.
Now, (8)_______this classic 18th-century hall is a living museum (9)_______of art and history, where many old objects can be enjoyed by the public.
because
although
therefore
however
Đáp án đúng: D
because: bởi vì
although: mặc dù
therefore: vì vậy
however: tuy nhiên
Hướng dẫn dịch: Tuy nhiên giờ đây, toà sảnh cổ điển từ thế kỉ 18 này là một bảo tàng sống với đầy hội hoạ và lịch sử, nơi nhiều đồ vật cổ có thể được công khai chiêm ngưỡng.
Now, (8)_______this classic 18th-century hall is a living museum (9)_______of art and history, where many old objects can be enjoyed by the public.
open
full
filled
complete
Đáp án đúng: B
full of + N: tràn đầy, chứa đầy
Hướng dẫn dịch: Tuy nhiên giờ đây, toà sảnh cổ điển từ thế kỉ 18 này là một bảo tàng sống với hội hoạ và lịch sử, nơi nhiều đồ vật cổ có thể được công khai chiêm ngưỡng.
There are so (10)_______attractions, from the state rooms to the picnic places.
A many
and
much
some
Đáp án đúng: A
Many + danh từ đếm được số nhiều
Hướng dẫn dịch: Ở đó có rất nhiều sự thu hút, từ những căn phòng khánh tiết cho đến nơi dã ngoại.
You can even have a (11)_______on the water if the weather is suitable.
journey
travel
trip
walk
Đáp án đúng: C
journey (n) chuyến đi thường có khoảng cách dài và địa điểm xác định nhưng không đề cập đến chuyện quay về
travel (n) sự đi lại nói chung giữa hai nơi
trip (n) sự đi đến đâu (thời gian ngắn và có nhắc đến việc quay về), thường mang mục đích đi chơi, đi du lịch, công tác
walk (n) chuyến đi bộ, cuộc đi dạo
Hướng dẫn dịch: Bạn còn có thể có một chuyến đi trên mặt nước nếu thời tiết thích hợp.
Enjoy a guided tour of the House, starting with the beautiful entrance, and (12)_______through the various rooms. The tour ends in the old kitchen.
put away
take out
carry on
look for
Đáp án đúng: C
put away: lưu trữ, cất giữ
take out: lấy ra
carry on: tiếp tục
look for: tìm kiếm
Hướng dẫn dịch: Tận hưởng chuyến tham quan có hướng dẫn của ngôi nhà, bắt đầu với cổng vào tuyệt đẹp, và tiếp tục ngang qua nhiều căn phòng.
Dịch bài đọc:
Khám Phá Nhà Highfield
Đến và tận hưởng 300 năm lịch sử chỉ trong một ngày! Nhà Highfield là một trong những tòa nhà cổ nhất nước Anh, với cảnh quan của bờ biển Bắc Norfolk xinh đẹp.
Một bảo tàng sống động
Cho đến gần đây, nó vẫn là nhà của gia đình Highfield. Tuy nhiên giờ đây, toà sảnh cổ điển từ thế kỉ 18 này là một bảo tàng sống với hội hoạ và lịch sử, nơi nhiều đồ vật cổ có thể được công khai chiêm ngưỡng.
Điểm thu hút cho mọi người
Nhà Highfield thực sự có mọi thứ cho mọi người. Ở đó có rất nhiều sự thu hút, từ những căn phòng khánh tiết cho đến nơi dã ngoại. Bạn còn có thể có một chuyến đi trên mặt nước nếu thời tiết thích hợp.
Chuyến tham quan có hướng dẫn
Tận hưởng chuyến tham quan có hướng dẫn của ngôi nhà, bắt đầu với cổng vào tuyệt đẹp, và tiếp tục ngang qua nhiều căn phòng. Chuyến tham quan sẽ kết thúc ở trong phòng bếp cổ.
Read the following passage about being a responsible digital citizen and mark the letter A, B, C or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
As digital technology continues to shape our lives, understanding its impact becomes increasingly important. In today's world, digital technology, as a powerful force, (18)_______. Because many of us spend more time online, it is more important than ever to understand how to be a responsible digital citizen.
A responsible digital citizen uses technology thoughtfully and encourages others to do the same. They are mindful of their online behavior, always striving to be polite and respectful, (19)_______. They also respect others' privacy by not sharing photos or discussing personal information without permission, as doing so can put online security at risk. By acting in this way, digital citizens contribute to making the digital space safer and more comfortable for everyone.
(20)_______.They know there are many risks online. They understand that fake websites and scams try to steal personal information like usernames and bank account numbers. These dangers can cause big problems, which is why digital citizens stay careful and take steps to protect themselves.
If a digital citizen faces a scam, they should report it to the cyber police officers. (21)_______. By doing so, digital citizens can make the internet a safer place for everyone. Even though many people know how to stay safe online, (22)_______. By being responsible, we can make sure that everyone can enjoy the digital world without putting themselves or others in danger.
(Adapted from Bright)
In today's world, digital technology, as a powerful force, (18)_______.
A has become an essential part of our daily routines
becoming an integral element of our everyday life
which has become an essential part of our daily routines
that is becoming an integral element of our everyday life
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn dịch: Trong thế giới ngày nay, công nghệ số là một thế lực mạnh mẽ, đã trở thành một phần thiết yếu trong thói quen hằng ngày của chúng ta.
They are mindful of their online behavior, always striving to be polite and respectful, (19)_______.
who helps others to prevent harmful online interactions
helped others avoid unpleasant online experiences
and helps others escape harmful online interactions
D which helps others avoid negative online experiences
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn dịch: Họ có suy nghĩ về hành vi trực tuyến của họ, luôn khuyến khích người khác lịch sự và tôn trọng, giúp đỡ người khác tránh xa những trải nghiệm trực tuyến tiêu cực.
By acting in this way, digital citizens contribute to making the digital space safer and more comfortable for everyone. (20)_______.
The increasing online risks require constant awareness
The increasing online risks encourage responsible actions
Responsible digital citizens are also aware of online risks
Responsible digital citizens are hardly aware of online risks
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn dịch: Công dân số có trách nhiệm cũng nhận thức được về những rủi ro trực tuyến.
If a digital citizen faces a scam, they should report it to the cyber police officers. (21)_______.
Others cannot be tricked by scammers
It might make scammers trick others
This helps stop scammers from tricking others
Scammers are prevented from tricking others
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn dịch: Điều này sẽ dừng những kẻ lừa đảo tiếp tục đi lừa những người khác.
By doing so, digital citizens can make the internet a safer place for everyone. Even though many people know how to stay safe online, (22)_______.
there are still some people who are at risk
there is no risk at all
no risks can be found online
there is no one who is at risk
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn dịch: Mặc dù nhiều người biết cách giữ an toàn trực tuyến, vẫn có một vài người đang gặp nguy hiểm.
Dịch bài đọc:
Khi công nghệ số tiếp tục định hình cuộc sống của chúng ta, hiểu được ảnh hưởng của nó trở nên ngày càng quan trọng. Trong thế giới ngày nay, công nghệ số là một thế lực mạnh mẽ, đã trở thành một phần thiết yếu trong thói quen hằng ngày của chúng ta. Bởi vì phần lớn chúng ta dành thời gian trực tuyến. Điều quan trọng hơn bao giờ hết là hiểu các trở thành một công dân số có trách nhiệm.
Một công dân số có trách nhiệm sử dụng công nghệ một cách cẩn trọng và khuyến khích người khác làm điều tương tự. Họ có suy nghĩ về hành vi trực tuyến của họ, luôn khuyến khích người khác lịch sự và tôn trọng, giúp đỡ người khác tránh xa những trải nghiệm trực tuyến tiêu cực. Họ cũng tôn trọng quyền riêng tư của người khác bằng cách không chia sẻ ảnh hay bàn luận về thông tin cá nhân mà không được cho phép, vì làm như vậy có thể gây nguy hiểm cho quyền riêng tư trực tuyến. Bằng việc hành động theo cách này, công dân số đã đóng góp cho việc làm không gian số an toàn và thoải mái hơn cho mọi người.
Công dân số có trách nhiệm cũng nhận thức được về những rủi ro trực tuyến. Họ biết có nhiều rủi ro trực tuyến. Họ hiểu rằng những trang giả mạo và lừa đảo cố gắng ăn cắp thông tin cá nhân như là tên người dùng và số tài khoản ngân hàng. Những mối nguy này có thể gây ra vấn đề lớn, đó là lý do tại sao công dân số luôn cẩn thận và thực hiện các biện pháp để bảo vệ bản thân.
Nếu một công dân số đối diện với một kẻ lừa đảo, họ nên báo cáo với cảnh sát mạng. Điều này sẽ dừng những kẻ lừa đảo tiếp tục đi lừa những người khác. Bằng cách làm điều này, công dân số có thể khiến Internet thành một nơi an toàn hơn cho tất cả mọi người. Mặc dù nhiều người biết cách giữ an toàn trực tuyến, vẫn có một vài người đang gặp nguy hiểm. Bằng cách có trách nhiệm, chúng ta có thể đảm bảo rằng mọi người đều có thể tận hưởng thế giới kỹ thuật số mà không đặt họ hay những người khác vào nguy hiểm.
Read the passage about the multiculturalism in Vietnam and mark the letter A, B, C or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 23 to 30.
Multiculturalism is no longer an unfamiliar term as it exists in many nations worldwide. It is usual to see Asian immigrants wear Hanbok, Kimono, or Indian people practice "Namaste" in developed countries like Germany, France, or the USA. But in Vietnam - a developing country, can multiculturalism still be found? The answer is yes. Multiculturalism in Vietnam comes from the cultures of 54 ethnic groups coexisting across the nation. It is growing, with cultural diversity visible in multiple aspects.
Vietnam's multiculturalism is reflected in its cuisine and ethnic groups. Citizens of northern Vietnam cook their meals with light-flavoured but very well-prepared dishes, while people from the south prefer adding various spices, especially sugar and fish sauce to their dishes. Even within a small region, each ethnic group has their own traditional food such as five-color sticky rice of Tay people or grilled fish of Thai people.
Regarding traditional clothing, Ao dai is widely seen as the national costume of Vietnam, but it is mostly worn by Kinh people. Other ethnic groups have their unique traditional garments. For example, the Khmer people, influenced by Thai culture, often wear Sarong.
Various cultures and ethnicities contribute to the rich diversity of Vietnam. The country's numerous regions each have distinct traditions, languages, and customs. Different as it may seem, Vietnamese people, no matter what ethnic group they come from, are similar in terms of physical features, as all share the same origin of Southeastern Asian ancestors. Therefore, there is not much racism and racial tension within the country.
(Adapted from Friends Global)
The word multiple in paragraph 1 is OPPOSITE in meaning to_______.
several
complex
single
diverse
Đáp án đúng: C
multiple (a) nhiều, đa >< single (a) một, đơn lẻ, duy nhất
Hướng dẫn dịch: Nó đang phát triển với sự đa dạng văn hoá có thể nhìn thấy ở nhiều khía cạnh.
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 2?
The food and ethnic groups of Vietnam show its multiculturalism.
Vietnamese culture is only shown through its food and ethnic groups.
Vietnamese food and ethnic groups are the most important features of its multiculturalism.
Multiculturalism in Vietnam can be found in its ethnic groups.
Đáp án đúng: A
A. Ẩm thực và các nhóm dân tộc thiểu số ở Việt Nam thể hiện sự đa văn hoá của đất nước này.
B. Văn hoá của người Việt Nam chỉ được thể hiện thông qua thức ăn và các nhóm dân tộc thiểu số.
C. Ẩm thực và các nhóm dân tộc thiểu số ở Việt Nam là những đặc trưng quan trọng nhất cho sự đa văn hoá của đất nước này.
D. Sự đa văn hoá ở Việt Nam có thể được tìm thấy trong các nhóm dân tộc thiểu số của đất nước này.
Hướng dẫn dịch: Sự đa dạng văn hoá ở Việt Nam được thể hiện bởi sự đa dạng trong nền ẩm thực và các nhóm dân tộc thiểu số.
The word widely in paragraph 3 could be best replaced by_______.
commonly
suddenly
rarely
specially
Đáp án đúng: A
widely (adv) = commonly (adv): rộng rãi, một cách phổ biến
Hướng dẫn dịch: Về trang phục truyền thống, Áo dài được biết đến rộng rãi là quốc phục của Việt Nam nhưng nó phần lớn được mặc bởi người Kinh.
The word they in paragraph 4 refers to_______.
various cultures
Vietnamese people
distinct traditions
numerous regions
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn dịch: Dù có vẻ khác biệt, người Việt Nam, không quan trọng họ đến từ nhóm dân tộc nào, vẫn có chung đặc điểm ngoại hình, vì tất đều có nguồn gốc bắt nguồn từ tổ tiên Đông Nam Á.
Which of the following is NOT mentioned as an example of Vietnam's multiculturalism?
cuisine
clothing
religions
customs
Đáp án đúng: C
Thông tin:
+ Vietnam’s multiculturalism is reflected in its cuisine and ethnic groups.
+ Regarding traditional clothing, Ao dai is widely seen as the national costumes of Vietnam, but it is mostly worn by Kinh people.
Hướng dẫn dịch:
+ Sự đa dạng văn hoá ở Việt Nam được thể hiện bởi sự đa dạng trong nền ẩm thực và các nhóm dân tộc thiểu số.
+ Về trang phục truyền thống, Áo dài được biết đến rộng rãi là quốc phục của Việt Nam nhưng nó phần lớn được mặc bởi người Kinh.
Which of the following is TRUE according to the passage?
Southern Vietnamese cuisine often uses sugar and fish sauce.
Multiculturalism can only be seen in narrow aspects of life in Vietnam.
People from the north of Vietnam prefer simply prepared meals.
Ao dai is the national costume of Vietnam, worn by all Vietnamese people.
Đáp án đúng: A
Thông tin: Citizens of northern Vietnam cook their meals with light-flavoured but very well-prepared dishes, while people from the South prefer adding various spices, especially sugar and fish sauce to their dishes.
Hướng dẫn dịch: Người miền Bắc thường chế biến các món ăn thanh đạm nhưng rất cầu kỳ, trong khi người miền Nam lại ưa chuộng việc thêm nhiều loại gia vị, đặc biệt là đường và nước mắm vào món ăn của họ.
In which paragraph does the writer mention the number of ethnic groups in Vietnam?
Paragraph 1
Paragraph 2
Paragraph 3
Paragraph 4
Đáp án đúng: A
Thông tin: Multiculturalism in Vietnam comes from the cultures of 54 ethnic groups coexisting across the nation.
Hướng dẫn dịch: Đa văn hoá ở Việt Nam đến từ nền văn hoá của 54 dân tộc cùng tồn tại trên đất nước.
In which paragraph does the writer mention the similar appearance of ethnic groups in Vietnam?
Paragraph 1
Paragraph 2
Paragraph 3
Paragraph 4
Đáp án đúng: D
Thông tin: Different it may seem, Vietnamese people, no matter what ethnic group they come from, are similar in terms of physical features, as all share the same origin of Southeastern Asian ancestors.
Hướng dẫn dịch: Dù có vẻ khác biệt, người Việt Nam, không quan trọng họ đến từ nhóm dân tộc nào, vẫn có chung đặc điểm ngoại hình, vì tất đều có nguồn gốc bắt nguồn từ tổ tiên Đông Nam Á.
Dịch bài đọc:
Đa văn hoá không còn là một thuật ngữ xa lạ vì nó đã tồn tại ở nhiều quốc gia trên thế giới. Người ta thường thấy người nhập cư Châu Á mặc Hanbok, Kimono hay người Ấn Độ thực hiện nghi thức chào “namaste” ở các nước phát triển như Đức, Pháp hoặc Mỹ. Nhưng ở Việt Nam - một quốc gia đang phát triển, liệu đa văn hoá vẫn có thể tồn tại? Câu trả lời là có. Đa văn hoá ở Việt Nam đến từ nền văn hoá của 54 dân tộc cùng tồn tại trên đất nước. Nó đang phát triển với sự đa dạng văn hoá có thể nhìn thấy ở nhiều khía cạnh.
Sự đa dạng văn hoá ở Việt Nam được thể hiện bởi sự đa dạng trong nền ẩm thực và các nhóm dân tộc thiểu số. Người miền Bắc thường chế biến các món ăn thanh đạm nhưng rất cầu kỳ, trong khi người miền Nam lại ưa chuộng việc thêm nhiều loại gia vị, đặc biệt là đường và nước mắm vào món ăn của họ. Kể cả với những vùng miền nhỏ, mỗi dân tộc thiểu số đều có món ăn truyền thống riêng như là xôi ngũ sắc của người Tày hoặc cá nướng của người Thái.
Về trang phục truyền thống, Áo dài được biết đến rộng rãi là quốc phục của Việt Nam nhưng nó phần lớn được mặc bởi người Kinh. Trong khi đó, các dân tộc khác cũng có trang phục truyền thống độc đáo của họ. Ví dụ, người Khơ-me, bị ảnh hưởng bởi văn hoá Thái, thường mặc Sarong.
Nhiều nền văn hoá và dân tộc đóng góp vào sự giàu có phong phú của Việt Nam. Nhiều vùng miền mỗi nơi của đất nước có truyền thống, ngôn ngữ và phong tục khác biệt. Dù có vẻ khác biệt, người Việt Nam, không quan trọng họ đến từ nhóm dân tộc nào, vẫn có chung đặc điểm ngoại hình, vì tất đều có nguồn gốc bắt nguồn từ tổ tiên Đông Nam Á. Vì vậy, không có nhiều sự phân biệt chủng tộc và căng thẳng sắc tộc trong nước.
Read the following passage about the future of work and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 31 to 40.
As we move deeper into the 21st century, the landscape of work is undergoing a significant transformation. The traditional office setup, long considered the key element of professional environments, is facing a serious challenge from remote work. This shift occurred due to several factors, most notably the global COVID-19 pandemic, which forced many businesses to rapidly adapt to a remote working model.
The advantages of remote work are undeniable. For many employees, the ability to work from home provides a level of flexibility that was previously unimaginable. Without the need for long commutes, employees can save valuable time and money, which can then be used for personal growth or leisure activities. This flexibility also allows them to better balance their professional and personal lives, leading to improved mental health and job satisfaction.
[I] Moreover, remote work offers significant cost-saving opportunities for businesses. [II] Companies can reduce expenses by downsizing office space, cutting bills, and minimizing the need for physical infrastructure. [III] For businesses with a global workforce, remote work eliminates geographical barriers, enabling them to access talent pools from across the world. [IV]
However, despite these benefits, remote work is not without its challenges. One of the most cited concerns is the lack of in-person interaction, which can lead to feelings of isolation among employees. In an office setting, employees have the opportunity to engage in casual conversations, build stronger relationships with colleagues, and collaborate more effectively. These social interactions play a crucial role in fostering creativity and innovation, which are often harder to achieve in a remote work environment.
Additionally, some employers have raised concerns about productivity in a remote setting. Without the physical presence of managers, it can be more difficult to monitor employee performance and ensure that tasks are being completed on time. There is also the risk of employees being distracted by their home environment, which may not always be conducive to focused work.
(Adapted from IELTS Reading)
The word them in paragraph 2 refers to_______.
advantages
employees
commutes
activities
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn dịch: Sự linh hoạt này cũng cho phép họ cân bằng tốt hơn giữa công việc và cuộc sống cá nhân, dẫn đến sức khỏe tinh thần và sự hài lòng trong công việc được cải thiện.
According to paragraph 2, which of the following is NOT an advantage of remote work for employees?
enhanced job satisfaction
improved mental health
increased average salary
saved time for personal growth
Đáp án đúng: C
Thông tin: Without the need for long commutes, employees can save valuable time and money, which can then be used for personal growth or leisure activities. This flexibility also allows them to better balance their professional and personal lives, leading to improved mental health and job satisfaction.
Hướng dẫn dịch: Không cần phải di chuyển xa xôi, nhân viên có thể tiết kiệm thời gian và tiền bạc quý báu, thời gian đó có thể sử dụng cho việc phát triển bản thân hoặc các hoạt động thư giãn. Sự linh hoạt này cũng cho phép họ cân bằng tốt hơn giữa công việc và cuộc sống cá nhân, dẫn đến sức khỏe tinh thần và sự hài lòng trong công việc được cải thiện.
Where in paragraph 3 does the following sentence best fit?
This global access to talent can provide companies with an advantage.
[I]
[II]
[III]
D [IV]
Đáp án đúng: D
(I) Moreover, remote work offers significant cost-saving opportunities for businesses. => lợi ích của làm việc từ xa
(II) Companies can reduce expenses by downsizing office space, cutting bills, and minimizing the need for physical infrastructure. => lợi ích của làm việc từ xa
(III) For businesses with a global workforce, remote work eliminates geographical barriers, enabling them to access talent pools from across the world. (IV) => Câu này đang nói về lợi ích của làm việc từ xa là giúp truy cập nguồn nhân lực toàn cầu, mà câu “This global access to talent can provide companies with an advantage” => nhấn mạnh lợi ích được đề cập trong câu trước nên đặt ở vị trí (IV) là hợp lý
Hướng dẫn dịch:
(I) Hơn thế nữa, làm việc từ xa mang lại cơ hội tiết kiệm chi phí đáng kể cho doanh nghiệp. (II) Công ty có thể giảm chi phí bằng cách thu hẹp không gian văn phòng, cắt giảm hoá đơn và giảm thiểu nhu cầu về cơ sở hạ tầng vật chất. (III) Đối với các doanh nghiệp có lực lượng lao động toàn cầu làm việc từ xa giúp loại bỏ rào cản địa lý, cho phép họ tiếp cận nguồn nhân tài từ khắp nơi trên thế giới. (IV) Khả năng truy cập đến nguồn nhân tài toàn cầu này có thể mang lại lợi ích cho các công ty.
Which of the following best summarises paragraph 3?
Remote work eliminates geographical barriers and allows employees to save money.
Businesses can significantly reduce costs and access global talent through remote work.
Companies save money while providing employees with better career opportunities.
Remote work ensures that companies no longer require physical infrastructure.
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn dịch:
A. Làm việc từ xa giúp loại bỏ rào cản địa lý và cho phép nhân viên tiết kiệm tiền.
B. Các doanh nghiệp có thể giảm đáng kể chi phí và tiếp cận nguồn nhân tài toàn cầu thông qua làm việc từ xa.
C. Các công ty tiết kiệm được tiền trong khi cung cấp cho nhân viên với những cơ hội việc làm tốt hơn.
D. Làm việc từ xa đảm bảo công ty không còn yêu cầu về cơ sở hạ tầng vật lý nữa.
The phrase in-person interaction in paragraph 4 could be replaced by_______.
face-to-face communication
online collaboration
virtual meetings
stronger connections
Đáp án đúng: A
in-person interaction = face to face communication: tương tác, trò chuyện trực tiếp
Hướng dẫn dịch: Một trong những lo ngại được nêu ra nhiều nhất là việc thiếu tương tác trực tiếp, điều này có thể dẫn đến cảm giác cô lập giữa các nhân viên.
The word conducive in paragraph 5 is OPPOSITE in meaning to_______.
careful
useful
harmful
helpful
Đáp án đúng: C
conducive (a) thuận lợi >< harmful (a) có hại
Hướng dẫn dịch: Nếu không có sự hiện diện trực tiếp của quản lý, việc theo dõi hiệu suất làm việc của nhân viên bị phân tâm bởi môi trường làm việc tại nhà, vốn không phải lúc nào cũng thuận lợi cho việc tập trung làm việc.
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 5?
Furthermore, productivity issues in remote work environments have been ignored by employers.
Moreover, concerns about productivity have made some employers reject remote work.
Moreover, employers believe that productivity improves greatly when employees work from home.
Furthermore, some employers have expressed worries about productivity in remote work.
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn dịch:
A. Hơn nữa, vấn đề năng suất trong môi trường làm việc từ xa đã bị phớt lờ bởi nhà tuyển dụng.
B. Hơn nữa, mối lo lắng về năng suất đã khiến vài nhà tuyển dụng từ chối làm việc từ xa.
C. Hơn nữa, nhà tuyển dụng tin rằng năng suất sẽ cải thiện đáng kể khi nhân viên làm việc tại nhà
D. Hơn nữa, một số nhà tuyển dụng đã bày tỏ lo ngại về năng suất làm việc từ xa.
Which of the following is TRUE according to the passage?
Remote work eliminates all barriers to productivity.
The COVID-19 pandemic was a major factor in the shift to remote work.
Remote work guarantees improved mental health for all employees.
Businesses prefer remote work to reduce communication needs.
Đáp án đúng: B
Thông tin: This shift occurred due to several factors, most notably the global COVID-19 pandemic, which forced many businesses to rapidly adapt to a remote working model.
Hướng dẫn dịch: Sự thay đổi này diễn ra do nhiều yếu tố, đáng chú ý nhất là đại dịch COVID-19, buộc nhiều doanh nghiệp phải nhanh chóng thích nghi với mô hình làm việc từ xa.
Which of the following can be inferred from the passage?
Employees working remotely experience fewer distractions than those working in the office.
Businesses face challenges in maintaining productivity and fostering creativity in remote settings.
The global shift to remote work has solved most of the problems raised by modern workplaces. managers.
Employees working remotely no longer require supervision from their
Đáp án đúng: B
Thông tin: Without the physical presence of managers, it can be more difficult to monitor employee performance and ensure that tasks are being completed on time. There is also the risk of employees being distracted by their home environment, which may not always be conducive to focused work.
Hướng dẫn dịch:
Nếu không có sự hiện diện trực tiếp của quản lý, việc theo dõi hiệu suất làm việc của nhân viên và đảm bảo hoàn thành công việc đúng hạn có thể trở nên khó khăn hơn. Còn có nguy cơ nhân viên bị phân tâm bởi môi trường làm việc tại nhà, vốn không phải lúc nào cũng thuận lợi cho việc tập trung làm việc.
Which of the following best summarises the passage?
Remote work offers flexibility and cost-saving benefits, but it also poses challenges in productivity and social interaction.
The global COVID-19 pandemic has permanently eliminated the need for office spaces as remote work takes over.
Remote work offers unlimited benefits to businesses and employees, with no significant downsides.
Employees benefit from remote work, while companies struggle to adapt to the new model.
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn dịch:
A. Làm việc từ xa mang lại sự linh hoạt và lợi ích tiết kiệm chi phí, nhưng cũng đặt ra những thách thức về năng suất và sự tương tác xã hội.
B. Đại dịch COVID-19 toàn cầu đã vĩnh viễn loại bỏ nhu cầu về không gian văn phòng khi làm việc từ xa dần chiếm ưu thế.
C. Làm việc từ xa mang lại lợi ích vô hạn cho doanh nghiệp và nhân viên mà không có mặt trái nghiêm trọng nào.
D. Nhân viên được hưởng lợi từ hình thức làm việc từ xa, trong khi công ty gặp rắc rối với việc thích nghi mô hình mới.
Dịch bài đọc:
Khi chúng ta càng bước sâu vào thế kỉ 20, bối cảnh công việc đang trải qua sự biến đổi đáng kể. Bố trí văn phòng truyền thống, vốn từ lâu được coi là yếu tố then chốt cho một môi trường làm việc chuyên nghiệp, đang phải đối mặt với một thách thức nghiêm trọng từ mô hình làm việc từ xa. Sự thay đổi này diễn ra do nhiều yếu tố, đáng chú ý nhất là đại dịch COVID-19, buộc nhiều doanh nghiệp phải nhanh chóng thích nghi với mô hình làm việc từ xa.
Những lợi ích của làm việc từ xa là không thể phủ nhận. Với nhiều nhân viên, khả năng làm việc tại nhà mang lại sự linh hoạt mà trước đây họ không thể tưởng tượng được. Không cần phải di chuyển xa xôi, nhân viên có thể tiết kiệm thời gian và tiền bạc quý báu, thời gian đó có thể sử dụng cho việc phát triển bản thân hoặc các hoạt động thư giãn. Sự linh hoạt này cũng cho phép họ cân bằng tốt hơn giữa công việc và cuộc sống cá nhân, dẫn đến sức khỏe tinh thần và sự hài lòng trong công việc được cải thiện.
(I) Hơn thế nữa, làm việc từ xa mang lại cơ hội tiết kiệm chi phí đáng kể cho doanh nghiệp. (II) Công ty có thể giảm chi phí bằng cách thu hẹp không gian văn phòng, cắt giảm hoá đơn và giảm thiểu nhu cầu về cơ sở hạ tầng vật chất. (III) Đối với các doanh nghiệp có lực lượng lao động toàn cầu làm việc từ xa giúp loại bỏ rào cản địa lý, cho phép họ tiếp cận nguồn nhân tài từ khắp nơi trên thế giới. (IV)
Tuy nhiên, bất chấp những lợi ích này, làm việc từ xa không phải là không có thách thức. Một trong những lo ngại được nêu ra nhiều nhất là việc thiếu tương tác trực tiếp, điều này có thể dẫn đến cảm giác cô lập giữa các nhân viên. Trong môi trường văn phòng, nhân viên có cơ hội tham gia vào các cuộc trò chuyện thân mật, xây dựng mối quan hệ bền chặt hơn với đồng nghiệp và hợp tác hiệu quả hơn. Những tương tác xã hội này đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự sáng tạo và đổi mới, những điều thường khó đạt được trong môi trường làm việc từ xa.
Ngoài ra, một số người sử dụng lao động đã bày tỏ lo ngại về năng suất làm việc trong môi trường làm việc từ xa. Nếu không có sự hiện diện trực tiếp của quản lý, việc theo dõi hiệu suất làm việc của nhân viên và đảm bảo hoàn thành công việc đúng hạn có thể trở nên khó khăn hơn. Còn có nguy cơ nhân viên bị phân tâm bởi môi trường làm việc tại nhà, vốn không phải lúc nào cũng thuận lợi cho việc tập trung làm việc.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.
a. Debbie: It was cloudy every day, but it didn't rain.
b. Peter: Really? It was lovely and sunny on our holiday in Spain.
c. Peter: What was the weather like in Portugal, Debbie?
(Adapted from KET)
c-a-b
a-c-b
c-b-a
b-a-c
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn dịch: c. Peter: Thời tiết ở Bồ Đào Nha thế nào, Debbie? - a. Debbie: Trời thì nhiều mây mỗi ngày, nhưng mà nó không mưa. - b. Peter: Thật á? Kỳ nghỉ của chúng tôi ở Tây Ban Nha thì đẹp và đầy nắng.
a. Sam: It starts at quarter to two but we need tickets, so let's meet at the cinema at quarter past one.
b. Helen: OK. What time?
c. Helen: How long is the film?
d. Sam: Would you like to see a film this afternoon?
e. Sam: One and a half hours.
(Adapted from KET)
d-c-b-a-e
d-b-a-c-e
a-d-b-c-e
a-b-d-e-c
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn dịch: d. Sam: Bạn có muốn xem một bộ phim vào chiều nay không? - b. Helen: Được. Mấy giờ? - a. Sam: Nó bắt đầu vào hai giờ kém mười lăm nhưng chúng ta cần vé, nên hãy gặp nhau ở rạp chiếu phim lúc một giờ mười lăm nhé. - c. Helen: Bộ phim dài bao lâu?- e. Sam: Một tiếng rưỡi.
Hi Paul,
a. I'm having an excellent time here in Lyon and learning a lot of new words on my language course.
b. How's everything at home?
c. I'm sending this email to you from France!
d. They've also got a pool in the garden and after college I often go swimming.
e. I'm staying with a great family. There are two teenage boys and one of them has got a computer in his room. Write to me soon.
Kenny
(Adapted from KET)
a-c-e-d-b
e-c-d-a-b
c-d-a-e-b
c-a-e-d-b
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn dịch:
Chào Paul,
c. Tôi đang gửi thư điện tử cho bạn từ Pháp! - a. Tôi đang có một khoảng thời gian tuyệt vời ở đây ở Lyon và học được rất nhiều từ mới trên khoá học của mình - e. Tôi đang sống với một gia đình tuyệt vời. Họ có hai cậu con trai và một trong số chúng có một chiếc máy tính trong phòng. - d. Họ cũng có một chiếc bể bơi trong khu vườn và sau khi học ở trường tôi thường đến đó để bơi. - b. Mọi chuyện ở nhà thế nào?
Sớm hồi âm cho tôi nhé
Kenny
a. As a result, we are losing important skills because there are fewer shoemakers than before.
b. My main problem is that I cannot find skilled shoemakers.
c. These days, many young people prefer to work with computers.
d. Therefore, I want to teach young people everything I know about making shoes.
e. It is a good job, and many people still want to buy beautiful shoes especially made for them.
(Adapted from PET)
c-b-a-d-e
a-b-c-d-e
b-c-a-d-e
b-d-a-c-e
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn dịch: b. Vấn đề chính của tôi là tôi không thể tìm thấy một người thợ đóng giày lành nghề. - c. Ngày nay, nhiều người trẻ thích làm việc với máy tính. - a. Hậu quả là, chúng ta đang mất đi những kỹ năng quan trọng bởi vì có ít thợ đóng giày hơn trước đây. - d. Vì vậy, tôi muốn dạy người trẻ mọi thứ mà tôi biết về việc đóng giày. - e. Nó là một công việc tốt, và nhiều người vẫn muốn một đôi giày xinh đẹp đặc biệt được làm cho họ.
a. Cities offer a wide range of job opportunities that are not available in rural areas.
b. The high population density in cities often results in traffic jams and higher levels of pollution.
c. Moreover, urban areas provide better access to services and amenities such as education, healthcare, and entertainment, which are essential for improving the quality of life.
d. One of the main driving forces behind urbanization is the search for employment.
e. Despite these advantages of urbanization, there are significant drawbacks.
(Adapted from IELTS Reading)
d-a-e-b-c
d-a-c-e-b
d-c-a-b-e
d-a-b-c-e
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn dịch: d. Một trong những động lực chính thúc đẩy đô thị hoá là tìm kiếm việc làm. - a. Thành phố mang lại lượng lớn cơ hội việc làm cái mà không có sẵn ở những vùng nông thôn. - c. Hơn thế nữa, những vùng đô thị cung cấp những dịch vụ và tiện ích tốt hơn như là giáo dục, chăm sóc sức khoẻ và giải trí, cái mà cần thiết cho việc cải thiện chất lượng cuộc sống - e. Mặc dù đô thị hoá có những lợi ích này, nó vẫn còn những mặt trái nghiêm trọng. - b. Mật độ dân số cao ở các thành phố thường dẫn đến tắc nghẽn giao thông và mức độ ô nhiễm cao.








