Đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 12 Sở GD-ĐT Bắc Ninh năm học 2024-2025 có đáp án
Đề thi

Đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 12 Sở GD-ĐT Bắc Ninh năm học 2024-2025 có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1282 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions.

a. B: That should be no problem. May I have your full name, please?

b. A: My name is John Sandals.

c. A: I'd like to reserve a hotel room.

a-c-b

a-b-c

b-c-a

c-a-b

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Hướng dẫn dịch:

c. Tôi muốn đặt một phòng khách sạn - a. Không vấn đề gì. Tôi có thể xin họ và tên của bạn không? - b. Tên của tôi là John Sandals.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.

Although couples will rarely believe it, scientific factors have a lot to do with falling in love. Research has shown that scent, (6)_________, plays an important role in attraction. Other experiments have demonstrated that love is caused by combinations of chemicals in the brain. Furthermore, New York psychologist Arthur Aron applied the principles of science to demonstrate that the process of falling in love (7)_________.

Some scientists claim that we take between ninety seconds and four minutes to decide if we fancy someone. However, the leap from being attracted to someone to falling in love with them is a big one, and Aron wanted to find out if the closeness associated with feelings of being in love could be created artificially.

Aron produced a paper that included 36 questions designed to encourage intimacy if couples answered them together. (8)________.  They covered many personal opinions and experiences; for example, "Would you like to be famous?", "What does friendship mean to you?" and "When did you last cry in front of another person?" After answering the questions together, (9)_________.

Aron tested his questions on pairs of strangers and then asked them to stare at each other. All of the participants reported feeling close to their partners. (10)_________. So if you're keen on someone and would like to get closer to them, it would seem that Aron's questions could help you achieve your objective.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Research has shown that scent, (6)_________, plays an important role in attraction.

which is one of the most decisive factors in choosing a mate

choosing a mate plays the most decisive part in that term

where it also the most decisive factors in choosing a mate

also plays the most decisive part in choosing a mate

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Hướng dẫn dịch: Nghiên cứu đã chỉ ra rằng mùi hương, là một trong những yếu tố quyết định trong việc lựa chọn bạn đời, đóng một vai trò quan trọng trong việc thu hút. 

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Furthermore, New York psychologist Arthur Aron applied the principles of science to demonstrate that the process of falling in love (7)_________.

could be speeded up to just 45 minutes

having never been influenced by external factors

that can be manipulated by using special conditions

and has nothing to do with science as well

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Hướng dẫn dịch: Hơn nữa, nhà tâm lý học Arthur Aron tại New York đã áp dụng các nguyên tắc khoa học để chứng minh rằng quá trình phải lòng nhau có thể được tăng tốc lên chỉ 45 phút.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

(8)________.  They covered many personal opinions and experiences; for example, "Would you like to be famous?

People were questioned about unrelated subjects such as intimate and personal topics

They were given random questions without a clear purpose apart from finding mates

The questions came in three sets with each set covering more intimate and personal topics.

Basic questions were raised to build trust among these couples and other people

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch: Các câu hỏi được chia thành ba bộ, mỗi bộ bao gồm những chủ đề riêng tư và riêng tư hơn. 

5. Trắc nghiệm
1 điểm

After answering the questions together, (9)_________.

the questions were considered unnecessary and therefore were then the test was interrupted suddenly

the couples were asked to stare into each other's eyes for four minutes without saying anything

their eyes were closed afterwards for four minutes and they didn't say anything else

discussing their feelings made many participants a bit disappointed

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn dịch: Sau khi trả lời câu khỏi cùng nhau, các cặp đôi được yêu cầu nhìn chằm chằm vào mắt nhau trong bốn phút mà không nói gì.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

(10)_________. So if you're keen on someone and would like to get closer to them, it would seem that Aron's questions could help you achieve your objective.

Aron was completely surprised at the result he gained after the test

The experiment demonstrated that Aron's hypothesis was wrong

Many even exchanged contact details after the experiment

Scientists have swapped contact details after the experiment

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch: Nhiều người thậm chí còn trao đổi thông tin liên lạc sau thí nghiệm. 

Dịch bài đọc: 

Mặc dù các cặp đôi hiếm khi tin vào điều này, nhưng các nhân tố khoa học có liên quan rất nhiều đến việc yêu nhau. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng mùi hương, là một trong những yếu tố quyết định trong việc lựa chọn bạn đời, đóng một vai trò quan trọng trong việc thu hút. Các thí nghiệm khác đã chứng minh rằng tình yêu được gây ra bởi sự kết hợp của các chất hóa học trong não. Hơn nữa, nhà tâm lý học Arthur Aron tại New York đã áp dụng các nguyên tắc khoa học để chứng minh rằng quá trình phải lòng nhau có thể được tăng tốc lên chỉ 45 phút.

Một vài nhà khoa học cho rằng chúng ta mất từ 90 giây đến bốn phút để quyết định xem mình có thích ai đó hay không. Tuy nhiên, bước nhảy vọt từ việc bị thu hút bởi một ai đó đến việc rơi vào tình yêu với họ là một bước ngoặt lớn, và Aron muốn tìm hiểu liệu sự gần gũi gắn liền với cảm giác yêu đương có thể được tạo ra một cách nhân tạo hay không. 

Aron đã tạo ra một bài báo bao gồm 36 câu hỏi được thiết kế để khuyến khích sự thân mật nếu các cặp đôi trả lời chúng cùng nhau.  Các câu hỏi được chia thành ba bộ, mỗi bộ bao gồm những chủ đề riêng tư và riêng tư hơn. Họ đã đề cập đến nhiều ý kiến cá nhân và trải nghiệm, ví dụ như. “Bạn có thích trở nên nổi tiếng không?”, “Tình bạn có ý nghĩa gì với bạn” và “Lần cuối cùng bạn khóc trước một người khác là khi nào?” Sau khi trả lời câu khỏi cùng nhau, các cặp đôi được yêu cầu nhìn chằm chằm vào mắt nhau trong bốn phút mà không nói gì.

Aron đã thử nghiệm các câu hỏi của mình trên các cặp người lạ và sau đó yêu cầu họ nhìn chằm chằm vào nhau. Tất cả những người tham gia đều cho biết họ cảm thấy gần gũi với đối tác của mình. Nhiều người thậm chí còn trao đổi thông tin liên lạc sau thí nghiệm. Vì vậy nếu bạn thích ai đó và muốn gần gũi hơn với họ, có vẻ như những cau hỏi của Aron sẽ giúp bạn đạt được điều đó một cách khác quan.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Businesses often try to understand the different generations so that they can create and market products successfully.

b. A generation gap consists of the differing beliefs on politics, religion, society, and pop culture that exist between different generations.

c. These beliefs are shaped by the state of the world in which the individuals belonging to each generation grew up.

d. There are, fortunately, ways to bridge the generation gap in certain workplace situations.

e. Businesses also try and understand these differences to close the generation gap among employees, hopefully building cohesive and efficient workplaces.

b-e-a-c-d

b-d-e-a-c

b-c-a-e-d

b-a-c-e-d

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch:

b. Khoảng cách thế hệ bao gồm những khác biệt về niềm tin chính trị, tôn giáo, xã hội và văn hoá đại chúng mà tồn tại giữa các thế hệ. - c. Những niềm tin này được hình thành bởi bối cảnh của thế giới khi các cá nhân thuộc mỗi thế hệ trưởng thành. - a. Các doanh nghiệp thường cố gắng hiểu những thế hệ khác nhau để họ có thể tạo ra và tiếp thị sản phẩm một cách thành công.  - e. Doanh nghiệp cũng cố gắng hiểu và nắm bắt những khác biệt này để thu hẹp khoảng cách thế hệ giữa nhân viên, từ đó xây dựng môi trường làm việc gắn kết và hiệu quả. - d. May mắn thay cũng có những cách để thu hẹp khoảng cách thế hệ trong một số tình huống tại nơi làm việc.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.

DISCOVER NEW TRAVEL BUDDIES WITH TRAVELMATE

"Who will you explore your next destination with? Will they share the same (11)_________for adventure, or will they prefer a more relaxing trip?" If you often wonder (12)_________your travel companions before your next vacation, we have exciting news for you! Travelmate, a (13)_________, allows you to select your future travel buddies before your trip. This service is designed to give you a more enjoyable and personalized experience. All you need to do is share your travel preferences with the platform, and you'll be matched with those (14)_________ have similar tastes. Whether you are looking to (15)_________new friends or reconnect with previous ones, TravelMate makes it easy. If you're seeking adventure or simply want to have (16)_________relaxing getaway, there's a perfect match waiting for you!

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Will they share the same (11)_________for adventure, or will they prefer a more relaxing trip?

enthusiatic

enthusiasm

enthusiast

enthusiastically

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

enthusiasm (n) niềm đam mê, sự yêu thích

Hướng dẫn dịch: “Bạn sẽ khám phá điểm đến tiếp theo của mình với ai? Liệu họ sẽ cùng bạn chia sẻ đam mê cho chuyến đi, hay họ sẽ thích một chuyến đi thư giãn hơn?” 

9. Trắc nghiệm
1 điểm

 If you often wonder (12)_________your travel companions before your next vacation, we have exciting news for you!

with

for

about

over

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

wonder about: băn khoăn về

Hướng dẫn dịch: Nếu bạn thường băn khoăn về người bạn đồng hành trước kỳ nghỉ tiếp theo của bạn, chúng tôi có tin vui dành cho bạn! 

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Travelmate, a (13)_________, allows you to select your future travel buddies before your trip.

new travel platform

travel platform new

new platform travel

travel new platform

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

trật tự từ: tính từ (new) + danh từ (travel platform là danh từ ghép, travel là từ bổ nghĩa cho platform)

Hướng dẫn dịch: Travelmate, một nền tảng du lịch mới cho phép bạn lựa chọn bạn du lịch tương lai của bạn trước chuyến đi của mình. 

11. Trắc nghiệm
1 điểm

All you need to do is share your travel preferences with the platform, and you'll be matched with those (14)_________ have similar tastes.

which

who

whose

whom

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn dịch: Tất cả những gì bạn cần là chia sẻ sở thích du lịch của mình với nền tảng, và bạn sẽ được kết nối với những người có cùng sở thích. 

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Whether you are looking to (15)_________new friends or reconnect with previous ones, TravelMate makes it easy.

take

give

remain

make

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

make friend: kết bạn

Hướng dẫn dịch: Cho dù bạn đang mong đợi kết bạn mới hay kết nối lại với những người bạn cũ, TravelMate sẽ khiến nó trở nên dễ dàng. 

13. Trắc nghiệm
1 điểm

If you're seeking adventure or simply want to have (16)_________relaxing getaway, there's a perfect match waiting for you!

the

an

a

no article

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch: Nếu bạn đang tìm kiếm một cuộc phiêu lưu hay đơn giản là muốn có một nơi để nghỉ ngơi thư giãn, có một sự kết hợp hoàn hảo đang chờ bạn.

Dịch bài đọc:

KHÁM PHÁ NHỮNG NGƯỜI BẠN DU LỊCH MỚI VỚI TRAVELMATE

“Bạn sẽ khám phá điểm đến tiếp theo của mình với ai? Liệu họ sẽ cùng bạn chia sẻ đam mê cho chuyến đi, hay họ sẽ thích một chuyến đi thư giãn hơn?” Nếu bạn thường băn khoăn về người bạn đồng hành trước kỳ nghỉ tiếp theo của bạn, chúng tôi có tin vui dành cho bạn! Travelmate, một nền tảng du lịch mới cho phép bạn lựa chọn bạn du lịch tương lai của bạn trước chuyến đi của mình. Dịch vụ này được thiết kế để mang đến cho bạn trải nghiệm thú vị và cá nhân hoá hơn. Tất cả những gì bạn cần là chia sẻ sở thích du lịch của mình với nền tảng, và bạn sẽ được kết nối với những người có cùng sở thích. Cho dù bạn đang mong đợi kết bạn mới hay kết nối lại với những người bạn cũ, TravelMate sẽ khiến nó trở nên dễ dàng. Nếu bạn đang tìm kiếm một cuộc phiêu lưu hay đơn giản là muốn có một nơi để nghỉ ngơi thư giãn, có một sự kết hợp hoàn hảo đang chờ bạn.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Lifelong learning

especially relevant in today's changing world. Remember that learning is a lifelong

journey, so enjoy every moment of it.

b. Whatever choice you make, remember to keep on learning new knowledge and skills.

c. In fact, learning does not stop after graduation because it is a lifelong process.

d. In a few weeks' time, you'll complete your secondary education.

e. Some of you may have already made plans for continuing your studies at university or vocational school, while others may wish to start working right away.

c-b-d-e-a

b-d-a-c-e

e-d-a-b-c

d-e-b-c-a

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Hướng dẫn dịch:

- d. Chỉ vài tuần nữa thôi, bạn sẽ hoàn thành giáo dục phổ thông. - e. Một số bạn có thể đã lên kế hoạch học tiếp lên đại học hoặc trường nghề, trong khi những bạn khác có thể muốn đi làm ngay. - b. Dù bạn lựa chọn thế nào, hãy nhớ tiếp tục học hỏi và hoàn thành những kĩ năng mới. - c. Trên thực tế, học tập không chỉ kết thúc sau khi tốt nghiệp bởi vì nó là một quá trình suốt đời. - a. Học tập suốt đời đặc biệt phù hợp trong thế giới thay đổi ngày nay. Hãy nhớ rằng học tập là một chuyến hành trình suốt đời, nên hãy tận hưởng từng khoảnh khắc.

Đoạn văn

Read the following passage about and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions.

Urbanization refers to the process through which cities grow and expand as more people move from rural to urban areas. This phenomenon is driven by various factors, including economic opportunities, educational facilities, and healthcare services, which often attract individuals seeking better living standards. As cities become more populated, they undergo significant transformations in infrastructure, including housing, transportation, and public services.

The rise in urban populations can lead to both positive and negative outcomes. On the positive side, urbanization can stimulate economic development, innovation, and cultural exchange. It often brings improvements in living standards and provides better access to services and amenities. However, rapid urban growth can also strain existing infrastructure, leading to issues such as overcrowding, pollution, and inadequate public services. These challenges can impact the quality of life in urban areas and require careful planning and management.

Effective urban planning is crucial to mitigating the negative effects of urbanization. This includes creating sustainable infrastructure, managing resources efficiently, and ensuring equitable access to services for all residents. By addressing these challenges, cities can harness the benefits of urbanization while improving the overall quality of urban life.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT mentioned as a factor driving urbanization?

Climate change

Healthcare services

Economic opportunities

Educational facilities

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

climate change (n) biến đổi khí hậu

healthcare services (n) dịch vụ chăm sóc sức khoẻ

economic opportunities (n) cơ hội kinh tế

educational facilities (n) cơ sở giáo dục

Thông tin: This phenomenon is driven by various factors, including economic opportunities, educational facilities, and healthcare services, which often attract individuals seeking better living standards.

Hướng dẫn dịch: Hiện tượng này được thúc đẩy bởi nhiều yếu tố, bao gồm những cơ hội kinh tế, cơ sở giáo dục và dịch vụ y tế, cái mà thường thu hút nhiều cá nhân tìm kiếm mức sống tốt hơn. 

16. Trắc nghiệm
1 điểm

The word "stimulate" in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to

accelerate

hinder

promote

encourage

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

stimulate (v) thúc đẩy >< hinder (v) cản trở

Hướng dẫn dịch: Về mặt tích cực, đô thị hoá có thể thúc đẩy phát triển kinh tế, đổi mới sáng tạo và giao lưu văn hoá. 

17. Trắc nghiệm
1 điểm

The word "they" in paragraph 1 refers to_________.

factors

facilities

services

cities

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Hướng dẫn dịch: Khi dân số thành phố tăng lên, cơ sở hạ tầng của chúng bao gồm nhà ở, giao thông và dịch vụ công, cũng trải qua những thay đổi đáng kể. 

18. Trắc nghiệm
1 điểm

The word "addressing" in paragraph 3 could best be replaced by_________.

worsening

solving

preventing

romoting

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

addressing (v) = solving (v) giải quyết 

Hướng dẫn dịch: Bằng cách giải quyết những thách thức này, thành phố có thể khai thác lợi ích của đô thị hóa đồng thời cải thiện chất lượng cuộc sống đô thị nói chung.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?

Mitigating urbanization's drawbacks supports effective urban planning.

Good urban planning is essential to eliminate urbanization's adverse effects.

Strategic urban planning relies on managing urbanization's negative consequences.

Proper urban planning can help reduce the negative impacts of urban growth.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

A. Giảm thiểu những hạn chế của quá trình đô thị hoá hỗ trợ cho việc quy hoạch đô thị hiệu quả.

B. Quy hoạch đô thị tốt là điều cần thiết để loại bỏ những tác động tiêu cực của quá trình đô thị hoá.

C. Quy hoạch đô thị chiến lược dựa vào việc quản lý những hậu quả tiêu cực của quá trình đô thị hoá.

D. Quy hoạch đô thị hợp lý có thể giúp giảm thiểu những ảnh hưởng tiêu cực của quá trình đô thị hoá.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, which of the following is TRUE?

Urbanization always improves living standards.

Rapid urbanization can lead to overcrowding and pollution.

Economic development is rarely associated with urbanization.

Urban growth only brings negative outcomes

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Thông tin: However, rapid urban growth can also strain existing infrastructure, leading to issues such as overcrowding, pollution, and inadequate public services.

Hướng dẫn dịch: Tuy nhiên, tăng trưởng đô thị nhanh chóng cũng có thể gây áp lực lên cơ sở hạ tầng hiện có, dẫn đến các vấn đề như quá đông dân số, ô nhiễm và dịch vụ công không đầy đủ. 

21. Trắc nghiệm
1 điểm

In which paragraph does the writer mention the benefits of urbanization?

Paragraph 3

Paragraph 4

Paragraph 2

Paragraph 1

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Thông tin: The rise in urban populations can lead to both positive and negative outcomes. On the positive side, urbanization can stimulate economic development, innovation, and cultural exchange. It often brings improvements in living standards and provides better access to services and amenities.

=> Thông tin ở đoạn 2, nói về mặt tích cực của đô thị hoá

Hướng dẫn dịch: Sự gia tăng dân số đô thị có thể dẫn đến những kết quả tích cực lẫn tiêu cực. Về mặt tích cực, đô thị hoá có thể thúc đẩy phát triển kinh tế, đổi mới sáng tạo và giao lưu văn hoá. Nó thường mang lại sự cải thiện trong mức sống và giúp người dân tiếp cận tốt hơn với các dịch vụ và tiện ích. 

22. Trắc nghiệm
1 điểm

In which passage does the author mention that durable infrastructure helps manage the impacts of urbanization?

Paragraph 1

Paragraph 4

Paragraph 2

Paragraph 3

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Thông tin: Effective urban planning is crucial to mitigate the negative effects of urbanization. This includes creating sustainable infrastructure, managing resources efficiently, and ensuring equitable access to services for all residents.

Hướng dẫn dịch: Quy hoạch đô thị hiệu quả là rất quan trọng để giảm thiểu những tác động tiêu cực của đô thị hoá. Nó bao gồm xây dựng cơ sở hạ tầng bền vững, quản lý tài nguyên hiệu quả và đảm bảo quyền tiếp cận dịch vụ công bằng cho tất cả cư dân.

Dịch bài đọc: 

Đô thị hoá được hiểu là quá trình các thành phố phát triển và mở rộng khi ngày càng nhiều người di chuyển từ nông thôn đến khu vực thành thị. Hiện tượng này được thúc đẩy bởi nhiều yếu tố, bao gồm những cơ hội kinh tế, cơ sở giáo dục và dịch vụ y tế, cái mà thường thu hút nhiều cá nhân tìm kiếm mức sống tốt hơn. Khi dân số thành phố tăng lên, cơ sở hạ tầng của chúng bao gồm nhà ở, giao thông và dịch vụ công, cũng trải qua những thay đổi đáng kể. 

Sự gia tăng dân số đô thị có thể dẫn đến những kết quả tích cực lẫn tiêu cực. Về mặt tích cực, đô thị hoá có thể thúc đẩy phát triển kinh tế, đổi mới sáng tạo và giao lưu văn hoá. Nó thường mang lại sự cải thiện trong mức sống và giúp người dân tiếp cận tốt hơn với các dịch vụ và tiện ích. Tuy nhiên, tăng trưởng đô thị nhanh chóng cũng có thể gây áp lực lên cơ sở hạ tầng hiện có, dẫn đến các vấn đề như quá đông dân số, ô nhiễm và dịch vụ công không đầy đủ. Những thách thức này có thể ảnh hưởng đến chất lượng sống ở khu vực đô thị và đòi hỏi kế hoạch và quản lý cẩn thận.

Quy hoạch đô thị hiệu quả là rất quan trọng để giảm thiểu những tác động tiêu cực của đô thị hoá. Nó bao gồm xây dựng cơ sở hạ tầng bền vững, quản lý tài nguyên hiệu quả và đảm bảo quyền tiếp cận dịch vụ công bằng cho tất cả cư dân. Bằng cách giải quyết những thách thức này, thành phố có thể khai thác lợi ích của đô thị hóa đồng thời cải thiện chất lượng cuộc sống đô thị nói chung.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Woman: Actually I'm not flying. I'm going to the conference by bus. I have to leave tomorrow because it's going to take two days to get there.

b. Woman: Well, I worked some overtime last week, so I just banked it instead of wasting a holiday day. c. Man: That's right. I forgot that you are afraid of flying. Are you taking a vacation day tomorrow? d. Man: Do you want to share a taxi to the airport? We can save on expenses that way, as you know the company is trying to cut costs.

e. Man: Yes. It was sensible of you to do that.

b-c-a-e-d

d-b-c-a-e

d-a-c-b-e

b-e-a-d-c

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch:

d. Người đàn ông: bạn có muốn đi chung taxi ra sân bay không? Chúng ta có thể tiết kiệm chi phí vì công ty đang cố gắng giảm chi tiêu. - a. Người phụ nữ: Thật ra tôi không đi máy bay. Tôi sẽ đi hội nghị bằng xe buýt. Tôi phải rời đi ngày mai vì mất hai ngày để đến nơi. - c. Người đàn ông: Đúng rồi, tôi quên mất là bạn sợ đi máy bay. Bạn có xin nghỉ phép ngày mai không? - b. Người phụ nữ: Tuần trước tôi làm thêm giờ, nên tôi tích lũy lại thay vì nghỉ phép. - e. Người đàn ông: Đúng. Bạn làm vậy là hợp lý.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.

How Can You Take Care of Your Mental Health?

Self-care means taking the time to do things that help you live well and improve both your physical health and mental health. This, (25)_________ can help you manage stress, lower your risk of illness, and increase energy. Even small acts of self-care in your daily life can have a big impact.

Here are some self-care tips:

Get regular exercise. Just 30 minutes of walking every day can boost your mood and improve your health. Small amounts of exercise add up, so don't be discouraged if you can't do 30 minutes at one time. 

Eat healthy, regular meals and stay hydrated. A balanced diet and plenty of water can improve your energy and focus throughout the day. Pay attention to your (26)_________ of caffeine and alcohol and how they affect your mood and well-being - for some, decreasing caffeine and alcohol consumption can be helpful.

Make sleep a priority. (27)_________a schedule, and make sure you're getting enough sleep. Blue light from devices and screens can make it harder to fall asleep, so reduce blue light exposure from your phone or (28)_________ devices before bedtime.

Try a relaxing activity. Explore relaxation or wellness programs or (29)_________apps, which may incorporate meditation, muscle relaxation, or breathing exercises. Schedule regular times for these and healthy activities you enjoy, such as listening to music, reading, spending time in (30)_________, and engaging in low-stress hobbies.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

This, (25)_________ can help you manage stress, lower your risk of illness, and increase energy.

however

though

in contrast

as a result

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

however: tuy nhiên

though: mặc dù

in contrast: ngược lại

as a result: do đó, vì vậy, kết quả là

Hướng dẫn dịch: Điều này, do đó có thể giúp bạn kiểm soát căng thẳng, giảm nguy cơ mắc bệnh và tăng cường năng lượng.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Pay attention to your (26)_________ of caffeine and alcohol and how they affect your mood and well-being - for some, decreasing caffeine and alcohol consumption can be helpful.

enjoyment

purchase

intake

quantity

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

intake (n) lượng được nạp vào

Hướng dẫn dịch: Tập trung vào lượng caffeine và rượu bạn nạp vào cơ thể và cách chúng ảnh hưởng đến tâm rạng và sức khỏe của bạn. 

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Make sleep a priority. (27)_________a schedule, and make sure you're getting enough sleep.

Stick to

Fit into

Find out

Look for

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

stick to: tuân theo, bám sát (một kế hoạch/lịch trình)

Hướng dẫn dịch: Bám sát một lịch trình, và đảm bảo bạn ngủ đủ giấc. 

27. Trắc nghiệm
1 điểm

so reduce blue light exposure from your phone or (28)_________ devices before bedtime.

another

other

others

the others

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

other + danh từ số nhiều

Hướng dẫn dịch: Ánh sáng xanh từ thiết bị và màn hình có thể khiến bạn khó ngủ hơn, nên giảm sự tiếp xúc ánh sáng xanh từ điện thoại hoặc những thiết bị khác của bạn trước khi ngủ.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Explore relaxation or wellness programs or (29)_________apps

a great deal of

an amount of

a little

a number of

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

a number of + danh từ đếm được số nhiều: một vài

Hướng dẫn dịch: Khám phá các chương trình thư giãn hoặc chăm sóc sức khỏe hoặc một vài ứng dụng cái mà có thể kết hợp thiền, thư giãn cơ bắp hoặc những bài tập thở.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

such as listening to music, reading, spending time in (30)_________, and engaging in low-stress hobbies.

room

bed

nature

effect

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

in nature: trong tự nhiên

Hướng dẫn dịch: Lên lịch thường xuyên cho những hoạt động này và các hoạt động lành mạnh mà bạn yêu thích, chẳng hạn như nghe nhạc, đọc sách, dành thời gian ngoài thiên nhiên, và tham gia các sở thích ít căng thẳng.

Dịch bài đọc: 

Bạn Có Thể Chăm Sóc Sức Khỏe Tinh Thần Của Mình Như Thế Nào?

Chăm sóc bản thân nghĩa là dành thời gian làm những việc giúp bạn sống tốt và cải thiện cả sức khoẻ thể chất lẫn tinh thần. Điều này, do đó có thể giúp bạn kiểm soát căng thẳng, giảm nguy cơ mắc bệnh và tăng cường năng lượng. Kể cả những hành động nhỏ bé trong cuộc sống hằng ngày cũng có thể mang lại tác động to lớn.

Sau đây là một số mẹo chăm sóc bản thân:

+ Tập thể dục thường xuyên. Chỉ 30 phút đi bộ mỗi ngày có thể cải thiện tâm trạng và sức khỏe của bạn. Tập luyện từng chút một sẽ tích lũy dần, nên đừng nản lòng nếu bạn không thể tập đủ 30 phút mỗi lần. 

+ Ăn uống lành mạnh, điều độ và giữ đủ nước. Một chế độ ăn cân bằng và uống nhiều nước có thể cải thiện năng lượng và sự tập trung của bạn suốt cả ngày. Tập trung vào lượng caffeine và rượu bạn nạp vào cơ thể và cách chúng ảnh hưởng đến tâm rạng và sức khỏe của bạn. Đối với một số người, giảm caffeine và rượu bia tiêu thụ có thể hữu ích.

+ Ưu tiên giấc ngủ. Bám sát một lịch trình, và đảm bảo bạn ngủ đủ giấc. Ánh sáng xanh từ thiết bị và màn hình có thể khiến bạn khó ngủ hơn, nên giảm sự tiếp xúc ánh sáng xanh từ điện thoại hoặc những thiết bị khác của bạn trước khi ngủ.

+ Thử một hoạt động thư giãn. Khám phá các chương trình thư giãn hoặc chăm sóc sức khỏe hoặc một vài ứng dụng cái mà có thể kết hợp thiền, thư giãn cơ bắp hoặc những bài tập thở. Lên lịch thường xuyên cho những hoạt động này và các hoạt động lành mạnh mà bạn yêu thích, chẳng hạn như nghe nhạc, đọc sách, dành thời gian ngoài thiên nhiên, và tham gia các sở thích ít căng thẳng.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Dear Mr. Williams,

a. Since graduating from high school, I have waitressed at four different establishments in Derry.

b. I am also popular with the local clientele: my ability to create rapport with customers increased daily wine sales by $50+ in my current role.

c. I am a reliable, diligent worker, with a 100% attendance record.

d. I can be reached at perez.email@gmail.com or 918.184.5447. I look forward to hearing from you.

e. If Atwater's restaurant is looking for an experienced professional, I am your candidate.

Yours sincerely,

David Perez

b-a-d-c-e

d-b-a-e-c

a-e-c-b-d

c-d-b-a-e

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch:

Gửi ông Williams, 

a. Kể từ khi tốt nghiệp trung học, tôi đã làm phục vụ bàn ở bốn nhà hàng khác nhau tại Derry. - e. Nếu nhà hàng Atwater đang tìm kiếm một nhân viên giàu kinh nghiệm, tôi chính là ứng viên phù hợp. - c. Tôi là một nhân viên chăm chỉ, đáng tin cậy, với hồ sơ chuyên cần 100%. - b. Tôi cũng được khách hàng địa phương yêu mến: khả năng tạo thiện cảm của tôi giúp doanh số rượu vang tăng hơn 50 đô mỗi ngày trong công việc hiện tại. - d. Tôi có thể liên lạc qua perez.email@gmail.com hoặc 918.184.5447. Tôi mong nhận được phản hồi từ ông. 

Trân trọng, 

David Perez

Đoạn văn

Read the following passage about and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions.

[I] Landslides are a significant environmental challenge the northern mountainous provinces of Vietnam, particularly during the rainy season. The region, characterized by steep slopes and heavy rainfall, is prone to this natural disaster, which poses serious threats to both the local population and infrastructure. [II] In recent years, numerous landslides have occurred, often triggered by prolonged periods of heavy rain, resulting in devastating impacts on communities and livelihoods.

The mountainous terrain, combined with deforestation and improper land use, exacerbates the risk of landslides. [III] As farmers clear forests for agriculture, the natural vegetation that stabilizes the soil is lost, making slopes more susceptible to erosion. When heavy rains saturate the soil, it can quickly become unstable, leading to sudden and destructive landslides. [IV]

In response to this growing threat, local authorities and environmental organizations are taking proactive measures to mitigate the risks associated with landslides. Efforts include reforestation projects, improving drainage systems, and raising public awareness about safe practices during the rainy season. Additionally, advanced monitoring systems are being implemented to provide early warnings, allowing communities to evacuate before a disaster strikes.

Despite these efforts, the challenges remain significant. Therefore, ongoing education and support for sustainable land management practices are crucial for reducing the incidence and impact of landslides in northern Vietnam.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Where in this passage does the following sentence best fit?

These events not only destroy homes and roads but also disrupt essential services such as education and healthcare.

[IV]

[II]

[I]

[III]

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Hướng dẫn dịch: Những hiện tượng này không chỉ tàn phá nhà cửa và đường xá mà còn làm gián đoạn các dịch vụ cần thiết như là giáo dục và chăm sóc sức khỏe.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

The word "poses" in paragraph 1 could be best replaced by_________.

acts

causes

arranges

presents

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Poses = Causes (v) gây ra

Hướng dẫn dịch: Khu vực này, đặc trưng bởi địa hình dốc và lượng mưa lớn, dễ bị loại thiên tai này, gây ra những mối đe dọa nghiêm trọng cho cả người dân và cơ sở hạ tầng địa phương.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

The word "it" in paragraph 2 refers to

the infrastructure

the soil

the local population

the rainy season

Xem đáp án

Đáp án đúng:

Hướng dẫn dịch: Khi mưa lớn làm đất bão hoà, nó có thể trở nên không ổn định, dẫn đến lở đất đột ngột và tàn phá. 

34. Trắc nghiệm
1 điểm

The phrase "improper" in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to

suitable

incorrect

formal

untimely

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

improper (a) không thích hợp >< suitable (a) thích hợp

Hướng dẫn dịch: Địa hình đồi núi, kết hợp với nạn tàn phá rừng và sử dụng đất không đúng cách, đã làm trầm trọng thêm nguy cơ sạt lở đất.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

According to paragraph 3, which of the following is NOT a proactive measure to mitigate the risks associated with landslides?

Reforestation projects

Improving drainage systems

Raising public awareness

Increasing logging activities

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Thông tin: Efforts include reforestation projects, improving drainage systems, and rasing public awareness about safe practices during the rainy seasons.

Hướng dẫn dịch: Các nỗ lực bao gồm các dự án tái trồng rừng, cải thiện hệ thống thoát nước và nâng cao nhận thức cộng đồng về các biện pháp an toàn trong mùa mưa. 

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best summarises paragraph 3?

Local authorities and organizations are actively working to reduce the risks of landslides through various projects and public education initiatives.

The government is focusing on implementing advanced technologies to predict landslides and ensure the safety of local communities.

Communities are encouraged to participate in disaster preparedness training to minimize the impact of landslides during the rainy season.

Reforestation and improved drainage systems are essential for enhancing the environment and preventing landslides in northern Vietnam.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Hướng dẫn dịch:

A. Chính quyền và các tổ chức địa phương đang tích cực hành động để giảm thiểu nguy cơ sạt lở đất thông qua nhiều dự án và sáng kiến giáo dục cộng đồng.

B. Chính phủ đang tập trung triển khai các công nghệ tiên tiến để dự báo sạt lở đất và đảm bảo an toàn cho cộng đồng địa phương.

C. Cộng đồng được khuyến khích tham gia đào tạo phòng chống thiên tai để giảm thiểu tác động của lở đất trong mùa mưa.

D. Tái trồng rừng và cải thiện hệ thống thoát nước là điều cần thiết để cải thiện môi trường và ngăn ngừa sạt lở đất ở miền Bắc Việt Nam. 

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is TRUE according to the passage?

Landslides only occur in the rainy season.

Deforestation contributes to landslide risks.

The local population is unaffected by landslides.

Monitoring systems are unnecessary for landslide management.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Thông tin: The mountainous terrain, combined with deforestation and improper land use, exacerbates the risk of landslides. 

Hướng dẫn dịch: Địa hình đồi núi, kết hợp với nạn tàn phá rừng và sử dụng đất không đúng cách, đã làm trầm trọng thêm nguy cơ sạt lở đất. 

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best paraphrases the underlined part

Even with these initiatives, the difficulties continue to be considerable.

Although these measures have been taken, the challenges are still manageable.

In spite of these actions, the obstacles still appear to be minor.

Regardless of these efforts, the challenges are addressed.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Hướng dẫn dịch:

A. Kể cả với những sáng kiến này, những khó khăn vẫn còn rất đáng kể.

B. Mặc dù các biện pháp này đã được thực hiện, nhưng những thách thức vẫn còn có thể kiểm soát được.

C. Mặc dù có những hành động này, những trở ngại dường như vẫn còn nhỏ.

D. Bất chấp những nỗ lực này, những thách thức vẫn được giải quyết.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following can be inferred from the passage?

 

Local communities are fully aware of the risks of landslides and are actively participating in mitigation efforts.

The frequency of landslides in northern Vietnam will likely decrease in the coming years due to effective government interventions.

Ongoing forestation and improved land management practices are essential for minimizing future landslide risks in northern Vietnam.

Climate change is the sole cause of the increasing landslide occurrences in the northern mountainous provinces of Vietnam.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Thông tin: Despite these efforts, the challenges remain significant. Therefore, ongoing education and support for sustainable land management practices are crucial for reducing the incidence and impact of landslides in northern Vietnam.

(Bất chấp những nỗ lực này, những thách thức vẫn còn rất lớn. Do đó, việc tiếp tục giáo dục và hỗ trợ các phương pháp quản lý đất đai bền vững là rất quan trọng để giảm thiểu tần suất và tác động của sạt lở đất ở miền Bắc Việt Nam.)

Hướng dẫn dịch:

A. Cộng đồng địa phương nhận thức đầy đủ về rủi ro sạt lở đất và đang tích cực tham gia vào các nỗ lực giảm thiểu.

B. Tần suất sạt lở đất ở miền Bắc Việt Nam có thể sẽ giảm trong những năm tới nhờ sự can thiệp hiệu quả của chính phủ.

C. Việc trồng rừng liên tục và cải thiện các biện pháp quản lý đất đai là điều cần thiết để giảm thiểu rủi ro sạt lở đất trong tương lai ở miền Bắc Việt Nam.

D. Biến đổi khí hậu là nguyên nhân duy nhất gây ra tình trạng sạt lở đất ngày càng gia tăng ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best summarises the passage?

The effects of landslides are temporary and easily managed.

Local authorities have completely eliminated the risk of landslides.

Landslides are a minor issue in northern Vietnam.

Landslides pose a significant threat, but measures are being taken to reduce their impact.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Hướng dẫn dịch:

A. Ảnh hưởng của sạt lở đất chỉ là tạm thời và có thể dễ dàng kiểm soát.

B. Chính quyền địa phương đã loại bỏ hoàn toàn nguy cơ sạt lở đất.

C. Sạt lở đất là một vấn đề nhỏ ở miền Bắc Việt Nam.

D. Sạt lở đất gây ra mối đe dọa đáng kể, nhưng các biện pháp đang được thực hiện để giảm thiểu tác động của chúng.

Dịch bài đọc:

[I] Sạt lở đất là một thách thức môi trường đáng kể ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam, đặc biệt là trong mùa mưa. Khu vực này, đặc trưng bởi địa hình dốc và lượng mưa lớn, dễ bị loại thiên tai này, gây ra những mối đe dọa nghiêm trọng cho cả người dân và cơ sở hạ tầng địa phương. [II] Trong những năm gần đây, nhiều vụ sạt lở đất đã xảy ra, thường do mưa lớn kéo dài, gây ra những tác động tàn phá đến cộng đồng và sinh kế.

Địa hình đồi núi, kết hợp với nạn tàn phá rừng và sử dụng đất không đúng cách, đã làm trầm trọng thêm nguy cơ sạt lở đất. [III] Khi những người nông dân phá rừng để canh tác, thảm thực vật tự nhiên ổn định đất bị mất, khiến sườn dốc dễ bị xói mòn hơn. Khi mưa lớn làm đất bão hoà, nó có thể trở nên không ổn định, dẫn đến lở đất đột ngột và tàn phá. [IV]

Để ứng phó với mối đe dọa ngày càng gia tăng này, chính quyền địa phương và các tổ chức môi trường đang thực hiện các biện pháp chủ động nhằm giảm thiểu rủi ro liên quan đến sạt lở đất. Các nỗ lực bao gồm các dự án tái trồng rừng, cải thiện hệ thống thoát nước và nâng cao nhận thức cộng đồng về các biện pháp an toàn trong mùa mưa. Ngoài ra các hệ thống giám sát tiên tiến đang được triển khai để cung cấp cảnh báo sớm, cho phép cộng đồng phải sơ tán trước khi thảm họa xảy ra.

Bất chấp những nỗ lực này, những thách thức vẫn còn rất lớn. Do đó, việc tiếp tục giáo dục và hỗ trợ các phương pháp quản lý đất đai bền vững là rất quan trọng để giảm thiểu tần suất và tác động của sạt lở đất ở miền Bắc Việt Nam.