Đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 12 năm 2025–2026 THPT Nguyễn Trãi (Đà Nẵng) có đáp án
Đề thi
Đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 12 năm 2025–2026 THPT Nguyễn Trãi (Đà Nẵng) có đáp án
A
Admin
Tiếng AnhLớp 129 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

PART 1: Listen to a conversation between Mark and his mom about the main steps in creating a compost pile. Decide whether the following statements are True (T) or False (F). You will hear the recording twice.

1.Trắc nghiệm
• 1 điểm
I. LISTENING (2.0 points)
Mark thinks the rubbish in the garden should be thrown into the bin.

TRUE

FALSE

Xem đáp án

Mark thinks the rubbish in the garden should be thrown into the bin. (Mark nghĩ rằng rác trong vườn nên được vứt vào thùng rác.)

Thông tin: Mark: Mum! There's lots of rubbish in the garden. Should I put it in the bin?

Dịch nghĩa: Mark: Mẹ ơi! Có rất nhiều rác trong vườn. Con có nên bỏ nó vào thùng rác không?

Khẳng định đúng. Chọn A.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mum says that compost is made only from food waste from the kitchen.

TRUE

FALSE

Xem đáp án

Mum says that compost is made only from food waste from the kitchen. (Mẹ nói rằng phân trộn chỉ được làm từ rác thải thực phẩm từ nhà bếp.)

Thông tin: Mum: Yes, the best way to build a compost pile is by using things we often throw away after cooking, or things we burn in the garden.

Dịch nghĩa: Mẹ: Đúng vậy, cách tốt nhất để tạo một đống phân trộn là sử dụng những thứ chúng ta thường vứt đi sau khi nấu ăn, hoặc những thứ chúng ta đốt trong vườn.

→ Không chỉ gồm rác thải nhà bếp mà còn cả những thứ dọn dẹp trong vườn

Khẳng định sai. Chọn B.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Old newspapers and dry leaves are used as brown materials in the compost pile.

TRUE

FALSE

Xem đáp án

Old newspapers and dry leaves are used as brown materials in the compost pile. (Báo cũ và lá khô được sử dụng làm vật liệu màu nâu trong đống phân trộn.)

Thông tin: Mum: ...We can start by spreading brown materials on the ground. I've collected some old newspapers and dry leaves for this layer.

Dịch nghĩa: Mẹ: ...Chúng ta có thể bắt đầu bằng cách rải các vật liệu màu nâu trên mặt đất. Mẹ đã thu thập một ít báo cũ và lá khô cho lớp này.

Khẳng định đúng. Chọn A.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
After building the compost pile, they do not need to do anything else.

TRUE

FALSE

Xem đáp án

After building the compost pile, they do not need to do anything else. (Sau khi tạo đống phân trộn, họ không cần phải làm gì khác.)

Thông tin: Mark: Is that all?

Mum: No, once a week we'll need to turn the compost pile and water it.

Dịch nghĩa: Mark: Thế là xong hả mẹ?

Mẹ: Chưa đâu, mỗi tuần một lần chúng ta sẽ cần đảo đống phân trộn và tưới nước cho nó. ‘

→ Vẫn phải tiếp tục chăm sóc, đảo và tưới nước.

Khẳng định sai. Chọn B.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Using compost helps protect the environment by reducing waste and avoiding chemical fertilizers.

TRUE

FALSE

Xem đáp án

Using compost helps protect the environment by reducing waste and avoiding chemical fertilizers. (Sử dụng phân trộn giúp bảo vệ môi trường bằng cách giảm thiểu rác thải và tránh sử dụng phân bón hóa học.)

Thông tin: Mum: (laugh) Yes. By using compost, we can not only avoid chemical fertilisers, but also reuse our household and garden waste instead of sending it to the landfill.

Dịch nghĩa: Mẹ: (cười) Đúng vậy. Bằng cách sử dụng phân trộn, chúng ta không chỉ có thể tránh được phân bón hóa học, mà còn tái sử dụng rác thải sinh hoạt và rác thải sân vườn thay vì đưa chúng ra bãi rác.

Khẳng định đúng. Chọn A.

Audio script:

Mark: Mum! There's lots of rubbish in the garden. Should I put it in the bin?

Mum: Don't, Mark! I'm making a compost pile.

Mark: From rubbish?

Mum: Yes, the best way to build a compost pile is by using things we often throw away after cooking, or things we burn in the garden.

Mark: Really? I didn't know that.

Mum: Here, I've cleared a space in the garden and built the base layer of straw and twigs. Let's make the compost pile together. We can start by spreading brown materials on the ground. I've collected some old newspapers and dry leaves for this layer.

Mark: Like this?

Mum: Yes. Then add another layer, but this time we'll use green materials.

Mark: Do you mean the grass clippings?

Mum: Yes, please also add this bag of household waste, including vegetable scraps, fruit peels, and used tea. They are also part of the green materials.

Mark: And then?

Mum: Add a thin layer of soil.

Mark: Like this?

Mum: Yes. Now, water everything.

Mark: Done! What's next, Mum?

Mum: Repeat these steps and add more layers... brown... and green... then more soil and water...

Mark: Is that all?

Mum: No, once a week we'll need to turn the compost pile and water it. We'll continue until it turns soft and dark brown.

Mark: That sounds like a lot of work!

Mum: But it's worth it. Look at my lovely flowers and healthy plants.

Mark: So that's your secret for having the best garden in the neighbourhood!

Mum: (laugh) Yes. By using compost, we can not only avoid chemical fertilisers, but also reuse our household and garden waste instead of sending it to the landfill.

Mark: That's right! And composting is a great way to go green! Here, let me help you...  

Dịch bài nghe:

Mark: Mẹ ơi! Có rất nhiều rác trong vườn. Con có nên bỏ nó vào thùng rác không?

Mẹ: Đừng, Mark! Mẹ đang làm một đống phân ủ (phân trộn).

Mark: Từ rác ư?

Mẹ: Đúng vậy, cách tốt nhất để tạo một đống phân trộn là sử dụng những thứ chúng ta thường vứt đi sau khi nấu ăn, hoặc những thứ chúng ta đốt trong vườn.

Mark: Thật ạ? Con không biết điều đó.

Mẹ: Đây, mẹ đã dọn dẹp một khoảng trống trong vườn và làm lớp nền bằng rơm rạ và cành cây. Chúng ta hãy cùng nhau làm đống phân trộn nhé. Chúng ta có thể bắt đầu bằng cách rải các vật liệu màu nâu trên mặt đất. Mẹ đã thu thập một ít báo cũ và lá khô cho lớp này.

Mark: Như thế này ạ?

Mẹ: Đúng rồi. Sau đó thêm một lớp nữa, nhưng lần này chúng ta sẽ sử dụng vật liệu màu xanh.

Mark: Ý mẹ là cỏ vụn cắt ra ạ?

Mẹ: Đúng vậy, con cho thêm cả túi rác sinh hoạt này nữa nhé, bao gồm cả vụn rau, vỏ trái cây và bã trà. Chúng cũng là một phần của vật liệu màu xanh.

Mark: Và sau đó thì sao ạ?

Mẹ: Phủ thêm một lớp đất mỏng.

Mark: Như thế này ạ?

Mẹ: Đúng rồi. Bây giờ thì tưới nước lên tất cả.

Mark: Xong rồi! Tiếp theo là gì hả mẹ?

Mẹ: Lặp lại các bước này và thêm nhiều lớp nữa... lớp màu nâu... rồi lớp màu xanh... sau đó thêm đất và nước...

Mark: Thế là xong hả mẹ?

Mẹ: Chưa đâu, mỗi tuần một lần chúng ta sẽ cần đảo đống phân trộn và tưới nước cho nó. Chúng ta sẽ tiếp tục cho đến khi nó chuyển sang dạng mềm và có màu nâu sẫm.

Mark: Nghe có vẻ nhiều việc quá!

Mẹ: Nhưng nó rất đáng giá. Hãy nhìn những bông hoa xinh đẹp và những cái cây khỏe mạnh của mẹ xem.

Mark: Vậy đó là bí quyết để mẹ có khu vườn đẹp nhất trong khu xóm!

Mẹ: (cười) Đúng vậy. Bằng cách sử dụng phân trộn, chúng ta không chỉ có thể tránh được phân bón hóa học, mà còn tái sử dụng rác thải sinh hoạt và rác thải sân vườn thay vì đưa chúng ra bãi rác.

Mark: Đúng vậy! Và ủ phân là một cách tuyệt vời để sống xanh! Đây, để con giúp mẹ một tay...

Đoạn văn
PART 2: Listen to a radio talk about urbanization. Choose the correct answer A, B, C or D. You will hear the recording twice.
6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
The percentage of the world's population lived in urban areas only about _________ in 1950.

30%

40%

55%

70%

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

The percentage of the world's population lived in urban areas only about _________ in 1950. (Tỷ lệ dân số thế giới sống ở khu vực thành thị chỉ khoảng _________ vào năm 1950.)

A. 30%

B. 40%

C. 55%

D. 70%

Thông tin: You probably know that in 1950, only about 30 per cent of the world's population lived in urban areas.

Dịch nghĩa: Bạn có thể biết rằng vào năm 1950, chỉ có khoảng 30 phần trăm dân số thế giới sống ở các khu vực thành thị.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm
By 2050, the percentage of the world’s population is expected to live in urban areas around _________.

50%

60%

70%

80%

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

By 2050, the percentage of the world’s population is expected to live in urban areas around _________. (Đến năm 2050, tỷ lệ dân số thế giới dự kiến sống ở các khu vực thành thị vào khoảng _________.)

A. 50%

B. 60%

C. 70%

D. 80%

Thông tin: This figure is expected to reach around 70 per cent by 2050.

Dịch nghĩa: Con số này dự kiến sẽ đạt khoảng 70 phần trăm vào năm 2050.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 40 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

One of the following things is not an advantage of urbanization: __________.

Better health and communication services

Access to modern hospitals

Increased traffic congestion

Improved waste management

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

One of the following things is not an advantage of urbanization: __________. (Một trong những điều sau đây KHÔNG phải là lợi ích của quá trình đô thị hóa: _________.)

A. Better health and communication services: Dịch vụ y tế và thông tin liên lạc tốt hơn

B. Access to modern hospitals: Khả năng tiếp cận các bệnh viện hiện đại

C. Increased traffic congestion: Tình trạng tắc nghẽn giao thông gia tăng

D. Improved waste management: Quản lý chất thải được cải thiện

Thông tin: Now, let's talk about the disadvantages of urbanisation. When too many people live in urban areas, traffic conditions become worse and worse.

Dịch nghĩa: Bây giờ, hãy nói về những nhược điểm của đô thị hóa. Khi có quá nhiều người sống ở khu vực thành thị, điều kiện giao thông ngày càng trở nên tồi tệ hơn.

→ Giao thông tồi tệ/tắc nghẽn là một nhược điểm, không phải lợi ích.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm
One of the main causes of pollution is _________ in urbanised areas.

expanding rural areas

high carbon emissions and smog

limited public transport options

insufficient population growth

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

One of the main causes of pollution is _________ in urbanised areas. (Một trong những nguyên nhân chính gây ô nhiễm là _________ ở các khu vực đô thị hóa.)

A. expanding rural areas: việc mở rộng khu vực nông thôn

B. high carbon emissions and smog: lượng khí thải carbon cao và sương mù ô nhiễm

C. limited public transport options: các lựa chọn giao thông công cộng bị hạn chế

D. insufficient population growth: sự tăng trưởng dân số không đủ

Thông tin: Smog, high carbon emissions, increased number of private cars and waste from the large population can all lead to higher levels of pollution.

Dịch nghĩa: Sương mù ô nhiễm, lượng khí thải carbon cao, sự gia tăng số lượng ô tô cá nhân và rác thải từ dân số đông đều có thể dẫn đến mức độ ô nhiễm cao hơn.

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cities are generally more expensive to live in because of _________.

high salaries of residents

increasing costs of housing, goods, and services

better public transport facilities

abundance of job opportunities

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Cities are generally more expensive to live in because of _________. (Các thành phố thường đắt đỏ hơn để sống là do _________.)

A. high salaries of residents: mức lương cao của cư dân

B. increasing costs of housing, goods, and services: chi phí nhà ở, hàng hóa và dịch vụ ngày càng tăng

C. better public transport facilities: cơ sở vật chất giao thông công cộng tốt hơn

D. abundance of job opportunities: sự dồi dào về cơ hội việc làm

Thông tin: In addition, home prices become higher, and goods and services cost more. So cities tend to be more expensive to live in.

Dịch nghĩa: Ngoài ra, giá nhà trở nên cao hơn, và hàng hóa cũng như dịch vụ có giá đắt hơn. Vì vậy, các thành phố có xu hướng đắt đỏ hơn để sinh sống.

Audio script:

Hello and welcome to FM radio. I'm Jenifer Ha, your host today. I'll talk about urbanisation in the global world. You probably know that in 1950, only about 30 per cent of the world's population lived in urban areas. But over the past few decades, the urban population has increased rapidly, and the rural population has decreased. Today, over 55 per cent of the world's population lives in cities. This figure is expected to reach around 70 per cent by 2050. So you can see that urbanisation is happening very quickly.

So, what are the advantages of urbanisation?

Well, urbanised areas usually have better facilities, such as good schools and modern hospitals. City residents also have access to better health and communication services, clean water and waste management facilities. When urban infrastructure is well-planned, people's quality of life is also improved. Local authorities expand roads trying to make driving easier. At the same time, they try to get more people into public transport by making bus and train services more convenient and frequent. As many city residents earn higher salaries, they can also afford to buy a nice house or a flat in the many high-rise buildings.

Now, let's talk about the disadvantages of urbanisation. When too many people live in urban areas, traffic conditions become worse and worse. As a result, public transport may not be as reliable as residents would wish. Smog, high carbon emissions, increased number of private cars and waste from the large population can all lead to higher levels of pollution. Long-term exposure to air pollution can cause a range of diseases. In addition, home prices become higher, and goods and services cost more. So cities tend to be more expensive to live in.

But what can local authorities do to solve these problems? ... [fading]  

Dịch bài nghe:

Xin chào và chào mừng đến với đài phát thanh FM. Tôi là Jenifer Hà, người dẫn chương trình của các bạn hôm nay. Tôi sẽ nói về quá trình đô thị hóa trên toàn cầu. Các bạn có thể biết rằng vào năm 1950, chỉ có khoảng 30 phần trăm dân số thế giới sống ở các khu vực thành thị. Nhưng trong vài thập kỷ qua, dân số thành thị đã tăng lên nhanh chóng, và dân số nông thôn đã giảm xuống. Ngày nay, hơn 55 phần trăm dân số thế giới sống ở các thành phố. Con số này dự kiến sẽ đạt khoảng 70 phần trăm vào năm 2050. Vì vậy, bạn có thể thấy rằng quá trình đô thị hóa đang diễn ra rất nhanh chóng.

Vậy, những lợi ích của đô thị hóa là gì?

Chà, các khu vực đô thị hóa thường có cơ sở vật chất tốt hơn, chẳng hạn như trường học tốt và bệnh viện hiện đại. Cư dân thành phố cũng có quyền tiếp cận với các dịch vụ y tế và thông tin liên lạc tốt hơn, nước sạch và các cơ sở quản lý chất thải. Khi cơ sở hạ tầng đô thị được quy hoạch tốt, chất lượng cuộc sống của người dân cũng được cải thiện. Chính quyền địa phương mở rộng đường sá nhằm làm cho việc lái xe trở nên dễ dàng hơn. Đồng thời, họ cố gắng thu hút nhiều người sử dụng giao thông công cộng hơn bằng cách làm cho các dịch vụ xe buýt và tàu hỏa trở nên thuận tiện và thường xuyên hơn. Khi nhiều cư dân thành phố kiếm được mức lương cao hơn, họ cũng có đủ khả năng để mua một ngôi nhà đẹp hoặc một căn hộ trong vô số các tòa nhà cao tầng.

Bây giờ, hãy nói về những nhược điểm của đô thị hóa. Khi có quá nhiều người sống ở khu vực thành thị, điều kiện giao thông ngày càng trở nên tồi tệ hơn. Kết quả là, giao thông công cộng có thể không đáng tin cậy như người dân mong muốn. Sương mù ô nhiễm, lượng khí thải carbon cao, sự gia tăng số lượng ô tô cá nhân và rác thải từ dân số đông đều có thể dẫn đến mức độ ô nhiễm cao hơn. Việc tiếp xúc lâu dài với ô nhiễm không khí có thể gây ra hàng loạt các căn bệnh. Ngoài ra, giá nhà trở nên cao hơn, và hàng hóa cũng như dịch vụ có giá đắt hơn. Vì vậy, các thành phố có xu hướng đắt đỏ hơn để sinh sống.

Nhưng chính quyền địa phương có thể làm gì để giải quyết những vấn đề này? ... [nhỏ dần]

Đoạn văn

PART 1: Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct option that best fits each other numbered blanks below.

Teaching Assistant wanted

We are seeking (11) ________enthusiastic teaching assistant to join our team at PNE English. As a teaching assistant, you will work closely with teachers to support students in their learning and (12) ________.

Requirements:

●     Strong interpersonal skills

●     (13) ________

●     Ability to work well in a team

This is a rewarding opportunity (14) ________to their academic success. If you are passionate about education, we would love to hear (15) ________ you.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm
II. LANGUAGE: (2.0 points)
We are seeking (11) ________enthusiastic teaching assistant to join our team at PNE English.

an

the

a

Ø

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. an: một (mạo từ không xác định, đứng trước từ có phát âm bắt đầu bằng nguyên âm)

B. the: (mạo từ xác định)

C. a: một (mạo từ không xác định, đứng trước từ có phát âm bắt đầu bằng phụ âm)

D. Ø: không dùng mạo từ

Danh từ “teaching assistant” (trợ giảng) là danh từ đếm được số ít, được nhắc đến lần đầu tiên nên ta cần dùng mạo từ không xác định “a/an”. Vì tính từ đứng ngay phía sau nó là “enthusiastic” (nhiệt huyết) có phát âm bắt đầu bằng một nguyên âm (/ɪ/), ta phải dùng mạo từ “an”.

→ We are seeking an enthusiastic teaching assistant...

Dịch nghĩa: Chúng tôi đang tìm kiếm một trợ giảng nhiệt huyết...

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm
As a teaching assistant, you will work closely with teachers to support students in their learning and (12) ________.

develop

development

developing

developed

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. develop (v): phát triển (động từ nguyên thể)

B. development (n): sự phát triển

C. developing (v-ing): (động từ thêm đuôi -ing)

D. developed (v-ed): (động từ chia thì quá khứ)

Liên từ “and” (và) có chức năng nối các từ cùng từ loại để tạo thành cấu trúc song song. Phía trước “and” là danh từ “learning” (việc học tập), do đó chỗ trống phía sau cũng phải là một danh từ.

→ ...support students in their learning and development.

Dịch nghĩa: ...hỗ trợ học sinh trong việc học tập và sự phát triển của các em.

13.Trắc nghiệm
• 1 điểm
●     (13) ________

Towards patience students

Patience towards students

Toward students patience

Towards student patience

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Trong danh sách các yêu cầu (Requirements) của một tin tuyển dụng, ta cần sử dụng các cụm danh từ. Trật tự ngữ pháp đúng của cụm từ này là: Danh từ chính (Patience) + Giới từ (towards) + Tân ngữ (students).

Patience towards students: Sự kiên nhẫn đối với học sinh

14.Trắc nghiệm
• 1 điểm
This is a rewarding opportunity (14) ________to their academic success.

to make

to compare

to control

to contribute

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. to make (to V): để làm, tạo ra

B. to compare (to V): để so sánh

C. to control (to V): để kiểm soát

D. to contribute (to V): để đóng góp

Ta có cấu trúc: contribute to something: đóng góp vào cái gì đó

Giới từ “to” nằm ngay phía sau chỗ trống là dấu hiệu nhận biết rõ ràng nhất.

Ta có cấu trúc: opportunity to do something: cơ hội để làm việc gì

→ This is a rewarding opportunity to contribute to their academic success.

Dịch nghĩa: Đây là một cơ hội đáng giá để đóng góp vào thành công trong học tập của các em.

15.Trắc nghiệm
• 1 điểm
If you are passionate about education, we would love to hear (15) ________ you.

out

off

from

about

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. out (prep): ra ngoài

B. off (prep): tắt, rời đi

C. from (prep): từ

D. about (prep): về

Ta có cụm: hear from somebody: nhận được tin tức, thư từ, hoặc phản hồi từ ai đó

→ If you are passionate about education, we would love to hear from you.

Dịch nghĩa: Nếu bạn đam mê giáo dục, chúng tôi rất mong nhận được phản hồi từ bạn.

Dịch bài đọc:

Tuyển dụng Trợ giảng

Chúng tôi đang tìm kiếm một trợ giảng nhiệt huyết để gia nhập đội ngũ của chúng tôi tại PNE English. Với tư cách là một trợ giảng, bạn sẽ làm việc chặt chẽ với các giáo viên để hỗ trợ học sinh trong việc học tập và sự phát triển của các em.

Yêu cầu:

● Kỹ năng giao tiếp ứng xử tốt

● Sự kiên nhẫn đối với học sinh

● Khả năng làm việc nhóm tốt

Đây là một cơ hội đáng giá để đóng góp vào thành công trong học tập của các em. Nếu bạn đam mê giáo dục, chúng tôi rất mong nhận được phản hồi từ bạn.

Đoạn văn

PART 2: Read the following notice and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct option that best fits each other numbered blanks below.

🌿 Help Reduce Your Carbon Footprint! Recycle now! 🌿

WHY?

·        Recycling glass reduces (16) ________waste.

·        Reusing glass means (17) ________.

HOW?

·        Bring your glass bottles and jars to our recycling center.

·        Clean up your glass items (18) ________ dropping them off.

·        Get rewarded! Earn (19) ________ for every kilogram of glass you recycle.

Let's work together for a (20) ________future!

16.Trắc nghiệm
• 1 điểm
·        Recycling glass reduces (16) ________waste.

households

household

home

house

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. households (n): các hộ gia đình (số nhiều)

B. household (n): hộ gia đình (đóng vai trò như tính từ bổ nghĩa)

C. home (n): nhà, tổ ấm

D. house (n): ngôi nhà (công trình kiến trúc)

Ta có cụm danh từ ghép: household waste: rác thải sinh hoạt / rác thải hộ gia đình. Trong cụm từ này, “household” đóng vai trò bổ nghĩa cho danh từ chính “waste” nên luôn ở dạng số ít.

→ Recycling glass reduces household waste.

Dịch nghĩa: Việc tái chế thủy tinh làm giảm lượng rác thải sinh hoạt.

17.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Reusing glass means (17) ________.

more landfill waste.

little landfill waste.

less landfill waste

landfill waste little

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. more landfill waste: nhiều rác thải chôn lấp hơn

B. little landfill waste: ít rác thải chôn lấp

C. less landfill waste: ít rác thải chôn lấp hơn

D. landfill waste little: (sai trật tự từ)

Về mặt logic ngữ nghĩa, việc tái sử dụng đồ thủy tinh sẽ giúp làm giảm bớt lượng rác thải bị mang ra bãi rác. Do “waste” là danh từ không đếm được, ta dùng cấu trúc so sánh hơn “less” (ít hơn) để chỉ sự giảm đi so với tình trạng hiện tại.

→ Reusing glass means less landfill waste.

Dịch nghĩa: Tái sử dụng thủy tinh có nghĩa là sẽ có ít rác thải chôn lấp hơn.

18.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Clean up your glass items (18) ________ dropping them off.

while

when

before

after

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. while (conj): trong khi

B. when (conj): khi

C. before (prep/conj): trước khi

D. after (prep/conj): sau khi

Về mặt logic thực tiễn, người dân cần phải rửa sạch (clean up) các chai lọ thủy tinh “trước khi” (before) mang chúng đến vứt bỏ tại trung tâm tái chế (dropping them off).

→ Clean up your glass items before dropping them off.

Dịch nghĩa: Hãy làm sạch các món đồ thủy tinh của bạn trước khi mang chúng đi giao nộp.

19.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Get rewarded! Earn (19) ________ for every kilogram of glass you recycle.

a small money reward

a small reward money

a reward small money

small reward some money

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. a small money reward: một phần thưởng bằng tiền nhỏ

B. a small reward money: (sai ngữ pháp vì 'money' là danh từ không đếm được, không dùng mạo từ 'a' đứng trước)

C. a reward small money: (sai trật tự từ)

D. small reward some money: (sai trật tự từ)

Danh từ chính ở cụm từ này là “reward” (phần thưởng - danh từ đếm được số ít), do đó bắt buộc phải có mạo từ “a”. Danh từ “money” (tiền) đứng ngay trước đóng vai trò làm bổ ngữ để phân loại phần thưởng (phần thưởng bằng tiền, thay vì hiện vật).

Trật tự đúng là: Mạo từ (a) + Tính từ (small) + Danh từ phụ (money) + Danh từ chính (reward).

→ Earn a small money reward for every kilogram of glass you recycle.

Dịch nghĩa: Kiếm được một phần thưởng bằng tiền nhỏ cho mỗi kg thủy tinh bạn tái chế.

20.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Let's work together for a (20) ________future!

greeness

greenest

green

greener

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. greeness: (sai chính tả, viết đúng là greenness - màu xanh)

B. greenest (adj): xanh nhất (cấu trúc so sánh nhất phải đi với mạo từ 'the', không dùng mạo từ 'a')

C. green (adj): xanh

D. greener (adj): xanh hơn

Trong các chiến dịch và khẩu hiệu kêu gọi bảo vệ môi trường, ta thường xuyên sử dụng cụm từ cố định: a greener future: hướng tới “một tương lai xanh hơn” (tốt đẹp, sạch sẽ và bền vững hơn so với hiện tại).

→ Let's work together for a greener future!

Dịch nghĩa: Hãy cùng nhau hợp tác vì một tương lai xanh hơn!

Dịch bài đọc:

🌿 Hãy Giúp Giảm Thiểu Dấu Chân Carbon Của Bạn! Hãy tái chế ngay bây giờ! 🌿

TẠI SAO?

· Việc tái chế thủy tinh làm giảm lượng rác thải sinh hoạt.

· Tái sử dụng thủy tinh có nghĩa là sẽ có ít rác thải chôn lấp hơn.

BẰNG CÁCH NÀO?

· Hãy mang các chai và lọ thủy tinh của bạn đến trung tâm tái chế của chúng tôi.

· Hãy làm sạch các món đồ thủy tinh của bạn trước khi mang chúng đi giao nộp.

· Nhận phần thưởng! Kiếm được một phần thưởng bằng tiền nhỏ cho mỗi kg thủy tinh bạn tái chế.

Hãy cùng nhau hợp tác vì một tương lai xanh hơn!

Đoạn văn

PART 1:  Read the following passage carefully and then choose the best option to fit each numbered blank (from 21 to 25).

People may think that food choice is only important for keeping a healthy weight. However, the way we eat and the food choices we make every day also have a big impact on the environment.

Food production is a major contributor (21) ________climate change. The process of growing, manufacturing, and transporting food, especially meat and dairy products, involves the use of fossil fuels. We all know that burning fossil fuels releases a huge amount of carbon dioxide into the atmosphere. All the ingredients for our meals require land, water, and energy to produce, so the food we choose can either increase or decrease our carbon footprint. (22) ________, transporting food over long distances can create more greenhouse gas emissions.

So what should we do? We should start by eating local and organic food. This can not only limit the amount of carbon dioxide (23) ________ during transportation, but can also help us avoid pesticides that are harmful to both humans and the environment. We should also choose a healthier diet with less animal-based food and more vegetables. Raising livestock for food requires huge amounts of water and grain, and can cause (24) ________ and pollution. Cows and sheep release methane as they digest plants and grass. Although it is shorter lived than carbon dioxide, methane is a lot more powerful than carbon dioxide at warming the Earth.

That is (25) ________ we should try to eat less red meat and dairy products. Making responsible food choices will not only improve our health and well-being, but will also have a positive impact on the environment.

 (Adapted from SBT 12 Global success)

21.Trắc nghiệm
• 1 điểm

III. READING: (2.0 points)

Food production is a major contributor (21) ________climate change.

for

to

of

with

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. for (prep): cho

B. to (prep): tới, vào

C. of (prep): của

D. with (prep): với

Ta có cấu trúc: be a contributor to something: là nhân tố đóng góp vào / là nguyên nhân gây ra cái gì đó). Giới từ đi kèm phía sau danh từ “contributor” luôn là “to”.

→ Food production is a major contributor to climate change.

Dịch nghĩa: Việc sản xuất thực phẩm là một nguyên nhân chính góp phần vào biến đổi khí hậu.

22.Trắc nghiệm
• 1 điểm
All the ingredients for our meals require land, water, and energy to produce, so the food we choose can either increase or decrease our carbon footprint. (22) ________, transporting food over long distances can create more greenhouse gas emissions.

In addition

As a result

In fact

Therefore

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. In addition (adv phrase): Hơn thế nữa, ngoài ra (dùng để bổ sung thêm thông tin)

B. As a result (adv phrase): Kết quả là, do đó (chỉ hệ quả)

C. In fact (adv phrase): Trên thực tế (dùng để nhấn mạnh sự thật)

D. Therefore (adv): Vì vậy (chỉ hệ quả)

Câu phía trước đề cập đến việc thức ăn chúng ta chọn có thể làm tăng hoặc giảm lượng khí thải carbon (do quá trình sản xuất tiêu tốn đất đai, nước và năng lượng). Câu chứa chỗ trống đưa ra thêm một khía cạnh khác làm tăng khí thải: “việc vận chuyển thức ăn trên quãng đường dài”. Hai ý này bổ sung thông tin cho nhau, do đó chọn cụm từ nối “In addition”.

→ In addition, transporting food over long distances can create more greenhouse gas emissions.

Dịch nghĩa: Ngoài ra, việc vận chuyển thực phẩm trên những quãng đường dài có thể tạo ra nhiều khí thải nhà kính hơn.

23.Trắc nghiệm
• 1 điểm
This can not only limit the amount of carbon dioxide (23) ________ during transportation, but can also help us avoid pesticides that are harmful to both humans and the environment.

made

used

produced

created

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. made (v-ed/p.p): được làm, chế tạo

B. used (v-ed/p.p): được sử dụng

C. produced (v-ed/p.p): được tạo ra, được sản xuất, sinh ra

D. created (v-ed/p.p): được tạo ra (thường dùng cho sáng tạo, cái mới)

Đây là dạng rút gọn mệnh đề quan hệ mang nghĩa bị động. Câu đầy đủ là: “...the amount of carbon dioxide (which is) produced during transportation...”. Khi nói về việc thải ra/sinh ra các loại khí (như khí CO2), ta thường ưu tiên sử dụng động từ “produce” (sinh ra) hoặc “release / emit” (thải ra) để tạo thành collocation chính xác trong chủ đề môi trường.

→ This can not only limit the amount of carbon dioxide produced during transportation...

Dịch nghĩa: Điều này không chỉ có thể hạn chế lượng khí CO2 sinh ra trong quá trình vận chuyển...

24.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Raising livestock for food requires huge amounts of water and grain, and can cause (24) ________ and pollution.

deforest

deforested

deforestation

deforesting

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. deforest (v): phá rừng

B. deforested (v-ed/adj): bị phá rừng

C. deforestation (n): nạn phá rừng

D. deforesting (v-ing): (việc) phá rừng

Liên từ “and” (và) có chức năng nối các từ cùng từ loại để tạo thành cấu trúc song song. Đứng sau “and” là danh từ “pollution” (sự ô nhiễm), do đó chỗ trống phía trước cũng phải là một danh từ. Động từ “cause” (gây ra) cũng đòi hỏi một danh từ làm tân ngữ.

→ Raising livestock for food requires huge amounts of water and grain, and can cause deforestation and pollution.

Dịch nghĩa: Việc chăn nuôi gia súc để lấy thức ăn đòi hỏi một lượng lớn nước và ngũ cốc, và có thể gây ra nạn phá rừng và ô nhiễm.

25.Trắc nghiệm
• 1 điểm
That is (25) ________ we should try to eat less red meat and dairy products.

how

when

where

why

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. how (adv): như thế nào

B. when (adv): khi nào

C. where (adv): ở đâu

D. why (adv): tại sao

Đoạn văn trước đó đã trình bày hàng loạt các nguyên nhân, các hệ lụy về mặt môi trường (phá rừng, khí nhà kính, khí mê-tan). Câu chứa chỗ trống đóng vai trò là câu kết luận để đưa ra giải pháp hành động dựa trên những nguyên nhân đó.

Ta có cấu trúc: That is why + mệnh đề: Đó là lý do tại sao...

→ That is why we should try to eat less red meat and dairy products.

Dịch nghĩa: Đó là lý do tại sao chúng ta nên cố gắng ăn ít thịt đỏ và các sản phẩm từ sữa hơn.

Dịch bài đọc:

Mọi người có thể nghĩ rằng việc lựa chọn thực phẩm chỉ quan trọng đối với việc duy trì một mức cân nặng khỏe mạnh. Tuy nhiên, cách chúng ta ăn uống và những lựa chọn thực phẩm chúng ta thực hiện mỗi ngày cũng có tác động lớn đến môi trường.

Việc sản xuất thực phẩm là một nguyên nhân chính góp phần vào biến đổi khí hậu. Quá trình trồng trọt, sản xuất và vận chuyển thực phẩm, đặc biệt là thịt và các sản phẩm từ sữa, liên quan đến việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch. Tất cả chúng ta đều biết rằng việc đốt nhiên liệu hóa thạch thải ra một lượng lớn khí carbon dioxide (CO2) vào khí quyển. Tất cả các thành phần cho bữa ăn của chúng ta đều đòi hỏi đất đai, nước và năng lượng để sản xuất, vì vậy thực phẩm chúng ta chọn có thể làm tăng hoặc giảm lượng dấu chân carbon của chúng ta. Ngoài ra, việc vận chuyển thực phẩm trên những quãng đường dài có thể tạo ra nhiều khí thải nhà kính hơn.  

Vậy chúng ta nên làm gì? Chúng ta nên bắt đầu bằng việc ăn thực phẩm hữu cơ và thực phẩm địa phương. Điều này không chỉ có thể hạn chế lượng khí CO2 sinh ra trong quá trình vận chuyển, mà còn có thể giúp chúng ta tránh được thuốc trừ sâu có hại cho cả con người và môi trường. Chúng ta cũng nên chọn một chế độ ăn uống lành mạnh hơn với ít thực phẩm có nguồn gốc động vật hơn và nhiều rau củ hơn. Việc chăn nuôi gia súc để lấy thức ăn đòi hỏi một lượng lớn nước và ngũ cốc, và có thể gây ra nạn phá rừng và ô nhiễm. Bò và cừu thải ra khí mê-tan khi chúng tiêu hóa thực vật và cỏ. Mặc dù nó có thời gian tồn tại ngắn hơn carbon dioxide, nhưng khí mê-tan lại mạnh hơn rất nhiều so với carbon dioxide trong việc làm Trái Đất nóng lên.  

Đó là lý do tại sao chúng ta nên cố gắng ăn ít thịt đỏ và các sản phẩm từ sữa hơn. Việc đưa ra những lựa chọn thực phẩm có trách nhiệm sẽ không chỉ cải thiện sức khỏe và sự hạnh phúc của chúng ta mà còn có tác động tích cực đến môi trường.

Đoạn văn

PART 2:  Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions (from 26 to 30).

Over the past few decades, Vietnam has experienced rapid urbanization, transforming from a primarily rural society into one with bustling cities and towns. This urbanization process has brought about significant positive and negative changes. On the positive side, urbanization has led to economic growth, improved infrastructure, and better access to education and healthcare. Many people have moved to urban areas for better job opportunities and a higher standard of living. Cities like Hanoi and Ho Chi Minh City have become economic hubs, attracting both local and foreign investments.

However, the rapid pace of urbanization has also posed several challenges. The influx of people into cities has put immense pressure on housing, leading to overcrowded neighborhoods and inadequate living conditions for many. Additionally, population density has increased the demand for public services such as transportation, waste management, and healthcare. Unfortunately, the infrastructure in many cities has not kept up with this growth, resulting in traffic congestion, pollution, and a decline in the quality of life for urban residents.

Another issue is the loss of agricultural land due to the expansion of urban areas. As cities grow, they encroach on farmland, reducing the amount of land available for agriculture. This has significant implications for food security and the livelihoods of those who depend on farming. Moreover, the shift from rural to urban living has altered social structures, with many people experiencing a loss of community and traditional values. Young generations, in particular, often feel disconnected from their rural roots.

In conclusion, while urbanization has undoubtedly contributed to Vietnam's development, it has also brought challenges that need to be addressed to ensure sustainable growth in the future. Policymakers will need to balance economic progress with environmental protection and social well-being.

(Source: https://e.vnexpress.net/)

26.Trắc nghiệm
• 1 điểm
What is the main idea of the passage?

Urbanization in Vietnam has brought many positive changes.

The rapid urbanization in Vietnam has halted the country's economic growth.

Rural areas in Vietnam are benefiting the most from urbanization.

The rapid urbanization in Vietnam has led to both opportunities and challenges.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

What is the main idea of the passage? (Ý chính của đoạn văn là gì?)

A. Urbanization in Vietnam has brought many positive changes. (Đô thị hóa ở Việt Nam đã mang lại nhiều thay đổi tích cực.)

B. The rapid urbanization in Vietnam has halted the country's economic growth. (Đô thị hóa nhanh chóng ở Việt Nam đã làm chững lại sự tăng trưởng kinh tế của đất nước.)

C. Rural areas in Vietnam are benefiting the most from urbanization. (Các khu vực nông thôn ở Việt Nam đang được hưởng lợi nhiều nhất từ đô thị hóa.)

D. The rapid urbanization in Vietnam has led to both opportunities and challenges. (Đô thị hóa nhanh chóng ở Việt Nam đã dẫn đến cả cơ hội và thách thức.)

Thông tin: Đoạn 1 nêu lên những thay đổi tích cực (cơ hội việc làm, tăng trưởng kinh tế). Đoạn 2 và 3 nêu lên những vấn đề tiêu cực (ách tắc giao thông, thiếu nhà ở, mất đất nông nghiệp). Đoạn kết luận tổng kết lại: “...urbanization has undoubtedly contributed to Vietnam's development, it has also brought challenges...” (...đô thị hóa chắc chắn đã đóng góp vào sự phát triển của Việt Nam, nhưng nó cũng mang lại những thách thức...).

→ Phương án D bao quát đầy đủ nhất toàn bộ nội dung của bài đọc.

27.Trắc nghiệm
• 1 điểm

In the passage, the word “influx” is closest in meaning to:

departure

arrival

decline

absence

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

In the passage, the word “influx” is closest in meaning to: (Trong đoạn văn, từ “influx” gần nghĩa nhất với:)

influx (n): sự chảy vào, sự tràn vào (của một dòng người/vật)

A. departure (n): sự rời đi, khởi hành

B. arrival (n): sự đến, sự đi đến

C. decline (n): sự suy giảm

D. absence (n): sự vắng mặt

Thông tin: “The influx of people into cities has put immense pressure on housing...” (Đoạn 2)

(Dòng người đổ về / tràn vào các thành phố đã đặt áp lực to lớn lên vấn đề nhà ở...)

→ “influx” mang nghĩa là sự xuất hiện/đi đến của nhiều người cùng một lúc, gần nghĩa nhất với “arrival”.

28.Trắc nghiệm
• 1 điểm

The word “they” in paragraph 3 refers to:

opportunities

farmers

people

cities

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

The word “they” in paragraph 3 refers to: (Từ “they” trong đoạn 3 chỉ:)

A. opportunities: những cơ hội

B. farmers: những người nông dân

C. people: con người

D. cities: các thành phố

Thông tin: “As cities grow, they encroach on farmland...” (Đoạn 3)

(Khi các thành phố phát triển, chúng xâm lấn đất nông nghiệp...)

→ Đại từ “they” được dùng để thay thế cho danh từ số nhiều “cities” đóng vai trò chủ ngữ ở vế câu liền trước.

29.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Which of the following is mentioned as a consequence of urbanization in the passage?

decrease in foreign investments in cities.

improvement in public transportation systems.

reduction in agricultural land.

decline in population density in cities.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Which of the following is mentioned as a consequence of urbanization in the passage? (Điều nào sau đây được nhắc đến như một hệ quả của quá trình đô thị hóa trong đoạn văn?)

A. decrease in foreign investments in cities. (sự sụt giảm đầu tư nước ngoài vào các thành phố.)

B. improvement in public transportation systems. (sự cải thiện trong hệ thống giao thông công cộng.)

C. reduction in agricultural land. (sự suy giảm đất nông nghiệp.)

D. decline in population density in cities. (sự sụt giảm mật độ dân số ở các thành phố.)

Thông tin: “Another issue is the loss of agricultural land due to the expansion of urban areas. As cities grow, they encroach on farmland, reducing the amount of land available for agriculture.” (Đoạn 3) (Một vấn đề khác là sự mất đi đất nông nghiệp do sự mở rộng của các khu vực đô thị. Khi các thành phố phát triển, chúng xâm lấn đất nông nghiệp, làm giảm lượng đất có sẵn cho nông nghiệp.)

30.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which sentence is NOT TRUE according to the passage?

The infrastructure in many cities has improved significantly, keeping pace with urban growth.

Urbanization in Vietnam has led to economic growth and better access to education and healthcare.

Urbanization has resulted in the loss of agricultural land, affecting food security.

Many people have moved to cities in Vietnam for better job opportunities and a higher standard of living.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Which sentence is NOT TRUE according to the passage? (Câu nào KHÔNG ĐÚNG theo đoạn văn?)

A. The infrastructure in many cities has improved significantly, keeping pace with urban growth. (Cơ sở hạ tầng ở nhiều thành phố đã cải thiện đáng kể, bắt kịp với sự phát triển đô thị.)

B. Urbanization in Vietnam has led to economic growth and better access to education and healthcare. (Đô thị hóa ở Việt Nam đã dẫn đến tăng trưởng kinh tế và khả năng tiếp cận giáo dục, y tế tốt hơn.)

C. Urbanization has resulted in the loss of agricultural land, affecting food security. (Đô thị hóa đã dẫn đến việc mất đất nông nghiệp, ảnh hưởng đến an ninh lương thực.)

D. Many people have moved to cities in Vietnam for better job opportunities and a higher standard of living. (Nhiều người đã chuyển đến các thành phố ở Việt Nam để có cơ hội việc làm tốt hơn và mức sống cao hơn.)

Thông tin:

- B đúng (Đoạn 1): “...urbanization has led to economic growth... better access to education and healthcare.”

- C đúng (Đoạn 3): “...loss of agricultural land... This has significant implications for food security...”

- D đúng (Đoạn 1): “Many people have moved to urban areas for better job opportunities and a higher standard of living.”

- A sai vì bài đọc khẳng định điều ngược lại: “Unfortunately, the infrastructure in many cities has not kept up with this growth...” (Thật không may, cơ sở hạ tầng ở nhiều thành phố đã không theo kịp với sự phát triển này...). Chữ “not kept up with” hoàn toàn trái ngược với “keeping pace with” ở đáp án.

Dịch bài đọc:

Trong vài thập kỷ qua, Việt Nam đã trải qua quá trình đô thị hóa nhanh chóng, chuyển đổi từ một xã hội chủ yếu là nông thôn sang một xã hội với những thành phố và thị trấn sầm uất. Quá trình đô thị hóa này đã mang lại những thay đổi tích cực và tiêu cực đáng kể. Về mặt tích cực, đô thị hóa đã dẫn đến tăng trưởng kinh tế, cải thiện cơ sở hạ tầng, và tiếp cận giáo dục cũng như chăm sóc sức khỏe tốt hơn. Nhiều người đã chuyển đến các khu vực đô thị để tìm kiếm cơ hội việc làm tốt hơn và mức sống cao hơn. Các thành phố như Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh đã trở thành những trung tâm kinh tế, thu hút cả đầu tư trong nước và nước ngoài.

Tuy nhiên, tốc độ đô thị hóa nhanh chóng cũng đặt ra một số thách thức. Dòng người đổ về các thành phố đã gây áp lực to lớn lên vấn đề nhà ở, dẫn đến những khu dân cư quá đông đúc và điều kiện sống không đảm bảo cho nhiều người. Ngoài ra, mật độ dân số đã làm tăng nhu cầu về các dịch vụ công cộng như giao thông, quản lý rác thải và chăm sóc sức khỏe. Thật không may, cơ sở hạ tầng ở nhiều thành phố đã không theo kịp với sự tăng trưởng này, dẫn đến tình trạng tắc nghẽn giao thông, ô nhiễm và sự suy giảm chất lượng cuộc sống của cư dân đô thị.  

Một vấn đề khác là sự mất mát đất nông nghiệp do sự mở rộng của các khu vực đô thị. Khi các thành phố phát triển, chúng xâm lấn vào đất nông nghiệp, làm giảm lượng đất có sẵn cho canh tác. Điều này có những tác động đáng kể đối với an ninh lương thực và sinh kế của những người sống dựa vào nông nghiệp. Hơn nữa, sự chuyển dịch từ lối sống nông thôn sang đô thị đã làm thay đổi các cấu trúc xã hội, với việc nhiều người trải qua sự đánh mất tính cộng đồng và các giá trị truyền thống. Đặc biệt, các thế hệ trẻ thường cảm thấy mất kết nối với cội nguồn nông thôn của mình.

Tóm lại, mặc dù đô thị hóa chắc chắn đã đóng góp vào sự phát triển của Việt Nam, nhưng nó cũng mang lại những thách thức cần được giải quyết để đảm bảo sự tăng trưởng bền vững trong tương lai. Các nhà hoạch định chính sách sẽ cần phải cân bằng giữa tiến bộ kinh tế với việc bảo vệ môi trường và an sinh xã hội.

31.Trắc nghiệm
• 1 điểm

IV. WRITING: (2.0 points)

PART 1: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful paragraph/letter in each of the following questions. (0.8 point)

a. Next, it enables you to build better relationships with people because through frequent sports you can get to know a lot about others' personalities.

b. First, playing sports helps reduce the stress and gives you more energy in your life.

c. In short, people should play sports regularly because it brings lots of advantages.

d. Lastly, it improves your health. When playing sports, the body is protected from different types of harmful bacteria and viruses.

e. Playing sports brings a lot of advantages.

e - a - b - d - c

e - b - a - d - c

b - a - d - c - e

c - b - a - e - d

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Thứ tự đúng: B. e - b - a - d - c

Sắp xếp theo cấu trúc đoạn văn liệt kê ưu điểm/lợi ích:

- (e): Câu chủ đề nêu ý khái quát cho toàn đoạn: “Playing sports brings a lot of advantages.” (Chơi thể thao mang lại rất nhiều lợi ích).

- (b): Lợi ích thứ nhất (bắt đầu bằng “First”): “First, playing sports helps reduce the stress...” (Đầu tiên, chơi thể thao giúp giảm căng thẳng...).

- (a): Lợi ích thứ hai (bắt đầu bằng “Next”): “Next, it enables you to build better relationships...” (Tiếp theo, nó cho phép bạn xây dựng những mối quan hệ tốt hơn...).

- (d): Lợi ích thứ ba, cũng là lợi ích cuối (bắt đầu bằng “Lastly”): “Lastly, it improves your health...” (Cuối cùng, nó cải thiện sức khỏe của bạn...).

- (c): Câu kết luận tóm gọn lại vấn đề (bắt đầu bằng “In short”): “In short, people should play sports regularly because it brings lots of advantages.” (Tóm lại, mọi người nên chơi thể thao thường xuyên vì nó mang lại rất nhiều lợi ích).

Đoạn hoàn chỉnh:

Playing sports brings a lot of advantages. First, playing sports helps reduce the stress and gives you more energy in your life. Next, it enables you to build better relationships with people because through frequent sports you can get to know a lot about others' personalities. Lastly, it improves your health. When playing sports, the body is protected from different types of harmful bacteria and viruses. In short, people should play sports regularly because it brings lots of advantages.

Dịch nghĩa:

Chơi thể thao mang lại rất nhiều lợi ích. Đầu tiên, chơi thể thao giúp giảm căng thẳng và mang lại cho bạn nhiều năng lượng hơn trong cuộc sống. Tiếp theo, nó cho phép bạn xây dựng những mối quan hệ tốt hơn với mọi người, bởi thông qua việc chơi thể thao thường xuyên, bạn có thể hiểu thêm nhiều điều về tính cách của người khác. Cuối cùng, nó giúp cải thiện sức khỏe của bạn. Khi chơi thể thao, cơ thể được bảo vệ khỏi các loại vi khuẩn và vi-rút có hại khác nhau. Tóm lại, mọi người nên chơi thể thao thường xuyên vì nó mang lại rất nhiều lợi ích.

32.Trắc nghiệm
• 1 điểm

a.This means our school produces a lot of plastic waste that goes to landfills and has a harmful effect on the environment.

b. Many students at our school buy bottled water or takeaway food.

c. Besides, students often put containers with leftovers in them into the recycling bin, which can lead to contaminating the recyclable waste.

d. As a result, hundreds of water bottles and single-use plastic containers are thrown away every day.

b – d – c– a

b – d – a – c

a – c – b- d

a – c – d– b

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Thứ tự đúng: A. b - d - c - a

Sắp xếp theo cấu trúc đoạn văn nêu nguyên nhân - hệ quả:

- (b): Câu mở đầu nêu thực trạng (nguyên nhân 1): “Many students at our school buy bottled water or takeaway food.” (Nhiều học sinh ở trường chúng ta mua nước đóng chai hoặc đồ ăn mang đi).

- (d): Hệ quả trực tiếp của hành động ở câu (b): “As a result, hundreds of water bottles and single-use plastic containers are thrown away every day.” (Hậu quả là, hàng trăm chai nước và hộp nhựa dùng một lần bị vứt đi mỗi ngày).  

- (c): Bổ sung thêm một hành động sai lầm khác làm trầm trọng vấn đề (từ nối “Besides”): “Besides, students often put containers with leftovers... which can lead to contaminating the recyclable waste.” (Bên cạnh đó, học sinh thường bỏ các hộp còn chứa thức ăn thừa vào thùng rác tái chế, điều này có thể dẫn đến việc làm ô nhiễm rác tái chế).  

- (a): Kết luận chung về hậu quả cuối cùng cho môi trường: “This means our school produces a lot of plastic waste that goes to landfills...” (Điều này có nghĩa là trường học của chúng ta thải ra rất nhiều rác thải nhựa đi thẳng ra các bãi rác...). Rác tái chế bị ô nhiễm ở câu (c) nên cuối cùng phải đưa ra bãi rác ở câu (a).

Đoạn hoàn chỉnh:

Many students at our school buy bottled water or takeaway food. As a result, hundreds of water bottles and single-use plastic containers are thrown away every day. Besides, students often put containers with leftovers in them into the recycling bin, which can lead to contaminating the recyclable waste. This means our school produces a lot of plastic waste that goes to landfills and has a harmful effect on the environment.

Dịch nghĩa:

Nhiều học sinh ở trường chúng ta mua nước đóng chai hoặc đồ ăn mang đi. Hậu quả là, hàng trăm vỏ chai nước và hộp nhựa dùng một lần bị vứt đi mỗi ngày. Bên cạnh đó, học sinh thường bỏ các hộp còn chứa thức ăn thừa vào thùng rác tái chế, điều này có thể dẫn đến việc làm ô nhiễm các loại rác có thể tái chế. Điều này có nghĩa là trường học của chúng ta đang tạo ra rất nhiều rác thải nhựa đi thẳng ra các bãi rác và gây ảnh hưởng xấu đến môi trường.

33.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hi Sally,

a. We will eat snacks, cakes, drink fizzy drinks, and play some traditional games.

b. The party is going to be held at my house, and of course, all of our classmates are also invited.

c. Also, this is a time for us to say goodbye to Cherry, who is flying to Japan the next Monday.

d. I’m throwing a farewell party at 7 p.m next Sunday. Are you free to join us?

e. Hope you can come and we’ll have a nice time together.

See you then,

Janna

d - a - b - c – e

b - c - a - d - e

a - d - c - b – e

d - b - a - c – e

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Thứ tự đúng: D. d - b - a - c - e

Sắp xếp theo cấu trúc của một bức thư mời/thông báo:  

- (d): Câu mở đầu nêu rõ mục đích viết thư và lời mời: “I’m throwing a farewell party at 7 p.m next Sunday. Are you free to join us?” (Tớ sẽ tổ chức một bữa tiệc chia tay vào lúc 7 giờ tối Chủ nhật tới. Cậu có rảnh để tham gia cùng bọn tớ không?).  

- (b): Cung cấp thông tin chi tiết về địa điểm và khách mời: “The party is going to be held at my house, and of course, all of our classmates are also invited.” (Bữa tiệc sẽ được tổ chức tại nhà tớ, và tất nhiên, tất cả các bạn cùng lớp cũng được mời).

- (a): Liệt kê các hoạt động sẽ diễn ra trong bữa tiệc: “We will eat snacks, cakes, drink fizzy drinks, and play some traditional games.” (Chúng ta sẽ ăn vặt, ăn bánh, uống nước có ga và chơi một số trò chơi truyền thống).

- (c): Nhấn mạnh thêm ý nghĩa của bữa tiệc (từ nối “Also”): “Also, this is a time for us to say goodbye to Cherry...” (Ngoài ra, đây cũng là thời gian để chúng ta nói lời tạm biệt với Cherry...).

- (e): Lời kết thư bày tỏ hy vọng: “Hope you can come and we’ll have a nice time together.” (Hy vọng cậu có thể đến và chúng ta sẽ có một khoảng thời gian vui vẻ bên nhau).

Đoạn hoàn chỉnh:

Hi Sally,

I’m throwing a farewell party at 7 p.m next Sunday. Are you free to join us? The party is going to be held at my house, and of course, all of our classmates are also invited. We will eat snacks, cakes, drink fizzy drinks, and play some traditional games. Also, this is a time for us to say goodbye to Cherry, who is flying to Japan the next Monday. Hope you can come and we’ll have a nice time together.

See you then,

Janna

Dịch nghĩa:

Chào Sally,

Tớ sẽ tổ chức một bữa tiệc chia tay vào 7 giờ tối Chủ nhật tới. Cậu có rảnh để tham gia cùng bọn tớ không? Bữa tiệc sẽ được tổ chức tại nhà tớ, và tất nhiên, tất cả các bạn cùng lớp của chúng ta cũng được mời. Chúng ta sẽ cùng ăn đồ ăn vặt, bánh ngọt, uống nước có ga và chơi một vài trò chơi truyền thống. Ngoài ra, đây cũng là dịp để chúng ta nói lời tạm biệt với Cherry, người sẽ bay sang Nhật Bản vào thứ Hai tuần sau. Hy vọng cậu có thể đến và chúng ta sẽ có một khoảng thời gian tuyệt vời cùng nhau.

Hẹn gặp cậu lúc đó nhé,

Janna
34.Trắc nghiệm
• 1 điểm

a. Fake trees can be reused for many years, but during their production, harmful pollutants are released into the air.

b. When Christmas is over and the real trees go to landfills, they produce methane and carbon dioxide, which are two harmful greenhouse gases.

c. And when they end in landfills, they will take hundreds of years to decompose.

d. Real or fake Christmas trees are often displayed in almost every house, office, and shop during the festive season.

b – c – a – d

a – c – d – b

d – b – a – c

d – a – c – b

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Thứ tự đúng: C. d - b - a - c

Sắp xếp theo cấu trúc đoạn văn so sánh và nêu tác động môi trường:

- (d): Câu chủ đề giới thiệu 2 đối tượng (cây thông thật và cây thông giả): “Real or fake Christmas trees are often displayed in almost every house...” (Cây thông Giáng sinh thật hoặc giả thường được trưng bày ở hầu hết mọi ngôi nhà...).

- (b): Nêu tác động tiêu cực của cây thông thật: “When Christmas is over and the real trees go to landfills, they produce methane...” (Khi lễ Giáng sinh kết thúc và những cây thông thật bị đưa ra bãi rác, chúng tạo ra khí mê-tan...).

- (a): Chuyển sang đối tượng thứ hai là cây thông giả: “Fake trees can be reused for many years, but during their production, harmful pollutants are released...” (Cây giả có thể được tái sử dụng trong nhiều năm, nhưng trong quá trình sản xuất, các chất ô nhiễm độc hại bị thải ra...).

- (c): Bổ sung thêm tác động tiêu cực của cây giả ở cuối vòng đời (liên kết với câu a bằng từ “And”): “And when they end in landfills, they will take hundreds of years to decompose.” (Và khi chúng kết thúc ở các bãi rác, chúng sẽ mất hàng trăm năm để phân hủy). Từ “they” ở đây chỉ “Fake trees” ở câu trước.

Đoạn hoàn chỉnh:

Real or fake Christmas trees are often displayed in almost every house, office, and shop during the festive season. When Christmas is over and the real trees go to landfills, they produce methane and carbon dioxide, which are two harmful greenhouse gases. Fake trees can be reused for many years, but during their production, harmful pollutants are released into the air. And when they end in landfills, they will take hundreds of years to decompose.

Dịch nghĩa:

Cây thông Giáng sinh thật hoặc giả thường được trưng bày ở hầu hết mọi ngôi nhà, văn phòng và cửa hàng trong suốt mùa lễ hội. Khi Giáng sinh kết thúc và những cây thông thật bị đưa ra bãi rác, chúng sẽ sản sinh ra khí mê-tan và carbon dioxide, đây là hai loại khí nhà kính độc hại. Cây thông giả có thể được tái sử dụng trong nhiều năm, nhưng trong quá trình sản xuất, các chất ô nhiễm có hại sẽ bị thải vào không khí. Và khi chúng kết thúc vòng đời tại các bãi rác, chúng sẽ mất tới hàng trăm năm để có thể phân hủy.

35.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PART 2: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions. (0.6 point)

You are staying at a hotel where you have stayed twice before.

This is the third time you have stayed at this hotel.

This is the third time you stay at this hotel.

This is the three time you have stayed at this hotel.

This is the third time you stayed at this hotel.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. This is the third time you have stayed at this hotel.

→ Đúng. Cấu trúc diễn tả số lần thực hiện hành động: This is the first/second/third... time + S + have/has + V(pII). Câu gốc: “Bạn đang ở tại một khách sạn nơi bạn đã từng ở 2 lần trước đây” → Nghĩa là tính cả lần này thì đây là lần thứ 3 bạn ở khách sạn này.

B. This is the third time you stay at this hotel. → Sai thì (cấu trúc “This is the third time...” đi với thì Hiện tại hoàn thành, không dùng Hiện tại đơn).

C. This is the three time you have stayed at this hotel. → Sai từ vựng (phải dùng số thứ tự “third” thay vì số đếm “three”).

D. This is the third time you stayed at this hotel. → Sai thì (không dùng Quá khứ đơn).

Dịch nghĩa: Bạn đang ở tại một khách sạn nơi mà bạn đã ở hai lần trước đó. = Đây là lần thứ ba bạn ở lại khách sạn này.

36.Trắc nghiệm
• 1 điểm
The more people move into big cities, the higher the unemployment is.

The higher the unemployment is, the more people move into big cities.

More people moving into big cities causes higher unemployment.

More people move into big cities despite the high rate of unemployment.

More people move into big cities because there are more employment opportunities there.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. The higher the unemployment is, the more people move into big cities. (Tỷ lệ thất nghiệp càng cao, người ta càng chuyển đến các thành phố lớn.) → Sai logic so với câu gốc (câu gốc nói việc chuyển đến thành phố gây ra thất nghiệp, đáp án A làm ngược lại).

B. More people moving into big cities causes higher unemployment.

→ Đúng. Cấu trúc so sánh kép “The more..., the higher...” (Càng... càng...) ở câu gốc mang hàm ý nhân quả: Việc có thêm nhiều người chuyển đến các thành phố lớn dẫn đến tỷ lệ thất nghiệp cao hơn. Động từ “causes” (gây ra) thể hiện chính xác mối quan hệ này. Chủ ngữ của câu là cụm danh động từ “More people moving into big cities”.

C. More people move into big cities despite the high rate of unemployment. (Nhiều người chuyển đến các thành phố lớn mặc dù tỷ lệ thất nghiệp cao.) → Sai nghĩa (không có ý nhượng bộ “despite”).

D. More people move into big cities because there are more employment opportunities there. (Nhiều người chuyển đến các thành phố lớn vì ở đó có nhiều cơ hội việc làm hơn.) → Sai nghĩa.

Dịch nghĩa: Càng nhiều người chuyển đến các thành phố lớn, tỷ lệ thất nghiệp càng cao. = Việc có nhiều người chuyển đến các thành phố lớn gây ra tỷ lệ thất nghiệp cao hơn.

37.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Housing is getting more and more expensive in big cities, so many local residents can't afford to buy their own place.

Housing is getting affordable enough for many local people to buy their own place.

More and more local residents can't afford their own place in big cities because housing is too expensive.

Many local residents in big cities can't buy their own place because housing is becoming more expensive every day.

Housing in big cities has become the most expensive these days, so many local residents can't afford their own place.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. Housing is getting affordable enough for many local people to buy their own place. (Nhà ở đang trở nên đủ rẻ...) → Sai nghĩa hoàn toàn.

B. More and more local residents can't afford their own place in big cities because housing is too expensive. → Sai lệch đôi chút về chủ ngữ (“many local residents” trong câu gốc bị đổi thành “more and more local residents” - ngày càng nhiều cư dân địa phương).

C. Many local residents in big cities can't buy their own place because housing is becoming more expensive every day.

→ Đúng. Câu gốc dùng liên từ “so” chỉ kết quả. Khi viết lại, ta dùng “because” để chỉ nguyên nhân. Cụm “is getting more and more expensive” (ngày càng đắt đỏ) đồng nghĩa với “is becoming more expensive every day”. Cụm “can't afford to buy” (không có khả năng chi trả để mua) đồng nghĩa với “can't buy”.

D. Housing in big cities has become the most expensive these days, so many local residents can't afford their own place. → Sai cấp so sánh (câu gốc dùng so sánh kép “more and more”, đáp án D dùng so sánh nhất “the most” là làm biến đổi nghĩa).

Dịch nghĩa: Nhà ở đang trở nên ngày càng đắt đỏ ở các thành phố lớn, vì vậy nhiều cư dân địa phương không thể đủ khả năng mua nhà riêng của họ. = Nhiều cư dân địa phương ở các thành phố lớn không thể mua nhà riêng của họ bởi vì nhà ở đang trở nên đắt đỏ hơn mỗi ngày.

38.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PART 3: Mark the letter A, B, C, or D on the answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions. (0.6 point)

He left school with no academic qualifications. He found a well-paid job.

Although he left school, he has no academic qualifications to find a job

Although he found a well-paid job, he left school with no academic qualifications.

Although he leaves school with no qualifications, he finds a well-paid job.

Although he left school with no academic qualifications, he found a well-paid job.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. Although he left school, he has no academic qualifications to find a job. (Mặc dù anh ấy đã nghỉ học, anh ấy không có bằng cấp học thuật nào để tìm việc.) → Sai nghĩa so với câu gốc.

B. Although he found a well-paid job, he left school with no academic qualifications. → Sai vị trí của liên từ “Although” (Mặc dù anh ấy đã tìm được công việc lương cao, anh ấy đã rời trường học mà không có bằng cấp → Logic nhượng bộ bị ngược).

C. Although he leaves school with no qualifications, he finds a well-paid job. → Sai thì (câu gốc ở thì Quá khứ đơn, đáp án C chia ở thì Hiện tại đơn “leaves/finds”).

D. Although he left school with no academic qualifications, he found a well-paid job.

→ Đúng. Hai mệnh đề trong câu gốc có mối quan hệ tương phản (nghỉ học không bằng cấp - tìm được việc lương cao). Sử dụng liên từ “Although” (Mặc dù) đứng trước mệnh đề chỉ sự bất lợi/khiếm khuyết là hoàn toàn chuẩn xác về mặt ngữ pháp và logic ý nghĩa.

Dịch nghĩa: Anh ấy đã rời trường học mà không có bằng cấp học thuật nào. Anh ấy đã tìm được một công việc được trả lương cao. = Mặc dù anh ấy đã rời trường học mà không có bằng cấp học thuật nào, anh ấy đã tìm được một công việc được trả lương cao.

39.Trắc nghiệm
• 1 điểm
This job requires good language skills. It also requires communication skills.

This job requires not only good language skills but also communication skills.

This job not only requires communication skills but also language is good.

This job requires not only language good skills but also is communication.

This job not only requires good language skills but also it requires.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. This job requires not only good language skills but also communication skills.

→ Đúng. Câu gốc dùng “It also requires” để bổ sung thêm yêu cầu. Ta có thể dùng cấu trúc tương đương: not only... but also... (không những... mà còn...) để kết hợp câu. Cấu trúc này tuân thủ nguyên tắc song song: sau “not only” là một cụm danh từ (good language skills), thì sau “but also” cũng là một cụm danh từ (communication skills).

B. This job not only requires communication skills but also language is good. → Sai cấu trúc song song (vế sau dùng mệnh đề “language is good” không tương xứng với vế trước).

C. This job requires not only language good skills but also is communication. → Sai trật tự từ (“language good skills” là sai, phải là “good language skills”) và sai cấu trúc song song.

D. This job not only requires good language skills but also it requires. → Lỗi thừa từ và cụt nghĩa (dư “it requires” ở cuối câu).

Dịch nghĩa: Công việc này yêu cầu kỹ năng ngôn ngữ tốt. Nó cũng yêu cầu kỹ năng giao tiếp. = Công việc này không những yêu cầu kỹ năng ngôn ngữ tốt mà còn cả kỹ năng giao tiếp.

40.Trắc nghiệm
• 1 điểm
My mother came to pick me up at the food fair yesterday. We were packing the leftovers and cleaning up the tables.

While my mother was picking me up at the food fair yesterday, we were packing the leftovers and cleaning up the tables.

We were packing the leftovers and cleaning up the tables at the food fair yesterday when my mother came to pick me up.

We were neither packing the leftovers nor cleaning up the tables when my mother came to pick me up at the food fair yesterday.

My mother came to pick me up at the food fair yesterday, and then we packed the leftovers and cleaned up the tables.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. While my mother was picking me up at the food fair yesterday, we were packing the leftovers and cleaning up the tables. → Sai ngữ nghĩa và cấu trúc (việc mẹ đến đón “came to pick me up” là hành động ngắn cắt ngang, không thể dùng “While + quá khứ tiếp diễn” cho nó).

B. We were packing the leftovers and cleaning up the tables at the food fair yesterday when my mother came to pick me up.

→ Đúng. Sự kết hợp giữa thì Quá khứ tiếp diễn (hành động đang xảy ra: đang gói thức ăn và dọn bàn) và thì Quá khứ đơn (hành động ngắn xen vào: mẹ đến đón). Cấu trúc: S1 + was/were + V-ing + when + S2 + V(ed/cột 2).

C. We were neither packing the leftovers nor cleaning up the tables when my mother came to pick me up at the food fair yesterday. → Sai nghĩa (“neither... nor...” mang nghĩa phủ định “không... cũng không”, làm ngược hoàn toàn nghĩa của câu gốc).

D. My mother came to pick me up at the food fair yesterday, and then we packed the leftovers and cleaned up the tables. → Sai nghĩa về tính thời điểm (dùng “and then” mang nghĩa là mẹ đến đón xong xuôi rồi chúng tôi mới bắt đầu dọn dẹp, trong khi câu gốc nói hai việc này xảy ra chồng chéo lên nhau - đang dọn dẹp thì mẹ đến).

Dịch nghĩa: Mẹ tôi đã đến đón tôi tại hội chợ ẩm thực ngày hôm qua. (Lúc đó) Chúng tôi đang đóng gói thức ăn thừa và dọn dẹp bàn. = Chúng tôi đang đóng gói thức ăn thừa và dọn dẹp bàn tại hội chợ ẩm thực ngày hôm qua khi mẹ tôi đến đón tôi.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 12

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Tiếng Anh

Xem tất cả