Đề kiểm tra Toán 9 Kết nối tri thức Chương 4 có đáp án - Đề 2
Đề thi

Đề kiểm tra Toán 9 Kết nối tri thức Chương 4 có đáp án - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 968 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho \[\alpha ,\,\,\beta \] là hai góc phụ nhau. Kết luận nào sau đây đúng?

\[\sin \alpha = \cot \beta .\]

\[\sin \alpha = \tan \beta .\]

\[\sin \alpha = \cos \beta .\]

\[{\rm{cos}}\alpha = \cot \beta .\]

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C

Vì \[\alpha ,\,\,\beta \] là hai góc phụ nhau nên \[\beta  = 90^\circ  - \alpha .\]

Theo định lí tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau, ta có:

\[\sin \alpha  = \cos \left( {90^\circ  - \alpha } \right) = \cos \beta ;\]      \[\tan \alpha  = \cot \left( {90^\circ  - \alpha } \right) = \cot \beta .\]

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ. Hệ thức nào dưới đây đúng?

Cho hình vẽ. Hệ thức nào dưới đây đúng? (ảnh 1)

\(b = a\,\sin B\).

\(b = a\,\sin C\).

\(b = a\,\cos B\).

\(b = a\,\tan B\).

Xem đáp án

Chọn A

Trong một tam giác vuông, mỗi cạnh góc vuông bằng cạnh huyền nhân sin góc đối.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cầu thủ sút bóng bị va vào mép bên trên của cầu môn và bị bật ngược trở lại. Biết cầu môn cao \[2,4\,\,{\rm{m}}\]và khoảng cách từ vị trí sút bóng đến chân cầu môn là \[25\,\,{\rm{m}}\]. Tính góc \[\alpha \]tạo bởi đường đi của quả bóng và mặt đất (kết quả làm tròn đến phút).

Chọn D  Tam giác \[AHB\] v (ảnh 1)

\[\alpha = {\rm{5}}^\circ {\rm{30'}}\].

\[\alpha \approx {\rm{5}}^\circ 20'\].

\[\alpha \approx {\rm{5}}^\circ 31'\].

\[\alpha \approx {\rm{5}}^\circ 29'\].

Xem đáp án

Chọn D

Tam giác \[AHB\] vuông tại \[H\] có \[\tan A = \tan \alpha  = \frac{{BH}}{{AH}} = \frac{{2,4}}{{25}} = \frac{{11}}{{125}}\] nên \[\alpha  \approx {\rm{5}}^\circ 29'.\]

Vậy góc tạo bởi đường đi của quả bóng và mặt đất là \[\alpha  \approx {\rm{5}}^\circ 29'.\]

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[C\]\[AC = 1,2{\rm{\;cm}},\,\,AB = 1,5{\rm{\;cm}}.\] Tỉ số lượng giác \[\tan B\]

\[\tan B = \frac{{4\sqrt {41} }}{{41}}.\]

\[\tan B = \frac{4}{3}.\]

\[\tan B = \frac{3}{4}.\]

\[\tan B = \frac{4}{5}.\]

Xem đáp án

Chọn B

Vì tam giác \[ABC\] vuông tại \[C\ (ảnh 1)

Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[C\], ta được:

\[B{C^2} = A{B^2} - A{C^2} = 1,{5^2} - 1,{2^2} = 0,81.\]

Suy ra \[BC = 0,9{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

Vì tam giác \[ABC\] vuông tại \[C\] nên \[\tan B = \frac{{AC}}{{BC}} = \frac{{1,2}}{{0,9}} = \frac{4}{3}.\]

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\]\[BC = 12{\rm{\;cm}},\,\,\widehat B = 40^\circ .\] Kết quả nào sau đây là đúng?

\[AC \approx 9,19\,\,{\rm{cm}};\,\,\widehat {C\,} = 50^\circ .\]

\[AC \approx 7,71{\rm{\;cm}};\,\,\widehat {C\,} = 50^\circ .\]

\[AC \approx 9,1\,\,{\rm{cm}};\,\,\widehat {C\,} = 50^\circ .\]

\[AC \approx 7,8{\rm{\;cm}};\,\,\widehat {C\,} = 50^\circ .\].

Xem đáp án

Chọn B

Chọn B   Vì tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] nên \[AC = BC.\sin B = 12.\sin 40^\circ  \approx 7,71\] (cm). Tam giác \[A (ảnh 1)

Vì tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] nên \[AC = BC.\sin B = 12.\sin 40^\circ  \approx 7,71\] (cm).

Tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] nên \[\widehat B + \widehat C = 90^\circ \] (tổng hai góc nhọn của tam giác vuông).

Suy ra \[\widehat C = 90^\circ  - \widehat B = 90^\circ  - 40^\circ  = 50^\circ .\]

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cây tre cao 9 m bị gió bão làm gãy ngang thân, tạo thành một góc \(32^\circ \).\[x \approx 4,9{\rm{\;(m)}} \approx {\rm{5\;m}}{\rm{.}}\]  Do đó điểm gãy cách gốc k (ảnh 1)Hỏi điểm gãy \[A\] cách gốc \[B\] khoảng bao nhiêu mét?

\[4\;\,{\rm{m}}.\]

\[5\] m.

\[6\] m.

\[7\] m.

Xem đáp án

Chọn B

Ta mô hình hóa bài toán như hình vẽ trên.

Khoảng cách từ gốc cây đến điểm bị gãy là \[AB.\]

Khoảng cách từ điểm thân tre bị gãy đến ngọn cây là \[BC.\]

Khoảng cách từ ngọn cây chạm đất đến gốc là \[AC.\]

Đặt độ dài \(BC = x{\rm{\;(m)}}\,\,\left( {0 < x < 9} \right)\).

Suy ra: \(AB = 9 - x.\)

Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) ta có: \(AB = BC \cdot \cos B\)

Suy ra \(9 - x = x \cdot \cos 32^\circ \)

\(9 - x \approx 0,85x\)

\(1,85x \approx 9\)

\[x \approx 4,9{\rm{\;(m)}} \approx {\rm{5\;m}}{\rm{.}}\]

Do đó điểm gãy cách gốc khoảng \(5\) m.

7. Tự luận
1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho tam giác \(ABC\) có \[BC = 9\,\,{\rm{cm}}\,{\rm{;}}\,\,\widehat B = 50^\circ \,{\rm{;}}\,\,\widehat C = 35^\circ .\] Gọi \[N\] là chân đường vuông góc hạ từ \(A\) xuống \(BC.\)

a) \(AN = BN \cdot \tan B\).

b) \(BN \approx 2,79\,\,{\rm{cm}}.\)

c) \(AN \approx 3,33\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

d) \({S_{ABC}} \approx 12,555\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

Xem đáp án

Cho tam giác \(ABC\) có \[BC = 9\,\, (ảnh 1)

a) Đúng. Áp dụng hệ thức giữa cạnh và góc trong \(\Delta ABN\)vuông tại \(N\), ta có:O10-2024-GV154 \(AN = BN \cdot \tan B.\)

b) Sai. Gọi \(BN = x\,\,\left( {0 < x < 9} \right)\) nên \(NC = 9 - x\).

Xét \(\Delta ABN\) vuông tại \(N\), ta có: O10-2024-GV154 \(AN = BN \cdot \tan B = x \cdot \tan 50^\circ \)

Xét \(\Delta ACN\) vuông tại \(N\), ta có: O10-2024-GV154 \(AN = CN \cdot \tan C = \left( {9 - x} \right) \cdot \tan 35^\circ \)

Suy ra \[x \cdot \tan 50^\circ  = \left( {9 - x} \right) \cdot \tan 35^\circ \] hay \[x = BN \approx 3,33\,\,{\rm{cm}}.\]  

c) Sai. Ta có \(AN = BN \cdot \tan B \approx 3,97\).

d) Sai. Diện tích tam giác \(ABC\) là: \[{S_{ABC}} = \frac{1}{2} \cdot AN \cdot BC = \frac{1}{2} \cdot 3,97 \cdot 9 \approx 17,865\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right).\]

8. Tự luận
1 điểm

Để xác định khoảng cách từ một gốc cây \[A\] trên một hòn đảo nhỏ giữa biển đến vị trí con sao biển \[C\] trên bãi cát (như hình bên dưới), người ta chọn một điểm \[B\] trên bãi biển cách điểm \[C\] một khoảng \[1225\,\,{\rm{m}}\] và dùng giác kế ngắm xác định được \[\widehat {ABC} = {75^{\rm{o}}}\]; \[\widehat {ACB} = {65^{\rm{o}}}\]. Tính khoảng cách \[AC\] (kết quả làm tròn đến đơn vị mét).

Để xác định khoảng cách từ một gốc cây \[A\] trên một hòn đảo nh (ảnh 1)

a) \[\widehat {BAC} = 40^\circ {\rm{.}}\]

b) Tam giác \[ABC\] nhọn.

c) \[\frac{{BC}}{{\sin A}} = \frac{{AC}}{{\sin B}} = \frac{{AB}}{{\sin C}}\].

d) Khoảng cách từ một gốc cây \[A\] trên một hòn đảo nhỏ giữa biển đến vị trí con sao biển \[C\] trên bãi cát là \[1625{\rm{ m}}{\rm{.}}\]

Xem đáp án

a) Đúng. Áp dụng định lý tổng ba góc trong một tam giác, ta có:

\[\widehat {BAC} = {180^{\rm{o}}} - \left( {\widehat {ABC} + \widehat {ACB}} \right) = 180^\circ  - \left( {75^\circ  + 65^\circ } \right) = 40^\circ .\]

b) Đúng. Vì \[\widehat {ABC} = 75^\circ \,;\,\,\widehat {ACB} = 65^\circ \] và \[\widehat {BAC} = 40^\circ \] nên \[\Delta ABC\] nhọn.

c) Đúng. Xét tam giác nhọn \[ABC\], kẻ các đường cao \[BD,\,\,CE\] thì các đường cao này nằm trong tam giác (như hình vẽ) có \[a = BC;\,\,b = AC;\,\,c = AB\].

Để xác định khoảng cách từ một gốc cây \[A\] trên một hòn đảo nh (ảnh 2)

Xét \[\Delta ADB\] vuông tại \[D\], áp dụng hệ thức giữa cạnh và góc nhọn trong tam giác vuông ta có:

\[BD = AB \cdot \sin \widehat {BAC} = c \cdot \sin A.\]      \[\left( 1 \right)\]

Xét \[\Delta CDB\] vuông tại \[D\], áp dụng hệ thức giữa cạnh và góc nhọn trong tam giác vuông ta có:

\[BD = BC \cdot \sin \widehat {ACB} = a \cdot \sin C.\]      \[\left( 2 \right)\]

Từ \[\left( 1 \right)\] và \[\left( 2 \right)\] suy ra \[c \cdot \sin A = a \cdot \,\sin C\] hay \[\frac{a}{{\sin A}} = \frac{c}{{\sin C}}.\]

Chứng minh tương tự, ta được \[b \cdot \sin A = a \cdot \sin B\] hay \[\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}}.\]

Do đó \[\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}}\] hay \[\frac{{BC}}{{\sin A}} = \frac{{AC}}{{\sin B}} = \frac{{AB}}{{\sin C}}\].

d) Sai. Từ câu c, ta có: \[\frac{{BC}}{{\sin A}} = \frac{{AC}}{{\sin B}} = \frac{{AB}}{{\sin C}}\].

Suy ra \[\frac{{1225}}{{\sin 40^\circ }} = \frac{{AC}}{{\sin 75^\circ }}\] hay \[AC = \frac{{1\,\,225 \cdot \sin 75^\circ }}{{\sin 40^\circ }} \approx 1841\,\,{\rm{(m)}}{\rm{.}}\]

Vậy khoảng cách \[AC\] là \[1841{\rm{ m}}\].

9. Tự luận
1 điểm

Tòa nhà Landmart 81 là một tòa nhà cao tầng ngay bên bờ sông Sài Gòn tại TP. Hồ Chí Minh. Tòa nhà này có 81 tầng, cao nhất Đông Nam Á (năm 2018). Ý tưởng thiết kế của The Landmark 81 được lấy cảm hứng từ những bó tre truyền thống tượng trưng cho sức mạnh và sự đoàn kết trong văn hóa Việt Nam. Tại một thời điểm tia sáng mặt trời tạo với mặt đất một góc là \(63^\circ \) (góc B) thì người ta đo được bóng của tòa nhà trên mặt đất dài khoảng \[235{\rm{ m}}\] (độ dài \[AB).\] Hãy ước tính chiều cao của tòa nhà này (đoạn thẳng \[AH\]) (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất).

Lời giải  Xét \(\Delta ABH\) vuông tại \(A\), ta có:  \(\tan B = \frac{{AH}}{{AB}}\) hay \(\tan 63^\circ  = \frac{{AH}}{{235}}\) nên \(AH = 235 \cdot \tan 63^\circ  = 461\;\,({\rm{m)}}\).  Vậy chiều cao của tòa nhà này là \[461{\rm{ m}}.\]  Đáp án: 461. (ảnh 1)

Xem đáp án

Lời giải

Xét \(\Delta ABH\) vuông tại \(A\), ta có:

\(\tan B = \frac{{AH}}{{AB}}\) hay \(\tan 63^\circ  = \frac{{AH}}{{235}}\) nên \(AH = 235 \cdot \tan 63^\circ  = 461\;\,({\rm{m)}}\).

Vậy chiều cao của tòa nhà này là \[461{\rm{ m}}.\]

Đáp án: 461.

10. Tự luận
1 điểm

Bạn Nam đứng ở sân thượng nhà mình, cách cây xoài một khoảng \(AE = 20\;\,{\rm{m}}\) và quan sát thấy đỉnh cây \[B\] với góc \(30^\circ \) và gốc cây \[A\] với góc \(35^\circ \) so với phương ngang. Tính chiều cao \[AB\] của cây xoài đó (kết quả làm tròn hàng đơn vị của mét).

Bạn Nam đứng ở sân thượng nhà mình, cách cây xoài một kh (ảnh 1)

Xem đáp án

Tứ giác \[ADEC\] là hình chữ nhật nên \(DA = EC = 20\;\,{\rm{m}}\).

• Xét \(\Delta ACD\) vuông tại \[A,\] ta có:

\[\tan \widehat {ADC} = \frac{{AC}}{{AD}}\] hay \[\tan 35^\circ  = \frac{{AC}}{{20}}\] nên \[AC = 20 \cdot \tan 35^\circ  \approx 14\;\,({\rm{m}})\].

• Xét \(\Delta ABD\) vuông tại A, ta có:

\[\tan \widehat {ADB} = \frac{{AB}}{{AD}}\] hay \[\tan 30^\circ  = \frac{{AB}}{{20}}\] nên \[AB = 20 \cdot \tan 30^\circ  \approx 12\;\,({\rm{m}})\].

Do đó \(BC = BA + AC = 14 + 12 = 26\;\,\,({\rm{m)}}{\rm{.}}\)

Vậy chiều cao \[AB\] của cây xoài là \[26{\rm{ m}}.\]

Đáp án: 26.

11. Tự luận
1 điểm

Một chiếc cầu trượt bao gồm phần cầu thang (để bước lên) và phần ống trượt (để trượt xuống) nối liền nhau như hình vẽ. Biết rằng khi xây dựng, phần ống trượt nghiêng với mặt đất một góc là \(35^\circ ,\) phần cầu thang (xem như đoạn thẳng \[AB)\] nghiêng với mặt đất một góc \(45^\circ ,\) khoảng cách từ chân thang đến chân ống trượt là \(3,58\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\) Tính độ cao \[AH\] của cầu trượt. (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)Một chiếc cầu trượt bao gồm phần cầu thang (để bước lên) và phần ống trượt (để trượt xuống) nối liền nhau như hình vẽ. (ảnh 1)

Xem đáp án

Lời giải

Đặt \(AH = x\,\,(\;{\rm{m}}),\,\,x > 0\).

• Xét \(\Delta ABH\) vuông tại \[H,\] ta có:

\(\tan C = \frac{{AH}}{{CH}}\) hay \(\tan 35^\circ  = \frac{x}{{CH}}\) nên \(CH = \frac{x}{{\tan 35^\circ }}\).

• Xét \(\Delta BCH\) vuông tại \[H,\] ta có:

\(\tan B = \frac{{AH}}{{BH}}\) hay \(\tan 45^\circ  = \frac{x}{{BH}}\) nên \(BH = \frac{x}{{\tan 45^\circ }}\).

Ta có: \[BH + CH = BC\]

\[\frac{x}{{\tan 35^\circ }} + \frac{x}{{\tan 45^\circ }} = 3,58\]

\[x\left( {\frac{1}{{\tan 35^\circ }} + \frac{1}{{\tan 45^\circ }}} \right) = 3,58\]

\(x = \frac{{3,58}}{{\frac{1}{{\tan 35^\circ }} + \frac{1}{{\tan 45^\circ }}}} \approx 1,44\;\,({\rm{m)}}{\rm{.}}\)

Độ cao của cầu trượt là \(1,44\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

Đáp án: 1,44.