Đề kiểm tra Toán 6 Chương 3 (có đáp án) - Đề 2
11 câu hỏi
Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Tập hợp số nguyên gồm
các số nguyên âm và các số nguyên dương.
số 0 và số nguyên âm.
số 0 và số nguyên dương.
số tự nhiên và số nguyên âm.
Chọn D
Tập hợp số nguyên gồm số tự nhiên và số nguyên âm.
\(B = \left\{ {3;\,\, - 2;\,\,0;\,\,1;\,\, - 5;\,\,7} \right\}\).
\(B = \left\{ {3;\,\, - 2;\,\,0;\,\,1;\,\, - 5;\,\, - 7} \right\}\).
\(B = \left\{ {3;\,\, - 2;\,\,0;\,\, - 5;\,\, - 7} \right\}\).
\(B = \left\{ { - 3;\,\,2;\,\,0;\,\,1;\,\, - 5;\,\, - 7} \right\}\).
Chọn B
Tập hợp \(B\) gồm các phần tử là số đối của các phần tử trong tập hợp \(A\) là:
\(B = \left\{ {3;\,\, - 2;\,\,0;\,\,1;\,\, - 5;\,\, - 7} \right\}\).
Số 0 là bội của mọi số nguyên khác 0.
Số 1 và \( - 1\) là ước của mọi số tự nhiên.
Số 0 là ước của mọi số nguyên.
Nếu \(a\) là bội của \(b\) và \(b\) là bội của \(c\) thì \(a\) là bội của \(c\).
Chọn C
Không có số nguyên nào chia được cho 0 nên khẳng định số 0 là ước của mọi số nguyên là sai.
Trong 6 tháng, doanh thu cửa hàng A là \( - 36\) triệu đồng. Khi đó, trung bình mỗi tháng:
Cửa hàng A lãi 6 triệu đồng.
Cửa hàng A lỗ 6 triệu đồng.
Cửa hàng A lãi 216 triệu đồng.
Cửa hàng A lỗ 216 triệu đồng.
Chọn B
Trung bình mỗi tháng cửa hàng A có doanh thu là: \(\left( { - 36} \right):6 = - 6\) (triệu đồng).
Vậy trung bình mỗi tháng, cửa hàng A lỗ 6 triệu đồng.
Đà Lạt.
Phanxipang.
Paris.
Moscow.
Chọn C
Nhận thấy \[ - 8{\rm{^\circ C}} < - 3{\rm{^\circ C}} < 0{\rm{^\circ C}} < 15{\rm{^\circ C}}\].
Do đó, Paris là nơi có nhiệt độ thấp nhất.
\[ - 17\,\,{\rm{m}}\].
\[17\,\,{\rm{m}}\].
\[ - 37\,\,{\rm{m}}\].
\[37\,\,{\rm{m}}\].
Chọn C
Tàu lặn thêm 10 m nữa tức ở độ cao \[ - 10\,\,{\rm{m}}\] so với vị trí ban đầu.
Độ cao mới của tàu đó so với mực nước biển là: \[ - 27 + \left( { - 10} \right) = - 37\,\,\left( {\rm{m}} \right)\].
Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một tàu ngầm đang ở độ sâu cách mặt biển \(15\;{\rm{m}}{\rm{.}}\) Cứ mỗi phút, tàu lại nổi lên trên \(3\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)
Ban đầu, tàu ngầm ở độ cao \( - 15\;{\rm{m}}\) so với mặt nước biển.
Sau 2 phút, tàu nổi lên trên được \(6\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)
Tàu ở độ cao \(9\;{\rm{m}}\) so với mực nước biển sau 2 phút.
Sau 5 phút, tàu ở mặt nước biển.
a) Đúng. Vì tàu ngầm đang ở độ sâu cách mặt biển \(15\;{\rm{m}}\) nên ban đầu, tàu ngầm ở độ cao \( - 15\;{\rm{m}}\)
so với mặt nước biển.
b) Đúng. Sau 2 phút, tàu nổi lên trên được: \(2 \cdot 3 = 6\left( {\rm{m}} \right).\) Vậy sau 2 phút, tàu nổi lên trên được
\(6\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)
c) Sai. Sau 2 phút, tàu ở độ cao so với mực nước biển là: \( - 15 + 6 = - 9\;\left( {\rm{m}} \right).\)
Vậy sau 2 phút, tàu ở độ cao \( - 9\;{\rm{m}}\) so với mực nước biển.
d) Đúng. Sau 5 phút, tàu ở độ cao so với mặt nước biển là: \(\left( { - 15} \right) + 5 \cdot 3 = 0\;\left( {\rm{m}} \right).\)
Vậy sau 5 phút, tàu ở mặt nước biển.
Mỗi sản phẩm bị lỗi thì công nhân nhận được \( - 25\,000\) đồng.
Số tiền chị Nga nhận được cho 20 sản phẩm tốt là \(10\,000\,000\)đồng.
Số tiền chị Nga nhận được cho 3 sản phẩm bị lỗi là \( - 75\;000\) đồng.
Tổng số tiền chị Nga nhận được cho 23 sản phẩm là \(9\,925\,000\)đồng.
a) Đúng. Vì một sản phẩm có lỗi bị phạt \(25\,000\) đồng nên mỗi sản phẩm bị lỗi thì công nhân nhận được \( - 25\,000\) đồng.
b) Sai. Số tiền chị Nga nhận được cho 20 sản phẩm tốt là: \(50\;000 \cdot 20 = 1\;000\;000\) (đồng).
Vậy số tiền chị Nga nhận được cho 20 sản phẩm tốt là \(1\;000\;000\) đồng.
c) Đúng. Số tiền của chị Nga nhận được cho 3 sản phẩm bị lỗi là: \(\left( { - 25\;000} \right) \cdot 3 = - 75\;000\) (đồng).
Vậy số tiền của chị Nga nhận được cho 3 sản phẩm bị lỗi là \( - 75\;000\) đồng.
d) Sai. Số tiền tiền chị Nga nhận được cho 20 sản phẩm tốt và 3 sản phẩm bị lỗi là:
\(1\;000\;000 + \left( { - 75\;000} \right) = 925\;000\) (đồng).
Vậy số tiền chị Nga nhận được cho 23 sản phẩm là \(925\;000\)nghìn đồng.
Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.
Tìm số nguyên \(x\) biết: \[7\left( {2x + 3} \right)\; = 5\left( {3x + 8} \right) - 16.\]
___
Đáp số: -3
\[7\left( {2x + 3} \right)\; = 5\left( {3x + 8} \right) - 16\]
\[14x + 21\; = 15x + 40 - 16\]
\[14x - 15x\; = 40 - 16 - 21\]
\( - x = 3\)
\(x = - 3.\)
Vậy \(x = - 3.\)
Tổng các số nguyên \[x\] thỏa mãn \( - 15 \le x < 16\) bằng bao nhiêu?
__
Đáp án: 0
Ta có các số nguyên \[x\] với \( - 15 \le x < 16\) gồm:
\( - 15;\,\, - 14;\,\, - 13;\,\, - 12;\,\, - 11;\,\, - 10;\,.....;\,\,0;\,\,1;\,\,2;\,\,.....;\,\,10;\,\,11;\,\,12;\,\,13;\,\,14;\,\,15.\)
Do đó, tổng các số nguyên \[x\] thỏa mãn \( - 15 \le x < 16\) là:
\(\left( { - 15 + 15} \right) + \left( { - 14 + 14} \right) + ..... + \left( { - 1 + 1} \right) + 0 = 0\).
Công ty An Bình có lợi nhuận ở mỗi tháng trong 4 tháng đầu năm là \( - 70\) triệu đồng. Trong 8 tháng tiếp theo lợi nhuận mỗi tháng của công ty là 60 triệu đồng. Sau 12 tháng kinh doanh, lợi nhuận của công ty An Bình là bao nhiêu tiền? (Đơn vị: triệu đồng)
____
Đáp án: 200
Lợi nhuận của công ty An Bình sau 12 tháng kinh doanh là:
(triệu đồng)
Vậy sau 12 tháng kinh doanh, lợi nhuận của công ty An Bình là 200 triệu đồng.


