Bài tập ôn tập Toán 6 Chương 3 (có đáp án)
Đề thi

Bài tập ôn tập Toán 6 Chương 3 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 653 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. Trắc nghiệm

Dạng 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cách viết nào sau đây là đúng?

\( - 6 \in \mathbb{N}.\)

\( - 9 \notin \mathbb{Z}.\)

\( - 9 \in \mathbb{N}.\)

\( - 1 \in \mathbb{Z}.\)

Xem đáp án

Chọn D

Ta có: \( - 6 \notin \mathbb{N};\) \( - 9 \in \mathbb{Z};\) \( - 9 \notin \mathbb{N}\) và \( - 1 \in \mathbb{Z}.\)

Vậy ta chọn phương án D.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập hợp \(A\) các số nguyên lớn hơn \[ - 2\] và không lớn hơn 6 là

\[A = \left\{ {x \in \mathbb{Z}| - 2 < x < 6} \right\}.\]

\[A = \left\{ {x \in \mathbb{Z}| - 2 \le x \le 6} \right\}.\]

\[A = \left\{ {x \in \mathbb{Z}| - 2 < x \le 6} \right\}.\]

\[A = \left\{ {x \in \mathbb{Z}| - 2 \le x < 6} \right\}.\]

Xem đáp án

Chọn C

Tập hợp \[A\] các số nguyên lớn hơn \[ - 2\] và không lớn hơn 6 (nhỏ hơn hoặc bằng 6) là

\[A = \left\{ {x \in \mathbb{Z}| - 2 < x \le 6} \right\}.\]

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tập hợp \(C = \left\{ {...;\,\, - 4;\,\, - 2;\,\,0;\,\,2;\,\,4;\,\,...} \right\}\). Cách viết nào sau đây là đúng?

\(C = \left\{ {x \in \mathbb{Z}|x = 2k,\,\,k \in {\mathbb{N}^*}} \right\}\).

\(C = \left\{ {x \in \mathbb{N}|x = - 2k,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(C = \left\{ {x \in \mathbb{Z}|x = 2k,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(C = \left\{ {x \in \mathbb{Z}|x = - 2k,\,\,k \in \mathbb{N}} \right\}\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \(C = \left\{ {...;\,\, - 4;\,\, - 2;\,\,0;\,\,2;\,\,4;\,\,...} \right\} = \left\{ {x \in \mathbb{Z}|x = 2k,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đối của \( - \left( { - 21} \right)\) là

\(12\).

\( - 12\).

\( - 21\).

\(21\).

Xem đáp án

Chọn C

Số đối của \( - \left( { - 21} \right) = 21\) là \( - 21\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho ba số nguyên \(a,\,\,b,\,\,c.\)Kết luận nào sau đây là đúng?

\[a - \left( {b - c} \right) = a + b + c\].

\[a - \left( {b - c} \right) = a - b - c\].

\[a - \left( {b - c} \right) = - a - b - c\].

\[a - \left( {b - c} \right) = a - b + c\].

Xem đáp án

Chọn D

Ta có: \[a - \left( {b - c} \right) = a - b - \left( { - c} \right) = a - b + c\].

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tích \[\left( { - a} \right) \cdot \left( { - b} \right) \cdot \left( { - c} \right)\] với \(a,\,\,b,\,\,c\) là các số nguyên. Biểu thức nào sau đây bằng biểu thức đã cho?

\[\left( { - a} \right) \cdot \left( { - b} \right) \cdot c\].

\[\left( { - a} \right) \cdot b \cdot c\].

\[abc\].

\[\left( { - a} \right) \cdot b \cdot \left( { - c} \right)\].

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: \[\left( { - a} \right) \cdot \left( { - b} \right) \cdot \left( { - c} \right) =  - abc = \left( { - a} \right) \cdot b \cdot c\].

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ý nghĩa của câu “Ông An nợ ngân hàng 400 triệu đồng” là

Ông An có 400 triệu đồng ở ngân hàng.

Ông An có \( - 400\) triệu đồng ở ngân hàng.

Ông An lãi 400 triệu đồng ở ngân hàng.

Ông An nhận 400 triệu đồng ở ngân hàng.

Xem đáp án
Chọn B
Ý nghĩa của câu “Ông An nợ ngân hàng 400 triệu đồng” là ông An có \( - 400\) triệu đồng ở ngân Hàng.
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rãnh Mariana (Tây Bắc Thái Bình Dương) có độ sâu khoảng 10 929 m so với mực nước biển.

Khi đó, ta nói độ cao của rảnh Mariana là

\( - 929\) m.

\[929\] m.

\[ - 10\,\,929\] m.

10 929 m.

Xem đáp án

Chọn C

Độ cao của rãnh Mariana là \[ - 10\,\,929\] m.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Dãy số nào dưới đây được viết theo thứ tự giảm dần?

\(28;\,\,19;\,\,0;\,\, - 36;\,\, - 21\).

\( - 49;\,\, - 40;\,\, - 35;\,\, - 20;\,\,0\).

\(21;\,\,19;\,\,0;\,\, - 11;\,\, - 15\).

\( - 5;\,\, - 16;\,\,18;\,\,21;\,\,30\).

Xem đáp án

Chọn C

Nhận thấy \(21 > \,19 > \,\,0 > \,\, - 11 > \,\, - 15\).

Do đó, dãy số được viết theo thứ tự giảm dần là: \(21;\,\,19;\,\,0;\,\, - 11;\,\, - 15\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Sắp xếp các số nguyên \[2;\,\, - 17;\,\,5;\,\,1;\,\, - 2;\,\,0\] theo thứ tự giảm dần là

\[5;\,\,2;\,\,1;\,\,0;\,\, - 2;\,\, - 17\].

\[ - 17;\,\, - 2;\,\,0;\,\,1;\,\,2;\,\,5\].

\[5;\,\,2;\,\,1;\,\,0;\,\, - 17;\,\, - 2\].

\[ - 2;\,\, - 17;\,\,0;\,\,1;\,\,2;\,\,5\].

Xem đáp án

Chọn A

Ta có: \[5 > 2 > 1 > 0 >  - 2 >  - 17\] nên sắp xếp theo thứ tự giảm dần, ta được:

\[5;\,\,2;\,\,1;\,\,0;\,\, - 17;\,\, - 2\].

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết nhiệt độ trung bình ở đỉnh khí quyển của các hành tinh như sau:

Hành tinh

Sao Thổ

Sao Mộc

Sao Hải Vương

Sao Hỏa

Nhiệt độ

\( - 180^\circ {\rm{C}}\)

\( - 145^\circ {\rm{C}}\)

\( - 214^\circ {\rm{C}}\)

\(117^\circ {\rm{C}}\)

Khi ở đỉnh khí quyển thì hành tinh lạnh nhất là

Sao Thổ.

Sao Mộc.

Sao Hải Vương.

Sao Hỏa.

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: \( - 214 <  - 180 <  - 145 < 117\) nên khi ở đỉnh khí quyển thì hành tinh lạnh nhất là Sao Hải Vương.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập hợp các ước nguyên của số 5 là

\(\left\{ {1;\,\,5} \right\}.\)

\(\left\{ { - 1;\,\, - 5} \right\}.\)

\(\left\{ {1;\,\, - 1;\,\,5;\,\, - 5} \right\}.\)

\(\left\{ {0;\,\,1;\,\, - 1;\,\,5;\,\, - 5} \right\}.\)

Xem đáp án

Chọn C

Tập hợp các ước nguyên của số 5 là \(\left\{ {1;\,\, - 1;\,\,5;\,\, - 5} \right\}.\)

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tổng các số nguyên thỏa mãn \( - 10 < x \le 13\) là:

\[36\].

\[47\].

\(23\).

\[46\].

Xem đáp án

Chọn A

Các giá trị \(x\) thỏa mãn điều kiện là:

\(x \in \left\{ { - 9;\,\, - 8;\,\, - 7;\,\, - 6;\,\, - 5;\,\, - 4;\,\, - 3;\,\, - 2;\,\, - 1;\,\,0;\,\,1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7;\,\,8;\,\,9;\,\,10;\,\,11;\,\,12;\,\,13} \right\}\).

Tổng các giá trị trên là: \(S = 11 + 12 + 13 = 36\).

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho đẳng thức: \[21 - a + b - c = - \left( {...} \right) - \left( { - 21 - b} \right).\] Biểu thức thích hợp điền vào dấu “…” để đẳng thức đúng là 

\[a + c.\]

\[ - a + c.\]

\[a - c.\]

\[c - a.\]

Xem đáp án

Chọn A

Dựa vào quy tắc dấu ngoặc, ta có:

\[21 - a + b - c =  - \left( {a + c} \right) - \left( { - 21 - b} \right).\]

Vậy biểu thức thích hợp điền vào dấu “…” để đẳng thức đúng là \[a + c.\]

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai số nguyên \(m,\,\,n\) thỏa mãn \(mn = 60.\) Giá trị của tích \(\left( { - m} \right) \cdot \left( { - n} \right)\) là

60.

30.

\( - 60.\)

\( - 30.\)

Xem đáp án

Chọn A

Ta có: \(\left( { - m} \right) \cdot \left( { - n} \right) = mn = 60.\)

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tổng của số nguyên âm lớn nhất và số nguyên dương nhỏ nhất là

0.

\( - 1.\)

1.

10.

Xem đáp án

Chọn A

Số nguyên âm lớn nhất là \( - 1.\)

Số nguyên dương nhỏ nhất là 1.

Tổng của hai số trên là: \( - 1 + 1 = 0.\)

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tổng tất cả các số nguyên \(x\) mà \( - 4 \le x < 6\) là

0.

1.

5.

\( - 10.\)

Xem đáp án

Chọn C

Các số nguyên thỏa mãn \( - 4 \le x < 6\) là \( - 4;\,\, - 3;\,\, - 2;\,\, - 1;\,\,0;\,\,1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5.\)

Tổng các số nguyên trên là: \(\left( { - 4} \right) + \left( { - 3} \right) + \left( { - 2} \right) + \left( { - 1} \right) + 0 + 1 + 2 + 3 + 4 + 5 = 5.\)

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập hợp ước chung là số nguyên của 6 và 9 có bao nhiêu phần tử?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \(6 = 2 \cdot 3\) và \(9 = {3^2}\) nên ƯCLN\(\left( {6,\,\,9} \right) = 3.\)

Do đó ƯC\(\left( {6,\,\,9} \right) = \)Ư\(\left( 3 \right) = \left\{ {1;\,\, - 1;\,\,3;\,\, - 3} \right\}.\)

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập hợp các số nguyên âm là ước của 12 là

\[\left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,6;\,\,12} \right\}\].

\(\left\{ { - 1;\,\, - 2;\,\, - 3;\,\, - 4;\,\, - 5;\,\, - 6;\,\, - 12} \right\}\).

\(\left\{ {1;\,\,2} \right\}\).

\(\left\{ {24;\,\, - 24;\,\,36;\,\, - 36;\,\,45;\,\, - 48} \right\}\).

Xem đáp án
Chọn B
Tập hợp các số nguyên âm là ước của 12 là: \(\left\{ { - 1;\,\, - 2;\,\, - 3;\,\, - 4;\,\, - 5;\,\, - 6;\,\, - 12} \right\}\).
20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trên trục số, có bao nhiêu điểm biểu diễn các số nguyên nằm giữa hai điểm \( - 24\) và \(25\)?              

\(24\).

\(25\).

\(47\).

\(48\).

Xem đáp án

Chọn D

Trên trục số, giữa hai điểm \( - 24\) và \(25\) có các số nguyên là \( - 23;\,\, - 22;\,\, - 21;...;\,\,22;\,\,23;\,\,24.\)

Vậy có tất cả 48 điểm biểu diễn các số nguyên nằm giữa hai điểm \( - 24\) và \(25\).

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết năm sinh của một số nhà toán học:

Tên nhà Toán học

Năm sinh

Archimedes

287 TCN

Pythagore

570 TCN

Descartes

1596

Lương Thế Vinh

1441

Sắp xếp các nhà Toán học theo thứ tự giảm dần của năm sinh ta được:

Descartes, Lương Thế Vinh, Archimedes, Pythagore.

Descartes, Lương Thế Vinh, Pythagore, Archimedes.

Archimedes, Pythagore, Lương Thế Vinh, Descartes.

Pythagore, Archimedes, Lương Thế Vinh, Descartes.

Xem đáp án

Chọn A

Nhận thấy Archimedes có năm sinh 287 TCN nghĩa là năm thứ −287.

Pythagore có năm sinh 570 TCN nghĩa là năm thứ −570.

Do đó, \(1596 > 1441 >  - 280 >  - 570\).

Vậy thứ tự giảm dần của năm sinh ta được Descartes, Lương Thế Vinh, Archimedes, Pythagore.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho số nguyên \(x\) thỏa mãn \(x\) thuộc tập bội của 3 và \( - 7 < x \le 6\). Khi đó               

\(x \in \left\{ { - 6;\,\, - 3;\,\,0} \right\}\).

\(x \in \left\{ { - 6;\,\, - 3;\,\,0;\,\,3;\,\,6} \right\}\).

\(x \in \left\{ {0;\,\,3;\,\,6} \right\}\).

\(x \in \left\{ { - 6;\,\, - 3;\,\,3;\,\,6} \right\}\).

Xem đáp án

Chọn B

Số nguyên \(x\) thỏa mãn \(x\) thuộc tập bội của 3 nên \(x \in \left\{ {...;\,\, - 6;\,\, - 3;\,\,0;\,\,3;\,\,6;...} \right\}\).

Mà \( - 7 < x \le 6\) nên \(x \in \left\{ { - 6;\,\, - 3;\,\,0;\,\,3;\,\,6} \right\}\).

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biết rằng nhà toán học Archimedes sinh năm 287 trước công nguyên và mất năm 212 trước công nguyên. Tuổi thọ của ông là bao nhiêu?

\( - 75\).

\(75\).

\(87\).

\(99\).

Xem đáp án

Chọn B

Nhà toán học Archimedes sinh năm 287 trước công nguyên tức là năm \( - 287\) và mất năm 212

trước công nguyên tức là năm \( - 212\).

Tuổi thọ của ông là: \( - 212 - \left( { - 287} \right) = 75\) (tuổi).

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Vào một ngày tháng Một ở Mẫu Sơn (Lạng Sơn), ban ngày nhiệt độ là –2°C, ban đêm hôm đó nhiệt độ giảm \[1{\rm{^\circ C}}\]. Vậy nhiệt độ ban đêm hôm đó là 

–3°C

\[1{\rm{^\circ C}}\].

\[3{\rm{^\circ C}}\].

–1°C

Xem đáp án

Chọn A

Nhiệt độ ban đêm hôm đó là: –2−1=−3  °C

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
“Thung lũng Chết” là vùng đất thấp nhất ở nước Mỹ, nằm dưới mực nước biển là \(86\,\,{\rm{m}}\). Độ cao của thung lũng là bao nhiêu so với mực nước biển? 

\(86\,\,{\rm{m}}\).

\( - 86\,\,{\rm{m}}\).

\(8,6\,\,{\rm{m}}\).

\( - 8,6\,\,{\rm{m}}\).

Xem đáp án
Chọn B
Độ cao của thung lũng so với mực nước biển là \( - 86\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)
26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Vào một ngày tháng một ở Moscow (Liên Bang Nga), buổi sáng nhiệt độ là \( - 5^\circ {\rm{C}}\), buổi trưa nhiệt độ tăng thêm \(2^\circ {\rm{C}}\), ban đêm nhiệt độ giảm \(4^\circ {\rm{C}}\). Hỏi nhiệt độ đêm hôm đó là bao nhiêu?

\( - 7^\circ {\rm{C}}\).

\( - 11^\circ {\rm{C}}\).

\( - 8^\circ {\rm{C}}\).

\( - 10^\circ {\rm{C}}\).

Xem đáp án

Chọn A

Buổi sáng nhiệt độ là \( - 5^\circ {\rm{C}}\)

Buổi trưa nhiệt độ tăng thêm \(2^\circ {\rm{C}}\) nghĩa là \( + 2^\circ {\rm{C}}\).

Ban đêm nhiệt độ giảm \(4^\circ {\rm{C}}\) nghĩa là \( - 4^\circ {\rm{C}}\).

Vậy, nhiệt độ đêm hôm đó là

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một chung cư có 25 tầng và 2 tầng hầm. Tầng trệt được đặt là tầng G, các tầng trên (lầu) được đánh số từ thấp đến cao là 1; 2; 3; …; 25 (tầng cao nhất là 25), các tầng hầm được đánh số từ cao xuống thấp là B1; B2. Một thang máy đang ở tầng 10, sau đó đi lên 7 tầng và xuống 20 tầng rồi lại lên 2 tầng. Hỏi cuối cùng thì thang máy dừng lại ở tầng nào?

B1.

B2.

G.

1.

Xem đáp án

Chọn A

Ta áp dụng các số nguyên để giải bài toán này:

⦁ Dùng số 0 để chỉ tầng G.

⦁ Dùng các số nguyên dương 1; 2; 3; …; 25 để chỉ các tầng lầu.

⦁ Dùng các số nguyên âm –1 và –2 để lần lượt chỉ các tầng hầm B1 và B2.

Khi thang máy đi lên, ta sử dụng phép cộng. Khi thang máy đi xuống, ta sử dụng phép trừ.

Thang máy đang ở tầng 10, sau đó đi lên 7 tầng, và xuống 20 tầng rồi lại lên 2 tầng, vậy tầng

mà nó đến là: \(10 + 7 - 20 + 2 = 17 - 20 + 2 =  - 3 + 2 =  - 1.\)

Vậy thang máy đang ở tầng B1.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nhiệt độ đầu tuần tại một trạm nghiên cứu ở Nam Cực là \( - 20\)℃. Sau 6 ngày nhiệt độ tại đây là \( - 38\)℃. Hỏi trung bình mỗi ngày nhiệt độ thay đổi bao nhiêu độ C? 

giảm \(9^\circ {\rm{C}}\).

giảm \(3^\circ {\rm{C}}\).

giảm \(6^\circ {\rm{C}}\).

giảm \(18^\circ {\rm{C}}\).

Xem đáp án

Chọn B

Sau 6 ngày nhiệt độ thay đổi là: \( - 38 - \left( { - 20} \right) =  - 38 + 20 =  - 18\) (℃).

Như vậy, sau 6 ngày nhiệt độ giảm \(18\)℃.

Trung bình mỗi ngày nhiệt độ giảm là: \(18\;:6 = 3\)(℃).

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nước đóng băng ở nhiệt độ dưới 0℃ trở xuống. Ở nhiệt độ –10℃ và 3℃. Trạng thái của nước lần lượt là

Đóng băng và lỏng.

Đóng băng và đóng băng.

Lỏng và đóng băng.

Lỏng và lỏng.

Xem đáp án

Chọn A

Nước sẽ đóng băng ở nhiệt độ dưới 0℃ nên ở nhiệt độ –10℃ thì nước đóng băng và ở nhiệt độ 3℃ thì nước ở dạng lỏng.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một chiếc tàu ngầm đang ở độ cao \( - 20\) m so với mực nước biển. Tàu tiếp tục lặn sâu xuống thêm 30 m. Khi đó, độ cao của tàu ngầm so với mực nước biển là

10 m.

\( - 10\) m.

50 m.

\( - 50\) m.

Xem đáp án

Chọn D

Độ cao lúc sau của tàu ngầm so với mực nước biển là: \[ - 20 - 30 =  - 50\,\,\left( {\rm{m}} \right)\].

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho số nguyên tố \(m,\) có tất cả bao nhiêu các số nguyên là ước của \(m?\)

4.

1.

2.

3.

Xem đáp án

Chọn A

Số nguyên tố \(m\) có các ước nguyên là: \(m;\;\, - m;\;\,1;\;\, - 1.\)

Do đó, có tất cả 4 số nguyên là ước của số nguyên tố \(m.\)

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho số nguyên \(x\) thỏa mãn: \(x + 15 - \left( {40 + 15} \right) = 60.\) Khi đó: 

\(x = - 20.\)

\(x = 20.\)

\(x = - 100.\)

\(x = 100.\)

Xem đáp án

Chọn D

\(x + 15 - \left( {40 + 15} \right) = 60\)

\(x + 15 - 40 - 15 = 60\)

\(x + \left( {15 - 15} \right) - 40 = 60\)

\(x - 40 = 60\)

\(x = 100.\)

Vậy \(x = 100.\)

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biết rằng: \(\left( { - 20} \right) \cdot x = - 160.\) Khi đó: 

\(x = - 8.\)

\(x = 8.\)

\(x = 3\;200.\)

\(x = - 3\;200.\)

Xem đáp án

Chọn B

Vì \(\left( { - 20} \right) \cdot x =  - 160\) nên \(x = \left( { - 160} \right):\left( { - 20} \right) = 8.\) Vậy \(x = 8.\)

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn đáp án đúng.

\(\left( { - 76} \right) \cdot 2 \ge \left( { - 76} \right) \cdot \left( { - 2} \right).\)

\(\left( { - 76} \right) \cdot 2 > \left( { - 76} \right) \cdot \left( { - 2} \right).\)

\(\left( { - 76} \right) \cdot 2 = \left( { - 76} \right) \cdot \left( { - 2} \right).\)

\(\left( { - 76} \right) \cdot 2 < \left( { - 76} \right) \cdot \left( { - 2} \right).\)

Xem đáp án

Chọn D

Vì tích của hai số nguyên cùng dấu là số nguyên dương, tích của hai số nguyên khác dấu là số nguyên âm nên \(\left( { - 76} \right) \cdot 2 < \left( { - 76} \right) \cdot \left( { - 2} \right).\)

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một kho lạnh đang ở nhiệt độ \(1^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\) Một công nhân đặt chế độ làm cho nhiệt độ của kho trung bình cứ mỗi phút giảm đi \(2^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\) Hỏi sau 2 phút, nhiệt độ trong kho lạnh là bao nhiêu? 

\( - 1^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)

\( - 2^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)

\( - 3^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)

\( - 4^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Chọn C

Nhiệt độ trong kho lạnh sau 2 phút là: \(1 - 2 \cdot 2 = 1 - 4 =  - 3\left( {^\circ {\rm{C}}} \right).\)

Vậy sau 2 phút, nhiệt độ trong kho lạnh là \( - 3^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)

36. Đúng sai
• 1 điểm

Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho các số \( - 40;\;\,22;\;\,16;\;\, - 31;\;\,18;\;\, - 30;\;\, - 60.\) Khi đó:

a

Các số \( - 40;\;\,22;\;\,16;\;\,18;\;\, - 30;\;\, - 31\) đều chia hết cho 2.

ĐúngSai
b

Tập hợp \(\left\{ {18;\;\, - 30;\;\, - 60} \right\}\) gồm các số là bội của 3.

ĐúngSai
c

Có 3 số là bội chung của 2 và 3.

ĐúngSai
d

Tổng các bội chung của 2 và 3 là một số nguyên âm.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Các số chia hết cho 2 là: \( - 40;\;\,22;\;\,16;\;\,18;\;\, - 30;\;\, - 60\) và số \( - 31\) không chia hết cho 2.

b) Đúng. Các số \(18;\;\, - 30;\;\, - 60\) đều chia hết cho 3. Vậy tập hợp \(\left\{ {18;\;\, - 30;\;\, - 60} \right\}\) gồm các số là  bội của 3.

c) Đúng. Các số \( - 40;\;\,22;\;\,16;\;\,18;\;\, - 30;\;\, - 60\) là bội của 2, các số \(18;\,\; - 30;\;\, - 60\) là bội của 3.

Do đó, các số \(18;\; - 30;\; - 60\) là bội chung của 2 và 3. Vậy có 3 số là bội chung của cả 2 và 3.

d) Đúng. Ta có: \(18 + \left( { - 30} \right) + \left( { - 60} \right) =  - 72.\) Vậy tổng các bội chung của 2 và 3 là một số nguyên âm.

37. Đúng sai
• 1 điểm
Sau một quý kinh doanh, anh Bình lãi được \(90\) triệu đồng, anh Minh lỗ \(36\) triệu đồng.
a

Sau một quý kinh doanh, số tiền anh Minh thu được là \(36\) triệu đồng.

ĐúngSai
b

Trung bình một tháng, anh Bình lãi \(30\) triệu đồng.

ĐúngSai
c

Trung bình một tháng, anh Minh thu được \( - 9\) triệu đồng.

ĐúngSai
d

Trung bình một tháng, anh Bình thu được nhiều hơn anh Trung \(21\) triệu đồng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Vì sau một quý, anh Minh lỗ \(36\) triệu đồng nên sau một quý kinh doanh, số tiền anh Minh

thu được là \( - 36\) triệu đồng.

b) Đúng. Trung bình một tháng, anh Bình lãi: \(90:3 = 30\) (triệu đồng).

Vậy trung bình một tháng, anh Bình lãi \(30\) triệu đồng.

c) Đúng. Trung bình một tháng, anh Minh thu được: \(\left( { - 36} \right):3 =  - 9\) (triệu đồng).

Vậy trung bình một tháng, anh Minh thu được \( - 9\) triệu đồng.

d) Sai. Trung bình một tháng, anh Bình thu được nhiều hơn anh Minh số tiền là:

\(30 - \left( { - 9} \right) = 39\) (triệu đồng).

Vậy bình một tháng, anh Bình thu được nhiều hơn anh Minh 39 triệu đồng.

38. Đúng sai
• 1 điểm
Trong quý I năm 2025, trung bình mỗi tháng cửa hàng A có doanh thu 100 triệu đồng. Trong quý II trong năm đó, trung bình mỗi tháng cửa hàng A có doanh thu \( - 50\) triệu đồng. Hai quý cuối năm đó, cửa hàng đó có doanh thu gấp 2 lần tổng doanh thu quý I. Khi đó:
a

Doanh thu của cửa hàng A trong quý I năm 2025 là 300 triệu đồng.

ĐúngSai
b

Trong quý II, tổng doanh thu của cửa hàng là 150 triệu đồng.

ĐúngSai
c

Hai quý cuối năm đó, cửa hàng đó thu được 600 triệu đồng.

ĐúngSai
d

Trong năm 2025, tổng doanh thu của cửa hàng đạt trên 1 tỉ đồng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Doanh thu của cửa hàng A trong quý I năm 2025 là: \(100 \cdot 3 = 300\) (triệu đồng).

Vậy doanh thu của cửa hàng A trong quý I năm 2025 là 300 triệu đồng.

b) Sai. Trong quý II, tổng doanh thu của cửa hàng A là: \(3 \cdot \left( { - 50} \right) =  - 150\) (triệu đồng).

Vậy trong quý II, tổng doanh thu của cửa hàng là \( - 150\) triệu đồng.

c) Đúng. Hai quý cuối năm 2025, cửa hàng đó thu được: \(300 \cdot 2 = 600\) (triệu đồng).

d) Sai. Trong năm 2025, tổng doanh thu của cửa hàng là: \(300 + \left( { - 150} \right) + 600 = 750\) (triệu đồng).

Vậy trong năm năm 2025, tổng doanh thu của cửa hàng đạt dưới 1 tỉ đồng.

39. Đúng sai
• 1 điểm
Cho các số nguyên sau: –4;  5;  –5;  0;  3;  6.
a

Trong các số nguyên đã cho, các số –4;  –5 là các số nguyên âm.

ĐúngSai
b

Trong các số nguyên đã cho, có 1 số không phải số nguyên dương cũng không phải số nguyên âm.

ĐúngSai
c

Trên trục số, có 3 số trong các số đã cho nằm bên phải số 0.

ĐúngSai
d

Khi biểu diễn các số nguyên đã cho trên trục số, ta có thứ tự các số nguyên từ trái sang phải là: –4;  –5;  0;  3;  6;  5.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Vì số nguyên âm được nhận biết bằng dấu “–” ở trước số tự nhiên khác 0 nên các số –4;  –5 là các số nguyên âm.

b) Đúng. Ta có số 0 không là số nguyên dương, cũng không là số nguyên âm.

c) Đúng. Ta có trục số sau:

nguyên từ trái sang phải là: –5; –4; 0; 3; 5; (ảnh 1)

Quan sát trục số, ta thấy có 3 số trong các số đã cho nằm bên phải số 0 là số 3, 5, 6.

d) Sai. Quan sát trục số, khi biểu diễn các số nguyên đã cho trên trục số, ta có thứ tự các số nguyên từ trái sang phải là: –5; –4; 0; 3; 5; 6.

40. Đúng sai
• 1 điểm

Một xí nghiệp gia công có chế độ thưởng và phạt cho công nhân như sau: Một sản phẩm tốt thì được thưởng \(50\;000\) nghìn đồng và một sản phẩm có lỗi bị phạt \(30\;000\) đồng. Chị Nga làm được 43 sản phẩm, trong đó có 40 sản phẩm tốt và 3 sản phẩm bị lỗi. Khi đó:

a

Mỗi sản phẩm bị lỗi thì công nhân nhận được \( - 30\;000\) đồng.

ĐúngSai
b

Số tiền chị Nga nhận được cho 40 sản phẩm tốt là \(20\;000\;000\) đồng.

ĐúngSai
c

Số tiền chị Nga nhận được cho 3 sản phẩm bị lỗi là \( - 90\;000\) đồng.

ĐúngSai
d

Tổng số tiền chị Nga nhận được cho 43 sản phẩm là \(19\;010\;000\) đồng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Vì một sản phẩm có lỗi bị phạt 30 000 đồng nên mỗi sản phẩm bị lỗi thì công nhân nhận được \( - 30\;000\) nghìn đồng.

b) Sai.  Số tiền chị Nga nhận được cho 40 sản phẩm tốt là: \(50\;000 \cdot 40 = 2\;000\;000\) (đồng).

Vậy số tiền chị Nga nhận được cho 40 sản phẩm tốt là 2 000 000 đồng.

c) Đúng. Số tiền của chị Nga nhận được cho 3 sản phẩm bị lỗi là: \(\left( { - 30\;000} \right) \cdot 3 =  - 90\;000\) (đồng).

Vậy số tiền của chị Nga nhận được cho 3 sản phẩm bị lỗi là \( - 90\;000\) đồng.

d) Sai. Số tiền tiền chị Nga nhận được cho 40 sản phẩm tốt và 3 sản phẩm bị lỗi là:

\(2\;000\;000 + \left( { - 90\;000} \right) = 1\;910\;000\) (đồng).

Vậy số tiền chị Nga nhận được cho 43 sản phẩm là \(1\;910\;000\) nghìn đồng.

41. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Dạng 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Nhiệt độ lúc 11 giờ sáng trong 5 ngày liên tiếp ở thành phố A là:

\(3^\circ {\rm{C;}}\;\,2^\circ {\rm{C;}}\;\,{\rm{1}}^\circ {\rm{C;}}\;\, - 4^\circ {\rm{C;}}\;\, - 7^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)

Nhiệt độ trung bình trong năm ngày đó là bao nhiêu độ C?

___

(1)
−1
Xem đáp án

Đáp án: −1.

Nhiệt độ trung bình trong năm ngày đó là: \(\left[ {3 + 2 + 1 + \left( { - 4} \right) + \left( { - 7} \right)} \right]:5 =  - 1\left( {^\circ {\rm{C}}} \right).\)

Vậy nhiệt độ trung bình trong năm ngày đó là \( - 1^\circ {\rm{C}}.\)

42. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Tìm số nguyên \(x\) biết: \[7\left( {2x + 3} \right)\; = 5\left( {3x + 8} \right) - 16.\]

____

(1)
- 3
Xem đáp án

Đáp số: –3.

\[7\left( {2x + 3} \right)\; = 5\left( {3x + 8} \right) - 16\]

\[14x + 21\; = 15x + 40 - 16\]

\[14x - 15x\; = 40 - 16 - 21\]

\( - x = 3\)

\(x =  - 3.\)

Vậy \(x =  - 3.\)

43. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho hai tập hợp \(A = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5} \right\}\) và \(B = \left\{ { - 2; - 4; - 6} \right\}.\) Viết tập hợp \(C\) gồm các phần tử có giá trị \[a \cdot b\] với \(a \in A,\,\,b \in B.\) Trong các số đã tìm được, có bao nhiêu số chia hết cho 9?

__

(1)
1
Xem đáp án

Đáp số: 1.

Tập hợp các phần tử có dạng \[a \cdot b\] với \(a \in A,\,\,b \in B\) là:

\(C = \left\{ { - 2;\,\, - 4;\, - 6;\,\, - 8;\,\, - 12;\,\, - 18;\,\, - 16;\,\, - 24;\,\, - 10;\,\, - 20;\,\, - 30} \right\}.\)

Trong các số tìm được, có 1 số chia hết cho 9, đó là số \( - 18.\)

44. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một mũi khoan của một giàn khoan đang ở độ cao \(5\;{\rm{m}}\) so với mực nước biển. Nó được điều  khiển đi xuống \(14\;{\rm{m}}\) rồi lại được điều khiển lên \(7\;{\rm{m}}{\rm{.}}\) Hỏi sau hai lần điều khiển mũi khoan, độ  cao của mũi khoan so với mực nước biển là bao nhiêu mét?

___

(1)
−2
Xem đáp án

Đáp án: −2

Độ cao của mũi khoan so với mực nước biển sau hai lần điều chỉnh là: \(5 - 14 + 7 =  - 2\;\left( {\rm{m}} \right).\)

Vậy sau hai lần điều khiển mũi khoan, độ cao của mũi khoan so với mực nước biển là \( - 2\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)

45. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một bài kiểm tra trắc nghiệm có 40 câu hỏi. Với mỗi câu trả lời đúng được 5 điểm và mỗi câu  trả lời sai được \( - 2\) điểm và 0 điểm cho mỗi câu hỏi chưa trả lời. Tính số điểm của một học sinh  khi đã trả lời được 30 câu đúng, 5 câu trả lời sai.

____

(1)
140
Xem đáp án

Đáp án: 140

Số câu hỏi học sinh đó không trả lời là: \(40 - 30 - 5 = 5\) (câu).

Số điểm học sinh đó đạt được là: \(30 \cdot 5 + 5 \cdot \left( { - 2} \right) + 0 \cdot 5 = 140\) (điểm).

Vậy học sinh đó đạt 140 điểm.

46. Tự luận
• 1 điểm

B. Tự luận

Có bao nhiêu số nguyên \(x\) sao cho \(2x - 3\) là bội của \(x + 1\)?
Xem đáp án

Ta có: \(2x - 3 = 2x + 2 - 5 = 2\left( {x + 1} \right) - 5.\)

Để \(2x - 3\) là bội của \(x + 1\) thì \(\left( {2x - 3} \right) \vdots \left( {x + 1} \right).\) Suy ra: \(\left[ {2\left( {x + 1} \right) - 5} \right] \vdots \left( {x + 1} \right).\)

Suy ra: \(5 \vdots \left( {x + 1} \right).\) Mà \(x + 1\) là số nguyên nên \(\left( {x + 1} \right) \in \)Ư\(\left( 5 \right) = \left\{ { \pm 1;\; \pm 5} \right\}.\)

Ta có bảng:

\(x + 1\)

1

5

\( - 1\)

\( - 5\)

\(x\)

0 (TM)

4 (TM)

\( - 2\) (TM)

\( - 6\) (TM)

Vậy có bốn số nguyên \(x\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.
47. Tự luận
• 1 điểm
Có bao nhiêu cặp số nguyên âm \(\left( {x;\;y} \right)\) thỏa mãn \(xy + x = 5?\)
Xem đáp án

Đáp án: 4

Ta có: \(xy + x = x\left( {y + 1} \right).\) Vì \(xy + x = 5\) nên \(x\left( {y + 1} \right) = 5.\)

Vì \(y\) là số nguyên nên \(y + 1\) là số nguyên.

Ta có: \(5 = \left( { - 5} \right) \cdot \left( { - 1} \right) = 5 \cdot 1\) nên ta có bảng sau:

\(x\)

\( - 1\)

\( - 5\)

1

5

\(y + 1\)

\( - 5\)

\( - 1\)

5

1

\(y\)

\( - 6\)

\( - 2\)

4

0

Vậy có bốn cặp số nguyên \(\left( {x;\;y} \right)\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.
48. Tự luận
• 1 điểm
Tính tổng: \(A = \left( { - 1} \right) + \left( { - 2} \right) + ... + \left( { - 18} \right) + \left( { - 19} \right).\)
Xem đáp án

Đáp án: −190

\(A = \left( { - 1} \right) + \left( { - 2} \right) + ... + \left( { - 18} \right) + \left( { - 19} \right)\)

\( = \left[ {\left( { - 1} \right) + \left( { - 19} \right)} \right] + \left[ {\left( { - 2} \right) + \left( { - 18} \right)} \right] + ... + \left[ {\left( { - 9} \right) + \left( { - 11} \right)} \right] + \left( { - 10} \right)\)

\( = \left( { - 20} \right) + \left( { - 20} \right) + ... + \left( { - 20} \right) + \left( { - 10} \right)\) (có \(9\) số \( - 20\))

\( =  - 190.\)

Vậy \(A =  - 190.\)

49. Tự luận
• 1 điểm
Chứng tỏ rằng giá trị của biểu thức \[A = 5 + {5^2} + {5^3} + \ldots + {5^8}\;\] là bội của 30.
Xem đáp án

\[A = 5 + {5^2} + {5^3} +  \ldots  + {\rm{ }}{5^8}\]

\[ = \left( {5 + {5^2}} \right) + \left( {{5^3} + {5^4}} \right) + \left( {{5^5} + {5^6}} \right) + \left( {{5^7} + {5^8}} \right)\]

\[ = \left( {5 + {5^2}} \right) + {5^2}.\left( {5 + {5^2}} \right) + {5^4}.\left( {5 + {5^2}} \right) + {5^6}.\left( {5 + {5^2}} \right)\]

\[ = 30 \cdot \left( {1 + {5^2} + {5^4} + {5^5}} \right)\,\, \vdots \,\,30\]

Do đó, \[A = 5 + {5^2} + {5^3} +  \ldots  + {5^8}\;\] là bội của 30.

50. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị biểu thức: \(4S - {3^{2023}}\). Biết \(S = 1 - 3 + {3^2} - {3^3} + ... - {3^{2021}} + {3^{2022}}\).

Xem đáp án

Ta có: \[3S = 3.\left( {1--3 + {3^2}--{3^3} + ... - {3^{2021}} + {3^{2022}}} \right)\]

\[ = 3 - {3^2} + {3^3} - ... - {3^{2022}} + {3^{2023}}\]

Khi đó: \[3S + S = \left( {3 - {3^2} + {3^3} - ... - {3^{2022}} + {3^{2023}}} \right) + \left( {1--3 + {3^2}--{3^3} + ... - {3^{2021}} + {3^{2022}}} \right)\]

\[4S = 3 - {3^2} + {3^3} - {\rm{ }}... - {3^{2022}} + {3^{2023}} + 1--3 + {3^2}--{3^3} + ... - {3^{2021}} + {3^{2022}}\]

\[ = {3^{2023}} + 1\].

Do đó: \[4S - {3^{2023}} = {3^{2023}} + 1 - {3^{2023}} = 1\].