Đề kiểm tra cuối kì 1 Lịch sử và Địa lí 6 năm 2023 có đáp án ( Đề 10)
25 câu hỏi
Con người đã phát hiện và dùng kim loại để chế tạo công cụ vào khoảng thời gian nào?
Thiên niên kỉ II TCN
Thiên niên kỉ III TCN
Thiên niên kỉ IV TCN
Thiên niên kỉ V TCN
Chọn C
So với loài người, về cấu tạo cơ thể, Người tối cổ tiến hoá hơn hẳn điểm nào?
Trán thấp và bợt ra sau, u mày nổi cao.
Đã loại bỏ hết dấu tích vượn trên cơ thể
Thể tích sọ lớn hơn, hình thành trung tâm tiếng nói trong não
Cơ thể người tối cổ lớn hơn Vượn người
Chọn C
Phát minh quan trọng nhất của người tối cổ là
chế tác công cụ lao động.
biết cách tạo ra lửa.
chế tác đồ gốm.
Chế tác đồ gỗm, đồ gốm
Chọn A
Kĩ thuật chế tác đá giai đoạn Bắc Sơn có điểm gì tiến bộ hơn ở núi Đọ?
Biết ghè đẽo những hòn đá cuội ven suối để làm công cụ
biết ghè đẽo, sau đó mài cho phần lưỡi sắc, nhọn hơn
Biết sử dụng các hòn cuội ven sông, suối làm công cụ
Biết ghè đẽo sau đó mài toàn bộ phần thân và phần lưỡi làm công cụ
Chọn B
Loại chữ viết đầu tiên của loài người là
chữ tượng hình
chữ tượng ý
chữ giáp cốt
chữ triện
Chọn A
Ai cập cổ đại được hình thành ở lưu vực
sông Nin
sông Ấn
sông Hằng
sông Dương Tử
Chọn A
Thể chế nhà nước của người Ai cập, Lưỡng Hà cổ đại là
Quân chủ lập hiến
Xã hội nguyên thuỷ
Quân chủ chuyên chế
Xã hội chủ nghĩa
Chọn C
Xã hội cổ đại Ai Cập, Lưỡng Hà bao gồn những giai cấp nào?
Quý tộc, địa chủ
Quý tộc, nông dân
Tăng lữ, nông nô
quý tộc, nông nô
Chọn B
Thành phần chiếm tỉ lệ lớn nhất trong không khí là
Khí ô xi.
Khí khác.
Khí ni tơ
Hơi nước .
Chọn C
Lãnh thổ Việt Nam được hình thành từ mảng kiến tạo nào dưới đây:
Mảng Bắc Mĩ.
Mảng Á- Âu.
Mảng Nam Mĩ.
Mảng Thái Bình Dương.
Chọn B
Núi lửa và động đất trên Trái Đất là do:
lực Cô-ri-ô-lít.
Trái Đất quay quanh trục.
dịch chuyển các địa mảng.
Trái Đất quay quanh Mặt Trời.
Chọn C
Dạng địa hình được hình thành do tác động của nội sinh là:
Núi và núi lửa.
Cồn cát ven biển.
Hang động.
Đồng bằng ven biển.
Chọn A
Ở các trạm khí tượng người ta thường đặt nhiệt kế trong các lều khí tượng để cách mặt đất bao nhiêu mét?
1,0 m
1,5 m
2,0 m
2,5 m
Chọn B
Loại khí nào sau đây chủ yếu gây nên hiệu ứng nhà kính, làm Trái Đất nóng lên?
ni-tơ.
ô-xi.
ô-zôn.
các-bon-nic.
Chọn D
Gió là sự chuyển động của không khí từ:
nơi có khí áp thấp về áp cao.
nơi khí áp cao về nơi áp thấp.
vùng vĩ độ thấp về vĩ độ cao.
vùng vĩ độ cao về vĩ độ thấp.
Chọn B
Để đo độ ẩm trong không khí người ta sử dụng:
nhiệt kế.
khí áp kế
vũ kế.
ẩm kế
Chọn D
Đơn vị dùng trong đo lượng mưa là:
độ C (0C).
mi-li-ba (mb).
milimet (mm).
phần trăm (%).
Chọn C
Tính nhiệt độ trung bình ngày tại điểm A, biết rằng ngày hôm đó người ta đo
ở 4 thời điểm trong ngày lúc 1h là 160C, 7h là 180C, 13h là 220C, 19h là 200C.
18 0C.
19 0C.
20 0C.
21 0C.
Chọn B
Căn cứ vào hình ảnh sau hãy xắp xếp độ cao đỉnh núi A1, A2, A3 theo thứ tự giảm dần.

A1>A2>A3.
A3>A2>A1.
A2>A1>A3
A2>A3>A1.
Chọn D
Việt Nam nằm trong đới khí hậu nào trên Trái Đất?
Nhiệt đới. (nóng)
Ôn đới (ôn hòa)
Hàn đới. (lạnh)
Cận nhiệt đới.
Chọn A
Xã hội nguyên thủy đã trải qua những giai đoạn phát triển nào? Hãy nêu những đặc điểm chính của mỗi giai đoạn đó.
Xã hội nguyên thủy kéo dài hàng triệu năm, trải qua hai gia đoạn bầy người nguyên thủy và công xã thi tộc.
- Trong giai đoạn bầy người nguyên thuỷ (là giai đoạn Người tối cổ, kéo dài hàng triệu năm), công cụ lao động thô sơ, trình độ thấp kém, nên người ta phải sống dựa vào nhau, dùng sức mạnh tập thể để tìm kiếm thức ăn và tự bảo vệ mình, tạo thành những “bẩy người” Họ sống lang thang, nay đây, mai đó, hái lượm hoa quả, đào củ cây, săn bắt thú để ăn.
- Khi Người tinh khôn xuất hiện thì bẩy người cũng tan rã, hình thành tổ chức xã hội chặt chẽ hơn là thị tộc và bộ lạc. Họ có quan hệ huyết thống. Mọi thành viên trong thị tộc đều là anh em, họ hàng của nhau, có thể do cùng một bà mẹ đẻ ra. Họ có quan hệ cộng đồng, cùng làm chung, hưởng chung (vì vậy nên gọi là công xã thị tộc). Mọi người đều bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau.
Thống kê các thành tựu văn hóa tiêu biểu của các quốc gia cổ đại Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ.
Thành tựu | Ai Cập | Lưỡng Hà |
Chữ viết |
|
|
Thiên văn |
|
|
Toán học |
|
|
Y học |
|
|
Kiến trúc điêu khắc |
|
|
Thành tựu | Ai Cập | Lưỡng Hà |
Chữ viết | Chữ tượng hình | Chữ hình nêm |
Thiên văn | Làm lịch | Làm lịch |
Toán học | Phép tính theo hệ thập phân | Hệ đếm đến 60, tính diện tích các hình |
Y học | Kĩ thuật ướp xác |
|
Kiến trúc điêu khắc | Kim tự tháp | Vườn treo Ba bi lon |
Trình bày đặc điểm tầng đối lưu trong không khí
- Tầng đối lưu: độ cao 8-16km
- Nhiệt độ không khí giảm dần theo độ cao: lên cao 100m , nhiệt độ giảm 0,6 độ C
- Không khí chuyển động theo chiều thẳng đứng
- Là nơi sinh ra các hiện tượng mây mưa, sấm, sét…
Nhiệt độ không khí là gì? Nêu cách đo nhiệt độ không khí.
- Nhiệt độ không khí là độ nóng, lạnh của không khí
- Cách đo: Dùng nhiệt kế đặt trong lều khí tượng, để cách mặt đất 1,5m. Người ta thường đo vào 4 thời điểm trong ngày tại Việt Nam lúc 1, 7,13,19 giờ.
Tính nhiệt độ trung bình năm tại trạm kí tượng A

Nhiệt độ trung bình năm tại điểm A là 21,90C








