Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo có đáp án - Phần I. Trắc nghiệm
30 câu hỏi
Số gồm 5 nghìn, 3 trăm, 9 chục, 1 đơn vị được viết là:
5 391
5 931
3 591
3 951
Đáp án đúng là: A
Số gồm 5 nghìn, 3 trăm, 9 chục, 1 đơn vị được viết là: 5 391
Số “Sáu nghìn hai trăm mười tám” được viết là:
6 218
6 128
6 281
6 821
Đáp án đúng là: A
Số “Sáu nghìn hai trăm mười tám” được viết là: 6 218
Bảy nghìn tám trăm chín không
Bảy tám chín mươi
Bảy nghìn tám trăm chín mươi
Bảy nghìn tám trăm chín chục không đơn vị
Đáp án đúng là: C
Số 7 890 được đọc là: Bảy nghìn tám trăm chín mươi




Đáp án đúng là: B
Hình vuông là:

9 999
9 087
9 876
9 867
Đáp án đúng là: C
Số lớn nhất có bốn chữ số khác nhau là: 9 876
1 111
1 000
1 029
9 999
Đáp án đúng là: A
Số bé nhất có bốn chữ số giống nhau là: 1 111




Đáp án đúng là: B
Góc vuông là:

2 kg = ….. g
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
200
20
2 000
2 020
Đáp án đúng là: C
2 kg = 2 000 g
1 l = ….. ml
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
10
1 010
101
1 000
Đáp án đúng là: D
1 l = 1 000 ml
5 467
1 298
7 023
3 460
Đáp án đúng là: C
So sánh: 1 298 < 3 460 < 5 467 < 7 023
Vậy: Số lớn nhất là: 7 023
30 ngày
31 ngày
29 ngày
28 ngày
Đáp án đúng là: B
Tháng 5 có: 31 ngày
1 578, 2 045, 3 612, 5 426
5 426, 3 612, 2 045, 1 578
2 045, 5 426, 1 578, 3 612
3 612, 5 426, 1 578, 2 045
Đáp án đúng là: A
So sánh: 1 578 < 2 045 < 3 612 < 5 426
Vậy: Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn là: 1 578, 2 045, 3 612, 5 426
669
5 571
5 471
1 731
Đáp án đúng là: B
· Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ
Vậy: Số bị trừ là: 3 120 + 2 451 = 5 571
3 154 + 1 568
6 542 – 1 359
568 × 7
7 250 : 5
Đáp án đúng là: B
A. 3 154 + 1 568 = 4 722
B. 6 542 – 1 359 = 5 183
C. 568 × 7 = 3 976
D. 7 250 : 5 = 1 450
So sánh: 1 450 < 3 976 < 4 722 < 5 183
Vậy: Phép tính có kết quả lớn nhất là: 6 542 – 1 359
1 230 + 843
4 605 – 2 987
297 × 8
3 075 : 3
Đáp án đúng là: D
A. 1 230 + 843 = 2 073
B. 4 605 – 2 987 = 1 618
C. 297 × 8 = 2 376
D. 3 075 : 3 = 1 025
So sánh: 1 025 < 1 618 < 2 073 < 2 376
Vậy: Phép tính có kết quả bé nhất là: 3 075 : 3
1 542 + 3 659 …… 5 213
Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là:
>
<
=
Đáp án đúng là: B
1 542 + 3 659 = 5 201
So sánh: 5 201 < 5 213
Vậy: 1 542 + 3 659 < 5 213




Đáp án đúng là: C
Góc không phải góc vuông là:

17
18
16
15
Đáp án đúng là: A
Đổi: 2 tuần = 14 ngày
Thứ Hai của 2 tuần sau là ngày: 3 + 14 = 17
9 cm
15 cm
18 cm
12 cm
Đáp án đúng là: D
Chu vi hình vuông cạnh 3 cm là: 3 × 4 = 12 (cm)
10 cm
12 cm
16 cm
14 cm
Đáp án đúng là: B
Chu vi hình tam giác có độ dài ba cạnh lần lượt là 4 cm, 5 cm, 3 cm bằng:
4 + 5 + 3 = 12 (cm)
16 cm
18 cm
20 cm
22 cm
Đáp án đúng là: D
Chu vi hình tứ giác có độ dài bốn cạnh: 3 cm, 5 cm, 6 cm, 8 cm là:
3 + 5 + 6 + 8 = 22 (cm)
8 467 g – 5 364 g
2 658 g + 1 245 g
1 058 g × 3
5 128 g : 2
Đáp án đúng là: B
A. 8 467 g – 5 364 g = 3 103 g
B. 2 658 g + 1 245 g = 3 903 g
C. 1 058 g × 3 = 3 174 g
D. 5 128 g : 2 = 2 564 g
So sánh: 2 564 < 3 103 < 3 174 < 3 903
Vậy: Phép tính có kết quả lớn nhất là: 2 658 g + 1 245 g

1
2
3
4
Đáp án đúng là: C

Hình vẽ bên có: 3 hình chữ nhật gồm: hình (1 + 4), hình (2 + 3), hình (1 + 2 + 3 + 4)
2 khả năng
3 khả năng
4 khả năng
5 khả năng
Đáp án đúng là: A
Vì trong hộp có quả bóng xanh và quả bóng đỏ
Nên: có 2 khả năng xảy ra đối với màu sắc của quả bóng mà Hoa lấy được.
Dưới đây là bảng số liệu về khối lượng gạo đã bán được của một cửa hàng trong 4 ngày:
Ngày | Thứ Hai | Thứ Ba | Thứ Tư | Thứ Năm |
Khối lượng (kg) | 106 | 98 | 124 | 119 |
Khối lượng gạo cửa hàng bán được vào thứ Ba là:
106 kg
119 kg
124 kg
98 kg
Đáp án đúng là: D
Khối lượng gạo cửa hàng bán được vào thứ Ba là: 98 kg
Trong hộp bút có 3 bút xanh, 2 bút tím và 1 bút đỏ. Không nhìn vào trong hộp bút, Linh lấy ra 2 bút. Khả năng Linh ……………. lấy được 1 bút đỏ và 1 bút vàng. Cụm từ thích hợp điền vào chỗ chấm là:
Có thể
Không thể
Chắc chắn
Đáp án đúng là: B
Vì trong hộp có bút xanh, bút tím và bút đỏ, không có bút vàng
Nên: Khả năng Linh không thể lấy được 1 bút đỏ và 1 bút vàng
Dưới đây là bảng số liệu về số học sinh nữ của bốn lớp
Lớp | Lớp 3A | Lớp 3B | Lớp 3C | Lớp 3D |
Số học sinh nữ | 25 | 24 | 20 | 26 |
Hỏi khối lớp 3 có tất cả bao nhiêu học sinh nữ?
80 học sinh
95 học sinh
75 học sinh
90 học sinh
Đáp án đúng là: B
Khối lớp 3 có tất cả số học sinh nữ là:
25 + 24 + 20 + 26 = 95 (học sinh)
Một hình chữ nhật có chu vi bằng 30 cm, chiều dài 8 cm. Vậy chiều rộng của hình chữ nhật đó là:
6 cm
8 cm
5 cm
7 cm
Đáp án đúng là: D
Nửa chu vi hình chữ nhật là:
30 : 2 = 15 (cm)
Chiều rộng của hình chữ nhật là:
15 – 8 = 7 (cm)
2 450 kg
2 642 kg
1 192 kg
2 524 kg
Đáp án đúng là: C
Xe thứ hai chở được số gạo là:
1 450 – 258 = 1 192 (kg)
90 000 đồng
80 000 đồng
100 000 đồng
70 000 đồng
Đáp án đúng là: A
Mẹ mua táo hết số tiền là:
36 000 × 2 = 72 000 (đồng)
Mẹ đưa cho người bán hàng số tiền là:
72 000 + 18 000 = 90 000 (đồng)



