Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo có đáp án - Phần II. Tự luận
74 câu hỏi
Đọc và viết số:
Đọc số | Viết số |
Ba mươi hai nghìn năm trăm ba mươi lăm |
|
| 61005 |
Ba mươi sáu nghìn tắm trăm tám mươi tư |
|
| 86501 |
Đọc số | Viết số |
Ba mươi hai nghìn năm trăm ba mươi lăm | 32535 |
Sáu mươi mốt nghìn không trăm linh năm. | 61005 |
Ba mươi sáu nghìn tắm trăm tám mươi tư | 36884 |
Tám mươi sáu nghìn năm trăm linh một. | 86501 |
Số?
Số liền trước | Số đã cho | Số liền sau |
| 99999 |
|
| 65029 |
|
| 49600 |
|
| 67801 |
|
| 80121 |
|
| 90799 |
|
Số liền trước | Số đã cho | Số liền sau |
99998 | 99999 | 100000 |
65028 | 65029 | 65030 |
49599 | 49600 | 49601 |
67800 | 67801 | 67802 |
80120 | 80121 | 80122 |
90798 | 90799 | 90800 |
Viết các số theo mẫu:
a) 5237; 99301; 29091; 49210; 49509
Mẫu: 5237 = 5000 + 200 + 30 + 7
b)
40 000 + 7 000 + 100 + 1 10 000 + 9 000 + 900 + 70 + 4 | 50 000 + 6 000 + 700 + 10 + 2 4 000 + 400 + 1 |
Mẫu: 40 000 + 7 000 + 100 + 1 = 47 101
a)
99301 = 90000 + 9000 + 300 + 1 | 29091 = 20000 + 9000 + 90 + 1 |
49210 = 40000 + 9000 + 200 + 10 | 49509 = 40000 + 9000 + 500 + 9 |
b)
50000 + 6000 + 700 + 10 + 2 = 56712 | 10000 + 9000 + 900 + 70 + 4 = 19974 |
4000 + 400 + 1 = 4401 |
|
Viết các số sau theo thứ tự: 8286; 78503; 9687; 30468; 58557.
a) Từ bé đến lớn:
............................................................................................................................................
b) Từ lớn đến bé:
............................................................................................................................................
a) Từ bé đến lớn: 8286; 9687; 30468; 58557; 78503
b) Từ lớn đến bé: 78503; 58557; 30468; 9687; 8286.
Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 1002; 1004; 1006; ;….......; …....... c) 98100; 98200; 98300; …........; …..... | b) 53300; 53320; 53340; …......; …........ d) 44035; 44040; 44045; ….......; …....... |
a) 1002; 1004; 1006; 1008; 1010 c) 98100; 98200; 98300; 98400; 98500 | b) 53300; 53320; 53340; 53360; 53380 d) 44035; 44040; 44045; 44050; 44055 |
Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm:
a) 95 230 … 100 000 c) 90 000 … 88 000 + 2 000 | b) 54 079 … 54 709 d) 15 004 … 14 999 |
a) 95 230 < 100 000 c) 90 000 = 88 000 + 2 000 | b) 54 079 < 54 709 d) 15 004 > 14 999 |
Khoanh tròn vào số lớn nhất trong các số sau:
a) 15012; 1610; 15691; 9908; 10019.
b) 85902; 9098; 98001; 10993; 98010
a) 15012; 1610; 15691; 9908; 10019.
b) 85902; 9098; 98001; 10993; 98010a) Viết số nhỏ nhất có 5 chữ số?
............................................................................................................................................
b) Viết số lớn nhất có 5 chữ số?
............................................................................................................................................a) Số nhỏ nhất có 5 chữ số là: 10000
b) Số lớn nhất có 5 chữ số là: 99 999
Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
a) Số liền trước của số nhỏ nhất có 5 chữ số là: ….....
b) Số liền sau của số lớn nhất có 5 chữ số là: …......
c) Số có 5 chữ số giống nhau có hàng nghìn bằng 9 là số liền trước của số: ….....
d) Số tự nhiên bé nhất có 4 chữ số khác nhau mà tổng các chữ số đó bằng 25 là số: …...
a) Số nhỏ nhất có 5 chữ số là 10 000.
Số liền trước của số nhỏ nhất có 5 chữ số là: 9 999
b) Số lớn nhất có 5 chữ số là 99 999
Số liền sau của số lớn nhất có 5 chữ số là: 100 000
c) Số có 5 chữ số giống nhau có hàng nghìn bằng 9 là số 99 999 và là liền trước của số 100 000.
d) Số tự nhiên bé nhất có 4 chữ số khác nhau mà tổng các chữ số của số đó bằng 25 là số 1789.
Có bao nhiêu số tròn nghìn có năm chữ số?
Các số tròn trăm có năm chữ số là: 10000; 11000; 12000; … ; 99000.
Số các số hạng của dãy trên là:
(99000 - 10000) : 1000 + 1 = 90 (số)
Đáp số: 90 số.
Đặt tính rồi tính:
a) 2368 + 76 34 b) 326 – 308 c) 3476 × 7 d) 3455 : 5 | 3687 + 2757 2356 – 734 9821 × 2 6742 : 4 | 8647 + 1020 8327 – 52 75 3509 × 9 34065 : 6 |

Tính nhẩm:
a) 50000 + 2000 d) 2000 × 3 g) 80000 : 2 | b) 32000 – 12000 e) 14000 × 2 h) 36000 : 4 | c) 70000 – 40000 f) (5000 – 4000) × 6 i) (90000 + 10000) : 5 |
a) 50000 + 2000 = 52000 d) 2000 × 3 = 6000 g) 80000 : 2 = 40000 | b) 32000 – 12000 = 20000 e) 14000 × 2 = 28000 h) 36000 : 4 = 9000 | c) 70000 – 40000 = 30000 f) (5000 – 4000) × 6 = 6000 i) (90000 + 10000) : 5 = 20000 |
Tìm x:
a) 1998 + x = 2019 b) x – 3486 = 39401 c) x ´ 8 = 67400 d) x : 5 = 12300 e) 100 000 : x = 5 | f) x + 30100 – 15100 = 60000 g) 100000 – 30000 – x = 58000 h) x × 8 + 25 = 81 i) 72 – x : 4 = 16 k) x : 4 × 7 = 25200 |
a) 1998 + x = 2019 x = 2019 – 1998 x = 21
| f) x + 30100 – 15100 = 60000 x + 30100 = 60000 + 15100 x + 30100 = 75100 x = 75100 – 30100 x = 45000 |
b) x – 3486 = 39401 x = 39401 + 3486 x = 42887 | g) 100000 – 30000 – x = 58000 70000 – x = 58000 x = 70000 – 58000 x = 12000 |
c) x ´ 8 = 67400 x = 67400 : 8 x = 8425
| h) x × 8 + 25 = 81 x × 8 = 81 – 25 x × 8 = 56 x = 56 : 8 x = 7 |
d) x : 5 = 12300 x = 12300 ´ 5 x = 61500 | i) 72 – x : 4 = 16 x : 4 = 72 – 16 x : 4 = 56 x = 56 ´ 4 x = 224 |
e) 100 000 : x = 5 x = 100000 : 5 x = 20000 | k) x : 4 × 7 = 25200 x : 4 = 25200 : 7 x : 4 = 3600 x = 3600 ´ 4 x = 14400 |
Tìm y:
a) 4000 : y + 3222 = 3230 c) y : 4 = 1234 (dư 3) | b) y : 9 + 1419 = 2019 d) 3889 : y = 8 (dư 1) |
a) 4000 : y + 3222 = 3230 4000 : y = 3230 – 3222 4000 : y = 8 y = 4000 : 8 y = 500 | b) y : 9 + 1419 = 2019 y : 9 = 2019 – 1419 y : 9 = 600 y = 600 ´ 9 y = 5400 |
c) y : 4 = 1234 (dư 3) y = 1234 ´ 4 + 3 y = 4936 + 3 y = 4939 | d) 3889 : y = 8 (dư 1) y = (3889 – 1) : 8 y = 486 |
Bài giải
Cửa hàng còn lại số ki-lô-gam gạo là:
7950 – 1600 – 3278 = 3072(kg)
Đáp số: 3072kg.
Bài giải
Số bé nhất có 4 chữ số khác nhau là: 1023.
Số Nam nghĩ là:
2658 – 1023 = 1635
Vậy số Nam nghĩ là 1635.
Số trừ là số lớn nhất có hai chữ số khác nhau. Hiệu là 125. Tìm số bị trừ.
Bài giải
Số lớn nhất có 2 chữ số khác nhau là: 98
Số trừ là: 98
Số bị trừ là:
125 + 98 = 223
Vậy số bị trừ là 223.
Thu hoạch ở thửa ruộng thứ nhất được 4257 kg thóc, thửa ruộng thứ hai thu được gấp 2 lần thửa ruộng thứ nhất. Tính số ki-lô-gam thóc thu được ở cả hai thửa ruộng.
Bài giải
Thửa ruộng thứ hai thu hoạch được số ki-lô-gam là:
4257 ´ 2 = 8514 (kg)
Số ki-lô-gam thóc thu được ở cả hai thửa ruộng là:
8514 + 4257 = 12 771 (kg)
Đáp số: 12 771kg.
Bài giải
Bác An đã mua số viên gạch là:
4000 ´ 2 = 8000 (viên gạch)
Số viên gạch chưa xây là:
8000 – 3584 = 4416 (viên gạch)
Đáp số: 4416 viên gạch.
Trường tiểu học Ngôi Sao có 1440 học sinh chia đều thành 4 nhóm đi tham quan. Mỗi nhóm cần 8 xe. Các xe đều chở số học sinh bằng nhau. Hỏi mỗi xe chở bao nhiêu học sinh?
Bài giải
Số học sinh ở mỗi nhóm là:
1440 : 4 = 360 (học sinh)
Số học sinh ở mỗi xe là:
360 : 8 = 45 (học sinh)
Đáp số: 45 học sinh.
Bài giải
Số cây giống trồng được là:
1533 ´ 5 = 7665 (cây)
Nếu mỗi hàng trồng 7 cây thì trồng được số hàng là:
7665 : 7 = 1095 (hàng)
Đáp số: 1095 hàng
Tính giá trị biểu thức:
a) 23409 × 4 + 1905 b) 21049 + 10999 × 5 c) 19109 × 5 – 72019 | d) 96516 – 15011 × 6 e) 7800 : 6 + 7840 : 8 f) 52824 : 4 – 6996 : 3 |
a) 23409 × 4 + 1905 = 93636 + 1905 = 95541 | d) 96516 – 15011 × 6 = 96516 – 90066 = 6450 |
b) 21049 + 10999 × 5 = 21049 + 54995 = 76044 | e) 7800 : 6 + 7840 : 8 = 1300 + 980 = 2280 |
c) 19109 × 5 – 72019 = 95545 – 72019 = 23526 | f) 52824 : 4 – 6996 : 3 = 13206 – 2332 = 10874 |
Thực hiện phép tính:
a) 56821 – 37585 : 5 b) (76085 : 12007) : 3 | c) 32615 + 12402 : 2 d) (45872 – 23848) : 4 |
a) 56821 – 37585 : 5 = 56821 – 7517 = 49304 | c) 32615 + 12402 : 2 = 32615 + 6201 = 38816 |
b) (76085 : 12007) : 3 = 88092 : 3 = 29364 | d) (45872 – 23848) : 4 = 22024 : 4 = 5506 |
Tính giá trị của biểu thức:
a) 25 + 75 : 5 b) 44 : 4 + 65 : 5 – 9 c) 34 × 5 + 39 : 3 – 123 d) 7 × 123 + 56 : 8 – 389 | e) (65 + 81) × 6 – 324 : 9 × 2 f) 67 × (67 + 82 – 143) – 65 + 29 g) 48 × 5 : 10 + 20 + 123 : 3 × 2 h) 76 × 3 + 7 – 56 × 2 + 5 × 90 |
a) 25 + 75 : 5 = 25 + 15 = 40 | e) (65 + 81) × 6 – 324 : 9 × 2 = 146 ´ 6 – 36 ´ 2 = 876 – 72 = 804 |
b) 44 : 4 + 65 : 5 – 9 = 11 + 13 – 9 = 24 – 9 = 15 | f) 67 × (67 + 82 – 143) – 65 + 29 = 67 ´ 6 – 65 + 29 = 402 – 65 + 29 = 337 + 29 = 366 |
c) 34 × 5 + 39 : 3 – 123 = 170 + 13 – 123 = 183 – 123 = 60 | g) 48 × 5 : 10 + 20 + 123 : 3 × 2 = 240 : 10 + 20 + 41 ´ 2 = 24 +20 + 82 = 44 + 82 = 126 |
d) 7 × 123 + 56 : 8 – 389 = 861 + 7 – 389 = 868 – 389 = 479 | h) 76 × 3 + 7 – 56 × 2 + 5 × 90 = 228 + 7 – 112 + 450 = 235 – 112 + 450 = 123 + 450 = 573 |
Thực hiện phép tính sau:
a) (735 + 6560) : 5 – 8 × 169 : 2 b) 6272 : 7 : 2 + 9 × 486 : 6 | c) (7336 × 7 – 5 × 6253) – 8734 d) 59874 – 7 × 475 + 37492 |
a) (735 + 6560) : 5 – 8 × 169 : 2 = 7295 : 5 – 1352 : 2 = 1459 – 676 = 783 | c) (7336 × 7 – 5 × 6253) – 8734 = (51352 – 31265) – 8734 = 20087 – 8734 = 11353 |
b) 6272 : 7 : 2 + 9 × 486 : 6 = 896 : 2 + 4374 : 6 = 448 + 729 = 1177 | d) 59874 – 7 × 475 + 37492 = 59874 – 3325 + 37492 = 56549 + 37492 = 94041 |
Bài giải
Số Hà nghĩ là:
(2500 - 15) : 5 = 497
Đáp số : 497
Bài giải
Số đó là:
(480 ´ 3) : 6 – 37 = 203
Đáp số: 203
Viết số thích hợp vào chỗ chấm
a) 750 g + 250 g = ….... g 1650 g – 250 g = ….. g 1650 g – 128 g = ….... g | b) 2438 g × 6 = ….... g 12 620 g : 5 = ….... g 12 620 g : 4 = ….... g |
a) 750 g + 250 g = 1000 g | b) 2438 g × 6 = 14 628 g |
1650 g – 250 g = 1400 g | 12 620 g : 5 = 2524 g |
1650 g – 128 g = 1522 g | 12 620 g : 4 = 3155 g |
Tính:
a) 820 ml + 450 ml = ….... 1458 ml – 253 ml = ….... 1458 ml – 150 ml = ….... | b) 650 ml × 3 = ….... 1872 ml : 3 = ….... 1872 ml : 9 = ….... |
a) 820 ml + 450 ml = 1270 ml | b) 650 ml × 3 = 1950 ml |
1458 ml – 253 ml = 1205 ml | 1872 ml : 3 = 624 ml |
1458 ml – 150 ml = 1308 ml | 1872 ml : 9 = 208 ml |
Hoàn thành bảng sau (theo mẫu):
Đọc | Viết |
Bốn mươi hai xăng-ti-mét vuông | 42 cm2 |
Năm nghìn không trăm linh bảy xăng-ti-mét vuông |
|
| 4 802 cm2 |
| 9 036 cm2 |
Đọc | Viết |
Bốn mươi hai xăng-ti-mét vuông | 42 cm2 |
Năm nghìn không trăm linh bảy xăng-ti-mét vuông | 5 007 cm2 |
Bốn nghìn tám trăm linh hai xăng-ti-mét vuông. | 4 802 cm2 |
Chín nghìn không trăm ba mươi sáu xăng-ti-mét vuông. | 9 036 cm2 |
Tính (theo mẫu)
Mẫu: 25 cm2 + 15 cm2 = 40 cm2 a) 753 cm2 + 962 cm2 = …..... cm2 3 852 cm2 – 1 648 cm2 = …..... cm2 | 40 cm2 : 8 = 5 cm2 b) 719 cm2 × 4 = …..... cm2 6 775 cm2 : 5 = …..... cm2 |
a) 753 cm2 + 962 cm2 = 1715 cm2 | b) 719 cm2 × 4 = 2 876 cm2 |
3 852 cm2 – 1 648 cm2 = 2 204 cm2 | 6 775 cm2 : 5 = 1 355 cm2 |
Viết số thích hợp vào chỗ chấm
● 5 tờ 10 000 đồng đổi được 1 tờ 50 000 đồng.
● …... tờ 10 000 đồng đổi được 1 tờ 200 000 đồng.
● …... tờ 2 000 đồng đổi được 1 tờ 10 000 đồng
● 5 tờ 20 000 đồng đổi được …... tờ 100 000 đồng.
● 5 tờ 10 000 đồng đổi được 1 tờ 50 000 đồng.
● 20 tờ 10 000 đồng đổi được 1 tờ 200 000 đồng.
● 5 tờ 2 000 đồng đổi được 1 tờ 10 000 đồng.
● 5 tờ 20 000 đồng đổi được 1 tờ 100 000 đồng.
Viết số thích hợp vào chỗ chấm
Vào ngày đầu tháng và rằm, mẹ mua hoa cúc với giá 8 000 đồng một bông. Vào ngày bình thường, với 8 000 đồng, mẹ mua được 2 bông hoa cúc.
a) Ngày thường, giá tiền một bông hoa cúc là …………. đồng.
b) Giá tiền một bông hoa cúc vào ngày thường ít hơn giá tiền một bông hoa cúc vào ngày đầu tháng và rằm là …………. đồng.
Vào ngày đầu tháng và rằm, mẹ mua hoa cúc với giá 8 000 đồng một bông. Vào ngày bình thường, với 8 000 đồng, mẹ mua được 2 bông hoa cúc.
a) Ngày thường, giá tiền một bông hoa cúc là 4 000 đồng
b) Giá tiền một bông hoa cúc vào ngày thường ít hơn giá tiền một bông hoa cúc
vào ngày đầu tháng và rằm là 4 000 đồngHội chợ đó kết thúc vào ngày 13 tháng 1.
Tờ giấy màu đỏ có diện tích là 970 cm2. Tờ giấy màu vàng có diện tích là 650 cm2. Hỏi diện tích tờ giấy màu vàng bé hơn diện tích tờ giấy màu đỏ là bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?
Bài giải
Diện tích tờ giấy màu vàng bé hơn diện tích tờ giấy màu đỏ là số xăng-ti-mét
vuông là:
970 – 650 = 320 (cm2)
Đáp số: 320 cm2
Trong bình có 2 l nước. Việt rót nước từ trong bình đó vào đầy một ca 750 ml và một ca 500 ml. Hỏi trong bình còn lại bao nhiêu mi-li-lít nước?
Bài giải
Đổi: 2 l = 2000 ml
Trong bình còn số mi-li-lít nước là:
2000 – 750 – 500 = 750 (ml)
Đáp số: 750 ml
Trong lọ có 1 kg đường. Mẹ đã lấy ra hai lần, một lần 170 g và một lần 350 g để nấu chè đỗ đen. Hỏi trong lọ còn lại bao nhiêu gam đường?
Bài giải
Đổi: 1 kg = 1000 g
Số đường còn lại trong lọ là:
1000 – 170 – 350 = 480 (g)
Đáp số: 480 gNhà bác Vân có hai vườn trồng cà phê. Vườn thứ nhất thu hoạch được 11 500 kg cà phê. Vườn thứ hai thu hoạch được nhiều hơn vườn thứ nhất 1 500 kg cà phê. Hỏi vườn thứ hai thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam cà phê?
Bài giải
Vườn thứ hai thu hoạch được số ki-lô-gam cà phê là:
11 500 + 1 500 = 13 000 (kg)
Đáp số: 13 000 kg
Để phản công quân xâm lược, tướng quân chia quân lính làm hai cánh quân. Cánh quân thứ nhất có 6 700 quân lính, cánh quân thứ hai có nhiều hơn cánh quân thứ nhất 600 quân lính. Hỏi tướng quân đã huy động tất cả bao nhiêu quân lính cho đợt phản công?
Bài giải
Số lính ở cánh quân thứ hai là:
6 700 + 600 = 7 300 (quân lính)
Số lính mà tướng quân huy động là:
6 700 + 7 300 = 14 000 (quân lính)
Đáp số: 14 000 quân lính.
Trong năm học này, một trường đại học có 6 450 sinh viên. Đến cuối năm học, có 1 362 sinh viên tốt nghiệp ra trường và đầu năm học mới có 1 500 sinh viên mới nhập học. Hỏi trong năm học mới, trường đại học đó có bao nhiêu sinh viên?
Bài giải
Số sinh viên của trường vào cuối năm học là:
6 450 – 1 362 = 5 088 (sinh viên)
Số sinh viên trong năm học mới là:
5 088 + 1 500 = 6 588 (sinh viên)
Đáp số: 6 588 sinh viên.
Bài giải
Cân nặng của voi là:
873 ´ 5 = 4 365 (kg)
Cân nặng của gấu trắng là:
4 365 : 9 = 485 (kg)
Đáp số : 485 kg
Bài giải
Vì 2 221 : 7 = 317 (dư 2)
Vậy đội kiến khiêng được 317 hạt lạc và còn thừa 2 kiến thợ.
Bài giải
Trang trại có số vịt là:
8 500 + 3 500 = 12 000 (con vịt)
Trang trại có số gà và vịt là:
8 500 + 12 000 = 20 500 (con)
Đáp số: 20 500 con.
Một cửa hàng, buổi sáng bán 6 540 l xăng, buổi chiều bán 7 820 l xăng và buổi tối bán 5 012 l xăng. Hỏi cả ngày, cửa hàng đó đã bán tất cả bao nhiêu lít xăng?
Bài giải
Số lít xăng cửa hàng đã bán trong ngày là:
6 540 + 7 820 + 5 012 = 19 372 (l)
Đáp số: 19 372 l
Bài giải
Số cá tháng 9 tàu bắt được là:
9 063 – 2 940 = 6 123 (kg)
Cả hai tháng, tàu bắt được số cá là:
9 063 + 6 123 = 15 186 (kg)
Đáp số: 15 186 (kg)
Hiện tại trong kho còn 9 000 l dầu. Người ta đã chuyển thêm dầu vào kho 3 lần, mỗi lần 1 500 l dầu. Hỏi sau khi chuyển, trong kho có tất cả bao nhiêu lít dầu?
Bài giải
Số dầu chuyển vào kho sau 3 lần là:
1 500 × 3 = 4 500 (l dầu)
Sau khi chuyển, trong kho có số dầu là:
9 000 + 4 500 = 13 500 (l dầu)
Đáp số: 13 500 l dầu
May mỗi bộ quần áo bảo hộ lao động hết 4 m vải. Hỏi với 12 043 m vải có thể may được nhiều nhất bao nhiêu bộ quần áo như vậy và còn thừa mấy mét vải?
Bài giải
Ta có 12 043 : 4 = 3 010 (dư 3).
Vậy ta có thể may được nhiều nhất 3 010 bộ quần áo bảo hộ và còn thừa 3 m vải.
Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
Một nhóm gồm 4 bạn cùng tham gia một cuộc thi toán. Mỗi bạn đã đưa ra câu trả lời cho 20 câu hỏi và số câu trả lời đúng được ghi nhận như trong bản dưới đây:

a) Mỗi bạn đã đưa ra được số câu trả lời đúng là:
Mai: ….. câu; Việt: ….. câu; Bình: …… câu; Nam: …… câu.
b) Bạn …………. trả lời đúng nhiều câu hỏi nhất.
c) Với mỗi câu trả lời đúng, người chơi nhận được 1 điểm. Vậy bạn có số điểm cao nhất nhận được nhiều hơn bạn có số điểm thấp nhất ……... điểm.
a) Mỗi bạn đã đưa ra được số câu trả lời đúng là:
Mai: 14 câu; Việt: 15 câu; Bình: 11 câu; Nam: 12 câu.
b) Bạn Việt trả lời đúng nhiều câu hỏi nhất.
c) Với mỗi câu trả lời đúng, người chơi nhận được 1 điểm. Vậy bạn có số điểm cao nhất nhận được nhiều hơn bạn có số điểm thấp nhất 4 điểm.
Quan sát bức tranh, viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.

Số châu chấu trong hình là: …… con.
Số chuồn chuồn trong hình là: …… con.
Số bọ rùa trong hình là: …… con.
Số châu chấu trong hình là: 5 con.
Số chuồn chuồn trong hình là: 3 con.
Số bọ rùa trong hình là: 11 con.
Quan sát biểu đồ tranh sau:
Số lượng các con vật trong bức tranh:

a) Số ong nhiều hơn số chuồn chuồn là bao nhiêu con?
............................................................................................................................................
b) Có tất cả bao nhiêu con vật?
............................................................................................................................................
a) Số ong nhiều hơn số chuồn chuồn là 3 con.
b) Tất cả có số con vật là: 6 + 5 + 3 + 11 = 25 (con).
Điền số thích hợp vào ô trống


Quan sát biểu đồ tranh sau:

Mỗi kí hiệu
biểu thị cho 5 cuốn sách.
Trả lời các câu hỏi:
a) Bao nhiêu cuốn sách đã bán được trong ngày thứ tư?
............................................................................................................................................
b) Ngày nào bán được 40 cuốn sách?
............................................................................................................................................
c) Ngày thứ ba bán được nhiều hơn ngày thứ nhất bao nhiêu cuốn sách?
............................................................................................................................................
d) Cả bốn ngày bán được bao nhiêu cuốn sách?
............................................................................................................................................
a) Ngày thứ 4 bán được số cuốn sách là: 5 ´ 5 = 25 (cuốn sách)
b) Ngày thứ hai bán được 40 cuốn sách.
c) Ngày thứ ba bán được nhiều hơn ngày thứ nhất số sách là: (6 - 4) ´ 5 = 10
(cuốn sách).
d) Số sách bán được trong bốn ngày là: (4 + 8 + 6 + 5) ´ 5 = 115 (cuốn sách)
Đọc bảng số liệu thống kê sau và trả lời câu hỏi :
Số thùng kem mà một cửa hàng đã nhập về
Loại kem | Kem dừa | Kem dâu | Kem va-ni | Kem sô-cô-la |
Số lượng thùng | 6 | 7 | 4 | 9 |
a) Cửa hàng đã nhập về bao nhiêu thùng kem dâu?
............................................................................................................................................
b) Thùng kem loại nào được cửa hàng nhập về nhiều nhất? Thùng kem loại nào
được cửa hàng nhập về ít nhất?
............................................................................................................................................
c) Cửa hàng đã nhập về tất cả bao nhiêu thùng kem các loại?
............................................................................................................................................
a) Cửa hàng đã nhập về 7 thùng kem dâu.
b) Thùng kem sô-cô-la nhập về nhiều nhất, kem va-ni nhập về ít nhất.
c) Cửa hàng đã nhập về tất cả số thùng kem là: 6 + 7 + 4 + 9 = 26 (thùng kem).
Đọc bảng số liệu thống kê sau và trả lời câu hỏi:
Số đo chiều cao của học sinh
Tên | An | Bình | Cường | Duyên | Dũng |
Chiều cao | 140 cm | 135 cm | 138 cm | 129 cm | 130 cm |
- Chiều cao của bạn Bình là bao nhiêu xăng-ti-mét?
............................................................................................................................................
- Trong năm bạn trên, bạn nào cao nhất, bạn nào thấp nhất?
............................................................................................................................................
- Bạn cao nhất cao hơn bạn thấp nhất bao nhiêu xăng – ti – mét?
............................................................................................................................................
- Bạn nào cao hơn bạn Duyên và thấp hơn bạn Cường?
- Chiều cao của bạn Bình là 135 cm.
- Trong năm bạn trên, bạn An cao nhất, bạn Duyên nhất.
- Bạn cao nhất cao hơn bạn thấp nhất số xăng – ti – mét là: 140 – 129 = 11 (cm)
- Bạn Bình và Dũng cao hơn bạn Duyên và thấp hơn bạn Cường.
Mai đã ghi chép lại số quả trứng mà đàn gà đẻ được vào mỗi ngày trong tuần vừa qua vào bảng số liệu như sau:
Ngày | Thứ hai | Thứ ba | Thứ tư | Thứ năm | Thứ sáu | Thứ bảy | Chủ nhật |
Số quả trứng | 8 | 5 | 10 | 12 | 4 | 9 | 6 |
a) Vào thứ ……….. thì gà đẻ ít trứng nhất.
b) Vào thứ ………… thì gà đẻ nhiều trứng nhất.
c) Vào các thứ ……………………………………… đàn gà đẻ được ít hơn 7 quả trứng.
d) Trong tuần vừa qua, đàn gà đã đẻ được tất cả ………….. quả trứng.
e) Trong hai ngày cuối tuần, Mai thu hoạch được ………… quả trứng.
b) Vào thứ Năm thì gà đẻ nhiều trứng nhất.
c) Vào các thứ Ba, Sáu, Chủ nhật đàn gà đẻ được ít hơn 7 quả trứng.
d) Trong tuần vừa qua, đàn gà đã đẻ được tất cả 54 quả trứng.
e) Trong hai ngày cuối tuần, Mai thu hoạch được 15 quả trứng.
Các khả năng có thể xảy ra đối với 2 hình khối mà An lấy ra được là: 1 khối hình tam giác + 1 khối hình lập phương hoặc 2 khối hình lập phương.
Trong hộp có 5 viên bi 2 viên bi vàng, 3 viên bi đỏ. Không nhìn vào hộp lấy ngẫu nhiên hai viên bi. Hỏi có những khả năng nào về màu sắc của viên bi được lấy ra?
Các khả năng về màu sắc của viên bi được lấy ra là:
1 viên bi vàng + 1 viên bi đỏ, 2 viên bi vàng hoặc 2 viên bi đỏ.
Minh có một con xúc xắc 6 mặt. Khi quan sát từ hai hướng ta thấy 6 mặt của xúc xắc đó như hình vẽ dưới đây.

Khi Minh gieo xúc xắc đó một lần và quan sát mặt trên của xúc xắc thì sự kiện chắc chắn xảy ra với mặt của xúc xắc là: số chấm trên mặt xúc xắc nhỏ hơn hoặc bằng 6.
Có bao nhiêu góc vuông trong hình vẽ sau?

Hình vẽ sau có tất cả bao nhiêu góc?

Hình vẽ trên có tất cả 12 góc.
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Cho ABCD là hình chữ nhật có BC = 20 cm, CD = 50 cm. Một con kiến đang ở điểm A (như hình vẽ).

a) Nếu con kiến muốn bò đến điểm B theo cạnh AB thì phải bò một đoạn đường dài …….. cm.
b) Nếu con kiến muốn bò đến điểm D theo cạnh AD thì phải bò một đoạn đường dài ……. cm.
c) Nếu con kiến muốn bò đến điểm C theo đường gấp khúc ABC thì phải bò một đoạn đường dài …… cm.
b) Nếu con kiến muốn bò đến điểm D theo cạnh AD thì phải bò một đoạn đường dài 20 cm.
c) Nếu con kiến muốn bò đến điểm C theo đường gấp khúc ABC thì phải bò một đoạn đường dài 70 cm.
Qua bốn đỉnh của hình vuông MNPQ, hãy vẽ các đoạn thẳng để chia hình vuông đó thành 4 hình tam giác.


Ta nối M với P, từ Q, vẽ một đường thẳng tới MP, đường thẳng đó cắt MP tại E (hình vẽ).
Ta có 4 tam giác được tạo thành là: MPQ, MNP, MEQ, QEP.
Chu vi hình tam giác đó là: 5 + 8 + 11 = 24 (cm)
Đáp số: 24 cm.
Chiều rộng hình chữ nhật là: 80 - 50 = 30 (m)
Đáp số: 30 m.
Bài giải
Chu vi hình vuông (Chu vi hình chữ nhật) là:
45 ´ 4 = 180 (m)
Nửa chu vi hình chữ nhật là:
180 : 2 = 90 (m)
Chiều rộng hình chữ nhật là:
Đáp số: 25 m.
Một hình chữ nhật có chiều dài 4 dm 8 cm, chiều dài gấp 6 lần chiều rộng. Diện tích hình chữ nhật là bao nhiêu?
Bài giải
Đổi: 4 dm 8 cm = 48 cm.
Chiều rộng hình chữ nhật là: 48 : 6 = 8 (cm)
Diện tích hình chữ nhật là:
48 × 8 = 384 (cm2)Đáp số: 384 cm2.
Bài giải
Chu vi hình vuông (Chu vi hình chữ nhật) là: 9 ´ 4 = 36 (cm)
Nửa chu vi hình chữ nhật là: 36 : 2 = 18 (cm)
Chiều rộng hình chữ nhật là: 18 - 10 = 8 (cm)
Diện tích hình chữ nhật là: 10 ´ 8 = 80 (cm2)
Đáp số: 80 cm2.
Bài giải
Cạnh của hình vuông (Chiều rộng của hình chữ nhật) là:
100 : 4 = 25 (m)
Chu vi hình chữ nhật là:
(45 + 25 × 2 = 140 ) (m)
Đáp số: 140 m.

Bài giải
Chiều rộng của hình chữ nhật ban đầu là:
16 : 2 = 8 (cm)
Chiều dài hình chữ nhật đó là:
8 × 3 = 24 (cm)
Diện tích hình chữ nhật đó là:
Đáp số: 192 cm2.
Bài giải
Nửa chu vi hình chữ nhật là:
56 : 2 = 28 (cm)
Chiều rộng hình chữ nhật (cạnh hình vuông) là:
28 - 20 = 8 (cm)
Diện tích hình vuông là:
8 × 8 = 64 (cm2)
Đáp số: 64 cm2.
Bài giải
Chiều dài băng giấy hình chữ nhật là:
60 : 4 = 15 (cm)
Diện tích thực của băng giấy hình chữ nhật là:
Đáp số: 90 cm2.
Bài giải
Đổi: 6 dm 8 cm = 68 cm.
Chiều dài hình chữ nhật là:
9 × 3 = 27 (cm)
Nửa chu vi hình chữ nhật là:
68 : 2 = 34 (cm)
Chiều rộng hình chữ nhật (cạnh hình vuông) là:
34 - 27 = 7 (cm)
Diện tích miếng bìa hình vuông là:
Đáp số: 49 cm2.
Trong vương quốc mối có căn phòng của mối thợ, mối chúa và mối lính lần lượt là ba căn phòng A, B, C như hình dưới đây:

a) Điền số vào bảng sau:
Căn phòng | A | B | C |
Chu vi (cm) |
|
|
|
Diện tích (cm2) |
|
|
|
a) Điền số vào bảng sau:
Căn phòng | A | B | C |
Chu vi (cm) | 28 cm | 28 cm | 28 cm |
Diện tích (cm2) | 45 cm2 | 49 cm2 | 48 cm2 |
b) Căn phòng B có diện tích lớn nhất.



