Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo có đáp án - Phần II. Tự luận
Đề thi

Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo có đáp án - Phần II. Tự luận

A
Admin
ToánLớp 333 lượt thi
74 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Đọc và viết số:

Đọc số

Viết số

Ba mươi hai nghìn năm trăm ba mươi lăm

 

 

61005

Ba mươi sáu nghìn tắm trăm tám mươi tư

 

 

86501

Xem đáp án

Đọc số

Viết số

Ba mươi hai nghìn năm trăm ba mươi lăm

32535

Sáu mươi mốt nghìn không trăm linh năm.

61005

Ba mươi sáu nghìn tắm trăm tám mươi tư

36884

Tám mươi sáu nghìn năm trăm linh một.

86501

2. Tự luận
• 1 điểm

Số?

Số liền trước

Số đã cho

Số liền sau

 

99999

 

 

65029

 

 

49600

 

 

67801

 

 

80121

 

 

90799

 

Xem đáp án

Số liền trước

Số đã cho

Số liền sau

99998

99999

100000

65028

65029

65030

49599

49600

49601

67800

67801

67802

80120

80121

80122

90798

90799

90800

3. Tự luận
• 1 điểm

Viết các số theo mẫu:

a) 5237; 99301; 29091; 49210; 49509

Mẫu: 5237 = 5000 + 200 + 30 + 7

b)

40 000 + 7 000 + 100 + 1

10 000 + 9 000 + 900 + 70 + 4

50 000 + 6 000 + 700 + 10 + 2

4 000 + 400 + 1

Mẫu: 40 000 + 7 000 + 100 + 1 = 47 101

Xem đáp án

a)

99301 = 90000 + 9000 + 300 + 1

29091 = 20000 + 9000 + 90 + 1

49210 = 40000 + 9000 + 200 + 10

49509 = 40000 + 9000 + 500 + 9

b)

50000 + 6000 + 700 + 10 + 2 = 56712

10000 + 9000 + 900 + 70 + 4 = 19974

4000 + 400 + 1 = 4401

 

4. Tự luận
• 1 điểm

Viết các số sau theo thứ tự: 8286; 78503; 9687; 30468; 58557.

a) Từ bé đến lớn:

............................................................................................................................................

b) Từ lớn đến bé:

............................................................................................................................................

Xem đáp án

a) Từ bé đến lớn: 8286; 9687; 30468; 58557; 78503

b) Từ lớn đến bé: 78503; 58557; 30468; 9687; 8286.

5. Tự luận
• 1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 1002; 1004; 1006; ;….......; ….......

c) 98100; 98200; 98300; …........; ….....

b) 53300; 53320; 53340; …......; …........

d) 44035; 44040; 44045; ….......; ….......

Xem đáp án

a) 1002; 1004; 1006; 1008; 1010

c) 98100; 98200; 98300; 98400; 98500

b) 53300; 53320; 53340; 53360; 53380

d) 44035; 44040; 44045; 44050; 44055

6. Tự luận
• 1 điểm

Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm:

a) 95 230 … 100 000

c) 90 000 … 88 000 + 2 000

b) 54 079 … 54 709

d) 15 004 … 14 999

Xem đáp án

a) 95 230 < 100 000

c) 90 000 = 88 000 + 2 000

b) 54 079 < 54 709

d) 15 004 > 14 999

7. Tự luận
• 1 điểm

Khoanh tròn vào số lớn nhất trong các số sau:

a) 15012; 1610; 15691; 9908; 10019.

b) 85902; 9098; 98001; 10993; 98010

Xem đáp án

a) 15012; 1610; 15691; 9908; 10019.

b) 85902; 9098; 98001; 10993; 98010
8. Tự luận
• 1 điểm

a) Viết số nhỏ nhất có 5 chữ số?

............................................................................................................................................

b) Viết số lớn nhất có 5 chữ số?

............................................................................................................................................
Xem đáp án

a) Số nhỏ nhất có 5 chữ số là: 10000

b) Số lớn nhất có 5 chữ số là: 99 999

9. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

a) Số liền trước của số nhỏ nhất có 5 chữ số là: ….....

b) Số liền sau của số lớn nhất có 5 chữ số là: …......

c) Số có 5 chữ số giống nhau có hàng nghìn bằng 9 là số liền trước của số: ….....

d) Số tự nhiên bé nhất có 4 chữ số khác nhau mà tổng các chữ số đó bằng 25 là số: …...

Xem đáp án

a) Số nhỏ nhất có 5 chữ số là 10 000.

Số liền trước của số nhỏ nhất có 5 chữ số là: 9 999

b) Số lớn nhất có 5 chữ số là 99 999

Số liền sau của số lớn nhất có 5 chữ số là: 100 000

c) Số có 5 chữ số giống nhau có hàng nghìn bằng 9 là số 99 999 và là liền trước của số 100 000.
d) Số tự nhiên bé nhất có 4 chữ số khác nhau mà tổng các chữ số của số đó bằng 25 là số 1789.

10. Tự luận
• 1 điểm

Có bao nhiêu số tròn nghìn có năm chữ số?

Xem đáp án

Các số tròn trăm có năm chữ số là: 10000; 11000; 12000; … ; 99000.

Số các số hạng của dãy trên là:

(99000 - 10000) : 1000 + 1 = 90 (số)

Đáp số: 90 số.

11. Tự luận
• 1 điểm

Đặt tính rồi tính:

a) 2368 + 76 34

b) 326 – 308

c) 3476 × 7

d) 3455 : 5

3687 + 2757

2356 – 734

9821 × 2

6742 : 4

8647 + 1020

8327 – 52 75

3509 × 9

34065 : 6

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính:  a) 2368 + 76 34 (ảnh 1)

12. Tự luận
• 1 điểm

Tính nhẩm:

a) 50000 + 2000

d) 2000 × 3

g) 80000 : 2

b) 32000 – 12000

e) 14000 × 2

h) 36000 : 4

c) 70000 – 40000

f) (5000 – 4000) × 6

i) (90000 + 10000) : 5

Xem đáp án

a) 50000 + 2000 = 52000

d) 2000 × 3 =  6000

g) 80000 : 2 = 40000

b) 32000 – 12000 = 20000

e) 14000 × 2 = 28000

h) 36000 : 4 = 9000

c) 70000 – 40000 = 30000

f) (5000 – 4000) × 6 = 6000

i) (90000 + 10000) : 5 = 20000

13. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x:

a) 1998 + x = 2019

b) x – 3486 = 39401

c) x ´ 8 = 67400

d) x : 5 = 12300

e) 100 000 : x = 5

f) x + 30100 – 15100 = 60000

g) 100000 – 30000 – x = 58000

h) x × 8 + 25 = 81

i) 72 – x : 4 = 16

k) x : 4 × 7 = 25200

Xem đáp án

a) 1998 + x = 2019

            x = 2019 – 1998

            x = 21

 

 

f) x + 30100 – 15100 = 60000

x + 30100 = 60000 + 15100

x + 30100 = 75100

x = 75100 – 30100

x = 45000

b) x – 3486 = 39401

x = 39401 + 3486

x = 42887

g) 100000 – 30000 – x = 58000

                 70000 – x = 58000

                  x = 70000 – 58000

                  x = 12000

c) x ´ 8 = 67400

x = 67400 : 8

x = 8425

 

 

h) x × 8 + 25 = 81

     x × 8 = 81 – 25

     x × 8 = 56

     x = 56 : 8

     x = 7

d) x : 5 = 12300

     x = 12300 ´ 5

     x = 61500

i) 72 – x : 4 = 16

            x : 4 = 72 – 16

            x : 4 = 56

            x = 56 ´ 4

             x = 224

e) 100 000 : x = 5

                x = 100000 : 5

                x = 20000

k) x : 4 × 7 = 25200

     x : 4 = 25200 : 7

     x : 4 = 3600

     x = 3600 ´ 4

      x = 14400

14. Tự luận
• 1 điểm

Tìm y:

a) 4000 : y + 3222 = 3230

c) y : 4 = 1234 (dư 3)

b) y : 9 + 1419 = 2019

d) 3889 : y = 8 (dư 1)

Xem đáp án

a) 4000 : y + 3222 = 3230

4000 : y = 3230 – 3222

4000 : y = 8

y = 4000 : 8

y = 500

b) y : 9 + 1419 = 2019

y : 9 = 2019 – 1419

y : 9 = 600

y = 600 ´ 9

y = 5400

c) y : 4 = 1234 (dư 3)

y = 1234 ´ 4 + 3

y = 4936 + 3

y = 4939

d) 3889 : y = 8 (dư 1)

y = (3889 – 1) : 8

y = 486

15. Tự luận
• 1 điểm
Một cửa hàng có 7950 kg gạo. Buổi sáng bán được 1600 kg, buổi chiều bán được 3278 kg. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Xem đáp án

Bài giải
Cửa hàng còn lại số ki-lô-gam gạo là:
7950 – 1600 – 3278 = 3072(kg)
Đáp số: 3072kg.

16. Tự luận
• 1 điểm
Nam nghĩ ra một số. Nam lấy số đó cộng với số bé nhất có 4 chữ số mà bốn chữ số đó khác nhau thì được 2658. Hỏi số Nam nghĩ là số mấy?
Xem đáp án

Bài giải
Số bé nhất có 4 chữ số khác nhau là: 1023.
Số Nam nghĩ là:

2658 – 1023 = 1635
Vậy số Nam nghĩ là 1635.

17. Tự luận
• 1 điểm

Số trừ là số lớn nhất có hai chữ số khác nhau. Hiệu là 125. Tìm số bị trừ.

Xem đáp án

Bài giải
Số lớn nhất có 2 chữ số khác nhau là: 98
Số trừ là: 98
Số bị trừ là:

125 + 98 = 223
Vậy số bị trừ là 223.

18. Tự luận
• 1 điểm

Thu hoạch ở thửa ruộng thứ nhất được 4257 kg thóc, thửa ruộng thứ hai thu được gấp 2 lần thửa ruộng thứ nhất. Tính số ki-lô-gam thóc thu được ở cả hai thửa ruộng.

Xem đáp án

Bài giải
Thửa ruộng thứ hai thu hoạch được số ki-lô-gam là:
4257 ´ 2 = 8514 (kg)
Số ki-lô-gam thóc thu được ở cả hai thửa ruộng là:
8514 + 4257 = 12 771 (kg)
Đáp số: 12 771kg.

19. Tự luận
• 1 điểm
Gia đình bác An đã mua hai xe ôt ô gạch, mỗi xe chở 4000 viên gạch. Sau hai ngày, những người thợ xây đã xây hết 3584 viên gạch. Hỏi còn bao nhiêu viên gạch chưa xây?
Xem đáp án

Bài giải
Bác An đã mua số viên gạch là:

4000 ´ 2 = 8000 (viên gạch)
Số viên gạch chưa xây là:
8000 – 3584 = 4416 (viên gạch)
Đáp số: 4416 viên gạch.

20. Tự luận
• 1 điểm

Trường tiểu học Ngôi Sao có 1440 học sinh chia đều thành 4 nhóm đi tham quan. Mỗi nhóm cần 8 xe. Các xe đều chở số học sinh bằng nhau. Hỏi mỗi xe chở bao nhiêu học sinh?

Xem đáp án

Bài giải
Số học sinh ở mỗi nhóm là:

1440 : 4 = 360 (học sinh)
Số học sinh ở mỗi xe là:

360 : 8 = 45 (học sinh)
Đáp số: 45 học sinh.

21. Tự luận
• 1 điểm
Một chủ trang trại mua cây giống về trồng, nếu trồng mỗi hàng 5 cây thì được 1533 hàng. Hỏi nếu mỗi hàng trồng 7 cây thì được bao nhiêu hàng?
Xem đáp án

Bài giải
Số cây giống trồng được là:

1533 ´ 5 = 7665 (cây)
Nếu mỗi hàng trồng 7 cây thì trồng được số hàng là:
7665 : 7 = 1095 (hàng)
Đáp số: 1095 hàng

22. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị biểu thức:

a) 23409 × 4 + 1905

b) 21049 + 10999 × 5

c) 19109 × 5 – 72019

d) 96516 – 15011 × 6

e) 7800 : 6 + 7840 : 8

f) 52824 : 4 – 6996 : 3

Xem đáp án

a) 23409 × 4 + 1905

= 93636 + 1905

= 95541

d) 96516 – 15011 × 6

= 96516 – 90066

= 6450

b) 21049 + 10999 × 5

= 21049 + 54995

= 76044

e) 7800 : 6 + 7840 : 8

= 1300 + 980

= 2280

c) 19109 × 5 – 72019

= 95545 – 72019

= 23526

f) 52824 : 4 – 6996 : 3

= 13206 – 2332

= 10874

23. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính:

a) 56821 – 37585 : 5

b) (76085 : 12007) : 3

c) 32615 + 12402 : 2

d) (45872 – 23848) : 4

Xem đáp án

a) 56821 – 37585 : 5

= 56821 – 7517

= 49304

c) 32615 + 12402 : 2

= 32615 + 6201

= 38816

b) (76085 : 12007) : 3

= 88092 : 3

= 29364

d) (45872 – 23848) : 4

= 22024 : 4

= 5506

24. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị của biểu thức:

a) 25 + 75 : 5

b) 44 : 4 + 65 : 5 – 9

c) 34 × 5 + 39 : 3 – 123

d) 7 × 123 + 56 : 8 – 389

e) (65 + 81) × 6 – 324 : 9 × 2

f) 67 × (67 + 82 – 143) – 65 + 29

g) 48 × 5 : 10 + 20 + 123 : 3 × 2

h) 76 × 3 + 7 – 56 × 2 + 5 × 90

Xem đáp án

a) 25 + 75 : 5

= 25 + 15

= 40

e) (65 + 81) × 6 – 324 : 9 × 2

= 146 ´ 6 – 36 ´ 2

= 876 – 72

= 804

b) 44 : 4 + 65 : 5 – 9

= 11 + 13 – 9

= 24 – 9

= 15

f) 67 × (67 + 82 – 143) – 65 + 29

= 67 ´ 6 – 65 + 29

= 402 – 65 + 29

= 337 + 29

= 366

c) 34 × 5 + 39 : 3 – 123

= 170 + 13 – 123

= 183 – 123

= 60

g) 48 × 5 : 10 + 20 + 123 : 3 × 2

= 240 : 10 + 20 + 41 ´ 2

= 24 +20 + 82

= 44 + 82

= 126

d) 7 × 123 + 56 : 8 – 389

= 861 + 7 – 389

= 868 – 389

= 479

h) 76 × 3 + 7 – 56 × 2 + 5 × 90

= 228 + 7 – 112 + 450

= 235 – 112 + 450

= 123 + 450 = 573

25. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính sau:

a) (735 + 6560) : 5 – 8 × 169 : 2

b) 6272 : 7 : 2 + 9 × 486 : 6

c) (7336 × 7 – 5 × 6253) – 8734

d) 59874 – 7 × 475 + 37492

Xem đáp án

a) (735 + 6560) : 5 – 8 × 169 : 2

= 7295 : 5 – 1352 : 2

= 1459 – 676

= 783

c) (7336 × 7 – 5 × 6253) – 8734

= (51352 – 31265) – 8734

= 20087 – 8734

= 11353

b) 6272 : 7 : 2 + 9 × 486 : 6

= 896 : 2 + 4374 : 6

= 448 + 729

= 1177

d) 59874 – 7 × 475 + 37492

= 59874 – 3325 + 37492

= 56549 + 37492

= 94041

26. Tự luận
• 1 điểm
Hà nghĩ ra một số. Nếu gấp số đó lên 5 lần rồi cộng với 15 thì được 2500. Tìm số Hà nghĩ.
Xem đáp án

Bài giải

Số Hà nghĩ là:

(2500 - 15) : 5 = 497

Đáp số : 497

27. Tự luận
• 1 điểm
Tìm một số biết đem số đó cộng với 37 được bao nhiêu nhân với 6 rồi đem chia cho 3 thì được 480.
Xem đáp án

Bài giải
Số đó là:

(480 ´ 3) : 6 – 37 = 203
Đáp số: 203

28. Tự luận
• 1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm

a)

750 g + 250 g = ….... g

1650 g – 250 g = ….. g

1650 g – 128 g = ….... g

b)

2438 g × 6 = ….... g

12 620 g : 5 = ….... g

12 620 g : 4 = ….... g

Xem đáp án

a) 750 g + 250 g = 1000 g

b) 2438 g × 6 = 14 628 g

    1650 g – 250 g = 1400 g

    12 620 g : 5 = 2524 g

    1650 g – 128 g = 1522 g

    12 620 g : 4 = 3155 g

29. Tự luận
• 1 điểm

Tính:

a)

820 ml + 450 ml = …....

1458 ml – 253 ml = …....

1458 ml – 150 ml = …....

b)

650 ml × 3 = …....

1872 ml : 3 = …....

1872 ml : 9 = …....

Xem đáp án

a) 820 ml + 450 ml = 1270 ml

b) 650 ml × 3 = 1950 ml

    1458 ml – 253 ml = 1205 ml

    1872 ml : 3 = 624 ml

    1458 ml – 150 ml = 1308 ml

    1872 ml : 9 = 208 ml

30. Tự luận
• 1 điểm

Hoàn thành bảng sau (theo mẫu):

Đọc

Viết

Bốn mươi hai xăng-ti-mét vuông

42 cm2

Năm nghìn không trăm linh bảy xăng-ti-mét vuông

 

 

4 802 cm2

 

9 036 cm2

Xem đáp án

Đọc

Viết

Bốn mươi hai xăng-ti-mét vuông

42 cm2

Năm nghìn không trăm linh bảy xăng-ti-mét vuông

5 007 cm2

Bốn nghìn tám trăm linh hai xăng-ti-mét vuông.

4 802 cm2

Chín nghìn không trăm ba mươi sáu xăng-ti-mét vuông.

9 036 cm2

31. Tự luận
• 1 điểm

Tính (theo mẫu)

Mẫu: 25 cm2 + 15 cm2 = 40 cm2

a)

753 cm2 + 962 cm2 = …..... cm2

3 852 cm2 – 1 648 cm2 = …..... cm2

40 cm2 : 8 = 5 cm2

b)

719 cm2 × 4 = …..... cm2

6 775 cm2 : 5 = …..... cm2

Xem đáp án

a) 753 cm2 + 962 cm2 = 1715 cm2

b) 719 cm2 × 4 = 2 876 cm2

3 852 cm2 – 1 648 cm2 = 2 204 cm2

    6 775 cm2 : 5 = 1 355 cm2

32. Tự luận
• 1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm

● 5 tờ 10 000 đồng đổi được 1 tờ 50 000 đồng.

● …... tờ 10 000 đồng đổi được 1 tờ 200 000 đồng.

● …... tờ 2 000 đồng đổi được 1 tờ 10 000 đồng

● 5 tờ 20 000 đồng đổi được …... tờ 100 000 đồng.

Xem đáp án

● 5 tờ 10 000 đồng đổi được 1 tờ 50 000 đồng.

● 20 tờ 10 000 đồng đổi được 1 tờ 200 000 đồng.

● 5 tờ 2 000 đồng đổi được 1 tờ 10 000 đồng.

● 5 tờ 20 000 đồng đổi được 1 tờ 100 000 đồng.

33. Tự luận
• 1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm

Vào ngày đầu tháng và rằm, mẹ mua hoa cúc với giá 8 000 đồng một bông. Vào ngày bình thường, với 8 000 đồng, mẹ mua được 2 bông hoa cúc.

a) Ngày thường, giá tiền một bông hoa cúc là …………. đồng.

b) Giá tiền một bông hoa cúc vào ngày thường ít hơn giá tiền một bông hoa cúc vào ngày đầu tháng và rằm là …………. đồng.

Xem đáp án

Vào ngày đầu tháng và rằm, mẹ mua hoa cúc với giá 8 000 đồng một bông. Vào ngày bình thường, với 8 000 đồng, mẹ mua được 2 bông hoa cúc.
a) Ngày thường, giá tiền một bông hoa cúc là 4 000 đồng

b) Giá tiền một bông hoa cúc vào ngày thường ít hơn giá tiền một bông hoa cúc

vào ngày đầu tháng và rằm là 4 000 đồng
34. Tự luận
• 1 điểm
Hội chợ Xuân diễn ra tỏng một tuần bắt đầu từ ngày 6 tháng 1. Hỏi hội chợ đó kết thúc vào ngày nào?
Xem đáp án

Hội chợ đó kết thúc vào ngày 13 tháng 1.

35. Tự luận
• 1 điểm

Tờ giấy màu đỏ có diện tích là 970 cm2. Tờ giấy màu vàng có diện tích là 650 cm2. Hỏi diện tích tờ giấy màu vàng bé hơn diện tích tờ giấy màu đỏ là bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?

Xem đáp án

Bài giải
Diện tích tờ giấy màu vàng bé hơn diện tích tờ giấy màu đỏ là số xăng-ti-mét
vuông là:

970 – 650 = 320 (cm2)
Đáp số: 320 cm2

36. Tự luận
• 1 điểm

Trong bình có 2 l nước. Việt rót nước từ trong bình đó vào đầy một ca 750 ml và một ca 500 ml. Hỏi trong bình còn lại bao nhiêu mi-li-lít nước?

Xem đáp án

Bài giải
Đổi: 2 l = 2000 ml
Trong bình còn số mi-li-lít nước là:

2000 – 750 – 500 = 750 (ml)
Đáp số: 750 ml

37. Tự luận
• 1 điểm

Trong lọ có 1 kg đường. Mẹ đã lấy ra hai lần, một lần 170 g và một lần 350 g để nấu chè đỗ đen. Hỏi trong lọ còn lại bao nhiêu gam đường?

Xem đáp án

Bài giải
Đổi: 1 kg = 1000 g
Số đường còn lại trong lọ là:

1000 – 170 – 350 = 480 (g)

Đáp số: 480 g
38. Tự luận
• 1 điểm

Nhà bác Vân có hai vườn trồng cà phê. Vườn thứ nhất thu hoạch được 11 500 kg cà phê. Vườn thứ hai thu hoạch được nhiều hơn vườn thứ nhất 1 500 kg cà phê. Hỏi vườn thứ hai thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam cà phê?

Xem đáp án

Bài giải
Vườn thứ hai thu hoạch được số ki-lô-gam cà phê là:
11 500 + 1 500 = 13 000 (kg)
Đáp số: 13 000 kg

39. Tự luận
• 1 điểm

Để phản công quân xâm lược, tướng quân chia quân lính làm hai cánh quân. Cánh quân thứ nhất có 6 700 quân lính, cánh quân thứ hai có nhiều hơn cánh quân thứ nhất 600 quân lính. Hỏi tướng quân đã huy động tất cả bao nhiêu quân lính cho đợt phản công?

Xem đáp án

Bài giải
Số lính ở cánh quân thứ hai là:

6 700 + 600 = 7 300 (quân lính)
Số lính mà tướng quân huy động là:

6 700 + 7 300 = 14 000 (quân lính)
Đáp số: 14 000 quân lính.

40. Tự luận
• 1 điểm

Trong năm học này, một trường đại học có 6 450 sinh viên. Đến cuối năm học, có 1 362 sinh viên tốt nghiệp ra trường và đầu năm học mới có 1 500 sinh viên mới nhập học. Hỏi trong năm học mới, trường đại học đó có bao nhiêu sinh viên?

Xem đáp án

Bài giải
Số sinh viên của trường vào cuối năm học là:

6 450 – 1 362 = 5 088 (sinh viên)
Số sinh viên trong năm học mới là:

5 088 + 1 500 = 6 588 (sinh viên)

Đáp số: 6 588 sinh viên.

41. Tự luận
• 1 điểm
Trâu rừng cân nặng 873 kg. Voi cân nặng gấp 5 lần trâu rưng, voi cân nặng gấp 9 lần gấu trắng. Hỏi gấu trắng cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Xem đáp án

Bài giải
Cân nặng của voi là:

873 ´ 5 = 4 365 (kg)
Cân nặng của gấu trắng là:

4 365 : 9 = 485 (kg)
Đáp số : 485 kg

42. Tự luận
• 1 điểm
Một đội quân kiến có 2 221 kiến thợ. Cứ 7 kiến thợ khiêng một hạt lạc. Hỏi cả đội quân khiêng được bao nhiêu hạt lạc và còn thừa bao nhiêu kiến thợ?
Xem đáp án

Bài giải
Vì 2 221 : 7 = 317 (dư 2)
Vậy đội kiến khiêng được 317 hạt lạc và còn thừa 2 kiến thợ.

43. Tự luận
• 1 điểm
Trang trại nhà bác Hùng nuôi 8 500 con gà, số con vịt nhiều hơn số con gà là 3 500 con. Hỏi trang trại nhà bác Hùng nuôi tất cả bao nhiêu con gà và con vịt?
Xem đáp án

Bài giải
Trang trại có số vịt là:

8 500 + 3 500 = 12 000 (con vịt)
Trang trại có số gà và vịt là:

8 500 + 12 000 = 20 500 (con)
Đáp số: 20 500 con.

44. Tự luận
• 1 điểm

Một cửa hàng, buổi sáng bán 6 540 l xăng, buổi chiều bán 7 820 l xăng và buổi tối bán 5 012 l xăng. Hỏi cả ngày, cửa hàng đó đã bán tất cả bao nhiêu lít xăng?

Xem đáp án

Bài giải

Số lít xăng cửa hàng đã bán trong ngày là:

6 540 + 7 820 + 5 012 = 19 372 (l)
Đáp số: 19 372 l

45. Tự luận
• 1 điểm
Một tàu đánh bắt cá xa bờ, thấng 8 đánh bắt được 9 063 kg cá, tháng 9 đánh bắt được ít hơn tháng 8 là 2 940 kg cá. Hỏi trong cả hai tháng, tàu đó đã đánh bắt được bao nhiêu ki-lô-gam cá?
Xem đáp án

Bài giải
Số cá tháng 9 tàu bắt được là:

9 063 – 2 940 = 6 123 (kg)
Cả hai tháng, tàu bắt được số cá là:

9 063 + 6 123 = 15 186 (kg)
Đáp số: 15 186 (kg)

46. Tự luận
• 1 điểm

Hiện tại trong kho còn 9 000 l dầu. Người ta đã chuyển thêm dầu vào kho 3 lần, mỗi lần 1 500 l dầu. Hỏi sau khi chuyển, trong kho có tất cả bao nhiêu lít dầu?

Xem đáp án

Bài giải
Số dầu chuyển vào kho sau 3 lần là:

1 500 × 3 = 4 500 (l dầu)
Sau khi chuyển, trong kho có số dầu là:

9 000 + 4 500 = 13 500 (l dầu)
Đáp số: 13 500 l dầu

47. Tự luận
• 1 điểm

May mỗi bộ quần áo bảo hộ lao động hết 4 m vải. Hỏi với 12 043 m vải có thể may được nhiều nhất bao nhiêu bộ quần áo như vậy và còn thừa mấy mét vải?

Xem đáp án

Bài giải
Ta có 12 043 : 4 = 3 010 (dư 3).
Vậy ta có thể may được nhiều nhất 3 010 bộ quần áo bảo hộ và còn thừa 3 m vải.

48. Tự luận
• 1 điểm

Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.

Một nhóm gồm 4 bạn cùng tham gia một cuộc thi toán. Mỗi bạn đã đưa ra câu trả lời cho 20 câu hỏi và số câu trả lời đúng được ghi nhận như trong bản dưới đây:

Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.  Một nhóm gồm 4 bạn cùng tham gia một cuộc thi toán. Mỗi bạn đã đưa ra câu trả lời cho 20 câu hỏi và số câu trả lời đúng được ghi nhận như trong bản dưới đây:  Mỗi gạch là một câu trả lời đúng. (ảnh 1)

Mỗi gạch là một câu trả lời đúng.
a) Mỗi bạn đã đưa ra được số câu trả lời đúng là:
Mai: ….. câu; Việt: ….. câu; Bình: …… câu; Nam: …… câu.
b) Bạn …………. trả lời đúng nhiều câu hỏi nhất.
c) Với mỗi câu trả lời đúng, người chơi nhận được 1 điểm. Vậy bạn có số điểm cao nhất nhận được nhiều hơn bạn có số điểm thấp nhất ……... điểm.
Xem đáp án
Mỗi gạch là một câu trả lời đúng.
a) Mỗi bạn đã đưa ra được số câu trả lời đúng là:
Mai: 14 câu; Việt: 15 câu; Bình: 11 câu; Nam: 12 câu.
b) Bạn Việt trả lời đúng nhiều câu hỏi nhất.
c) Với mỗi câu trả lời đúng, người chơi nhận được 1 điểm. Vậy bạn có số điểm cao nhất nhận được nhiều hơn bạn có số điểm thấp nhất 4 điểm.
49. Tự luận
• 1 điểm

Quan sát bức tranh, viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.

Quan sát bức tranh, viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.   Số con ong trong hình là: ……. con. Số châu chấu trong hình là: …… con. Số chuồn chuồn trong hình là: …… con. Số bọ rùa trong hình là: …… con. (ảnh 1)

Số con ong trong hình là: ……. con.
Số châu chấu trong hình là: …… con.
Số chuồn chuồn trong hình là: …… con.
Số bọ rùa trong hình là: …… con.

Xem đáp án
 Số con ong trong hình là: 6 con.
Số châu chấu trong hình là: 5 con.
Số chuồn chuồn trong hình là: 3 con.
Số bọ rùa trong hình là: 11 con.
50. Tự luận
• 1 điểm

Quan sát biểu đồ tranh sau:
Số lượng các con vật trong bức tranh:

Quan sát biểu đồ tranh sau: Số lượng các con vật trong bức tranh:  a) Số ong nhiều hơn số chuồn chuồn là bao nhiêu con? (ảnh 1)

a) Số ong nhiều hơn số chuồn chuồn là bao nhiêu con?

............................................................................................................................................

b) Có tất cả bao nhiêu con vật?

............................................................................................................................................

Xem đáp án

a) Số ong nhiều hơn số chuồn chuồn là 3 con.

b) Tất cả có số con vật là: 6 + 5 + 3 + 11 = 25 (con).

51. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống (ảnh 1)

Xem đáp án

Điền số thích hợp vào ô trống (ảnh 2)

52. Tự luận
• 1 điểm

Quan sát biểu đồ tranh sau:

Quan sát biểu đồ tranh sau:  Mỗi kí hiệu biểu thị cho 5 cuốn sách. Trả lời các câu hỏi: a) Bao nhiêu cuốn sách đã bán được trong ngày thứ tư? (ảnh 1)

Mỗi kí hiệu Quan sát biểu đồ tranh sau:  Mỗi kí hiệu biểu thị cho 5 cuốn sách. Trả lời các câu hỏi: a) Bao nhiêu cuốn sách đã bán được trong ngày thứ tư? (ảnh 2)biểu thị cho 5 cuốn sách.
Trả lời các câu hỏi:
a) Bao nhiêu cuốn sách đã bán được trong ngày thứ tư?

............................................................................................................................................
b) Ngày nào bán được 40 cuốn sách?

............................................................................................................................................
c) Ngày thứ ba bán được nhiều hơn ngày thứ nhất bao nhiêu cuốn sách?

............................................................................................................................................
d) Cả bốn ngày bán được bao nhiêu cuốn sách?

............................................................................................................................................

Xem đáp án

a) Ngày thứ 4 bán được số cuốn sách là: 5 ´ 5 = 25 (cuốn sách)
b) Ngày thứ hai bán được 40 cuốn sách.
c) Ngày thứ ba bán được nhiều hơn ngày thứ nhất số sách là: (6 - 4) ´ 5 = 10
(cuốn sách).
d) Số sách bán được trong bốn ngày là: (4 + 8 + 6 + 5) ´ 5 = 115 (cuốn sách)

53. Tự luận
• 1 điểm

Đọc bảng số liệu thống kê sau và trả lời câu hỏi :

Số thùng kem mà một cửa hàng đã nhập về

Loại kem

Kem dừa

Kem dâu

Kem va-ni

Kem sô-cô-la

Số lượng thùng

6

7

4

9

a) Cửa hàng đã nhập về bao nhiêu thùng kem dâu?

............................................................................................................................................

b) Thùng kem loại nào được cửa hàng nhập về nhiều nhất? Thùng kem loại nào

được cửa hàng nhập về ít nhất?

............................................................................................................................................

c) Cửa hàng đã nhập về tất cả bao nhiêu thùng kem các loại?

............................................................................................................................................

Xem đáp án

a) Cửa hàng đã nhập về 7 thùng kem dâu.

b) Thùng kem sô-cô-la nhập về nhiều nhất, kem va-ni nhập về ít nhất.

c) Cửa hàng đã nhập về tất cả số thùng kem là: 6 + 7 + 4 + 9 = 26 (thùng kem).

54. Tự luận
• 1 điểm

Đọc bảng số liệu thống kê sau và trả lời câu hỏi:

Số đo chiều cao của học sinh

Tên

An

Bình

Cường

Duyên

Dũng

Chiều cao

140 cm

135 cm

138 cm

129 cm

130 cm

- Chiều cao của bạn Bình là bao nhiêu xăng-ti-mét?

............................................................................................................................................
- Trong năm bạn trên, bạn nào cao nhất, bạn nào thấp nhất?

............................................................................................................................................
- Bạn cao nhất cao hơn bạn thấp nhất bao nhiêu xăng – ti – mét?

............................................................................................................................................
- Bạn nào cao hơn bạn Duyên và thấp hơn bạn Cường?

............................................................................................................................................
Xem đáp án

 - Chiều cao của bạn Bình là 135 cm.
- Trong năm bạn trên, bạn An cao nhất, bạn Duyên nhất.
- Bạn cao nhất cao hơn bạn thấp nhất số xăng – ti – mét là: 140 – 129 = 11 (cm)
- Bạn Bình và Dũng cao hơn bạn Duyên và thấp hơn bạn Cường.

55. Tự luận
• 1 điểm

Mai đã ghi chép lại số quả trứng mà đàn gà đẻ được vào mỗi ngày trong tuần vừa qua vào bảng số liệu như sau:

Ngày

Thứ hai

Thứ ba

Thứ tư

Thứ năm

Thứ sáu

Thứ bảy

Chủ nhật

Số quả trứng

8

5

10

12

4

9

6

Xem bảng số liệu trên rồi viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
a) Vào thứ ……….. thì gà đẻ ít trứng nhất.
b) Vào thứ ………… thì gà đẻ nhiều trứng nhất.
c) Vào các thứ ……………………………………… đàn gà đẻ được ít hơn 7 quả trứng.
d) Trong tuần vừa qua, đàn gà đã đẻ được tất cả ………….. quả trứng.
e) Trong hai ngày cuối tuần, Mai thu hoạch được ………… quả trứng.

Xem đáp án
a) Vào thứ Sáu thì gà đẻ ít trứng nhất.
b) Vào thứ Năm thì gà đẻ nhiều trứng nhất.
c) Vào các thứ Ba, Sáu, Chủ nhật đàn gà đẻ được ít hơn 7 quả trứng.
d) Trong tuần vừa qua, đàn gà đã đẻ được tất cả 54 quả trứng.
e) Trong hai ngày cuối tuần, Mai thu hoạch được 15 quả trứng.
56. Tự luận
• 1 điểm
Trong một hộp có 1 khối hình tam giác, 3 khối hình lập phương. An lấy ra đồng thời 2 khối hình từ hộp, hỏi có bao nhiêu khả năng có thể xảy ra?
Xem đáp án

 Các khả năng có thể xảy ra đối với 2 hình khối mà An lấy ra được là: 1 khối hình tam giác + 1 khối hình lập phương hoặc 2 khối hình lập phương.

57. Tự luận
• 1 điểm

Trong hộp có 5 viên bi 2 viên bi vàng, 3 viên bi đỏ. Không nhìn vào hộp lấy ngẫu nhiên hai viên bi. Hỏi có những khả năng nào về màu sắc của viên bi được lấy ra?

Xem đáp án

 Các khả năng về màu sắc của viên bi được lấy ra là:
1 viên bi vàng + 1 viên bi đỏ, 2 viên bi vàng hoặc 2 viên bi đỏ.

58. Tự luận
• 1 điểm

Minh có một con xúc xắc 6 mặt. Khi quan sát từ hai hướng ta thấy 6 mặt của xúc xắc đó như hình vẽ dưới đây.

Minh có một con xúc xắc 6 mặt. Khi quan sát từ hai hướng ta thấy 6 mặt của xúc xắc đó như hình vẽ dưới đây.   Nếu Minh gieo xúc xắc đó một lần và quan sát mặt trên của xúc xắc thì sự kiện nào có thể xảy ra? Sự kiện nào chắc chắn xảy ra? (ảnh 1)

Nếu Minh gieo xúc xắc đó một lần và quan sát mặt trên của xúc xắc thì sự kiện nào có thể xảy ra? Sự kiện nào chắc chắn xảy ra?

Xem đáp án
 Khi Minh gieo xúc xắc đó một lần và quan sát mặt trên của xúc xắc thì sự kiện có thể xảy ra với mặt của xúc xắc là: mặt 1 chấm; mặt 2 chấm; mặt 3 chấm; mặt 4 chấm; mặt 5 chấm; mặt 6 chấm.
Khi Minh gieo xúc xắc đó một lần và quan sát mặt trên của xúc xắc thì sự kiện chắc chắn xảy ra với mặt của xúc xắc là: số chấm trên mặt xúc xắc nhỏ hơn hoặc bằng 6.
59. Tự luận
• 1 điểm
Trong hũ có 5 cái kẹo, trong đó có 3 kẹo màu đỏ và 2 kẹo màu xanh. Bạn Minh nhắm mắt và lấy bất kì 2 cái kẹo trong hũ. Hỏi các sự kiện có thể xảy ra là gì?
Xem đáp án
Các sự kiện có thể xảy ra khi bạn Minh nhắm mắt và lấy bất kì 2 cái kẹo trong hũ là: 2 cái kẹo mà Minh lấy ra màu đỏ; 2 cái kẹo mà Minh lấy ra màu xanh; Minh lấy ra 1 cái kẹo màu đỏ và 1 cái kẹo màu xanh.
60. Tự luận
• 1 điểm

Có bao nhiêu góc vuông trong hình vẽ sau?

Có bao nhiêu góc vuông trong hình vẽ sau? (ảnh 1)

Xem đáp án
Hình vẽ trên có tất cả 9 góc vuông.
61. Tự luận
• 1 điểm

Hình vẽ sau có tất cả bao nhiêu góc?

Hình vẽ sau có tất cả bao nhiêu góc? (ảnh 1)

Xem đáp án

 Hình vẽ trên có tất cả 12 góc.

62. Tự luận
• 1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Cho ABCD là hình chữ nhật có BC = 20 cm, CD = 50 cm. Một con kiến đang ở điểm A (như hình vẽ).

Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Cho ABCD là hình chữ nhật có BC = 20 cm, CD = 50 cm. Một con kiến đang ở điểm A (như hình vẽ).  a) Nếu con kiến muốn bò đến điểm B theo cạnh AB thì phải bò một đoạn đường dài …….. cm. (ảnh 1)

a) Nếu con kiến muốn bò đến điểm B theo cạnh AB thì phải bò một đoạn đường dài …….. cm.
b) Nếu con kiến muốn bò đến điểm D theo cạnh AD thì phải bò một đoạn đường dài ……. cm.
c) Nếu con kiến muốn bò đến điểm C theo đường gấp khúc ABC thì phải bò một đoạn đường dài …… cm.

Xem đáp án
 a) Nếu con kiến muốn bò đến điểm B theo cạnh AB thì phải bò một đoạn đường dài 50 cm.
b) Nếu con kiến muốn bò đến điểm D theo cạnh AD thì phải bò một đoạn đường dài 20 cm.
c) Nếu con kiến muốn bò đến điểm C theo đường gấp khúc ABC thì phải bò một đoạn đường dài 70 cm.
63. Tự luận
• 1 điểm

Qua bốn đỉnh của hình vuông MNPQ, hãy vẽ các đoạn thẳng để chia hình vuông đó thành 4 hình tam giác.

Qua bốn đỉnh của hình vuông MNPQ, hãy vẽ các đoạn thẳng để chia hình vuông đó thành 4 hình tam giác. (ảnh 1)

Xem đáp án

Qua bốn đỉnh của hình vuông MNPQ, hãy vẽ các đoạn thẳng để chia hình vuông đó thành 4 hình tam giác. (ảnh 1)

 Ta nối M với P, từ Q, vẽ một đường thẳng tới MP, đường thẳng đó cắt MP tại E (hình vẽ).
Ta có 4 tam giác được tạo thành là: MPQ, MNP, MEQ, QEP.

64. Tự luận
• 1 điểm
Tính chu vi hình tam giác có độ dài các cạnh là: 5 cm, 8 cm, 11 cm.
Xem đáp án

 Chu vi hình tam giác đó là: 5 + 8 + 11 = 24 (cm)
Đáp số: 24 cm.

65. Tự luận
• 1 điểm
Một hình chữ nhật có chu vi bằng 160 m, chiều dài là 50 m. Chiều rộng hình chữ nhật là bao nhiêu?
Xem đáp án
 Nửa chu vi hình chữ nhật là: 160 : 2 = 80 (m)
Chiều rộng hình chữ nhật là: 80 - 50 = 30 (m)
Đáp số: 30 m.
66. Tự luận
• 1 điểm
Chu vi hình chữ nhật bằng chu vi hình vuông cạnh 45 m. Chiều dài bằng 65m. Tính chiều rộng hình chữ nhật.
Xem đáp án

Bài giải
Chu vi hình vuông (Chu vi hình chữ nhật) là:
45 ´ 4 = 180 (m)
Nửa chu vi hình chữ nhật là:

180 : 2 = 90 (m)
Chiều rộng hình chữ nhật là:

90 - 65 = 25 (m)
Đáp số: 25 m.
67. Tự luận
• 1 điểm
Một hình chữ nhật có chiều dài 4 dm 8 cm, chiều dài gấp 6 lần chiều rộng. Diện tích hình chữ nhật là bao nhiêu?
Xem đáp án

Một hình chữ nhật có chiều dài 4 dm 8 cm, chiều dài gấp 6 lần chiều rộng. Diện tích hình chữ nhật là bao nhiêu?
Bài giải
Đổi: 4 dm 8 cm = 48 cm.
Chiều rộng hình chữ nhật là: 48 : 6 = 8 (cm)

Diện tích hình chữ nhật là:

48 × 8 = 384 (cm2)
Đáp số: 384 cm2.
68. Tự luận
• 1 điểm
Một hình chữ nhật có chu vi bằng chu vi hình vuông cạnh 9 cm. Biết chiều dài hình chữ nhật bằng 10 cm. Diện tích hình chữ nhật là bao nhiêu?
Xem đáp án

Bài giải

Chu vi hình vuông (Chu vi hình chữ nhật) là: 9 ´ 4 = 36 (cm)
Nửa chu vi hình chữ nhật là: 36 : 2 = 18 (cm)
Chiều rộng hình chữ nhật là: 18 - 10 = 8 (cm)
Diện tích hình chữ nhật là: 10 ´ 8 = 80 (cm2)
Đáp số: 80 cm2.

69. Tự luận
• 1 điểm
Hình chữ nhật có chiều dài 45 m, chiều rộng hình chữ nhật bằng cạnh hình vuông có chu vi 100 m. Tính chu vi hình chữ nhật đó.
Xem đáp án

Bài giải
Cạnh của hình vuông (Chiều rộng của hình chữ nhật) là:
100 : 4 = 25 (m)
Chu vi hình chữ nhật là:
(45 + 25 × 2 = 140 ) (m)
Đáp số: 140 m.

70. Tự luận
• 1 điểm
Một hình chữ nhật có chiều rộng bằng \(\frac{1}{3}\) chiều dài. Nếu tăng chiều dài thêm 2cm thì diện tích hình chữ nhật tăng thêm 16 cm2 . Tính diện tích hình chữ nhật đó.

Xem đáp án

Một hình chữ nhật có chiều rộng bằng 1/3 chiều dài. Nếu tăng chiều dài thêm 2cm thì diện tích hình chữ nhật tăng thêm 16 cm2 . Tính diện tích hình chữ nhật đó. (ảnh 1)

Bài giải

Chiều rộng của hình chữ nhật ban đầu là:

16 : 2 = 8 (cm)
Chiều dài hình chữ nhật đó là:

8 × 3 = 24 (cm)
Diện tích hình chữ nhật đó là:

24 × 8 = 192 (cm2)
Đáp số: 192 cm2.
71. Tự luận
• 1 điểm
Một hình vuông có cạnh bằng chiều rộng hình chữ nhật. Biết hình chữ nhật có chu vi bằng 56 cm, chiều dài bằng 20 cm. Tính diện tích hình vuông.
Xem đáp án

Bài giải
Nửa chu vi hình chữ nhật là:

56 : 2 = 28 (cm)
Chiều rộng hình chữ nhật (cạnh hình vuông) là:

28 - 20 = 8 (cm)
Diện tích hình vuông là:

8 × 8 = 64 (cm2)

Đáp số: 64 cm2.

72. Tự luận
• 1 điểm
Một băng giấy hình chữ nhật có chiều rộng 6 cm. Nếu tăng chiều rộng lên 4 cm thì diện tích băng giấy tăng thêm 60 cm2 . Tính diện tích thực của băng giấy.
Xem đáp án

Bài giải
Chiều dài băng giấy hình chữ nhật là:

60 : 4 = 15 (cm)
Diện tích thực của băng giấy hình chữ nhật là:

15 × 6 = 90 (cm2)
Đáp số: 90 cm2.
73. Tự luận
• 1 điểm
Tính diện tích của một miếng bìa hình vuông biết cạnh hình vuông bằng chiều rộng của hình chữ nhật có chu vi bằng 6 dm 8 cm; chiều dài hình chữ nhật có số xăng-ti-mét bằng số tự nhiên lớn nhất có 1 chữ số nhân với 3.
Xem đáp án

Bài giải
Đổi: 6 dm 8 cm = 68 cm.
Chiều dài hình chữ nhật là:

9 × 3 = 27 (cm)
Nửa chu vi hình chữ nhật là:

68 : 2 = 34 (cm)
Chiều rộng hình chữ nhật (cạnh hình vuông) là:

34 - 27 = 7 (cm)
Diện tích miếng bìa hình vuông là:

7 × 7 = 49 (cm2)
Đáp số: 49 cm2.
74. Tự luận
• 1 điểm

Trong vương quốc mối có căn phòng của mối thợ, mối chúa và mối lính lần lượt là ba căn phòng A, B, C như hình dưới đây:

Trong vương quốc mối có căn phòng của mối thợ, mối chúa và mối lính lần lượt là ba căn phòng A, B, C như hình dưới đây:   a) Điền số vào bảng sau: Căn phòng A B C Chu vi (cm)    Diện tích (cm2)    b) Căn phòng nào có diện tích lớn nhất? (ảnh 1)

a) Điền số vào bảng sau:

Căn phòng

A

B

C

Chu vi (cm)

 

 

 

Diện tích (cm2)

 

 

 

b) Căn phòng nào có diện tích lớn nhất?

Xem đáp án

a) Điền số vào bảng sau:

Căn phòng

A

B

C

Chu vi (cm)

28 cm

28 cm

28 cm

Diện tích (cm2)

45 cm2

49 cm2

48 cm2

b) Căn phòng B có diện tích lớn nhất.