Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo có đáp án - Phần I. Trắc nghiệm
30 câu hỏi
80 808
80 800
88 008
80 008
Đáp án đúng là: A
Số gồm 8 chục nghìn, 8 trăm và 8 đơn vị được viết là: 80 808
28 305
28 350
28 530
35 028
Đáp án đúng là: C
Ta có: 28 035 < 28 305 < 28 350 < 28 530
Vậy số lớn nhất trong các số 28 305, 28 035, 28 350, 28 530 là: 28 530
“4 m = … mm”. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
40
400
4 000
40 000
Đáp án đúng là: C
1 m = 1 000 mm
Nên 4 m = 4 000 mm
4 tháng
5 tháng
7 tháng
8 tháng
Đáp án đúng là: C
Một năm có 7 tháng có 31 ngày, đó là các tháng: 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12.




Đáp án đúng là: A
Đồng hồ A chỉ thời gian An tan học. An tan học lúc 16 giờ 45 phút hay 17 giờ kém 15 phút.
36 cm2
40 cm2
46 cm2
81 cm2
Đáp án đúng là: D
Độ dài cạnh của hình vuông là:
36 : 4 = 9 (cm)
Diện tích của hình vuông đó là:
9 × 9 = 81 (cm2)
Đáp số 81 cm2.
1 kg
10 kg
7 500 g
9 000 g
Đáp án đúng là: B
Khối lượng bột sắn cô Tâm làm được trong ngày hôm nay là:
2 500 × 3 = 7 500 (g)
Khối lượng bột sắn cô Tâm làm được trong hai ngày là:
2 500 + 7 500 = 10 000 (g)
Đổi 10 000 g = 10 kg.
Đáp số: 10 kg.
Ngày 5 tháng 11 năm 2022
Ngày 4 tháng 11 năm 2022
Ngày 3 tháng 11 năm 2022
Ngày 6 tháng 11 năm 2022
Đáp án đúng là: B
Tháng 10 là tháng có 31 ngày.
3 ngày nữa là ngày 31 tháng 10. 4 ngày tiếp theo là ngày 4 tháng 11.
Vậy ngày tháng năm sinh của An là: Ngày 4 tháng 11 năm 2022.
1999
1998
1997
1996
Đáp án đúng là: D
Dãy số đề bài cho là dãy số liên tiếp (só đứng sau hơn số đứng trước 1 đơn vị)
Thêm 1 vào 1995 ta được số 1996
2408
4028
4082
8420
Đáp án đúng là: D
Chữ số hàng nghìn lớn hơn 4 nên chữ số hàng nghìn là 8.
Mã mở cửa của Rô-bốt là: 8 420

7900
8000
8100
8200
Đáp án đúng là: B
Thêm 100 vào 7900 ta được số 8000
1987
1897
1978
1879
Đáp án đúng là: A
Số “Một nghìn chín trăm tám mươi bảy” được viết là: 1987
Vậy năm sinh của cô Hiền là: 1987.
67 158
76 185
85 176
85 671
Đáp án đúng là: C
Số “Tám mươi lăm nghìn một trăm bảy mươi sáu” được viết là: 85 176.
46 308
60 400
100 000
45 608
Đáp án đúng là: D
Chữ số có hàng chục nghìn là 4 và chữ số hàng trăm là 6 là: 45 608
>
=
<
Đáp án khác
Đáp án đúng là: C
Sô 89 789 và 98 123 đều là số có 5 chữ số. Ta so sánh các chữ số trong cùng một hàng tương ứng theo thứ tự từ trái sang phải.
Xét chữ số hàng chục nghìn: vì 8 < 9 nên 89 789 < 98 123.
Vậy 89 789 g < 98 123 g.

42 758
45 000
50 000
Đáp án đúng là: C
Số lớn nhất là 50 000.
405
504
404
505
Đáp án đúng là: A
Một cửa hàng có 3032 kg gạo, cửa hàng đã bán \[\frac{1}{4}\] số gạo đó. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki – lô – gam gạo?
758 kg
2274 kg
1516 kg
3032 kg
Đáp án đúng là: B
Cửa hàng đã bán số ki-lô-gam gạo là:
3032 : 4 = 758 (kg)
Cửa hàng còn lại số ki-lô-gam gạo là:
3032 – 758 = 2274 (kg)
Đáp số: 2274 kg
2526 m
3526 m
2536 m
3256 m
Đáp án đúng là: B
Cửa hàng còn lại số mét vải là:
5 482 – 1 956 = 3 526 (m)
Đáp số: 3 526 m
3 ngày
4 ngày
5 ngày
6 ngày
Đáp án đúng là: C
Tháng 8 là tháng có 31 ngày.
Từ ngày 30 tháng 8 đến ngày 3 tháng 9 là 5 ngày.
Vậy chuyến đi đó kéo dài 5 ngày.
Thứ Sáu
Chủ Nhật
Thứ Hai
Thứ Ba
Đáp án đúng là: D
Từ ngày 14 đến ngày 21 là 7 ngày (vừa tròn 1 tuần)
Vậy ngày 21 tháng 2 cũng là thứ Ba.
105 000 đồng
95 000 đồng
45 000 đồng
110 000 đồng
Đáp án đúng là: A
Cuốn sách đó có giá là:
50 000 × 2 + 10 000 – 5 000 = 105 000 (đồng)
Đáp số: 105 000 đồng
4
40
12
32
Đáp án đúng là: C
Ta đọc dãy số theo thứ tự từ trái sang phải.
Vậy số thứ ba của dãy số là số: 12
Nam nhận được tổng bằng 12.
Nam nhận được tổng bằng 5
Nam nhận được tổng bằng 8
Nam nhận được tổng bằng 1
Đáp án đúng là: D
Vì trên mỗi xúc xắc số chấm nhỏ nhất là 1.
Nên Nam gieo 2 xúc xắc thì tổng số chấm nhỏ nhất phải là 2.
Vậy Nam không thể nhận được tổng bằng 1.

1 góc vuông
3 góc vuông
4 góc vuông
5 góc vuông
Đáp án đúng là: D
Hình vẽ trên gồm 5 góc vuông
6 que tính
7 que tính
8 que tính
9 que tính
Đáp án đúng là: D
Hình vuông có 4 cạnh bằng nhau nên số que tính để xếp thành hình vuông phải là một số chia hết cho 4.
Ta có: 8 : 4 = 2
Vậy với 8 que tính giống nhau có thể xếp được thành 1 hình vuông.

4 cm2
7 cm2
28 cm2
11 cm2
Đáp án đúng là: C
Diện tích hình chữ nhật đã cho là:
7 × 4 = 28 (cm2)
Đáp số: 28 cm2

16 cm2
4 cm2
8 cm2
10 cm2
Đáp án đúng là: A
Diện tích hình vuông đã cho là:
4 × 4 = 16 (cm2)
Đáp số: 16 cm2
Mẹ đưa Hà số tiền (như hình bên) vừa đủ để mua 4 quyển vở. Vậy mỗi quyển vở có giá là:

12 000 đồng
13 000 đồng
14 000 đồng
15 000 đồng
Đáp án đúng là: D
Tổng số tiền mẹ đưa cho Hà là:
50 000 + 10 000 = 60 000 (đồng)
Mỗi quyển vở có giá là:
60 000 : 4 = 15 000 (đồng)
Đáp số: 15 000 đồng

4 giờ 45 phút
17 giờ kém 20 phút
5 giờ 50 phút
17 giờ kém 10 phút
Đáp án đúng là: D
Hà đi bơi lúc 4 giờ 25 phút chiều hay 16 giờ 25 phút.
Hà bơi xong lúc:
4 giờ 25 phút + 25 phút = 4 giờ 50 phút chiều hay 16 giờ 50 phút hay 17 giờ kém 10 phút



