Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo có đáp án - Phần I. Trắc nghiệm
Đề thi

Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo có đáp án - Phần I. Trắc nghiệm

A
Admin
ToánLớp 327 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số gồm 8 chục nghìn, 8 trăm và 8 đơn vị được viết là:

80 808

80 800

88 008

80 008

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số gồm 8 chục nghìn, 8 trăm và 8 đơn vị được viết là: 80 808

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số lớn nhất trong các số 28 305, 28 035, 28 350, 28 530 là:

28 305

28 350

28 530

35 028

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: 28 035 < 28 305 < 28 350 < 28 530

Vậy số lớn nhất trong các số 28 305, 28 035, 28 350, 28 530 là: 28 530

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“4 m = … mm”. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

40

400

4 000

40 000

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

1 m = 1 000 mm

Nên 4 m = 4 000 mm

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một năm có bao nhiêu tháng có 31 ngày? 

4 tháng

5 tháng

7 tháng

8 tháng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Một năm có 7 tháng có 31 ngày, đó là các tháng: 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
An về nhà ngay sau khi tan học. Thời gian đi từ trường về nhà là 15 phút. An về đến lúc 17 giờ. Đồng hồ nào dưới đây chỉ thời gian An tan học?

An về nhà ngay sau khi tan học. Thời gian đi từ trường về nhà là 15 phút. An về đến lúc 17 giờ. Đồng hồ nào dưới đây chỉ thời gian An tan học? (ảnh 1)

An về nhà ngay sau khi tan học. Thời gian đi từ trường về nhà là 15 phút. An về đến lúc 17 giờ. Đồng hồ nào dưới đây chỉ thời gian An tan học? (ảnh 2)

An về nhà ngay sau khi tan học. Thời gian đi từ trường về nhà là 15 phút. An về đến lúc 17 giờ. Đồng hồ nào dưới đây chỉ thời gian An tan học? (ảnh 3)

An về nhà ngay sau khi tan học. Thời gian đi từ trường về nhà là 15 phút. An về đến lúc 17 giờ. Đồng hồ nào dưới đây chỉ thời gian An tan học? (ảnh 4)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đồng hồ A chỉ thời gian An tan học. An tan học lúc 16 giờ 45 phút hay 17 giờ kém 15 phút.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một hình vuông có chu vi bằng 36 cm. Diện tích của hình vuông đó là:

36 cm2

40 cm2

46 cm2

81 cm2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Độ dài cạnh của hình vuông là:

36 : 4 = 9 (cm)

Diện tích của hình vuông đó là:

9 × 9 = 81 (cm2)

Đáp số 81 cm2.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hôm qua cô Tâm làm được 2 500 g bột sắn, hôm nay cô làm được gấp 3 lần hôm qua. Vậy khối lượng bột sắn cô Tâm làm được trong hai ngày là:

1 kg

10 kg

7 500 g

9 000 g

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khối lượng bột sắn cô Tâm làm được trong ngày hôm nay là:

2 500 × 3 = 7 500 (g)

Khối lượng bột sắn cô Tâm làm được trong hai ngày là:

2 500 + 7 500 = 10 000 (g)

Đổi 10 000 g = 10 kg.

Đáp số: 10 kg.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hôm nay là ngày 28 tháng 10 năm 2022. Còn 7 ngày nữa là đến sinh nhật tròn 9 tuổi của An. Vậy ngày tháng năm sinh của An là: 

Ngày 5 tháng 11 năm 2022

Ngày 4 tháng 11 năm 2022

Ngày 3 tháng 11 năm 2022

Ngày 6 tháng 11 năm 2022

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tháng 10 là tháng có 31 ngày.

3 ngày nữa là ngày 31 tháng 10. 4 ngày tiếp theo là ngày 4 tháng 11.

Vậy ngày tháng năm sinh của An là: Ngày 4 tháng 11 năm 2022.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Viết số thích hợp vào chỗ chấm: 1993, 1994, 1995, …. 

1999

1998

1997

1996

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Dãy số đề bài cho là dãy số liên tiếp (só đứng sau hơn số đứng trước 1 đơn vị)

Thêm 1 vào 1995 ta được số 1996

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mã số mở cửa nhà của Rô-bốt là một số có bốn chữ số gồm các chữ số 0, 2, 4, 8. Biết chữ số hàng chục là 2 và chữ số hàng nghìn lớn hơn 4. Hỏi số nào dưới đây có thể là mã số mở cửa nhà của Rô-bốt?

2408

4028

4082

8420

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Chữ số hàng nghìn lớn hơn 4 nên chữ số hàng nghìn là 8.

Mã mở cửa của Rô-bốt là: 8 420

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số nào còn thiếu? 
Số nào còn thiếu?    A. 7900 B. 8000 C. 8100 D. 8200 (ảnh 1)

7900

8000

8100

8200

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thêm 100 vào 7900 ta được số 8000

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cô Hiền sinh năm “một nghìn chín trăm tám mươi bảy”. Hãy viết năm sinh của cô Hiền: 

1987

1897

1978

1879

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số “Một nghìn chín trăm tám mươi bảy” được viết là: 1987

Vậy năm sinh của cô Hiền là: 1987.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Viết số sau: Tám mươi lăm nghìn một trăm bảy mươi sáu. 

67 158

76 185

85 176

85 671

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số “Tám mươi lăm nghìn một trăm bảy mươi sáu” được viết là: 85 176.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số nào dưới đây có chữ số hàng chục nghìn là 4 và chữ số hàng trăm là 6? 

46 308

60 400

100 000

45 608

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Chữ số có hàng chục nghìn là 4 và chữ số hàng trăm là 6 là: 45 608

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
So sánh: 89 789 g và 98 123 g 

>

=

<

Đáp án khác

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Sô 89 789 và 98 123 đều là số có 5 chữ số. Ta so sánh các chữ số trong cùng một hàng tương ứng theo thứ tự từ trái sang phải.

Xét chữ số hàng chục nghìn: vì 8 < 9 nên 89 789 < 98 123.

Vậy 89 789 g < 98 123 g.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số ghi trên mỗi ô tô là số ki – lô – mét ô tô đó đã đi được. Hỏi số nào lớn nhất? 
Số ghi trên mỗi ô tô là số ki – lô – mét ô tô đó đã đi được. Hỏi số nào lớn nhất?    A. 42 758 B. 45 000 C. 50 000 (ảnh 1)

42 758

45 000

50 000

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số lớn nhất là 50 000.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Kết quả của phép tính 2025 : 5 là: 

405

504

404

505

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một cửa hàng có 3032 kg gạo, cửa hàng đã bán \[\frac{1}{4}\] số gạo đó. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki – lô – gam gạo?

758 kg

2274 kg

1516 kg

3032 kg

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cửa hàng đã bán số ki-lô-gam gạo là:

3032 : 4 = 758 (kg)

Cửa hàng còn lại số ki-lô-gam gạo là:

3032 – 758 = 2274 (kg)

Đáp số: 2274 kg

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một cửa hàng có 5482 m vải, đã bán được 1956 m vải. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu mét vải? 

2526 m

3526 m

2536 m

3256 m

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cửa hàng còn lại số mét vải là:

5 482 – 1 956 = 3 526 (m)

Đáp số: 3 526 m

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Gia đình Hoa đi du lịch từ ngày 30 tháng 8 đến hết ngày 3 tháng 9. Hỏi chuyến đi đó kéo dài bao nhiêu ngày? 

3 ngày

4 ngày

5 ngày

6 ngày

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tháng 8 là tháng có 31 ngày.

Từ ngày 30 tháng 8 đến ngày 3 tháng 9 là 5 ngày.

Vậy chuyến đi đó kéo dài 5 ngày.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ngày 14 tháng 2 năm 2023 là thứ Ba. Hỏi ngày 21 tháng 2 năm 2023 là thứ mấy? 

Thứ Sáu

Chủ Nhật

Thứ Hai

Thứ Ba

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Từ ngày 14 đến ngày 21 là 7 ngày (vừa tròn 1 tuần)

Vậy ngày 21 tháng 2 cũng là thứ Ba.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mẹ đưa Nam đi mua sách. Nam đã chọn một cuốn sách về khoa học. Mẹ đã đưa cho người bán 2 tờ 50 000 đồng và 1 tờ 10 000 đồng. Sau đó, người bán đưa lại cho mẹ 5 000 đồng tiền thừa. Hỏi cuốn sách đó có giá bao nhiêu tiền?

105 000 đồng

95 000 đồng

45 000 đồng

110 000 đồng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cuốn sách đó có giá là:

50 000 × 2 + 10 000 – 5 000 = 105 000 (đồng)

Đáp số: 105 000 đồng

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho dãy số liệu sau: 4; 8; 12; 16; 20; 24; 28; 32; 36; 40. Hỏi số thứ ba của dãy số là số nào? 

4

40

12

32

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta đọc dãy số theo thứ tự từ trái sang phải.

Vậy số thứ ba của dãy số là số: 12

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nam đã gieo 2 xúc xắc gồm 6 mặt, quan sát mặt trên và tính tổng số chấm nhận được. Hỏi trong số những sự kiện dưới đây, sự kiện nào không thể xảy ra? 

Nam nhận được tổng bằng 12.

Nam nhận được tổng bằng 5

Nam nhận được tổng bằng 8

Nam nhận được tổng bằng 1

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì trên mỗi xúc xắc số chấm nhỏ nhất là 1.

Nên Nam gieo 2 xúc xắc thì tổng số chấm nhỏ nhất phải là 2.

Vậy Nam không thể nhận được tổng bằng 1.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong hình vẽ sau có bao nhiêu góc vuông? 
Trong hình vẽ sau có bao nhiêu góc vuông?    A. 1 góc vuông B. 3 góc vuông C. 4 góc vuông D. 5 góc vuông (ảnh 1)

1 góc vuông

3 góc vuông

4 góc vuông

5 góc vuông

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hình vẽ trên gồm 5 góc vuông

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Với số lượng các que tính giống nhau nào dưới đây thì xếp được một hình vuông (không thừa que tính nào)? 

6 que tính

7 que tính

8 que tính

9 que tính

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hình vuông có 4 cạnh bằng nhau nên số que tính để xếp thành hình vuông phải là một số chia hết cho 4.

Ta có: 8 : 4 = 2

Vậy với 8 que tính giống nhau có thể xếp được thành 1 hình vuông.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tính diện tích hình chữ nhật sau:  
Tính diện tích hình chữ nhật sau:    A. 4 cm2 B. 7 cm2 C. 28 cm2 D. 11 cm2 (ảnh 1)

4 cm2

7 cm2

28 cm2

11 cm2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Diện tích hình chữ nhật đã cho là:

7 × 4 = 28 (cm2)

Đáp số: 28 cm2

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tính diện tích hình vuông sau:  
Tính diện tích hình vuông sau:    A. 16 cm2 B. 4 cm2 C. 8 cm2 D. 10 cm2 (ảnh 1)

16 cm2

4 cm2

8 cm2

10 cm2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Diện tích hình vuông đã cho là:

4 × 4 = 16 (cm2)

Đáp số: 16 cm2

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mẹ đưa Hà số tiền (như hình bên) vừa đủ để mua 4 quyển vở. Vậy mỗi quyển vở có giá là:

Mẹ đưa Hà số tiền (như hình bên) vừa đủ để mua 4 quyển vở. Vậy mỗi quyển vở có giá là: (ảnh 1)

12 000 đồng

13 000 đồng

14 000 đồng

15 000 đồng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tổng số tiền mẹ đưa cho Hà là:

50 000 + 10 000 = 60 000 (đồng)

Mỗi quyển vở có giá là:

60 000 : 4 = 15 000 (đồng)

Đáp số: 15 000 đồng

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hà đi bơi 25 phút. Lúc Hà đi bơi, đồng hồ chỉ như bức tranh. Hà đi bơi xong lúc:
Hà đi bơi 25 phút. Lúc Hà đi bơi, đồng hồ chỉ như bức tranh. Hà đi bơi xong lúc: (ảnh 1)

4 giờ 45 phút

17 giờ kém 20 phút

5 giờ 50 phút

17 giờ kém 10 phút

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hà đi bơi lúc 4 giờ 25 phút chiều hay 16 giờ 25 phút.

Hà bơi xong lúc:

4 giờ 25 phút + 25 phút = 4 giờ 50 phút chiều hay 16 giờ 50 phút hay 17 giờ kém 10 phút