Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán lớp 3 Cánh diều có đáp án - Phần I. Trắc nghiệm
30 câu hỏi
40 829
48 290
4 829
48 209
Đáp án đúng là: D
Số gồm 4 chục nghìn, 8 nghìn, 2 trăm, 9 đơn vị được viết là: 48 209
Một nghìn bốn trăm năm mươi bảy
Một bốn năm bảy
Một nghìn bốn trăm năm chục bảy đơn vị
Một nghìn bốn trăm năm mươi bảy đơn vị
Đáp án đúng là: A
Số 1 457 được đọc là: Một nghìn bốn trăm năm mươi bảy
393
300
5 000
39 300
Đáp án đúng là: D
Trong số 42 785 có:
+) Giá trị của chữ số 4 là: 40 000
+) Giá trị của chữ số 7 là: 700
Vậy: Giá trị của chữ số 4 hơn giá trị của chữ số 7 số đơn vị là: 40 000 – 700 = 39 300
65 498
31 678
9 157
46 578
Đáp án đúng là: A
So sánh: 9 157 < 31 678 < 46 578 < 65 498
Vậy: Số lớn nhất là: 65 498
8
6
4
0
Đáp án đúng là: A
54 789 > 54 857
80 000
78 900
78 000
79 000
Đáp án đúng là: D
Số 78 925 có chữ số hàng trăm là 9 > 5, nên ta làm tròn lên
Vậy: Làm tròn số 78 925 đến hàng nghìn được là: 79 000
Số 34 985 là số liền sau của số:
34 986
35 000
34 984
34 000
Đáp án đúng là: C
Số 34 985 là số liền sau của số: 34 985 – 1 = 34 984
XIV
XIII
III
IV
Đáp án đúng là: B
Số 13 được viết dưới dạng số La Mã là: XIII
24 000
25 000
20 000
30 000
Đáp án đúng là: C
Số 24 784 có chữ số hàng nghìn là 4 < 5, nên ta làm tròn xuống
Vậy: Làm tròn số 24 784 đến hàng chục nghìn được: 20 000
9 872, 19 276, 21 092, 23 983
23 983, 21 092, 19 276, 9 872
9 872, 23 983, 21 092, 19 276
21 092, 19 276, 9 872, 23 983
Đáp án đúng là: A
So sánh: 9 872 < 19 276 < 21 092 < 23 983
Vậy: Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn là: 9 872, 19 276, 21 092, 23 983
8 219
82 190
80 219
28 019
Đáp án đúng là: C
Số “Tám mươi nghìn hai trăm mười chín” được viết là: 80 219
25 364 < … < 34 167
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
19 657
26 789
35 689
41 578
Đáp án đúng là: B
25 364 < 26 789 < 34 167
50 882
99 038
51 998
99 938
Đáp án đúng là: A
·Muốn tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng thứ nhất
Vậy số hạng thứ hai là: 75 460 – 24 578 = 50 882
75 891 – 26 448
1 578 × 4
25 987 + 3 987
2 134 × 2
Đáp án đúng là: D
A. 75 891 – 26 448 = 49 443
B. 1 578 × 4 = 6 312
C. 25 987 + 3 987 = 29 974
D. 2 134 × 2 = 4 268
So sánh: 4 268 < 6 312 < 29 974 < 49 443
Vậy: Phép tính có kết quả bé nhất là: 2 134 × 2

Điểm M
Điểm M, điểm N
Điểm N
Điểm M, điểm A
Đáp án đúng là: A
Vì:
+) điểm M nằm giữa A và B
+) AM = MB = 2 cm
Nên: Trung điểm của đoạn thẳng AB là: Điểm M

IC
AB
BC
IA
Đáp án đúng là: C
Đường kính của hình tròn tâm I là: BC
34 567 + 7 568
1 345 × 3
6 897 × 7
86 425 – 43 567
Đáp án đúng là: C
A. 34 567 + 7 568 = 42 135
B. 1 345 × 3 = 4 035
C. 6 897 × 7 = 48 279
D. 86 425 – 43 567 = 42 858
So sánh: 4 035 < 42 135 < 42 858 < 48 279
Vậy: Phép tính có kết quả lớn nhất là: 6 897 × 7

OA
BO
AC
OC
Đáp án đúng là: C
Hình tròn tâm O có bán kính OA, OB, OC
Vậy: AC không phải bán kính của hình tròn tâm O
Hình chữ nhật
Hình vuông
Hình tam giác
Hình tròn
Đáp án đúng là: B
Hình lập phương có các mặt là hình vuông
Thứ Tư, ngày 17 tháng 4
Thứ Năm, ngày 5 tháng 4
Chủ Nhật, ngày 5 tháng 6
Thứ Sáu, ngày 20 tháng 4
Đáp án đúng là: A
Đổi: 2 tuần = 14 ngày
Vậy sinh nhật của Hoa là ngày: 3 + 14 = 17
3 cm
12 cm
6 cm
4 cm
Đáp án đúng là: A
Đường kính của hình tròn có bán kính 6 cm là: 6 : 2 = 3 (cm)

11 giờ 40 phút
11 giờ 8 phút
8 giờ 12 phút
8 giờ 58 phút
Đáp án đúng là: A
Kim giờ chỉ vào giữa số 11 và 12, kim phút chỉ vào số 8
Vậy: Đồng hồ chỉ 11 giờ 40 phút
Tháng 2
Tháng 8
Tháng 7
Tháng 9
Đáp án đúng là: D
Tháng 9 có 30 ngày
Đâu là tờ tiền có mệnh giá 10 000 đồng?




Đáp án đúng là: D
Tờ tiền có mệnh giá 10 000 đồng là:

Hình vuông
Hình chữ nhật
Hình tròn
Hình tam giác
Đáp án đúng là: B
Khối hộp chữ nhật có các mặt là hình chữ nhật

8 000 đồng
800 đồng
80 000 đồng
800 000 đồng
Đáp án đúng là: C
Số tiền thích hợp với hình vẽ bên là: 50 000 + 20 000 + 10 000 = 80 000 (đồng)
Đồ vật nào dưới đây có dạng hình hộp chữ nhật?




Đáp án đúng là: C
Đồ vật có dạng hình hộp chữ nhật là:

4 số
5 số
6 số
7 số
Đáp án đúng là: A
Tấm thẻ số: 2, 0, 1, 0 lập được số tròn chục có bốn chữ số là: 1 020, 1 200, 2 010, 2 100
Vậy: Có thể lập được 4 số
1 248 học sinh
1 258 học sinh
1 138 học sinh
1 178 học sinh
Đáp án đúng là: B
Trường Tiểu học B có số học sinh là:
1 023 + 235 = 1 258 (học sinh)
915 kg cát
2 013 kg cát
1 987 kg cát
1 597 kg cát
Đáp án đúng là: A
Xe thứ hai chở được số cát là:
1 256 – 341 = 915 (kg)



