Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán lớp 3 Cánh diều có đáp án - Phần II. Tự luận
Đề thi

Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán lớp 3 Cánh diều có đáp án - Phần II. Tự luận

A
Admin
ToánLớp 328 lượt thi
67 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Đọc và viết số:

Đọc số

Viết số

Hai mươi nghìn năm trăm ba mươi lăm.

 

 

91005

Ba mươi sáu nghìn chín trăm tám mươi hai.

 

 

86501

Xem đáp án

Đọc số

Viết số

Hai mươi nghìn năm trăm ba mươi lắm

20 535

Chín mươi mốt nghìn không trăm linh năm

91 005

Ba mươi sáu nghìn chín trăm tám mươi hai

36 982

Tám mươi sáu nghìn năm trăm linh một

86 501

2. Tự luận
• 1 điểm

Số?

Số liền trước

Số đã cho

Số liền sau

 

99999

 

 

45029

 

 

59600

 

 

97801

 

 

40121

 

 

90499

 

Xem đáp án

Số liền trước

Số đã cho

Số liền sau

99 998

99 999

100 000

45 028

45 029

45 030

59 599

59 600

59 601

97 800

97 801

97 802

40 120

40 121

40 122

90 498

90 499

90 500

3. Tự luận
• 1 điểm

Viết các số theo mẫu:
a) 9287; 39401; 29091; 49210; 49509
Mẫu: 9287 = 9000 + 200 + 80 + 7

b) 40 000 + 3 000 + 100 + 1;

50 000 + 6 000 + 700 + 10 + 2

10 000 + 9 000 + 900 + 70 + 4;

4 000 + 400 + 1

Mẫu: 40 000 + 3 000 + 100 + 1 = 43 101.

Xem đáp án

a) 39 401 = 30 000 + 9 000 + 400 + 1

29 091 = 20 000 + 9 000 + 90 + 1

49 210 = 40 000 + 9 000 + 200 + 10

49 509 = 40 000 + 9 000 + 500 + 9

b) 50 000 + 6 000 + 700 + 10 + 2 = 56 712

10 000 + 9 000 + 900 + 70 + 4 = 19 974

4 000 + 400 + 1 = 4 401

4. Tự luận
• 1 điểm

Viết các số sau theo thứ tự: 4246; 68503; 9678; 20465; 38527.

a) Từ bé đến lớn

........................................................................................................................................

b) Từ lớn đến bé.

.......................................................................................................................................

Xem đáp án

a) Từ bé đến lớn: 4 246; 9 678; 20 465; 38 527; 688 503

b) Từ lớn đến bé: 68 503; 38 527; 20 465; 9 678; 4 246

5. Tự luận
• 1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 4002; 4004; 4006; …... ; …....

b) 13300; 13320; 13340; ...… ; ...…

c) 78100; 78200; 78300; …... ; ...…

d) 24035; 24040; 24045; ...… ; …...

Xem đáp án

a) 4008; 4010

c) 78 400; 78 500

b) 13 360; 13 380

d) 24 050; 24 055

6. Tự luận
• 1 điểm

Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm:

a) 45 230 …... 100 000

b) 54 019 …... 54 109

c) 40 000 …... 38 000 + 2 000

d) 35 340 …... 34 899

Xem đáp án

a) <

b) <

c) =

d) >

7. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số lớn nhất trong các số sau:

a) 45012; 4610; 45691; 9809; 10029

.......................................................................................................................................

b) 45902; 9008; 98001; 10293; 98090

.......................................................................................................................................

Xem đáp án

a) 45 691

b) 98 090

8. Tự luận
• 1 điểm

a) Viết số nhỏ nhất có 5 chữ số?

.......................................................................................................................................

b) Viết số lớn nhất có 5 chữ số?

.......................................................................................................................................

Xem đáp án

a) 10 000

b) 99 999

9. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

a) Số liền trước của số nhỏ nhất có 5 chữ số là: …...

b) Số liền sau của số lớn nhất có 5 chữ số là: …...

c) Số có 5 chữ số giống nhau có hàng nghìn bằng 9 là số liền trước của số: …...

d) Số tự nhiên bé nhất có 4 chữ số khác nhau mà tổng các chữ số của số đó bằng

25 là số: …...

Xem đáp án

a) Số nhỏ nhất có 5 chữ số là 10 000

Số liền trước của số nhỏ nhất có 5 chữ số là: 9 999

b) Số lớn nhất có 5 chữ số là 99 999

số liền sau của số lớn nhất có 5 chữ số là: 100 000

c) Số có 5 chữ số giống nhau có hàng nghìn bằng 9 là số 99 999 và là liền trước của số 100 000

d) Số tự nhiên bé nhất có 4 chữ số khác nhau mà tổng các chữ số của số đó bằng 25 là số 1 789.

10. Tự luận
• 1 điểm

Có bao nhiêu số tròn trăm có năm chữ số?

Xem đáp án

Các số tròn trăm có năm chữ số là: 10 000; 10 100; 10 200; …; 99 900.

Số các số hạng của dãy trên là:

(99 900 – 10 000) : 100 + 1 = 90 (số)

Đáp số: 900 số

11. Tự luận
• 1 điểm

Đặt tính rồi tính:

a) 2368 + 7634

3687 + 2757

8647 + 1020

b) 326 – 308

2356 – 734

8327 – 5275

c) 3476 ´ 7

9821 ´ 2

3509 ´ 9

d) 3455 : 5

6742 : 4

34065 : 6

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính:  a) 2368 + 7634 (ảnh 1)

12. Tự luận
• 1 điểm

Tính nhẩm:

a) 40000 + 2000

b) 38000 – 18000

c) 70000 – 30000

d) 3000 ´ 3

e) 13000 ´ 2

(3000 – 2000) ´ 5

g) 60000 : 3

h) 36000 : 6

i) (90000 + 10000) : 5

Xem đáp án

a) 42 000

d) 9 000

g) 20 000

b) 20 000

e) 26 000

h) 6 000

c) 40 000

f) 5 000

i) 20 000

13. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x:

a) 1998 + x = 2019

f) x + 30100 - 15100 = 60000

b) x - 3486 = 39401

g) 100000 - 30000 - x = 58000

c) x ´ 8 = 67400

h) x ´ 8 + 25 = 81

d) x : 5 = 12300

i) 72 - x : 4 = 16

e) 100000 : x = 5

k) x : 4 ´ 7 = 25200

Xem đáp án

a)

1998 + x = 2019

x             = 2019 – 1998

x             = 21

 

 

b)

x – 3 486 = 39 401

x          = 39 401 + 3 486

x          = 42 887

 

c)

x × 8 = 67 400

x = 67 400 : 8

x = 8 425

 

d)

x : 5 = 12 300

x = 12 300 × 5

x = 61 500

 

 

e)

100 000 : x = 5

x             = 100 000 : 5

x             = 20 000

f)

x + 30 100 – 15 100 = 60 000

x + 30 100 = 60 000 + 15 100

x + 30 100 = 75 100

x = 75 100 – 30 100

x = 45 000

g)

100 000 – 30 000 – x = 58 000

                  70 000 – x = 58 000

                                 x = 70 000 – 58 000

                                 x = 12 000

h)

x × 8 + 25 = 81

x × 8 = 56

x = 56 : 8

x = 7

i)

72 – x : 4 = 16

    x : 4 = 72 – 16

    x : 4 = 56

         x = 56 × 4

         x = 224

k)

x : 4 × 7 = 25 200

x : 4 = 25 200 : 7

x : 4 = 3 600

x = 3 600 × 4

x = 14 400

14. Tự luận
• 1 điểm

Tìm y:

a) 4000 : y + 3222 = 3230

b) y : 9 + 1419 = 2019

c) y : 4 = 1234 (dư 3)

d) 3889 : y = 8 (dư 1)

Xem đáp án

a)

4 000 : y + 3 222 = 3 230

4 000 : y = 3 230 – 3 222

4 000 : y = 8

y = 4 000 : 8

y = 500

c)

y : 4 = 1 234 (dư 3)

y = 1 234 × 4 + 3

y = 4 936 + 3

y = 4 939

b)

y : 9 + 1 419 = 2 019

y : 9 = 2 019 – 1 419

y : 9 = 600

y = 600 × 9

y = 5 400

d)

3 889 : y = 8 (dư 1)

y = (3 889 – 1) : 8

y = 486

15. Tự luận
• 1 điểm

Một cửa hàng có 9398 kg gạo. Buổi sáng bán được 2700 kg, buổi chiều bán được 3678 kg. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Xem đáp án

Cửa hàng còn lại số ki – lô – gam gạo là:

9 398 – 2 700 – 3 678 = 3 020 (kg)

Đáp số: 3 020 kg

16. Tự luận
• 1 điểm

Nam nghĩ ra một số. Nam lấy số đó cộng với số bé nhất có 4 chữ số mà bốn chữ số đó khác nhau thì được 3674. Hỏi số Nam nghĩ là số mấy?

Xem đáp án

Số bé nhất có 4 chữ số khác nhau là: 1 023

Gọi số Nam nghĩ là x

Ta có:

x + 1 023 = 3 674

x = 3 674 – 1 023

x = 2 651

Vậy số Nam nghĩ là 2 651

17. Tự luận
• 1 điểm

Số trừ là số lớn nhất có hai chữ số khác nhau. Hiệu là 565. Tìm số bị trừ.

Xem đáp án

Số lớn nhất có 2 chữ số khác nhau là: 98

Số trừ là: 98

Số bị trừ là:

565 + 98 = 663

Vậy số bị trừ là 663

18. Tự luận
• 1 điểm

Thu hoạch ở thửa ruộng thứ nhất được 2453kg thóc, thửa ruộng thứ hai thu được gấp 3 thửa ruộng thứ nhất. Tính số ki-lô-gam thóc thu được ở cả hai thửa ruộng.

Xem đáp án

Thửa ruộng thứ hai thu hoạch được số ki – lô- gam là:

2 453 × 3 = 7 359 (kg)

Số ki – lô – gam thóc thu được ở cả hai thửa ruộng là:

2 453 + 7 359 = 9 812 (kg)

Đáp số: 9 812 kg

19. Tự luận
• 1 điểm

Gia đình bác An đã mua hai xe ôtô gạch, mỗi xe chở 3500 viên gạch. Sau hai ngày, những người thợ xây đã xây hết 3297 viên gạch. Hỏi còn bao nhiêu viên gạch chưa xây?

Xem đáp án

Bác An đã mua số viên gạch là:

3 500 × 2 = 7 000 (viên gạch)

Số viên gạch chưa xây là:

7 000 – 3 297 = 3 703 (viên gạch)

Đáp số: 3 703 viên gạch

20. Tự luận
• 1 điểm

Trường tiểu học Ngôi Sao có 1440 học sinh chia đều thành 4 nhóm đi tham quan. Mỗi nhóm cần 8 xe. Các xe đều chở số học sinh bằng nhau. Hỏi mỗi xe chở bao nhiêu học sinh?

Xem đáp án

Số học sinh ở mỗi nhóm là:

1 440 : 4 = 360 (học sinh)

Số học sinh ở mỗi xe là:

360 : 8 = 45 (học sinh)

Đáp số: 45 học sinh

21. Tự luận
• 1 điểm

Một chủ trang trại mua cây giống về trồng, nếu trồng mỗi hàng 5 cây thì được 1533 hàng. Hỏi nếu mỗi hàng trồng 7 cây thì được bao nhiêu hàng ?

Xem đáp án

Số cây giống trồng được là:

1 533 × 5 = 7 665 (cây)

Nếu mỗi hàng trồng 7 cây thì trồng được số hàng là:

7 665 : 7 = 1 095 (hàng)

Đáp số: 1 095 hàng

22. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị biểu thức:

a) 23409 ´ 4 + 1905

d) 96516 – 15011 ´ 6

b) 21049 + 10999 ´ 5

e) 7800 : 6 + 7840 : 8

c) 19109 ´ 5 – 72019

f) 52824 : 4 – 6996 : 3

Xem đáp án

a)

23 409 × 4 + 1 905

= 93 636 + 1 905

= 95 541

b)

21 049 + 10 999 × 5

= 21 049 + 54 995

= 76 044

c)

19 109 × 5 – 72 019

= 95 545 – 72 019

= 23 526

d)

96 516 – 15 011 × 6

= 96 516 – 90 066

= 6 450

e)

7 800 : 6 + 7 840 : 8

= 1 300 + 980

= 2 280

f)

52 824 : 4 – 6 996 : 3

= 13 206 – 2 332

= 10 874

23. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính:

a) 56821 – 37585 : 5

c) 32615 + 12402 : 2

b) (76085 + 12007) : 3

d) (45872 – 23848) : 4

Xem đáp án

a)

56 821 – 37 585 : 5

= 56 821 – 7 517

= 49 304

b)

(76 085 + 12 007) : 3

= 88 092 : 3

= 29 364

c)

32 615 + 12 402 : 2

= 32 615 + 6 201

= 38 816

d)

(45 872 – 23 848) : 4

= 22 024 : 4

= 5 506

24. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị của biểu thức:

a) 25 + 75 : 5

e) (65 + 81) ´ 6 – 324 : 9 ´ 2

b) 44 : 4 + 65 : 5 – 9

f) 67 ´ (67 + 82 – 143) – 65 + 29

c) 34 ´ 5 + 39 : 3 – 123

g) 48 ´ 5 : 10 + 20 + 123 : 3 ´ 2

d) 7 ´ 123 + 56 : 8 – 389

h) 76 ´ 3 + 7 – 56 ´ 2 + 5 ´ 90

Xem đáp án

a)

25 + 75 : 5

= 25 + 15

= 40

 

b)

44 : 4 + 65 : 5 – 9

= 11 + 13 – 9

= 24 – 9

= 15

 

c)

34 × 5 + 39 : 3 – 123

= 170 + 13 – 123

= 183 – 123

= 60

 

d)

7 × 123 + 56 : 8 – 389

= 861 + 7 – 389

= 868 – 389

= 479

e)

(65 + 81) × 6 – 324 : 9 × 2

= 146 × 6 – 36 × 2

= 876 – 72

= 804

f)

67 × (67 + 82 – 143) – 65 + 29

= 67 × 6 – 65 + 29

= 402 – 65 + 29

= 337 + 29

= 366

g)

48 × 5 : 10 + 20 + 123 : 3 × 2

= 240 : 10 + 20 + 41 × 2

= 24 + 20 + 82

= 44 + 82

= 126

h)

76 × 3 + 7 – 56 × 2 + 5 × 90

= 228 + 7 – 112 + 450

= 235 – 112 + 450

= 123 + 450

= 573

25. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính sau:

a) (735 + 6560) : 5 – 8 ´ 169 : 2

c) (7336 ´ 7 – 5 ´ 6253) – 8734

b) 6272 : 7 : 2 + 9 ´ 486 : 6

d) 59874 – 7 ´ 475 + 37492

Xem đáp án

a)

(735 + 6 560) : 5 – 8 × 169 : 2

= 7 295 : 5 – 1 352 : 2

= 1 459 – 676

= 783

b)

6 272 : 7 : 2 + 9 × 486 : 6

= 896 : 2 + 4 374 : 6

= 448 + 729

= 1 177

c)

(7 336 × 7 – 5 × 6 253) – 8 734

= (51 352 – 31 265) – 8 734

= 20 087 – 8 734

= 11 353

d)

59 874 – 7 × 475 + 37 492

= 59 874 – 3 325 + 37 492

= 56 549 + 37 492

= 94 041

26. Tự luận
• 1 điểm

Điền ba chữ số 4, ba chữ số 3, ba chữ số 2 vào các ô vuông trong hình bên sao cho tổng các số theo hàng ngang, hàng dọc hay hàng chéo đều bằng nhau.

Điền ba chữ số 4, ba chữ số 3, ba chữ số 2 vào các ô vuông trong hình bên sao cho tổng các số theo hàng ngang, hàng dọc hay hàng chéo đều bằng nhau. (ảnh 1)

Xem đáp án

Điền ba chữ số 4, ba chữ số 3, ba chữ số 2 vào các ô vuông trong hình bên sao cho tổng các số theo hàng ngang, hàng dọc hay hàng chéo đều bằng nhau. (ảnh 2)

27. Tự luận
• 1 điểm
Hà nghĩ ra một số. Nếu gấp số đó lên 3 lần rồi cộng với 15 thì được 90. Tìm số Hà nghĩ.

Xem đáp án

Gọi số Hà nghĩ là: x

Ta có:

x × 3 + 15 = 90

x × 3 = 90 – 15

x × 3 = 75

x = 75 : 3

x = 25

vậy số Hà nghĩ là: 25

28. Tự luận
• 1 điểm
Tìm một số biết đem số đó cộng với 37 được bao nhiêu nhân với 6 rồi đem chia cho 3 thì được 98.
Xem đáp án

Gọi số cần tìm là: x

Ta có:

(x + 37) × 6 : 3 = 98

(x + 37) × 6 = 98 × 3

(x + 37) × 6 = 294

x + 37 = 294 : 6

x + 37 = 49

x = 49 – 37

x = 12

Số cần tìm là: 12

29. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 3 cm = ….. mm

b) 20 mm = ….. cm

c) 10 cm = ….. mm

d) 1 m = ….. cm

e) 5 cm = ….. mm

f) 1 m = ….. mm

Xem đáp án

a) 3 cm = 30 mm

c) 10 cm = 100 mm

e) 5 cm = 50 mm

b) 20 mm = 2 cm

d) 1 m = 100 cm

f) 1 m = 1 000 mm

30. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

a) 24mm→Giam  8  lan........m

b) 49mm→Gap 2 lan........mm

c) 96mm→Gap 4 lan........mm

d) 18mm→Gap 5 lan........mm

Xem đáp án

a)

Điền số thích hợp vào chỗ trống: (ảnh 1)

b)

Điền số thích hợp vào chỗ trống: (ảnh 2)

31. Tự luận
• 1 điểm

Mai có quả cân 100g và quả cân 200g, cùng một chiếc cân thăng bằng. Bạn ấy có một túi gạo nặng 1kg. Với một lần cân, em hãy chỉ cách giúp Mai lấy ra:

a) 300g gạo

b) 700g gạo

Xem đáp án

a) Đặt cả 2 quả cân sang cùng 1 bên cân, sau đó đổ gạo vào bên cân còn lại đến khi cân thăng bằng, khi đó ta được 300 g gạo.

b)

Số gạo còn lại là:

1 000 g – 300 g = 700 g

32. Tự luận
• 1 điểm

Tính:

a) 250 g + 180 g = ..... g

b) 8 g ´ 9 = ..... g

c) 430 g – 150 g = ..... g

d) 72 g : 2 = ...... g

e) 250 ml + 100 ml = ..... ml

f) 27 ml : 3 = ..... ml

Xem đáp án

a) 250 g + 180 g = 430 g

c) 430 g – 150 g = 280 g

e) 250 ml + 100 ml = 350 ml

b) 8 g × 9 = 72 g

d) 72 g : 2 = 36 g

f) 27 ml : 3 = 9 ml

33. Tự luận
• 1 điểm

Nhiệt độ không khí trong cùng một ngày vào một số buổi ở một địa phương như bảng sau:

Sáng sớm

Trưa

Chiều

Đêm

18o C

30oC

24oC

12oC

Viết nhiệt độ không khí từng buổi theo thứ tự từ cao nhất đến thấp nhất.
Xem đáp án

Nhiệt độ không khí từng buổi theo thứ tự từ cao nhất đến thấp nhất là:

30oC; 24oC; 18oC; 12oC

34. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

a) 1 ngày 20 giờ = ..... giờ

b) 2 ngày 10 giờ = ..... giờ

c) 136 phút = ..... giờ ..... phút

d) 52 giờ = ..... ngày ..... giờ

Xem đáp án

a) 1 ngày 20 giờ = 44 giờ

c) 136 phút = 2 giờ 16 phút

b) 2 ngày 10 giờ = 58 giờ

d) 52 giờ = 2 ngày 4 giờ

35. Tự luận
• 1 điểm

Ngày mùng hai của một tháng 5 rơi vào ngày chủ nhật. Hỏi:
a) Tháng đó có mấy ngày chủ nhật?
.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

b) Ngày cuối cùng của tháng đó là ngày thứ mấy trong tuần?
.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

Xem đáp án

a) Vì một tuần có 7 ngày

Nên ta có các ngày chủ nhật trong tháng là: 2 – 9 – 16 – 23 – 30

Vậy tháng đó có 5 ngày chủ nhật

b) Vì tháng 5 có 31 ngày

Ngày 30 là ngày chủ nhật. Vậy ngày cuối cùng của tháng đó là thứ hai

36. Tự luận
• 1 điểm
Ngày 6 của một tháng nào đó là thứ hai. Hỏi trong tháng đó những ngày nào là ngày thứ hai?
Xem đáp án

Các ngày thứ hai trong tháng đó là: 6 – 13 – 20 – 27

37. Tự luận
• 1 điểm
Một đội trồng rừng trồng được 2350 cây bạch đàn. Số cây thông trồng được ít hơn 4 lần số cây bạch đàn là 275 cây. Hỏi đội đó trồng được tất cả bao nhiêu cây?
Xem đáp án

Số cây thông trồng được là:

2 350 × 4 – 275 = 9 125 (cây)

Đội đó trồng được tất cả số cây là:

9 125 + 2 350 = 11 475 (cây)

Đáp số: 11 475 cây

38. Tự luận
• 1 điểm
Xã A có 4278 người. Số dân của xã A ít hơn xã B 309 người và nhiều hơn xã C 122 người. Hỏi cả ba xã có bao nhiêu người?
Xem đáp án

Xã B có số người là:

4 278 + 309 = 4 587 (người)

Xã C có số người là:

4 278 – 122 = 4 156 (người)

Cả ba xã có số người là:

4 278 + 4 587 + 4 156 = 13 021 (người)

Đáp số: 13 021 người

39. Tự luận
• 1 điểm

Nhà Hoa có 4 chuồng gà, mỗi chuồng có 35 con gà. Hôm nay nhà Hoa bán đi \(\frac{1}{5}\)số gà. Hỏi nhà Hoa hôm nay bán đi bao nhiêu con gà?

Xem đáp án

Nhà Hoa có số con gà là:

35 × 4 = 140 (con gà)

Nhà Hoa bán đi số con gà là:

140 : 5 = 28 (con gà)

Đáp số: 28 con gà

40. Tự luận
• 1 điểm

Một trường có 660 học sinh nữ và 960 học sinh nam. Nhà trường cử \(\frac{1}{9}\) số học sinh của trường đi thi học sinh giỏi của huyện. Hỏi:
a) Trường có bao nhiêu học sinh đi thi học sinh giỏi huyện?
b) Có bao nhiêu học sinh không được cử đi thi học sinh giỏi?

Xem đáp án

Tổng số học sinh của trường đó là:

660 + 960 = 1 620 (học sinh)

a)

Trường có số học sinh đi thi học sinh giỏi là:

1 620 : 9 = 180 (học sinh)

b)

Số học sinh không được cử đi thi học sinh giỏi là:

1 620 – 180 = 1 440 (học sinh)

41. Tự luận
• 1 điểm
Một trại chăn nuôi có 80 000 con gà. Lần thứ nhất bán đi \(\frac{1}{5}\) số gà. Lần thứ hai bán đi gấp 3 lần lần thứ nhất. Hỏi sau hai lần bán trại còn lại bao nhiêu con gà?
Xem đáp án

Lần thứ nhất bán đi số con gà là:

80 000 : 5 = 16 000 (con gà)

Lần thứ hai bán đi số con gà là:

16 000 × 3 = 48 000 (con gà)

Sau hai lần bán trại còn lại số con gà là:

80 000 – 16 000 – 48 000 = 16 000 (con gà)

Đáp số: 16 000 con gà

42. Tự luận
• 1 điểm

Có hai xe chở hàng hóa, xe thứ nhất chở được 48 bao hàng, xe thứ hai chở số bao hàng bằng \(\frac{1}{6}\) xe thứ nhất. Hỏi số bao hàng cả hai xe chở gấp mấy lần số bao hàng xe thứ hai chở?

Xem đáp án

Xe thứ hai chở được số bao hàng là:

48 : 6 = 8 (bao hàng)

Số bao hàng của cả hai xe chở được là:

48 + 8 = 56 (bao hàng)

Số bao hàng cả hai xe chở gấp số lần số bao hàng xe thứ hai chở là:

56 : 8 = 7 (lần)

Đáp số: 7 lần

43. Tự luận
• 1 điểm
Từ một tấm vải người ta cắt lấy \(\frac{1}{4}\) chiều dài tấm vải được 15m, lần sau cắt lấy \(\frac{1}{5}\) chiều dài tấm vải còn lại. Hỏi cả hai lần đã cắt lấy được bao nhiêu mét vải?
Xem đáp án

Độ dài tấm vải ban đầu là:

15 × 4 = 60 (m)

Số mét vải còn lại sau lần cắt thứ nhất là:

60 – 15 = 45 (m)

Số mét vải cắt lần thứ hai là:

45 : 5 = 9 (m)

Cả hai lần cắt được số mét vải là:

15 + 9 = 24 (m)

Đáp số: 24 m

44. Tự luận
• 1 điểm
Các hộp bút có số bút như nhau. Một người mua 2 hộp bút đỏ và 3 hộp bút xanh có tất cả 30 chiếc bút. Hỏi người đó mua bao nhiêu bút đỏ, bao nhiêu bút xanh?
Xem đáp án

Mỗi hộp có số bút là:

30 : (2 + 3) = 6 (bút)

Người đó mua số bút đỏ là:

6 × 2 = 12 (bút)

Người đó mua số bút xanh là:

6 × 3 = 18 (bút)

Đáp số: 12 bút đỏ; 18 bút xanh

45. Tự luận
• 1 điểm
Một can dầu cân nặng 45 kg. Sau khi lấy ra \(\frac{1}{3}\) lượng dầu trong can thì dầu còn lại cân nặng 31 kg. Hỏi nếu lấy hết lượng dầu trong can thì cái can rỗng cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Xem đáp án

Lấy ra số ki-lô-gam dầu là:

45 – 31 = 14 (kg)

Số dầu có trong can ban đầu là:

14 × 3 = 42 (kg)

Cái can rỗng cân nặng là:

45 – 42 = 3 (kg)

Đáp số: 3 kg

46. Tự luận
• 1 điểm
Điền số thích hợp vào ô trống:
Điền số thích hợp vào ô trống: (ảnh 1)
Xem đáp án

Điền số thích hợp vào ô trống: (ảnh 2)

47. Tự luận
• 1 điểm

Quan sát biểu đồ tranh “Số cá câu được của bốn người” và trả lời câu hỏi:

Quan sát biểu đồ tranh “Số cá câu được của bốn người” và trả lời câu hỏi:  a) Cả bốn người câu được tất cả bao nhiêu con cá. (ảnh 1)

a) Cả bốn người câu được tất cả bao nhiêu con cá.
.......................................................................................................................................

b) Ai câu được 9 con cá.
.......................................................................................................................................

c) Chú Hải câu được số cá nhiều hơn Bác Tuấn bao nhiêu con?
.......................................................................................................................................

Xem đáp án

a)

Cả bốn người câu được tất cả số con cá là:

12 + 9 + 6 + 18 = 45 (con cá)

b) Chú Sơn câu được 9 con cá

c)

Chú Hải câu được nhiều hơn bác Tuấn số con cá là:

18 – 6 = 12 (con cá)

48. Tự luận
• 1 điểm

Cho bảng thống kê chiều cao của học sinh lớp 3A:

Chiều cao (cm)

Số học sinh

Từ 130 đến 135

3

Từ 136 đến 140

12

Từ 141 đến 145

16

Từ 146 đến 150

9

Trên 150

2

Đọc bảng thống kê và trả lời các câu hỏi sau:
a) Lớp 3A có tất cả bao nhiêu học sinh?
.......................................................................................................................................

b) Có bao nhiêu bạn có chiều cao từ 141 cm đến 145 cm?

.......................................................................................................................................
Xem đáp án

a)

Lớp 3A có tất cả:

3 + 12 + 16 + 9 + 2 = 42 (cm)

b) Có 16 bạn có chiều cao từ 141 cm đến 145 cm

49. Tự luận
• 1 điểm

Cho biểu đồ tranh dưới đây thống kê số quả táo mà bốn bạn Tuấn, Lan, Nhi, Minh hái được (Cho biểu đồ tranh dưới đây thống kê số quả táo mà bốn bạn Tuấn, Lan, Nhi, Minh hái được ( = 10 quả).  a) Bạn nào hái được nhiều táo nhất. (ảnh 1)= 10 quả).

Cho biểu đồ tranh dưới đây thống kê số quả táo mà bốn bạn Tuấn, Lan, Nhi, Minh hái được ( = 10 quả).  a) Bạn nào hái được nhiều táo nhất. (ảnh 2)

a) Bạn nào hái được nhiều táo nhất.
.......................................................................................................................................

b) Số táo của bạn Lan bằng mấy phần số táo của bạn Minh.
.......................................................................................................................................

c) Cả bốn bạn hái được tất cả bao nhiêu quả táo.
.......................................................................................................................................

Xem đáp án

a) Bạn Tuấn hái được nhiều táo nhất với 40 quả táo.

b) Số táo của bạn Lan bằng \[\frac{1}{3}\] số táo của bạn Minh.

c)

Cả bốn bạn hái được tất cả số táo là:

40 + 10 + 20 + 30 = 100 (quả táo)

50. Tự luận
• 1 điểm

Nhà bạn Mai mở tiệm kem, bạn ấy muốn tìm hiểu về các loại kem yêu thích của 40 khách hàng (mỗi khách hàng chọn 1 loại kem) trong sáng chủ nhật và thu được kết quả như sau:
Các loại kem được yêu thích

Nhà bạn Mai mở tiệm kem, bạn ấy muốn tìm hiểu về các loại kem yêu thích của 40 khách hàng (mỗi khách hàng chọn 1 loại kem) trong sáng chủ nhật và thu được kết quả như saua) Có bao nhiêu khách hàng lựa chọn kem sầu riêng, (ảnh 1)

a) Có bao nhiêu khách hàng lựa chọn kem sầu riêng, có bao nhiêu khách hàng lựa chọn kem Vani?
.......................................................................................................................................

b) Tổng số khách hàng chọn kem nho và chọn kem sôcôla là bao nhiêu?
.......................................................................................................................................

c) Loại kem nào được khách hàng ưa thích nhất? Kem nào ít được ưa thích nhất?
.......................................................................................................................................

Xem đáp án

a) Có 7 khách hàng chọn kem sầu riêng, có 5 khách hàng chọn kem Vani.

b) Có 3 khách hàng chọn kem nho, 15 khách hàng chọn kem sô cô la.

Tổng số khách hàng chọn kem nho và kem sô cô la là:

3 + 15 = 18 (khách hàng)

c) Kem sô cô la được khách hàng ưa thích nhất, kem nho được khách hàng ít ưa thích nhất.

51. Tự luận
• 1 điểm

Số học sinh vắng trong ngày thứ tư của các lớp khối 3 của một trường Tiểu học là:

3 A1

3A2

3A3

3A4

3A5

3A6

3A7

3A8

2

4

5

1

3

2

2

2

a) Hãy cho biết ngày thứ tư khối lớp 3 vắng tất cả bao nhiêu em?
.......................................................................................................................................

b) Có bao nhiêu lớp vắng 2 học sinh vào ngày thứ tư. Đó là những lớp nào?
.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

c) Biết sĩ số của các lớp như nhau. Hãy cho biết, ngày thứ tư đó, lớp nào ít học
sinh đi học nhất.
.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

Xem đáp án

a)

Ngày thứ tư, khối lớp 3 vắng số học sinh là:

2 + 4 + 5 + 1 + 3 + 2 + 2 + 2 = 21 (học sinh)

b) Có 4 lớp bắng 2 học sinh vào ngày thứ tư. Đó là lớp 3A1; 3A6; 3A7 và 3A8.

c) Vì sĩ số của các lớn như nhau, mà lớp 3A3 vắng nhiều học sinh nhất nên ngày thứ tư lớp 3A3 là lớp ít học sinh đi học nhất.

52. Tự luận
• 1 điểm
Trong một hộp có 1 khối hình tam giác, 3 khối hình lập phương. An lấy ra đồng thời 2 khối hình từ hộp, hỏi có bao nhiêu khả năng có thể xảy ra?
Xem đáp án

Các khả năng có thể xảy ra đối với 2 hình khối mà An lấy ra được là: 1 khối hình tam giác + 1 khối hình lập phương hoặc 2 khối hình lập phương.

53. Tự luận
• 1 điểm
Trong hộp có 5 viên bi 2 viên bi vàng, 3 viên bi đỏ. Không nhìn vào hộp lấy ngẫu nhiên hai viên bi. Hỏi có những khả năng nào về màu sắc của viên bi được lấy ra?
Xem đáp án

Các khả năng về màu sắc của viên bi được lấy ra là:

1 viên bi vàng + 1 viên bi đỏ, 2 viên bi vàng hoặc 2 viên bi đỏ

54. Tự luận
• 1 điểm
Trong hộp có bốn quả bóng gồm các màu xanh, đỏ, vàng và trắng. Bạn Nam lấy một quả bóng trong hộp và quan sát thì những sự kiện nào có thể xảy ra?
Xem đáp án

Những sự kiện có thể xảy ra khi Nam lấy một quả bóng trong hộp là:

Trường hợp Nam lấy ra quả bóng xanh

Trường hợp Nam lấy ra quả bóng đỏ

Trường hợp Nam lấy ra quả bóng vàng

Trường hợp Nam lấy ra quả bóng trắng

55. Tự luận
• 1 điểm

Đúng ghi (Đ), sai ghi (S)
Lan có 6 cái bút: trong đó 3 bút đen; 2 bút đỏ và 1 bút xanh. Lan nhắm mắt và lấy 2 cái bút.
a) Lan chắc chắn lấy được 2 bút đen.

b) Lan có thể lấy được 1 bút đỏ và 1 bút xanh.
c) Lan không thể lấy được 2 bút đỏ.
d) Lan có thể lấy được 2 bút xanh.
Xem đáp án

a) S

b) Đ

c) S

d) S

56. Tự luận
• 1 điểm

Minh có một con xúc xắc 6 mặt. Khi quan sát từ hai hướng ta thấy 6 mặt của xúc xắc đó như hình vẽ dưới đây.

Minh có một con xúc xắc 6 mặt. Khi quan sát từ hai hướng ta thấy 6 mặt của xúc xắc đó như hình vẽ dưới đây.   Nếu Minh gieo xúc xắc đó một lần và quan sát mặt trên của xúc xắc thì sự kiện nào có thể xảy ra? Sự kiện nào chắc chắn xảy ra? (ảnh 1)

Nếu Minh gieo xúc xắc đó một lần và quan sát mặt trên của xúc xắc thì sự kiện nào có thể xảy ra? Sự kiện nào chắc chắn xảy ra?

Xem đáp án

Khi Minh gieo xúc xắc đó một lần và quan sát mặt trên của xúc xắc thì sự kiện có thể xảy ra với mặt của xúc xắc là: mặt 1 chấm; mặt 2 chấm; mặt 3 chấm; mặt 4 chấm; mặt 5 chấm; mặt 6 chấm.

Khi Minh gieo xúc xắc đó một lần và quan sát mặt trên của xúc xắc thì sự kiện chắc chắn xảy ra với mặt của xúc xắc là: số chấm trên mặt xúc xắc nhỏ hơn bằng 6 hoặc số chấm trên mặt xúc xắc nhoe hơn 7.

57. Tự luận
• 1 điểm

Trong hũ có 5 cái kẹo, trong có có 3 kẹo màu đỏ và 2 kẹo màu xanh. Bạn Minh nhắm mắt và lấy bất kì 2 cái kẹo trong hũ. Hỏi các sự kiện có thể xảy ra là gì?

Xem đáp án

Các sự kiện có thể xảy ra khi bạn Minh nhắm mắt và lấy bất kì 2 cái kẹo trong hũ là: 2 cái kẹo mà Minh lấy ra màu đỏ; 2 cái kẹo mà Minh lấy ra màu xanh; Minh lấy ra 1 cái kẹo màu đỏ và 1 cái kẹo màu xanh.

58. Tự luận
• 1 điểm

Hãy vẽ thêm 1 đoạn thẳng vào hình vẽ dưới đây để có 8 hình tam giác.

Hãy vẽ thêm 1 đoạn thẳng vào hình vẽ dưới đây để có 8 hình tam giác.   (ảnh 1)

Xem đáp án

Hãy vẽ thêm 1 đoạn thẳng vào hình vẽ dưới đây để có 8 hình tam giác.   (ảnh 2)

59. Tự luận
• 1 điểm
Một hình chữ nhật có chu vi bằng 160 m, chiều dài là 50 m. Chiều rộng hình chữ nhật là bao nhiêu?
Xem đáp án

Nửa chu vi hình chữ nhật là:

160 : 2 = 80 (m)

Chiều rộng hình chữ nhật là: 80 – 50 = 30 (m)

Đáp số: 30 m

60. Tự luận
• 1 điểm
Chu vi hình chữ nhật bằng chu vi hình vuông cạnh 45 m. Chiều dài bằng 65 m. Tính chiều rộng hình chữ nhật.
Xem đáp án

Chu vi hình vuông (Chu vi hình chữ nhật) là:

45 × 4 = 180 (m)

Nửa chu vi hình chữ nhật là:

180 : 2 = 90 (m)

Chiều rộng hình chữ nhật là:

90 – 65 = 25 (m)

Đáp số: 25 m

61. Tự luận
• 1 điểm
Một hình chữ nhật có chiều dài 4 dm 8 cm, chiều dài gấp 6 lần chiều rộng. Diện tích hình chữ nhật là bao nhiêu?
Xem đáp án

Đổi: 4 dm 8 cm = 48 cm

Chiều rộng hình chữ nhật là:

48 : 6 = 8 (m)

Diện tích hình chữ nhật là:

48 × 8 = 384 (m2)

Đáp số: 384 m2

62. Tự luận
• 1 điểm
Một hình chữ nhật có chu vi bằng chu vi hình vuông cạnh 9 cm. Biết chiều dài hình chữ nhật bằng 10 cm. Diện tích hình chữ nhật là bao nhiêu?
Xem đáp án

Chu vi hình vuông (Chu vi hình chữ nhật) là:

9 × 4 = 36 (cm)

Nửa chu vi hình chữ nhật là:

36 : 2 = 18 (cm)

Chiều rộng hình chữ nhật là:

18 – 10 = 8 (cm)

Diện tích hình chữ nhật là:

10 × 8 = 80 (cm2)

Đáp số: 80 cm2

63. Tự luận
• 1 điểm
Hình chữ nhật có chiều dài 45 m, chiều rộng hình chữ nhật bằng cạnh hình vuông có chu vi 100 m. Tính chu vi hình chữ nhật đó.
Xem đáp án

Cạnh của hình vuông (Chiều rộng của hình chữ nhật) là:

100 : 4 = 25 (m)

Chu vi hình chữ nhật là:

(45 + 25) × 2 = 140 (m)

Đáp số: 140 m

64. Tự luận
• 1 điểm
Một hình chữ nhật có chiều rộng bằng \(\frac{1}{3}\)chiều dài. Nếu tăng chiều dài thêm 2 cm thì diện tích hình chữ nhật tăng thêm 16 cm2 . Tính diện tích hình chữ nhật đó.
Xem đáp án

Chiều rộng của hình chữ nhật ban đầu là:

16 : 2 = 8 (cm)

Chiều dài hình chữ nhật đó là:

8 × 3 = 24 (cm)

Diện tích hình chữ nhật đó là:

24 × 8 = 192 (cm2)

Đáp số: 192 cm2

65. Tự luận
• 1 điểm
Một hình vuông có cạnh bằng chiều rộng hình chữ nhật. Biết hình chữ nhật có chu vi bằng 56 cm, chiều dài bằng 20 cm. Tính diện tích hình vuông.
Xem đáp án

Nửa chu vi hình chữ nhật là:

56 : 2 = 28 (cm)

Chiều rộng hình chữ nhật (cạnh hình vuông) là:

28 – 20 = 8 (cm)

Diện tích hình vuông là:

8 × 8 = 64 (cm2)

Đáp số: 64 cm2

66. Tự luận
• 1 điểm

Một băng giấy hình chữ nhật có chiều rộng 6 cm. Nếu tăng chiều rộng lên 4 cm thì diện tích băng giấy tăng thêm 60 cm2 . Tính diện tích thực của băng giấy.

Xem đáp án

Chiều dài bằng giấy hình chữ nhật là:

60 : 4 = 15 (cm)

Diện tích thực của băng giấy hình chữ nhật là:

15 × 6 = 90 (cm2)

Đáp số: 90 cm2

67. Tự luận
• 1 điểm
Tính diện tích của một miếng bìa hình vuông biết cạnh hình vuông bằng chiều rộng của hình chữ nhật có chu vi bằng 6 dm 8 cm; chiều dài hình chữ nhật có số xăng-ti-mét bằng số tự nhiên lớn nhất có 1 chữ số nhân với 3.
Xem đáp án

Đổi: 6 dm 8 cm = 68 cvm

Chiều dài hình chữ nhật là:

9 × 3 = 27 (cm)

Nửa chu vi hình chữ nhật là:

68 : 2 = 34 (cm)

Chiều rộng hình chữ nhật (cạnh hình vuông) là:

34 – 27 = 7 (cm)

Diện tích miếng bìa hình vuông là:

7 × 7 = 49 (cm2)

Đáp số: 49 cm2