Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán lớp 3 Cánh diều có đáp án - Phần II. Tự luận
67 câu hỏi
Đọc và viết số:
Đọc số | Viết số |
Hai mươi nghìn năm trăm ba mươi lăm. |
|
| 91005 |
Ba mươi sáu nghìn chín trăm tám mươi hai. |
|
| 86501 |
Đọc số | Viết số |
Hai mươi nghìn năm trăm ba mươi lắm | 20 535 |
Chín mươi mốt nghìn không trăm linh năm | 91 005 |
Ba mươi sáu nghìn chín trăm tám mươi hai | 36 982 |
Tám mươi sáu nghìn năm trăm linh một | 86 501 |
Số?
Số liền trước | Số đã cho | Số liền sau |
| 99999 |
|
| 45029 |
|
| 59600 |
|
| 97801 |
|
| 40121 |
|
| 90499 |
|
Số liền trước | Số đã cho | Số liền sau |
99 998 | 99 999 | 100 000 |
45 028 | 45 029 | 45 030 |
59 599 | 59 600 | 59 601 |
97 800 | 97 801 | 97 802 |
40 120 | 40 121 | 40 122 |
90 498 | 90 499 | 90 500 |
Viết các số theo mẫu:
a) 9287; 39401; 29091; 49210; 49509
Mẫu: 9287 = 9000 + 200 + 80 + 7
b) 40 000 + 3 000 + 100 + 1; | 50 000 + 6 000 + 700 + 10 + 2 |
10 000 + 9 000 + 900 + 70 + 4; | 4 000 + 400 + 1 |
Mẫu: 40 000 + 3 000 + 100 + 1 = 43 101.
a) 39 401 = 30 000 + 9 000 + 400 + 1
29 091 = 20 000 + 9 000 + 90 + 1
49 210 = 40 000 + 9 000 + 200 + 10
49 509 = 40 000 + 9 000 + 500 + 9
b) 50 000 + 6 000 + 700 + 10 + 2 = 56 712
10 000 + 9 000 + 900 + 70 + 4 = 19 974
4 000 + 400 + 1 = 4 401
Viết các số sau theo thứ tự: 4246; 68503; 9678; 20465; 38527.
a) Từ bé đến lớn
........................................................................................................................................
b) Từ lớn đến bé.
.......................................................................................................................................
a) Từ bé đến lớn: 4 246; 9 678; 20 465; 38 527; 688 503
b) Từ lớn đến bé: 68 503; 38 527; 20 465; 9 678; 4 246
Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 4002; 4004; 4006; …... ; ….... | b) 13300; 13320; 13340; ...… ; ...… |
c) 78100; 78200; 78300; …... ; ...… | d) 24035; 24040; 24045; ...… ; …... |
a) 4008; 4010 c) 78 400; 78 500 | b) 13 360; 13 380 d) 24 050; 24 055 |
Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm:
a) 45 230 …... 100 000 | b) 54 019 …... 54 109 |
c) 40 000 …... 38 000 + 2 000 | d) 35 340 …... 34 899 |
a) <
b) <
c) =
d) >
Tìm số lớn nhất trong các số sau:
a) 45012; 4610; 45691; 9809; 10029
.......................................................................................................................................
b) 45902; 9008; 98001; 10293; 98090
.......................................................................................................................................
a) 45 691
b) 98 090
a) Viết số nhỏ nhất có 5 chữ số?
.......................................................................................................................................
b) Viết số lớn nhất có 5 chữ số?
.......................................................................................................................................
a) 10 000
b) 99 999
Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
a) Số liền trước của số nhỏ nhất có 5 chữ số là: …...
b) Số liền sau của số lớn nhất có 5 chữ số là: …...
c) Số có 5 chữ số giống nhau có hàng nghìn bằng 9 là số liền trước của số: …...
d) Số tự nhiên bé nhất có 4 chữ số khác nhau mà tổng các chữ số của số đó bằng
25 là số: …...
a) Số nhỏ nhất có 5 chữ số là 10 000
Số liền trước của số nhỏ nhất có 5 chữ số là: 9 999
b) Số lớn nhất có 5 chữ số là 99 999
số liền sau của số lớn nhất có 5 chữ số là: 100 000
c) Số có 5 chữ số giống nhau có hàng nghìn bằng 9 là số 99 999 và là liền trước của số 100 000
d) Số tự nhiên bé nhất có 4 chữ số khác nhau mà tổng các chữ số của số đó bằng 25 là số 1 789.
Có bao nhiêu số tròn trăm có năm chữ số?
Các số tròn trăm có năm chữ số là: 10 000; 10 100; 10 200; …; 99 900.
Số các số hạng của dãy trên là:
(99 900 – 10 000) : 100 + 1 = 90 (số)
Đáp số: 900 số
Đặt tính rồi tính:
a) 2368 + 7634 | 3687 + 2757 | 8647 + 1020 |
b) 326 – 308 | 2356 – 734 | 8327 – 5275 |
c) 3476 ´ 7 | 9821 ´ 2 | 3509 ´ 9 |
d) 3455 : 5 | 6742 : 4 | 34065 : 6 |

Tính nhẩm:
a) 40000 + 2000 | b) 38000 – 18000 | c) 70000 – 30000 |
d) 3000 ´ 3 | e) 13000 ´ 2 | (3000 – 2000) ´ 5 |
g) 60000 : 3 | h) 36000 : 6 | i) (90000 + 10000) : 5 |
a) 42 000 d) 9 000 g) 20 000 | b) 20 000 e) 26 000 h) 6 000 | c) 40 000 f) 5 000 i) 20 000 |
Tìm x:
a) 1998 + x = 2019 | f) x + 30100 - 15100 = 60000 |
b) x - 3486 = 39401 | g) 100000 - 30000 - x = 58000 |
c) x ´ 8 = 67400 | h) x ´ 8 + 25 = 81 |
d) x : 5 = 12300 | i) 72 - x : 4 = 16 |
e) 100000 : x = 5 | k) x : 4 ´ 7 = 25200 |
a) 1998 + x = 2019 x = 2019 – 1998 x = 21
b) x – 3 486 = 39 401 x = 39 401 + 3 486 x = 42 887
c) x × 8 = 67 400 x = 67 400 : 8 x = 8 425
d) x : 5 = 12 300 x = 12 300 × 5 x = 61 500
e) 100 000 : x = 5 x = 100 000 : 5 x = 20 000 | f) x + 30 100 – 15 100 = 60 000 x + 30 100 = 60 000 + 15 100 x + 30 100 = 75 100 x = 75 100 – 30 100 x = 45 000 g) 100 000 – 30 000 – x = 58 000 70 000 – x = 58 000 x = 70 000 – 58 000 x = 12 000 h) x × 8 + 25 = 81 x × 8 = 56 x = 56 : 8 x = 7 i) 72 – x : 4 = 16 x : 4 = 72 – 16 x : 4 = 56 x = 56 × 4 x = 224 k) x : 4 × 7 = 25 200 x : 4 = 25 200 : 7 x : 4 = 3 600 x = 3 600 × 4 x = 14 400 |
Tìm y:
a) 4000 : y + 3222 = 3230 | b) y : 9 + 1419 = 2019 |
c) y : 4 = 1234 (dư 3) | d) 3889 : y = 8 (dư 1) |
a) 4 000 : y + 3 222 = 3 230 4 000 : y = 3 230 – 3 222 4 000 : y = 8 y = 4 000 : 8 y = 500 c) y : 4 = 1 234 (dư 3) y = 1 234 × 4 + 3 y = 4 936 + 3 y = 4 939 | b) y : 9 + 1 419 = 2 019 y : 9 = 2 019 – 1 419 y : 9 = 600 y = 600 × 9 y = 5 400 d) 3 889 : y = 8 (dư 1) y = (3 889 – 1) : 8 y = 486 |
Một cửa hàng có 9398 kg gạo. Buổi sáng bán được 2700 kg, buổi chiều bán được 3678 kg. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Cửa hàng còn lại số ki – lô – gam gạo là:
9 398 – 2 700 – 3 678 = 3 020 (kg)
Đáp số: 3 020 kg
Nam nghĩ ra một số. Nam lấy số đó cộng với số bé nhất có 4 chữ số mà bốn chữ số đó khác nhau thì được 3674. Hỏi số Nam nghĩ là số mấy?
Số bé nhất có 4 chữ số khác nhau là: 1 023
Gọi số Nam nghĩ là x
Ta có:
x + 1 023 = 3 674
x = 3 674 – 1 023
x = 2 651
Vậy số Nam nghĩ là 2 651
Số trừ là số lớn nhất có hai chữ số khác nhau. Hiệu là 565. Tìm số bị trừ.
Số lớn nhất có 2 chữ số khác nhau là: 98
Số trừ là: 98
Số bị trừ là:
565 + 98 = 663
Vậy số bị trừ là 663
Thu hoạch ở thửa ruộng thứ nhất được 2453kg thóc, thửa ruộng thứ hai thu được gấp 3 thửa ruộng thứ nhất. Tính số ki-lô-gam thóc thu được ở cả hai thửa ruộng.
Thửa ruộng thứ hai thu hoạch được số ki – lô- gam là:
2 453 × 3 = 7 359 (kg)
Số ki – lô – gam thóc thu được ở cả hai thửa ruộng là:
2 453 + 7 359 = 9 812 (kg)
Đáp số: 9 812 kg
Gia đình bác An đã mua hai xe ôtô gạch, mỗi xe chở 3500 viên gạch. Sau hai ngày, những người thợ xây đã xây hết 3297 viên gạch. Hỏi còn bao nhiêu viên gạch chưa xây?
Bác An đã mua số viên gạch là:
3 500 × 2 = 7 000 (viên gạch)
Số viên gạch chưa xây là:
7 000 – 3 297 = 3 703 (viên gạch)
Đáp số: 3 703 viên gạch
Trường tiểu học Ngôi Sao có 1440 học sinh chia đều thành 4 nhóm đi tham quan. Mỗi nhóm cần 8 xe. Các xe đều chở số học sinh bằng nhau. Hỏi mỗi xe chở bao nhiêu học sinh?
Số học sinh ở mỗi nhóm là:
1 440 : 4 = 360 (học sinh)
Số học sinh ở mỗi xe là:
360 : 8 = 45 (học sinh)
Đáp số: 45 học sinh
Một chủ trang trại mua cây giống về trồng, nếu trồng mỗi hàng 5 cây thì được 1533 hàng. Hỏi nếu mỗi hàng trồng 7 cây thì được bao nhiêu hàng ?
Số cây giống trồng được là:
1 533 × 5 = 7 665 (cây)
Nếu mỗi hàng trồng 7 cây thì trồng được số hàng là:
7 665 : 7 = 1 095 (hàng)
Đáp số: 1 095 hàng
Tính giá trị biểu thức:
a) 23409 ´ 4 + 1905 | d) 96516 – 15011 ´ 6 |
b) 21049 + 10999 ´ 5 | e) 7800 : 6 + 7840 : 8 |
c) 19109 ´ 5 – 72019 | f) 52824 : 4 – 6996 : 3 |
a) 23 409 × 4 + 1 905 = 93 636 + 1 905 = 95 541 b) 21 049 + 10 999 × 5 = 21 049 + 54 995 = 76 044 c) 19 109 × 5 – 72 019 = 95 545 – 72 019 = 23 526 | d) 96 516 – 15 011 × 6 = 96 516 – 90 066 = 6 450 e) 7 800 : 6 + 7 840 : 8 = 1 300 + 980 = 2 280 f) 52 824 : 4 – 6 996 : 3 = 13 206 – 2 332 = 10 874 |
Thực hiện phép tính:
a) 56821 – 37585 : 5 | c) 32615 + 12402 : 2 |
b) (76085 + 12007) : 3 | d) (45872 – 23848) : 4 |
a) 56 821 – 37 585 : 5 = 56 821 – 7 517 = 49 304 b) (76 085 + 12 007) : 3 = 88 092 : 3 = 29 364 | c) 32 615 + 12 402 : 2 = 32 615 + 6 201 = 38 816 d) (45 872 – 23 848) : 4 = 22 024 : 4 = 5 506 |
Tính giá trị của biểu thức:
a) 25 + 75 : 5 | e) (65 + 81) ´ 6 – 324 : 9 ´ 2 |
b) 44 : 4 + 65 : 5 – 9 | f) 67 ´ (67 + 82 – 143) – 65 + 29 |
c) 34 ´ 5 + 39 : 3 – 123 | g) 48 ´ 5 : 10 + 20 + 123 : 3 ´ 2 |
d) 7 ´ 123 + 56 : 8 – 389 | h) 76 ´ 3 + 7 – 56 ´ 2 + 5 ´ 90 |
a) 25 + 75 : 5 = 25 + 15 = 40
b) 44 : 4 + 65 : 5 – 9 = 11 + 13 – 9 = 24 – 9 = 15
c) 34 × 5 + 39 : 3 – 123 = 170 + 13 – 123 = 183 – 123 = 60
d) 7 × 123 + 56 : 8 – 389 = 861 + 7 – 389 = 868 – 389 = 479 | e) (65 + 81) × 6 – 324 : 9 × 2 = 146 × 6 – 36 × 2 = 876 – 72 = 804 f) 67 × (67 + 82 – 143) – 65 + 29 = 67 × 6 – 65 + 29 = 402 – 65 + 29 = 337 + 29 = 366 g) 48 × 5 : 10 + 20 + 123 : 3 × 2 = 240 : 10 + 20 + 41 × 2 = 24 + 20 + 82 = 44 + 82 = 126 h) 76 × 3 + 7 – 56 × 2 + 5 × 90 = 228 + 7 – 112 + 450 = 235 – 112 + 450 = 123 + 450 = 573 |
Thực hiện phép tính sau:
a) (735 + 6560) : 5 – 8 ´ 169 : 2 | c) (7336 ´ 7 – 5 ´ 6253) – 8734 |
b) 6272 : 7 : 2 + 9 ´ 486 : 6 | d) 59874 – 7 ´ 475 + 37492 |
a) (735 + 6 560) : 5 – 8 × 169 : 2 = 7 295 : 5 – 1 352 : 2 = 1 459 – 676 = 783 b) 6 272 : 7 : 2 + 9 × 486 : 6 = 896 : 2 + 4 374 : 6 = 448 + 729 = 1 177 | c) (7 336 × 7 – 5 × 6 253) – 8 734 = (51 352 – 31 265) – 8 734 = 20 087 – 8 734 = 11 353 d) 59 874 – 7 × 475 + 37 492 = 59 874 – 3 325 + 37 492 = 56 549 + 37 492 = 94 041 |
Điền ba chữ số 4, ba chữ số 3, ba chữ số 2 vào các ô vuông trong hình bên sao cho tổng các số theo hàng ngang, hàng dọc hay hàng chéo đều bằng nhau.


Gọi số Hà nghĩ là: x
Ta có:
x × 3 + 15 = 90
x × 3 = 90 – 15
x × 3 = 75
x = 75 : 3
x = 25
vậy số Hà nghĩ là: 25
Gọi số cần tìm là: x
Ta có:
(x + 37) × 6 : 3 = 98
(x + 37) × 6 = 98 × 3
(x + 37) × 6 = 294
x + 37 = 294 : 6
x + 37 = 49
x = 49 – 37
x = 12
Số cần tìm là: 12
Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 3 cm = ….. mm | b) 20 mm = ….. cm |
c) 10 cm = ….. mm | d) 1 m = ….. cm |
e) 5 cm = ….. mm | f) 1 m = ….. mm |
a) 3 cm = 30 mm c) 10 cm = 100 mm e) 5 cm = 50 mm | b) 20 mm = 2 cm d) 1 m = 100 cm f) 1 m = 1 000 mm |
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
a) | b) |
c) | d) |
a)

b)

Mai có quả cân 100g và quả cân 200g, cùng một chiếc cân thăng bằng. Bạn ấy có một túi gạo nặng 1kg. Với một lần cân, em hãy chỉ cách giúp Mai lấy ra:
a) 300g gạo | b) 700g gạo |
a) Đặt cả 2 quả cân sang cùng 1 bên cân, sau đó đổ gạo vào bên cân còn lại đến khi cân thăng bằng, khi đó ta được 300 g gạo.
b)
Số gạo còn lại là:
1 000 g – 300 g = 700 g
Tính:
a) 250 g + 180 g = ..... g | b) 8 g ´ 9 = ..... g |
c) 430 g – 150 g = ..... g | d) 72 g : 2 = ...... g |
e) 250 ml + 100 ml = ..... ml | f) 27 ml : 3 = ..... ml |
a) 250 g + 180 g = 430 g c) 430 g – 150 g = 280 g e) 250 ml + 100 ml = 350 ml | b) 8 g × 9 = 72 g d) 72 g : 2 = 36 g f) 27 ml : 3 = 9 ml |
Nhiệt độ không khí trong cùng một ngày vào một số buổi ở một địa phương như bảng sau:
Sáng sớm | Trưa | Chiều | Đêm |
18o C | 30oC | 24oC | 12oC |
Nhiệt độ không khí từng buổi theo thứ tự từ cao nhất đến thấp nhất là:
30oC; 24oC; 18oC; 12oC
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
a) 1 ngày 20 giờ = ..... giờ | b) 2 ngày 10 giờ = ..... giờ |
c) 136 phút = ..... giờ ..... phút | d) 52 giờ = ..... ngày ..... giờ |
a) 1 ngày 20 giờ = 44 giờ c) 136 phút = 2 giờ 16 phút | b) 2 ngày 10 giờ = 58 giờ d) 52 giờ = 2 ngày 4 giờ |
Ngày mùng hai của một tháng 5 rơi vào ngày chủ nhật. Hỏi:
a) Tháng đó có mấy ngày chủ nhật?
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
b) Ngày cuối cùng của tháng đó là ngày thứ mấy trong tuần?
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
a) Vì một tuần có 7 ngày
Nên ta có các ngày chủ nhật trong tháng là: 2 – 9 – 16 – 23 – 30
Vậy tháng đó có 5 ngày chủ nhật
b) Vì tháng 5 có 31 ngày
Ngày 30 là ngày chủ nhật. Vậy ngày cuối cùng của tháng đó là thứ hai
Các ngày thứ hai trong tháng đó là: 6 – 13 – 20 – 27
Số cây thông trồng được là:
2 350 × 4 – 275 = 9 125 (cây)
Đội đó trồng được tất cả số cây là:
9 125 + 2 350 = 11 475 (cây)
Đáp số: 11 475 cây
Xã B có số người là:
4 278 + 309 = 4 587 (người)
Xã C có số người là:
4 278 – 122 = 4 156 (người)
Cả ba xã có số người là:
4 278 + 4 587 + 4 156 = 13 021 (người)
Đáp số: 13 021 người
Nhà Hoa có 4 chuồng gà, mỗi chuồng có 35 con gà. Hôm nay nhà Hoa bán đi \(\frac{1}{5}\)số gà. Hỏi nhà Hoa hôm nay bán đi bao nhiêu con gà?
Nhà Hoa có số con gà là:
35 × 4 = 140 (con gà)
Nhà Hoa bán đi số con gà là:
140 : 5 = 28 (con gà)
Đáp số: 28 con gà
Một trường có 660 học sinh nữ và 960 học sinh nam. Nhà trường cử \(\frac{1}{9}\) số học sinh của trường đi thi học sinh giỏi của huyện. Hỏi:
a) Trường có bao nhiêu học sinh đi thi học sinh giỏi huyện?
b) Có bao nhiêu học sinh không được cử đi thi học sinh giỏi?
Tổng số học sinh của trường đó là:
660 + 960 = 1 620 (học sinh)
a)
Trường có số học sinh đi thi học sinh giỏi là:
1 620 : 9 = 180 (học sinh)
b)
Số học sinh không được cử đi thi học sinh giỏi là:
1 620 – 180 = 1 440 (học sinh)
Lần thứ nhất bán đi số con gà là:
80 000 : 5 = 16 000 (con gà)
Lần thứ hai bán đi số con gà là:
16 000 × 3 = 48 000 (con gà)
Sau hai lần bán trại còn lại số con gà là:
80 000 – 16 000 – 48 000 = 16 000 (con gà)
Đáp số: 16 000 con gà
Có hai xe chở hàng hóa, xe thứ nhất chở được 48 bao hàng, xe thứ hai chở số bao hàng bằng \(\frac{1}{6}\) xe thứ nhất. Hỏi số bao hàng cả hai xe chở gấp mấy lần số bao hàng xe thứ hai chở?
Xe thứ hai chở được số bao hàng là:
48 : 6 = 8 (bao hàng)
Số bao hàng của cả hai xe chở được là:
48 + 8 = 56 (bao hàng)
Số bao hàng cả hai xe chở gấp số lần số bao hàng xe thứ hai chở là:
56 : 8 = 7 (lần)
Đáp số: 7 lần
Độ dài tấm vải ban đầu là:
15 × 4 = 60 (m)
Số mét vải còn lại sau lần cắt thứ nhất là:
60 – 15 = 45 (m)
Số mét vải cắt lần thứ hai là:
45 : 5 = 9 (m)
Cả hai lần cắt được số mét vải là:
15 + 9 = 24 (m)
Đáp số: 24 m
Mỗi hộp có số bút là:
30 : (2 + 3) = 6 (bút)
Người đó mua số bút đỏ là:
6 × 2 = 12 (bút)
Người đó mua số bút xanh là:
6 × 3 = 18 (bút)
Đáp số: 12 bút đỏ; 18 bút xanh
Lấy ra số ki-lô-gam dầu là:
45 – 31 = 14 (kg)
Số dầu có trong can ban đầu là:
14 × 3 = 42 (kg)
Cái can rỗng cân nặng là:
45 – 42 = 3 (kg)
Đáp số: 3 kg


Quan sát biểu đồ tranh “Số cá câu được của bốn người” và trả lời câu hỏi:

a) Cả bốn người câu được tất cả bao nhiêu con cá.
.......................................................................................................................................
b) Ai câu được 9 con cá.
.......................................................................................................................................
c) Chú Hải câu được số cá nhiều hơn Bác Tuấn bao nhiêu con?
.......................................................................................................................................
a)
Cả bốn người câu được tất cả số con cá là:
12 + 9 + 6 + 18 = 45 (con cá)
b) Chú Sơn câu được 9 con cá
c)
Chú Hải câu được nhiều hơn bác Tuấn số con cá là:
18 – 6 = 12 (con cá)
Cho bảng thống kê chiều cao của học sinh lớp 3A:
Chiều cao (cm) | Số học sinh |
Từ 130 đến 135 | 3 |
Từ 136 đến 140 | 12 |
Từ 141 đến 145 | 16 |
Từ 146 đến 150 | 9 |
Trên 150 | 2 |
Đọc bảng thống kê và trả lời các câu hỏi sau:
a) Lớp 3A có tất cả bao nhiêu học sinh?
.......................................................................................................................................
b) Có bao nhiêu bạn có chiều cao từ 141 cm đến 145 cm?
.......................................................................................................................................a)
Lớp 3A có tất cả:
3 + 12 + 16 + 9 + 2 = 42 (cm)
b) Có 16 bạn có chiều cao từ 141 cm đến 145 cm
Cho biểu đồ tranh dưới đây thống kê số quả táo mà bốn bạn Tuấn, Lan, Nhi, Minh hái được (
= 10 quả).

a) Bạn nào hái được nhiều táo nhất.
.......................................................................................................................................
b) Số táo của bạn Lan bằng mấy phần số táo của bạn Minh.
.......................................................................................................................................
c) Cả bốn bạn hái được tất cả bao nhiêu quả táo.
.......................................................................................................................................
a) Bạn Tuấn hái được nhiều táo nhất với 40 quả táo.
b) Số táo của bạn Lan bằng \[\frac{1}{3}\] số táo của bạn Minh.
c)
Cả bốn bạn hái được tất cả số táo là:
40 + 10 + 20 + 30 = 100 (quả táo)
Nhà bạn Mai mở tiệm kem, bạn ấy muốn tìm hiểu về các loại kem yêu thích của 40 khách hàng (mỗi khách hàng chọn 1 loại kem) trong sáng chủ nhật và thu được kết quả như sau:
Các loại kem được yêu thích

a) Có bao nhiêu khách hàng lựa chọn kem sầu riêng, có bao nhiêu khách hàng lựa chọn kem Vani?
.......................................................................................................................................
b) Tổng số khách hàng chọn kem nho và chọn kem sôcôla là bao nhiêu?
.......................................................................................................................................
c) Loại kem nào được khách hàng ưa thích nhất? Kem nào ít được ưa thích nhất?
.......................................................................................................................................
a) Có 7 khách hàng chọn kem sầu riêng, có 5 khách hàng chọn kem Vani.
b) Có 3 khách hàng chọn kem nho, 15 khách hàng chọn kem sô cô la.
Tổng số khách hàng chọn kem nho và kem sô cô la là:
3 + 15 = 18 (khách hàng)
c) Kem sô cô la được khách hàng ưa thích nhất, kem nho được khách hàng ít ưa thích nhất.
Số học sinh vắng trong ngày thứ tư của các lớp khối 3 của một trường Tiểu học là:
3 A1 | 3A2 | 3A3 | 3A4 | 3A5 | 3A6 | 3A7 | 3A8 |
2 | 4 | 5 | 1 | 3 | 2 | 2 | 2 |
a) Hãy cho biết ngày thứ tư khối lớp 3 vắng tất cả bao nhiêu em?
.......................................................................................................................................
b) Có bao nhiêu lớp vắng 2 học sinh vào ngày thứ tư. Đó là những lớp nào?
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
c) Biết sĩ số của các lớp như nhau. Hãy cho biết, ngày thứ tư đó, lớp nào ít học
sinh đi học nhất.
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
a)
Ngày thứ tư, khối lớp 3 vắng số học sinh là:
2 + 4 + 5 + 1 + 3 + 2 + 2 + 2 = 21 (học sinh)
b) Có 4 lớp bắng 2 học sinh vào ngày thứ tư. Đó là lớp 3A1; 3A6; 3A7 và 3A8.
c) Vì sĩ số của các lớn như nhau, mà lớp 3A3 vắng nhiều học sinh nhất nên ngày thứ tư lớp 3A3 là lớp ít học sinh đi học nhất.
Các khả năng có thể xảy ra đối với 2 hình khối mà An lấy ra được là: 1 khối hình tam giác + 1 khối hình lập phương hoặc 2 khối hình lập phương.
Các khả năng về màu sắc của viên bi được lấy ra là:
1 viên bi vàng + 1 viên bi đỏ, 2 viên bi vàng hoặc 2 viên bi đỏ
Những sự kiện có thể xảy ra khi Nam lấy một quả bóng trong hộp là:
Trường hợp Nam lấy ra quả bóng xanh
Trường hợp Nam lấy ra quả bóng đỏ
Trường hợp Nam lấy ra quả bóng vàng
Trường hợp Nam lấy ra quả bóng trắng
Đúng ghi (Đ), sai ghi (S)
Lan có 6 cái bút: trong đó 3 bút đen; 2 bút đỏ và 1 bút xanh. Lan nhắm mắt và lấy 2 cái bút.
a) Lan chắc chắn lấy được 2 bút đen.
c) Lan không thể lấy được 2 bút đỏ.
d) Lan có thể lấy được 2 bút xanh.
a) S
b) Đ
c) S
d) S
Minh có một con xúc xắc 6 mặt. Khi quan sát từ hai hướng ta thấy 6 mặt của xúc xắc đó như hình vẽ dưới đây.

Khi Minh gieo xúc xắc đó một lần và quan sát mặt trên của xúc xắc thì sự kiện có thể xảy ra với mặt của xúc xắc là: mặt 1 chấm; mặt 2 chấm; mặt 3 chấm; mặt 4 chấm; mặt 5 chấm; mặt 6 chấm.
Khi Minh gieo xúc xắc đó một lần và quan sát mặt trên của xúc xắc thì sự kiện chắc chắn xảy ra với mặt của xúc xắc là: số chấm trên mặt xúc xắc nhỏ hơn bằng 6 hoặc số chấm trên mặt xúc xắc nhoe hơn 7.
Trong hũ có 5 cái kẹo, trong có có 3 kẹo màu đỏ và 2 kẹo màu xanh. Bạn Minh nhắm mắt và lấy bất kì 2 cái kẹo trong hũ. Hỏi các sự kiện có thể xảy ra là gì?
Các sự kiện có thể xảy ra khi bạn Minh nhắm mắt và lấy bất kì 2 cái kẹo trong hũ là: 2 cái kẹo mà Minh lấy ra màu đỏ; 2 cái kẹo mà Minh lấy ra màu xanh; Minh lấy ra 1 cái kẹo màu đỏ và 1 cái kẹo màu xanh.
Hãy vẽ thêm 1 đoạn thẳng vào hình vẽ dưới đây để có 8 hình tam giác.


Nửa chu vi hình chữ nhật là:
160 : 2 = 80 (m)
Chiều rộng hình chữ nhật là: 80 – 50 = 30 (m)
Đáp số: 30 m
Chu vi hình vuông (Chu vi hình chữ nhật) là:
45 × 4 = 180 (m)
Nửa chu vi hình chữ nhật là:
180 : 2 = 90 (m)
Chiều rộng hình chữ nhật là:
90 – 65 = 25 (m)
Đáp số: 25 m
Đổi: 4 dm 8 cm = 48 cm
Chiều rộng hình chữ nhật là:
48 : 6 = 8 (m)
Diện tích hình chữ nhật là:
48 × 8 = 384 (m2)
Đáp số: 384 m2
Chu vi hình vuông (Chu vi hình chữ nhật) là:
9 × 4 = 36 (cm)
Nửa chu vi hình chữ nhật là:
36 : 2 = 18 (cm)
Chiều rộng hình chữ nhật là:
18 – 10 = 8 (cm)
Diện tích hình chữ nhật là:
10 × 8 = 80 (cm2)
Đáp số: 80 cm2
Cạnh của hình vuông (Chiều rộng của hình chữ nhật) là:
100 : 4 = 25 (m)
Chu vi hình chữ nhật là:
(45 + 25) × 2 = 140 (m)
Đáp số: 140 m
Chiều rộng của hình chữ nhật ban đầu là:
16 : 2 = 8 (cm)
Chiều dài hình chữ nhật đó là:
8 × 3 = 24 (cm)
Diện tích hình chữ nhật đó là:
24 × 8 = 192 (cm2)
Đáp số: 192 cm2
Nửa chu vi hình chữ nhật là:
56 : 2 = 28 (cm)
Chiều rộng hình chữ nhật (cạnh hình vuông) là:
28 – 20 = 8 (cm)
Diện tích hình vuông là:
8 × 8 = 64 (cm2)
Đáp số: 64 cm2
Một băng giấy hình chữ nhật có chiều rộng 6 cm. Nếu tăng chiều rộng lên 4 cm thì diện tích băng giấy tăng thêm 60 cm2 . Tính diện tích thực của băng giấy.
Chiều dài bằng giấy hình chữ nhật là:
60 : 4 = 15 (cm)
Diện tích thực của băng giấy hình chữ nhật là:
15 × 6 = 90 (cm2)
Đáp số: 90 cm2
Đổi: 6 dm 8 cm = 68 cvm
Chiều dài hình chữ nhật là:
9 × 3 = 27 (cm)
Nửa chu vi hình chữ nhật là:
68 : 2 = 34 (cm)
Chiều rộng hình chữ nhật (cạnh hình vuông) là:
34 – 27 = 7 (cm)
Diện tích miếng bìa hình vuông là:
7 × 7 = 49 (cm2)
Đáp số: 49 cm2



