Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 8 iLearn Smart World có đáp án
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 8 iLearn Smart World có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhLớp 843 lượt thi
90 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PART 1. VOCABULARY AND GRAMMAR

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the best answer to each of the following questions.

Jenn: “________ is the screen size of this latest tablet?”
Sales assistant: “It’s 11 inches.” 

What

How

How many

How much

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Câu hỏi muốn hỏi về kích thước màn hình (the screen size), tức là hỏi về thông tin hoặc đặc điểm cụ thể, ta dùng từ để hỏi “What”.

“What is the screen size…?” → đúng cấu trúc: hỏi thông tin cụ thể về một sản phẩm.

“How” → thường hỏi về cách thức (How do you use…?)

“How many” → dùng cho danh từ đếm được số nhiều (How many apps…)

“How much” → dùng cho giá cả, số lượng không đếm được (How much is it?)

Dịch:

Jenn: “Kích thước màn hình của mẫu máy tính bảng mới nhất này là gì?”

Nhân viên bán hàng: “11 inch.”

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Sales assistant: “Does this laptop have the same chip as that laptop?”
An: “________” 

Yes, it is.

No, it isn’t.

No. It uses a different one.

Yes, they are expensive.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Câu hỏi: “Does this laptop have the same chip as that laptop?”

→ Đây là câu hỏi Yes/No về sự giống nhau về bộ vi xử lý (chip) giữa hai chiếc laptop.

Phân tích các đáp án:

A. Yes, it is. → sai vì trả lời “Yes, it is” dùng cho “to be”, trong khi câu hỏi dùng động từ “does” nên phải trả lời bằng “Yes, it does.”

B. No, it isn’t. → cũng sai vì "isn't" không đúng với động từ “does”

C. No. It uses a different one. → đúng vì trả lời phủ định kèm giải thích: “Nó dùng một loại chip khác.”

D. Yes, they are expensive. → lệch chủ đề, câu hỏi hỏi về chip, không hỏi về giá.

Dịch:

Nhân viên bán hàng: “Chiếc laptop này có dùng cùng loại chip với chiếc kia không?”

An: “Không. Nó dùng một loại khác.”

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Bluebot can complete the tasks much ________ than Greenbot.

fast and quiet

faster and quietly

more faster and quietly

faster and more quietly

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Cấu trúc so sánh hơn được dùng ở đây để so sánh hai robot.

“fast” là trạng từ ngắn → so sánh hơn: faster

“quietly” là trạng từ dài → so sánh hơn: more quietly

→ Ta cần dùng “faster” và “more quietly”.

Dịch: Bluebot có thể hoàn thành các nhiệm vụ nhanh hơn và yên lặng hơn Greenbot.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Eddy ________ his homework when suddenly he ________ a loud noise outside last night. 

did/ heard

was doing/ heard

did/ was hearing

were doing/ heard

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Câu mô tả một hành động đang diễn ra thì có hành động khác xen vào trong quá khứ → dùng quá khứ tiếp diễn + quá khứ đơn.

was doing: quá khứ tiếp diễn → hành động đang diễn ra (làm bài tập) (Dùng “was” vì chủ ngữ “Eddy” là ngôi thứ ba số ít)

heard: quá khứ đơn → hành động xen vào (nghe tiếng động)

Chọn B.

Dịch: Eddy đang làm bài tập thì đột nhiên cậu ấy nghe thấy một tiếng động lớn bên ngoài vào tối qua.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
I think humans ________ to find a new home in the future.

need

needs

needed

will need

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Câu có cụm “in the future” → diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai → dùng thì tương lai đơn: will + V (nguyên thể)

Dịch: Tôi nghĩ rằng con người sẽ cần tìm một ngôi nhà mới trong tương lai.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Robots can help us with household ________ like cleaning or cooking. 

sights

tasks

devices

apps

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. sights (n): cảnh vật

B. tasks (n): công việc, nhiệm vụ           

C. devices (n): thiết bị

D. apps (n): ứng dụng

Dựa vào nghĩa, chọn B.

Dịch: Robot có thể giúp chúng ta với những công việc gia đình như lau dọn hoặc nấu ăn.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Scientists are building a new ________ to explore life on other planets. 

spaceship

smartphone

planet

power plant

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. spaceship (n): tàu vũ trụ                    

B. smartphone (n): điện thoại thông minh 

C. planet (n): hành tinh                           

D. power plant (n): nhà máy điện

Dựa vào nghĩa, chọn A.

Dịch: Các nhà khoa học đang chế tạo một tàu vũ trụ mới để khám phá sự sống trên các hành tinh khác.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 90 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
I prefer using a smartphone with a large ________ because I often watch videos on it. 

sight

storage

screen

battery

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. sight (n): thị lực 

B. storage (n): bộ nhớ

C. screen (n): màn hình                          

D. battery (n): pin

Dựa vào nghĩa, chọn C.

Dịch: Tôi thích sử dụng điện thoại thông minh có màn hình lớn vì tôi thường xem video trên đó.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Peter looked up at the sky and saw a strange object ________ above the trees. 

flying

hovering

navigating

recognizing

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. flying (V-ing): bay 

B. hovering (V-ing): lơ lửng                   

C. navigating (V-ing): điều hướng         

D. recognizing (V-ing): nhận ra

Dựa vào nghĩa, chọn B.

Dịch: Peter ngước nhìn lên bầu trời và thấy một vật thể lạ lơ lửng phía trên những tán cây.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Both Mars and Venus don’t have enough ________ for people to live on. 

oxygen

temperature

view

gravity

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. oxygen (n): khí oxy                           

B. temperature (n): nhiệt độ                   

C. view (n): quang cảnh                         

D. gravity (n): lực hấp dẫn

Dựa vào nghĩa, chọn A.

Dịch: Cả sao Hỏa và sao Kim đều không có đủ oxy để con người sinh sống.

Đoạn văn

Give the correct forms of the words in brackets.

11. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Mars is an __________ planet in our solar system. (INTEREST)

(1)
interesting
Xem đáp án

interesting

Vị trí cần điền là một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ “planet” (hành tinh).

Gốc từ: interest (n): sự quan tâm, niềm hứng thú, lãi suất

interesting (adj): thú vị (gây sự hứng thú) → phù hợp

interested (adj): cảm thấy hứng thú → sai ngữ cảnh vì hành tinh không thể “cảm thấy”

Dịch: Sao Hỏa là một hành tinh thú vị trong hệ Mặt Trời của chúng ta.

12. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

That laptop doesn’t start up as ________ as this one. (QUICK)

(1)
quickly
Xem đáp án

quickly

Vị trí cần điền là sau “as...as”, và mô tả động từ “start up” → cần một trạng từ (adverb).

quick (adj): nhanh (dùng cho danh từ) → sai

quickly (adv): một cách nhanh chóng → đúng

Cấu trúc: as + adv + as (so sánh bằng với trạng từ)

Dịch: Chiếc laptop đó không khởi động nhanh bằng chiếc này.

13. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

There are many __________ problems that scientists have to solve when building a spaceship. (TECHNOLOGY)

(1)
technological
Xem đáp án

 technological

Vị trí cần điền là trước danh từ “problems” → cần một tính từ để bổ nghĩa.

technology (n): công nghệ

technological (adj): thuộc về công nghệ

Dịch: Có nhiều vấn đề về công nghệ mà các nhà khoa học phải giải quyết khi chế tạo tàu vũ trụ.

14. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

My uncle is an _________. He works with machines and robots. (ENGINE)

(1)
engineer
Xem đáp án

engineer

Vị trí cần điền là sau mạo từ “an” và chỉ người → cần một danh từ chỉ nghề nghiệp.

engine (n): động cơ

engineer (n): kỹ sư

Dịch: Chú của tôi là kỹ sư. Chú làm việc với máy móc và robot.

15. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

The flying saucer made a big noise and then __________ in the clouds. (APPEAR)

(1)
disappeared
Xem đáp án

disappeared

Dấu hiệu: “made a big noise and then ___ in the clouds” → hành động xảy ra trong quá khứ → cần dùng thì quá khứ đơn.

Động từ “appear” (xuất hiện) → trái nghĩa là “disappear” (biến mất).

Quá khứ của “disappear” là “disappeared”.

Dịch: Chiếc đĩa bay phát ra một tiếng động lớn rồi biến mất trong đám mây.

Đoạn văn

Give the correct forms of the verbs in brackets.

16. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Last night, my father __________ (work) on his computer when the robot ________ (bring) him a glass of water.

(1)
was working
(2)
brought
Xem đáp án

was working – brought

Câu có hai hành động xảy ra trong quá khứ, trong đó:

Hành động “work” đang diễn ra thì hành động “bring” xen vào.

→ Dùng quá khứ tiếp diễn cho hành động đang diễn ra: was working

→ Dùng quá khứ đơn cho hành động xen vào: brought

Dịch: Tối qua, bố tôi đang làm việc trên máy tính thì con robot mang cho ông ấy một ly nước.

17. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

In 50 years, robots __________ (help) people do more dangerous jobs.

(1)
will help
Xem đáp án

will help

Câu nói về tương lai trong 50 năm nữa → dùng thì tương lai đơn.

Cấu trúc thì tương lai đơn: will + V nguyên thể

Dịch: Trong 50 năm nữa, robot sẽ giúp con người làm nhiều công việc nguy hiểm hơn.

18. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

I __________ (not believe) it when I saw a strange light in the sky last night.

(1)
didn’t (did not) believe
Xem đáp án

didn’t (did not) believe

Hành động xảy ra và kết thúc trong quá khứ → dùng thì quá khứ đơn.

Câu có thời điểm “last night” → dấu hiệu của thì quá khứ đơn.

Câu phủ định ở thì quá khứ đơn: didn’t (did not) + V nguyên thể

Dịch: Tôi đã không tin điều đó khi nhìn thấy một ánh sáng lạ trên bầu trời tối qua.

19. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

My father had an accident last week. Now, he _______ (drive) more carefully than before.

(1)
drives
Xem đáp án

drives

Đây là thói quen/hành động ở hiện tại sau một sự kiện trong quá khứ (tai nạn tuần trước), dùng thì hiện tại đơn.

Chủ ngữ “he” là ngôi thứ ba số ít, động từ thêm “s”.

Dịch: Bố tôi đã gặp tai nạn tuần trước. Giờ đây, ông ấy lái xe cẩn thận hơn trước.

20. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

While we __________ (walk) in the park, we ____ (see) a strange robot.

(1)
were walking
(2)
saw
Xem đáp án

were walking – saw

Câu có cấu trúc quá khứ tiếp diễn + quá khứ đơn, dùng để diễn tả:

Một hành động đang diễn ra trong quá khứ (were walking)

Thì có một hành động khác xen vào / xảy ra đột ngột (saw)

→ While + S + was/were + V-ing, S + V2/ed

Chủ ngữ “We” (Chúng tôi) là ngôi thứ nhất, dùng “were”.

Dịch: Trong khi chúng tôi đang đi dạo trong công viên, chúng tôi đã nhìn thấy một con robot kỳ lạ.

Đoạn văn

Choose the underlined part (A, B, C, or D) that needs correcting.

21. Tự luận
• 1 điểm

I think people will lives (A) on (B) the Moon in the (C) next hundred years (D).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Câu này đang nói về tương lai với cấu trúc will + V (nguyên thể)

Sửa: will lives → will live

Dịch: Tôi nghĩ rằng con người sẽ sống trên Mặt Trăng trong một trăm năm tới.

22. Tự luận
• 1 điểm
We saw (A) a strange (B) object hover (C) over the trees last (D) night.
Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Sau động từ tri giác như see / saw, ta có hai cách dùng:

see + O + V-ing → khi chứng kiến hành động đang diễn ra

→ đúng trong trường hợp này vì “chúng tôi đã thấy một vật thể đang lơ lửng”

see + O + V (nguyên thể) → khi chứng kiến toàn bộ hành động từ đầu đến cuối

→ Ở đây hành động “hovering” đang diễn ra tại thời điểm thấy → dùng V-ing là đúng.

Sửa: hover → hovering

Dịch: Chúng tôi đã nhìn thấy một vật thể lạ đang lơ lửng trên những tán cây vào đêm qua.

23. Tự luận
• 1 điểm

He don’t (A) like using (B) smartphones because they make (C) him feel tired (D).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Chủ ngữ “He” là ngôi thứ ba số ít → động từ do phải chia là “does”, và ở phủ định là “does not” hoặc “doesn’t”.

Sửa: don’t → doesn’t/ does not

Dịch: Anh ấy không thích sử dụng điện thoại thông minh vì chúng khiến anh cảm thấy mệt mỏi.

24. Tự luận
• 1 điểm

My father opened (A) the gate, checked (B) the mailbox and starts (C) to smile (D).

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Câu liệt kê các hành động đã xảy ra trong quá khứ: opened, checked → động từ tiếp theo cũng phải chia ở quá khứ đơn.

Sửa: starts → started

Dịch: Bố tôi mở cổng, kiểm tra hộp thư và bắt đầu mỉm cười.

25. Tự luận
• 1 điểm

They were (A) watching TV (B) while (C) the robot suddenly appeared (D) in the room.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

while: trong khi → diễn tả hai hành động song song cùng đang xảy ra

when: khi → thường dùng trong câu có một hành động đang xảy ra thì một hành động khác xen vào

Sửa: while → when

Dịch: Họ đang xem tivi lúc mà con rô bốt đột nhiên xuất hiện trong phòng.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

face

plane

cat

stay

Xem đáp án

A. face /feɪs/

B. plane /pleɪn/

C. cat /kæt/

D. stay /steɪ/

Đáp án C. cat có phần gạch chân được phát âm là âm /æ/, các đáp án còn lại là âm /eɪ/.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

grade

gas

same

take

Xem đáp án

A. grade /ɡreɪd/

B. gas /ɡæs/

C. same /seɪm/

D. take /teɪk/

Đáp án B. gas có phần gạch chân được phát âm là âm /æ/, các đáp án còn lại là âm /eɪ/.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

man

age

stage

page

Xem đáp án

A. man /mæn/

B. age /eɪdʒ/

C. stage /steɪdʒ/

D. page /peɪdʒ/

Đáp án A. man có phần gạch chân được phát âm là âm /æ/, các đáp án còn lại là âm /eɪ/.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

waste

paper

nature

camera

Xem đáp án

A. waste /weɪst/

B. paper /ˈpeɪpə(r)/

C. nature /ˈneɪtʃə(r)/

D. camera /ˈkæmərə/

Đáp án D. camera có phần gạch chân được phát âm là âm /æ/, các đáp án còn lại là âm /eɪ/.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

bread

break

spread

head

Xem đáp án

A. bread /bred/

B. break /breɪk/

C. spread /spred/

D. head /hed/

Đáp án: B. break có phần gạch chân được phát âm là âm /eɪ/, các đáp án còn lại được phát âm là /e/.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.

heavily

wealthily

healthily

entirely

Xem đáp án

A. heavily /ˈhevɪli/

B. wealthily /ˈwelθɪli/

C. healthily /ˈhelθɪli/

D. entirely /ɪnˈtaɪəli/

Đáp án D. entirely có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.

probably

immediately

carefully

certainly

Xem đáp án

A. probably /ˈprɒbəbli/

B. immediately /ɪˈmiːdiətli/

C. carefully /ˈkeəfəli/

D. certainly /ˈsɜːtnli/

Đáp án B. immediately có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.

definitely

regularly

especially

preferably

Xem đáp án

A. definitely /ˈdefɪnətli/

B. regularly /ˈreɡjələli/

C. especially /ɪˈspeʃəli/

D. preferably /ˈprefrəbli/

Đáp án: C. especially có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.

completely

familiarly

usually

effectively

Xem đáp án

A. completely /kəmˈpliːtli/

B. familiarly /fəˈmɪliəli/

C. usually /ˈjuːʒuəli/

D. effectively /ɪˈfektɪvli/

Đáp án C. usually có trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên, các đáp án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.

unusually

normally

obviously

basically

Xem đáp án

A. unusually /ʌnˈjuːʒuəli/

B. normally /ˈnɔːməli/

C. obviously /ˈɒbviəsli/

D. basically /ˈbeɪsɪkli/

Đáp án: A. unusually có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.

Đoạn văn

PART 3. LISTENING AND SPEAKING

Listen to a report about a robot competition and choose the correct answer to each of the following questions.

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Who designed and built the robots for the competition? 

High school students

Robot manufacturers

Professional engineers

College students

Xem đáp án

Dịch: Ai là người thiết kế và chế tạo robot cho cuộc thi?

A. Học sinh trung học

B. Nhà sản xuất robot

C. Kỹ sư chuyên nghiệp

D. Sinh viên đại học

Trong đoạn văn có câu: The robots chosen to participate in the games are designed and built by college students.

(Các robot tham gia cuộc thi được thiết kế và chế tạo bởi sinh viên đại học.)

Chọn D.

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm
How many robots are there in the final round of the competition? 

Two

Three

Four

Hundreds

Xem đáp án

Dịch: Có bao nhiêu robot ở vòng chung kết của cuộc thi?

A. Hai

B. Ba

C. Bốn

D. Hàng trăm

Trong đoạn văn có câu: ...there are only three robots remain in the final round. They are Victory 1, Bunny and Tiger.

(Chỉ có ba robot vào vòng chung kết. Đó là Victory 1, Bunny và Tiger.)

Chọn B.

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What happened to Bunny during his performance? 

He won first prize.

He completed all four tasks.

He broke at the very beginning.

He finished faster than Victory 1.

Xem đáp án

Dịch: Điều gì đã xảy ra với Bunny trong phần thi của mình?

A. Nó giành giải nhất.

B. Nó hoàn thành cả bốn nhiệm vụ.

C. Nó bị hỏng ngay từ đầu.

D. Nó hoàn thành nhanh hơn Victory 1.

Trong đoạn văn có câu: Oh oh! He seems to be broken when he starts to lift the machine. Goodbye, Bunny!

(Ồ ồ! Dường như Bunny đã bị hỏng khi bắt đầu nâng chiếc máy. Tạm biệt, Bunny!)

Chọn C.

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Which robot completed the math tasks the fastest? 

Bunny

Tiger

Victory 1

None of them

Xem đáp án

Dịch: Robot nào hoàn thành nhiệm vụ tính toán nhanh nhất?

A. Bunny

B. Tiger

C. Victory 1

D. Không có robot nào

Trong đoạn văn có câu: He continues to complete the math tasks by typing the numbers. Very quick! Just in 1 second.

(Victory 1 tiếp tục hoàn thành nhiệm vụ tính toán bằng cách gõ số. Rất nhanh! Chỉ trong 1 giây.)

Chọn C.

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Why did Victory 1 win the competition?

He completed all tasks successfully and faster than the others.

He could fly over the stairs.

He arranged the blocks for the longest time.

He weighed more than the other robots.

Xem đáp án

Dịch: Tại sao Victory 1 giành chiến thắng trong cuộc thi?

A. Nó hoàn thành tất cả nhiệm vụ thành công và nhanh hơn các robot khác.

B. Nó có thể bay qua cầu thang.

C. Nó giữ các khối gỗ lâu nhất.

D. Nó nặng hơn các robot khác.

Thông tin trong đoạn văn: Victory 1 là robot duy nhất hoàn thành đủ 4 nhiệm vụ, nhanh hơn Tiger và Bunny thì bị hỏng.

Chọn A.

Nội dung bài nghe:

Welcome everyone to our interesting robot competition, RoboCON. This competition takes place every year. The robots chosen to participate in the games are designed and built by college students. This year, there are hundreds of robots in the first round, but there are only three robots remain in the final round. They are Victory 1, Bunny and Tiger. They have to do four continuous tasks including lifting objects, climbing stairs, completing math tasks, and arranging wood blocks. Now, they are coming onto the stage.

Victory 1 is trying to lift a heavy machine, but it fails. Now, he is trying for the second time. Perfect! He did it. The machine weighs 100 kg. How heavy that is! Victory 1 is climbing the stairs in 1 minute. Now he continues to complete the math tasks by typing the numbers. Very quick! Just in 1 second. Now, for the last task, he is arranging the blocks and keeping the blocks from falling as long as he can. Very good Victory 1! It takes nearly 10 minutes.

Now, it’s time for Bunny to start his performance. Oh oh! He seems to be broken when he starts to lift the machine. Goodbye, Bunny! Tiger, now it’s your turn. He can lift the machine very easily on the first try. Then, he climbs the stairs in 1.5 minutes, a bit slower than Victory 1. Next comes the third task with math. He completes the task in 2 seconds, one second slower than Victory 1. For the last task with blocks, well, he can keep his blocks for 9 minutes. And this leads to the victory of Victory 1. Congratulations.

Dịch bài nghe:

Chào mừng mọi người đến với cuộc thi robot thú vị của chúng tôi, RoboCON. Cuộc thi này diễn ra hàng năm. Các robot được chọn tham gia trò chơi được thiết kế và chế tạo bởi các sinh viên đại học. Năm nay, có hàng trăm robot trong vòng đầu tiên, nhưng chỉ còn lại ba robot trong vòng chung kết. Đó là Victory 1, Bunny và Tiger. Chúng phải thực hiện bốn nhiệm vụ liên tục bao gồm nâng vật thể, leo cầu thang, hoàn thành các bài toán và sắp xếp các khối gỗ. Bây giờ, chúng đang bước lên sân khấu.

Victory 1 đang cố gắng nâng một cỗ máy nặng, nhưng không thành công. Bây giờ, nó đang thử lần thứ hai. Hoàn hảo! Nó đã làm được. Cỗ máy nặng 100 kg. Thật nặng! Victory 1 đang leo cầu thang trong 1 phút. Bây giờ, nó tiếp tục hoàn thành các bài toán bằng cách nhập các con số. Rất nhanh! Chỉ trong 1 giây. Bây giờ, đối với nhiệm vụ cuối cùng, nó đang sắp xếp các khối và giữ cho các khối không rơi xuống lâu nhất có thể. Victory 1 rất tốt! Mất gần 10 phút. 

Bây giờ, đã đến lúc Bunny bắt đầu màn trình diễn của mình. Ồ ồ! Nó có vẻ như bị hỏng khi bắt đầu nâng máy. Tạm biệt, Bunny! Giờ đến lượt Tiger. Nó có thể nâng máy rất dễ dàng ngay lần thử đầu tiên. Sau đó, nó leo cầu thang trong 1,5 phút, chậm hơn một chút so với Victory 1. Tiếp theo là nhiệm vụ thứ ba với toán học. Nó hoàn thành nhiệm vụ trong 2 giây, chậm hơn Victory 1 một giây. Đối với nhiệm vụ cuối cùng với các khối, nó có thể giữ các khối của mình trong 9 phút. Và điều này dẫn đến chiến thắng của Victory 1. Xin chúc mừng.

Đoạn văn

Listen to a radio show about UFO and alien sightings and decide whether the following statements are True (T) or False (F).

41. Tự luận
• 1 điểm
Andrew’s parents met the aliens when they were students camping with their classmates.
Xem đáp án

Dịch: Bố mẹ của Andrew đã gặp người ngoài hành tinh khi họ còn là sinh viên đi cắm trại với bạn cùng lớp.

Thông tin trong bài: “They were camping at Lake Woodland, along with their classmates...”

(Họ đang cắm trại ở Hồ Woodland cùng với các bạn cùng lớp...)

→ Chọn T.

42. Tự luận
• 1 điểm
The strange noise that Andrew’s parents heard was coming from the lake.
Xem đáp án

Dịch: Âm thanh lạ mà bố mẹ Andrew nghe thấy phát ra từ hồ.

Thông tin trong bài: “They heard a strange noise. The noise came from the hills...”

(Họ nghe thấy một tiếng động lạ. Tiếng động phát ra từ những ngọn đồi...)

→ Âm thanh đến từ đồi, không phải hồ.

→ Chọn F.

43. Tự luận
• 1 điểm
At first, Andrew’s parents thought the strangers were local people.
Xem đáp án

Dịch: Ban đầu, bố mẹ của Andrew nghĩ những người lạ là người dân địa phương.

Thông tin trong bài: “At first, my parents thought the strangers were local people.”

(Lúc đầu, bố mẹ tôi nghĩ những người lạ đó là người dân địa phương.)

→ Chọn T.

44. Tự luận
• 1 điểm
The strangers had green skins and small black eyes when they first appeared.
Xem đáp án

Dịch: Những người lạ có làn da xanh và đôi mắt đen nhỏ khi họ mới xuất hiện.

Thông tin trong bài: “...they soon noticed their huge eyes, and their skins started to turn green.”

(...họ sớm nhận ra đôi mắt to của chúng, và da của chúng bắt đầu chuyển sang màu xanh lá cây.)

→ Mắt to, không phải mắt nhỏ; da bắt đầu chuyển sang màu xanh, không phải có sẵn.

→ Chọn F.

45. Tự luận
• 1 điểm
Andrew’s parents felt that the camping trip was both frightening and exciting.
Xem đáp án

Dịch: Bố mẹ của Andrew cảm thấy chuyến cắm trại vừa đáng sợ vừa thú vị.

Thông tin trong bài: “They are still terrified when talking about it, but think it was an exciting camping trip.”

(Họ vẫn còn sợ hãi khi kể lại chuyện đó, nhưng lại nghĩ đó là một chuyến cắm trại thú vị.)

→ Chọn T.

Nội dung bài nghe:

Steve: Hello there! And welcome back to Untold Stories on Radio 05. I’m your host, Steve Letterman. In today’s show, we are going to hear Andrew Johnson, our guest, telling us about the day his parents saw aliens. Hi, Andrew.

Andrew: Hi, Steve. Thank you for having me here.

Steve: You’re welcomel When did your parents come face to face with aliens?

Andrew: Well, it was the summer of the 80s when my parents saw aliens. They were friends back then. They were camping at Lake Woodland, along with their classmates, when they heard a strange noise. The noise came from the hills and got louder and louder. My parents and their friends started to feel scared. Suddenly, two unknown people appeared and came over to the campsite. At first, my parents thought the strangers were local people. But my parents soon noticed their huge eyes, and their skins started to turn green. My parents and the others were terrified. They ran as quickly as they could. My parents reported the sighting of aliens to the police after that. My parents think they met aliens. They are still terrified when talking about it, but think it was an exciting camping trip.

Dịch bài nghe:

Steve: Xin chào! Và chào mừng bạn trở lại với Untold Stories trên Radio 05. Tôi là người dẫn chương trình, Steve Letterman. Trong chương trình hôm nay, chúng ta sẽ nghe Andrew Johnson, khách mời của chúng ta, kể về ngày bố mẹ anh ấy nhìn thấy người ngoài hành tinh. Xin chào Andrew.

Andrew: Xin chào Steve. Cảm ơn vì đã mời tôi đến đây.

Steve: Không có gì. Bố mẹ bạn đã chạm trán với người ngoài hành tinh khi nào?

Andrew: Vâng, đó là vào mùa hè những năm 80 khi bố mẹ tôi nhìn thấy người ngoài hành tinh. Khi đó, họ là bạn bè. Họ đang cắm trại ở Hồ Woodland cùng với các bạn cùng lớp thì nghe thấy một tiếng động lạ. Tiếng động phát ra từ những ngọn đồi và ngày càng lớn hơn. Bố mẹ tôi và bạn bè của họ bắt đầu cảm thấy sợ hãi. Đột nhiên, hai người lạ mặt xuất hiện và đi đến khu cắm trại. Lúc đầu, bố mẹ tôi nghĩ những người lạ đó là người dân địa phương. Nhưng bố mẹ tôi sớm nhận ra đôi mắt to của họ và làn da của họ bắt đầu chuyển sang màu xanh lục. Bố mẹ tôi và những người khác vô cùng sợ hãi. Họ chạy thật nhanh. Sau đó, bố mẹ tôi đã báo cảnh sát về việc nhìn thấy người ngoài hành tinh. Bố mẹ tôi nghĩ họ đã gặp người ngoài hành tinh. Họ vẫn còn sợ hãi khi nói về chuyện đó, nhưng nghĩ rằng đó là một chuyến cắm trại thú vị.

Đoạn văn

Complete the conversation using the phrases in the boxes.

A. a 10.1-inch screen display

F. to download videos and songs

B. more than one day

G. suitable for me

C. Its weight

H. watching movies

D. use your tablet

I. How much storage

E. choose a tablet

J. $215

Annie: Hello, can you help me to (11) ________?

Sales assistant: Hi, certainly. What do you want to (12) ________ for?

Annie: I want to use it for entertaining, like (13) ________ and listening to podcasts.

Sales assistant: Well, there are Pad 15, and Sam A10.1.

Annie: Why do people call it A10.1?

Sales assistant: Because it has (14) ________.

Annie: What’s the weight?

Sales assistant: (15) ________ is only 469 grams.

Annie: (16) ________ does it have?

Sales assistant: They are 16, 64 and 128 GB of storage.

Annie: I need (17) ________, so perhaps the last one is (18) ________. Is the battery life long?

Sales assistant: Yes, it is. It can last (19) ________.

Annie: That sounds great! How much is it?

Sales assistant: It’s (20) ________.

Annie: I’ll take this.

46. Tự luận
• 1 điểm

Annie: Hello, can you help me to (11) ________?

Xem đáp án
Đáp án đúng là E

Câu hỏi là “Hello, can you help me to...?” → cần một động từ nguyên mẫu có “to”, và “choose a tablet” (chọn một máy tính bảng) là hợp lý nhất theo ngữ cảnh.

Dịch: Xin chào, bạn có thể giúp tôi chọn một máy tính bảng không?

47. Tự luận
• 1 điểm

Sales assistant: Hi, certainly. What do you want to (12) ________ for?

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Câu hỏi “What do you want to ... for?” → ngữ pháp yêu cầu sau “want to” là một động từ nguyên thể → “use your tablet” (dùng máy tính bảng) phù hợp.

Dịch: Bạn muốn dùng máy tính bảng để làm gì?

48. Tự luận
• 1 điểm

Annie: I want to use it for entertaining, like (13) ________ and listening to podcasts.

Xem đáp án
Đáp án đúng là H

Sau “like” là một động từ dạng V-ing → “watching movies” (xem phim) hợp lý. Ngoài ra, việc giải trí với máy tính bảng thường bao gồm xem phim và nghe podcast.

Dịch: Tôi muốn dùng nó để giải trí, như xem phim và nghe podcast.

49. Tự luận
• 1 điểm

Sales assistant: Because it has (14) ________.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Câu trả lời cho “Why do people call it A10.1?” → vì nó có màn hình 10.1 inch → đây là đáp án mô tả đúng thiết bị.

Dịch: Vì nó có màn hình 10.1 inch.

50. Tự luận
• 1 điểm

Sales assistant: (15) ________ is only 469 grams.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Hỏi về trọng lượng → chủ ngữ của câu là “Its weight” (trọng lượng của nó). Các đáp án khác không hợp ngữ pháp.

Dịch: Trọng lượng của nó chỉ là 469 gram.

51. Tự luận
• 1 điểm

Annie: (16) ________ does it have?

Xem đáp án
Đáp án đúng là I

Hỏi về bộ nhớ → dùng “How much storage” là đúng cấu trúc và ngữ nghĩa.

Dịch: Nó có bao nhiêu dung lượng lưu trữ?

52. Tự luận
• 1 điểm
Annie: I need (17) ________, ..........
Xem đáp án
Đáp án đúng là F

Annie đang nói lý do cần nhiều bộ nhớ → “to download videos and songs” là lý do hợp lý.

Dịch: Tôi cần tải video và bài hát, nên có lẽ cái cuối cùng là...

53. Tự luận
• 1 điểm
Annie: I need (17) ________, so perhaps the last one is (18) ________.
Xem đáp án
Đáp án đúng là G

Kết luận về lựa chọn của mình → “suitable for me” (phù hợp với tôi) là phù hợp ngữ cảnh.

Dịch: ...có lẽ cái cuối cùng là phù hợp với tôi.

54. Tự luận
• 1 điểm

Sales assistant: Yes, it is. It can last (19) ________.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Hỏi về thời lượng pin → “more than one day” (hơn một ngày) là cách diễn đạt tự nhiên.

Dịch: Nó có thể dùng được hơn một ngày.

55. Tự luận
• 1 điểm

Sales assistant: It’s (20) ________.

Xem đáp án
Đáp án đúng là J

Hỏi về giá tiền → $215 là câu trả lời cụ thể, rõ ràng.

Dịch: Nó có giá $215.

Dịch bài hội thoại:

Annie: Xin chào, bạn có thể giúp tôi chọn một chiếc máy tính bảng được không?

Nhân viên bán hàng: Chào bạn, chắc chắn rồi. Bạn muốn dùng nó để làm gì?

Annie: Tôi muốn dùng nó để giải trí, như xem phim và nghe podcast.

Nhân viên bán hàng: Vậy thì có hai mẫu là Pad 15 và Sam A10.1.

Annie: Tại sao người ta gọi nó là A10.1?

Nhân viên bán hàng: Vì nó có màn hình hiển thị 10.1 inch.

Annie: Nó nặng bao nhiêu vậy?

Nhân viên bán hàng: Trọng lượng của nó chỉ là 469 gram.

Annie: Nó có bao nhiêu dung lượng lưu trữ?

Nhân viên bán hàng: Có các mức là 16GB, 64GB và 128GB.

Annie: Tôi cần tải video và bài hát, nên có lẽ cái 128GB sẽ phù hợp với tôi. Thời lượng pin của nó có lâu không?

Nhân viên bán hàng: Có đấy. Nó có thể dùng được hơn một ngày.

Annie: Nghe thật tuyệt! Nó giá bao nhiêu?

Nhân viên bán hàng: Nó có giá 215 đô la.

Annie: Tôi sẽ lấy cái này.

Đoạn văn

Complete the conversation using the sentences in the boxes.

A. It looked like a saucer.

B. They had big eyes, and they were green.

C. I don’t know, but they looked very strange.

D. I watched a movie on a scientific channel last night.

E. It showed some evidence of UFO and alien sightings.

Emma: Do you think UFOs are real?

Liam: I have no idea. Why?

Emma: (21) ________

Liam: What was the movie about?

Emma: (22) ________

Liam: Do you think UFOs and aliens were real in the movie?

Emma: (23) ________

Liam: So, what did a UFO look like in the movie?

Emma: (24) ________

Liam: How about the aliens?

Emma: (25) ________

Liam: How interesting!

56. Tự luận
• 1 điểm

Emma: (21) ________

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Đây là câu trả lời hợp lý nhất để trả lời câu hỏi “Why?” – “Tại sao bạn hỏi vậy?”

Câu D thể hiện nguyên nhân cho câu hỏi ban đầu: Emma vừa xem một bộ phim khoa học, có thể liên quan đến UFO.

Dịch: Tớ vừa xem một bộ phim trên kênh khoa học tối qua.

57. Tự luận
• 1 điểm

Emma: (22) ________

Xem đáp án
Đáp án đúng là E

Đây là câu trả lời chính xác cho câu hỏi về nội dung của bộ phim.

Phim nói về bằng chứng cho việc nhìn thấy UFO và người ngoài hành tinh phù hợp với chủ đề câu hỏi.

Dịch: Nó đưa ra một vài bằng chứng về việc nhìn thấy UFO và người ngoài hành tinh.

58. Tự luận
• 1 điểm

Emma: (23) ________

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Câu trả lời cho thấy sự nghi ngờ (I don’t know) nhưng vẫn mô tả ấn tượng (chúng trông rất kỳ lạ), phù hợp với cảm giác thường thấy trong các bộ phim giả tưởng.

Dịch: Tớ không biết, nhưng chúng trông rất kỳ lạ.

59. Tự luận
• 1 điểm

Emma: (24) ________

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

“Saucer” (đĩa bay) là hình dạng đặc trưng của UFO trong các mô tả thông thường. Câu trả lời này hợp lý với câu hỏi mô tả ngoại hình UFO.

Dịch: Nó trông như một cái đĩa bay.

60. Tự luận
• 1 điểm

Emma: (25) ________

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Câu mô tả ngoại hình người ngoài hành tinh - mắt to, da xanh - là hình ảnh phổ biến và phù hợp với mạch hội thoại.

Dịch: Họ có mắt to và da màu xanh lá.

Dịch bài hội thoại:

Emma: Cậu có nghĩ UFO là có thật không?

Liam: Tớ không biết nữa. Sao vậy?

Emma: Tớ vừa xem một bộ phim trên kênh khoa học tối qua.

Liam: Bộ phim nói về gì thế?

Emma: Nó đưa ra một vài bằng chứng về việc nhìn thấy UFO và người ngoài hành tinh.

Liam: Cậu có nghĩ UFO và người ngoài hành tinh trong phim là thật không?

Emma: Tớ không chắc, nhưng chúng trông rất kỳ lạ.

Liam: Vậy UFO trông như thế nào trong phim?

Emma: Nó giống như một cái đĩa bay.

Liam: Còn người ngoài hành tinh thì sao?

Emma: Họ có đôi mắt to và da màu xanh lá.

Đoạn văn

PART 4. READING AND WRITING

Read the text about a new technological advance at Crestwood Elementary School. Choose the correct answer to fill in each blank.

    Crestwood Elementary School is famous (1) ________ using technology in teaching and supporting students. The school has recently made (2) ________ of personalised learning devices for each student.

    Every student now has a tablet. On the tablet, there are interactive educational apps which fit with their grade levels and learning styles. This technology allows students to (3) ________ with lessons in a fun and personalised way, and therefore, fosters their love for learning. Teachers at Crestwood also use these devices to (4) ________ interactive lessons and give feedback to students’ work. It is also noted that while these tablets have numerous benefits, it is important (5) ________ students to balance learning time and playing time.

    The headmaster of Crestwood Elementary School said that using tablets for learning had a positive impact on students’ progress. He also said that the use of these devices in the classroom would be beneficial for students (6) ________ in the future, technology will play a vital role in their lives.

61. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Crestwood Elementary School is famous (1) ________ using technology in teaching and supporting students.

for

on

from

by

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Cụm từ: famous for something/doing something: nổi tiếng về cái gì

Dịch: Trường Tiểu học Crestwood nổi tiếng vì sử dụng công nghệ trong giảng dạy và hỗ trợ học sinh.

62. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The school has recently made (2) ________ of personalised learning devices for each student.

fun

account

use

considerations

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

make use of something: tận dụng, sử dụng cái gì

Dịch: Trường đã gần đây đã tận dụng việc sử dụng thiết bị học tập cá nhân cho từng học sinh.

63. Trắc nghiệm
• 1 điểm
This technology allows students to (3) ________ with lessons in a fun and personalised way, and therefore, fosters their love for learning.

enjoy

provide

learn

engage

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. enjoy something (v): thích, tận hưởng       

B. provide somebody with something (v): cung cấp cho ai cái gì               

C. learn something (v): học cái gì                  

D. engage with something (v): tham gia, tương tác với cái gì

Dựa vào cấu trúc và nghĩa, chọn D.

Dịch: Công nghệ này cho phép học sinh tương tác với bài học theo cách thú vị và cá nhân hóa.

64. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Teachers at Crestwood also use these devices to (4) ________ interactive lessons and give feedback to students’ work.

discover

offer

take

create

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. discover (v): khám phá  

B. offer (v): đưa ra đề nghị                     

C. take (v): lấy                    

D. create (v): tạo ra

Dựa vào nghĩa, chọn D.

Dịch: Giáo viên cũng sử dụng các thiết bị này để tạo ra các bài học tương tác...

65. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It is also noted that while these tablets have numerous benefits, it is important (5) ________ students to balance learning time and playing time.

teaching

to teach

teach

to teaching

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

It + be + adj + to V: như thế nào khi làm gì

Chọn B.

Dịch: Điều quan trọng là giáo dục học sinh cân bằng giữa thời gian học và thời gian chơi.

66. Trắc nghiệm
• 1 điểm
He also said that the use of these devices in the classroom would be beneficial for students (6) ________ in the future, technology will play a vital role in their lives.

in contrast

although

because

meanwhile

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. in contrast: ngược lại

B. although: mặc dù           

C. because: bởi vì               

D. meanwhile: trong khi đó

Dựa vào nghĩa, chọn C.

Dịch: Ông cũng cho biết việc sử dụng các thiết bị này trong lớp học sẽ có lợi cho học sinh vì trong tương lai, công nghệ sẽ đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống của họ.

Dịch bài đọc:

Trường Tiểu học Crestwood nổi tiếng vì việc sử dụng công nghệ trong giảng dạy và hỗ trợ học sinh. Trường gần đây đã tận dụng việc sử dụng các thiết bị học tập cá nhân dành cho từng học sinh.

Giờ đây, mỗi học sinh đều có một chiếc máy tính bảng. Trên máy tính bảng, có các ứng dụng giáo dục tương tác phù hợp với trình độ và phong cách học tập của các em. Công nghệ này cho phép học sinh tương tác với bài học theo cách thú vị và cá nhân hóa, từ đó giúp nuôi dưỡng niềm yêu thích học tập của các em. Giáo viên tại Crestwood cũng sử dụng những thiết bị này để tạo ra các bài học tương tác và đưa ra phản hồi cho bài làm của học sinh. Ngoài ra, mặc dù những chiếc máy tính bảng này có rất nhiều lợi ích, điều quan trọng là dạy học sinh biết cân bằng giữa thời gian học và thời gian chơi.

Hiệu trưởng Trường Tiểu học Crestwood nói rằng việc sử dụng máy tính bảng trong học tập đã mang lại ảnh hưởng tích cực đối với sự tiến bộ của học sinh. Ông cũng cho biết rằng việc sử dụng những thiết bị này trong lớp học sẽ có lợi cho học sinh bởi vì trong tương lai, công nghệ sẽ đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống của họ.

Đoạn văn

Read the passage and choose the best answer to each of the following questions.

    For many years, scientists have been searching for life beyond Earth. The universe is unimaginably large, with billions of galaxies, each containing countless stars and planets. Some of these planets may have the right conditions for life, just like Earth. Scientists believe that in order for life to exist, a planet must have liquid water, a suitable temperature, and an atmosphere that can protect living things.

    One of the most studied planets in our solar system is Mars. Scientists have sent many missions to explore the surface of Mars, searching for signs of past or present life. Mars has frozen water at its poles and evidence that liquid water once flowed on its surface. However, no living organisms have been discovered yet.

    Beyond our solar system, astronomers have identified thousands of exoplanets - planets that orbit stars outside our solar system. Some of these exoplanets are in the “habitable zone,” the region around a star where conditions might be right for life. The most famous discovery is Proxima b, an exoplanet orbiting Proxima Centauri, the closest star to our solar system. Although it is in the habitable zone, scientists are still unsure if it has the necessary conditions for life.

    To search for extraterrestrial life, scientists also study signals from space. The Search for Extraterrestrial Intelligence (SETI) is a project that listens for radio signals from distant planets. If intelligent life exists, it might try to communicate by sending signals into space. So far, no clear signals have been detected, but the search continues.

    The question of whether we are alone in the universe remains unanswered. While no direct evidence of life beyond Earth has been found, scientists believe that with new technology and exploration, we may one day discover life on another planet.

67. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What is the main idea of the passage?

Scientists are certain that there is life on Mars.

There are billions of galaxies in the universe.

The search for life beyond Earth is ongoing.

Radio signals are the only way to find aliens.

Xem đáp án

Dịch: Ý chính của đoạn văn là gì?

A. Các nhà khoa học chắc chắn rằng có sự sống trên sao Hỏa.

B. Có hàng tỷ thiên hà trong vũ trụ.

C. Việc tìm kiếm sự sống ngoài Trái Đất vẫn đang tiếp tục.

D. Tín hiệu vô tuyến là cách duy nhất để tìm người ngoài hành tinh.

Toàn bộ đoạn văn nói về việc các nhà khoa học đang nỗ lực tìm kiếm sự sống ngoài Trái Đất thông qua việc nghiên cứu sao Hỏa, các hành tinh ngoài hệ Mặt Trời (exoplanets), và tín hiệu từ không gian.

Chọn C.

68. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What is true about Mars? 

It has liquid water on its surface now.

Scientists have found living organisms there.

It is the closest planet to the Sun.

It has evidence of past water flow.

Xem đáp án

Dịch: Điều nào sau đây đúng về sao Hỏa?

A. Hiện có nước lỏng trên bề mặt.

B. Các nhà khoa học đã tìm thấy sinh vật sống ở đó.

C. Nó là hành tinh gần Mặt Trời nhất.

D. Nó có bằng chứng cho thấy đã từng có nước chảy trên bề mặt.

Đoạn 2 nói: “Mars has frozen water at its poles and evidence that liquid water once flowed on its surface.”

(Sao Hỏa có nước đóng băng ở hai cực và có bằng chứng cho thấy nước lỏng đã từng chảy trên bề mặt của nó.)

Chọn D.

69. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What does “habitable zone” mean in the passage?

A planet where humans already live.

The area around a star where conditions might support life.

A region of space with many stars.

A planet with intelligent aliens.

Xem đáp án

Dịch: “Vùng có thể ở được” nghĩa là gì trong bài?

A. Một hành tinh nơi con người đã sống.

B. Khu vực xung quanh một ngôi sao có điều kiện có thể hỗ trợ sự sống.

C. Một vùng không gian có nhiều ngôi sao.

D. Một hành tinh có người ngoài hành tinh thông minh.

Trong đoạn 3: “Some of these exoplanets are in the ‘habitable zone’, the region around a star where conditions might be right for life.”

(Một số ngoại hành tinh này nằm trong “vùng có thể sinh sống”, khu vực xung quanh một ngôi sao có điều kiện thích hợp cho sự sống.)

Chọn B.

70. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What can be inferred from the passage?

Aliens have already contacted Earth.

There is no possibility of life anywhere in the universe.

Scientists are still looking for evidence of life beyond Earth.

The search for extraterrestrial life has stopped.

Xem đáp án

Dịch: Có thể suy ra điều gì từ bài đọc?

A. Người ngoài hành tinh đã liên lạc với Trái Đất.

B. Không có khả năng tồn tại sự sống ở nơi nào khác trong vũ trụ.

C. Các nhà khoa học vẫn đang tìm kiếm bằng chứng về sự sống ngoài Trái Đất.

D. Việc tìm kiếm sự sống ngoài hành tinh đã dừng lại.

Câu cuối của bài: “While no direct evidence of life beyond Earth has been found, scientists believe that with new technology and exploration, we may one day discover life on another planet.”

(Mặc dù chưa tìm thấy bằng chứng trực tiếp nào về sự sống ngoài Trái Đất, các nhà khoa học tin rằng với công nghệ và hoạt động khám phá mới, một ngày nào đó chúng ta có thể khám phá ra sự sống trên một hành tinh khác.)

Chọn C.

71. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The word “it” in the passage refers to ________.    

Proxima b

Proxima Centauri

Mars

solar system

Xem đáp án

Từ “it” trong bài đọc ám chỉ điều gì?

A. Proxima b

B. Proxima Centauri

C. Sao Hỏa

D. Hệ Mặt Trời

Câu trong đoạn 3: “Although it is in the habitable zone, scientists are still unsure if it has the necessary conditions for life.”

(Mặc dù nằm trong vùng có thể sinh sống được, các nhà khoa học vẫn chưa chắc chắn liệu nơi đây có đủ các điều kiện cần thiết cho sự sống hay không.)

→ “it” ở đây nói về Proxima b.

Chọn A.

72. Trắc nghiệm
• 1 điểm
In which paragraph does the writer mention conditions for life to exist? 

Paragraph 1

Paragraph 2

Paragraph 3

Paragraph 4

Xem đáp án

Dịch: Tác giả đề cập đến điều kiện để sự sống tồn tại ở đoạn nào?

A. Đoạn 1

B. Đoạn 2

C. Đoạn 3

D. Đoạn 4

Đoạn 1 có câu: “Scientists believe that in order for life to exist, a planet must have liquid water, a suitable temperature, and an atmosphere...”

(Các nhà khoa học tin rằng để sự sống có thể tồn tại, một hành tinh phải có nước ở dạng lỏng, nhiệt độ thích hợp và bầu khí quyển...)

Chọn A.

Dịch bài đọc:

Nhiều năm qua, các nhà khoa học đã tìm kiếm sự sống ngoài Trái Đất. Vũ trụ rộng lớn đến mức không thể tưởng tượng được, với hàng tỷ thiên hà, mỗi thiên hà lại chứa vô số ngôi sao và hành tinh. Một số hành tinh trong số đó có thể có điều kiện thích hợp cho sự sống, giống như Trái Đất. Các nhà khoa học tin rằng để sự sống tồn tại, một hành tinh cần có nước ở dạng lỏng, nhiệt độ phù hợp và một bầu khí quyển có thể bảo vệ các sinh vật sống.

Một trong những hành tinh được nghiên cứu nhiều nhất trong hệ Mặt Trời là sao Hỏa. Các nhà khoa học đã gửi nhiều nhiệm vụ để khám phá bề mặt sao Hỏa, nhằm tìm kiếm dấu hiệu của sự sống trong quá khứ hoặc hiện tại. Sao Hỏa có nước đóng băng ở hai cực và có bằng chứng cho thấy nước lỏng đã từng chảy trên bề mặt của nó. Tuy nhiên, vẫn chưa phát hiện thấy sinh vật sống nào.

Bên ngoài hệ Mặt Trời của chúng ta, các nhà thiên văn học đã xác định được hàng nghìn hành tinh ngoài hệ (exoplanets) – những hành tinh quay quanh các ngôi sao nằm ngoài hệ Mặt Trời. Một số hành tinh này nằm trong “vùng có thể sống được” – khu vực quanh một ngôi sao mà điều kiện có thể phù hợp cho sự sống. Phát hiện nổi tiếng nhất là Proxima b, một hành tinh ngoài hệ quay quanh sao Proxima Centauri – ngôi sao gần hệ Mặt Trời nhất. Dù nằm trong vùng có thể sống được, các nhà khoa học vẫn chưa chắc chắn liệu nó có đủ điều kiện để sự sống tồn tại hay không.

Để tìm kiếm sự sống ngoài Trái Đất, các nhà khoa học còn nghiên cứu các tín hiệu từ không gian. Dự án Tìm kiếm Trí tuệ Ngoài Trái Đất (SETI) là một dự án lắng nghe các tín hiệu vô tuyến từ các hành tinh xa xôi. Nếu có sự sống thông minh tồn tại, có thể họ sẽ cố gắng liên lạc bằng cách gửi tín hiệu ra không gian. Cho đến nay, vẫn chưa phát hiện được tín hiệu rõ ràng nào, nhưng việc tìm kiếm vẫn tiếp tục.

Câu hỏi liệu chúng ta có cô đơn trong vũ trụ hay không vẫn chưa có lời giải. Dù chưa có bằng chứng trực tiếp nào về sự sống ngoài Trái Đất, các nhà khoa học tin rằng với công nghệ và việc khám phá ngày càng phát triển, một ngày nào đó chúng ta có thể sẽ tìm thấy sự sống trên một hành tinh khác.

Đoạn văn

Complete the email from Alex to Ann using the phrases in the boxes.

A. looks beautiful with the silver color           D. has a big screen of 14 inches

B. I decided to buy Eagle 50                           E. the battery life is not really long

C. it is not really expensive

Hi Ann,

How are you doing? I need a new laptop for my school projects next semester. Guess what! My dad told me he would buy me a new one as a Christmas gift. I was so excited. At first, I didn’t know which I should choose. After talking with my brother, (13) ________.

I want a laptop for my studying at school and at home. The laptop should have a big screen. It should have light weight also. Eagle 50 (14) ________. It is big enough for me. It weighs only 1.9 kg, so I can easily put it in my backpack and bring it to school. It also (15) ________. This model doesn’t have a lot of storage, only 128 GB of storage, and (16) ________. However, (17) ________. It’s 890 dollars. I’m sure my dad will buy it for me.

I can’t wait to see you next Monday after Christmas.

See you soon,

Alex

73. Tự luận
• 1 điểm

After talking with my brother, (13) ________.

Xem đáp án

Trước chỗ trống có câu: “After talking with my brother,” → đây là lý do dẫn đến một quyết định.

“I decided to buy Eagle 50” (Tôi đã quyết định mua Eagle 50) là lựa chọn phù hợp nhất về mặt ý nghĩa và ngữ pháp.

Chọn B.

74. Tự luận
• 1 điểm
It should have light weight also. Eagle 50 (14) ________.
Xem đáp án

Trong đoạn văn có câu: “The laptop should have a big screen.” → Alex cần màn hình lớn.

Đáp án D nêu cụ thể: “có màn hình lớn 14 inch”, phù hợp với tiêu chí Alex đề ra.

Chọn D.

75. Tự luận
• 1 điểm
It also (15) ________.
Xem đáp án

Sau khi mô tả về trọng lượng và sự tiện lợi (It weighs only 1.9 kg…), cần một chi tiết về hình thức bên ngoài.

Đáp án A mô tả ngoại hình chiếc laptop – hợp lý và mạch văn trôi chảy.

Chọn A.

76. Tự luận
• 1 điểm
This model doesn’t have a lot of storage, only 128 GB of storage, and (16) ________.
Xem đáp án

Câu trước: “This model doesn’t have a lot of storage, only 128 GB of storage,” → nói về nhược điểm.

Dấu hiệu “and” cho thấy cần thêm một nhược điểm nữa.

Đáp án E nói về pin yếu → là nhược điểm hợp lý.

Chọn E.

77. Tự luận
• 1 điểm
However, (17) ________.
Xem đáp án

Câu bắt đầu bằng However (Tuy nhiên), ám chỉ chuyển ý sang một điểm tích cực, bù lại cho nhược điểm vừa nói ở câu trước.

Đáp án C (“nó không quá đắt”) là thông tin tích cực hợp lý để cân bằng với nhược điểm về pin và dung lượng.

Chọn C.

Dịch bài đọc:

Hi Ann,

Cậu khỏe không? Tớ cần một chiếc laptop mới cho các dự án học tập vào kỳ học tới. Cậu đoán xem! Bố tớ nói rằng ông ấy sẽ mua cho tớ một chiếc mới làm quà Giáng sinh. Tớ đã rất phấn khích. Lúc đầu, tớ không biết nên chọn cái nào. Sau khi nói chuyện với anh trai, tớ đã quyết định mua chiếc Eagle 50.

Tớ muốn một chiếc laptop để học ở trường và ở nhà. Laptop nên có màn hình lớn. Nó cũng nên nhẹ. Eagle 50 có màn hình lớn 14 inch. Nó đủ lớn đối với tớ. Nó chỉ nặng 1,9 kg, vì vậy tớ có thể dễ dàng bỏ vào ba lô và mang đến trường. Nó cũng trông rất đẹp với màu bạc. Mẫu này không có nhiều dung lượng lưu trữ, chỉ 128 GB, và thời lượng pin không thật sự dài. Tuy nhiên, nó không quá đắt. Nó có giá 890 đô la Mỹ. Tớ chắc chắn bố sẽ mua cho tớ chiếc này.

Tớ không thể chờ đến lúc gặp cậu vào thứ Hai sau Giáng sinh.

Hẹn gặp sớm,

Alex

Đoạn văn

Complete the passage using the phrases in the boxes.

A. when he talked                                D. I saw an alien on an island in Oceania

B. I told other people about that          E. We were walking along a footpath

C. I was twelve years old

I still remember the day (18) ________. When I saw that strange creature, (19) ________. My classmates and I were on a summer trip to an Oceanian island. We were excited when we arrived. It was still fifteen minutes earlier until the event started. So, we decided to get to know the area. The scenery was beautiful. (20) ________ when we saw an old man. He looked very strange. He had green skin and very big eyes. He made strange sounds (21) ________. We were terrified. We screamed and ran. (22) ________, but they think it was just an animal with an unusual look.

78. Tự luận
• 1 điểm
I still remember the day (18) ________.
Xem đáp án

Câu này giới thiệu nội dung chính của đoạn hồi tưởng. “I still remember the day...” cần theo sau bởi một mệnh đề chỉ hành động quan trọng xảy ra — và đáp án D là phù hợp nhất.

Chọn D.

79. Tự luận
• 1 điểm
When I saw that strange creature, (19) ________.
Xem đáp án

Câu này cung cấp thêm thông tin về thời điểm xảy ra sự việc. “When I saw that strange creature” dẫn đến thông tin hợp lý là “tôi 12 tuổi”, đúng về ngữ cảnh lẫn ngữ pháp.

Chọn C.

80. Tự luận
• 1 điểm
The scenery was beautiful. (20) ________ when we saw an old man.
Xem đáp án

Câu này mô tả hành động đang diễn ra trước khi họ gặp người đàn ông lạ. Câu E là một mệnh đề hoàn chỉnh và phù hợp logic.

Chọn E.

81. Tự luận
• 1 điểm
He made strange sounds (21) ________.
Xem đáp án

“He made strange sounds...” cần bổ sung thông tin về thời điểm hoặc hoàn cảnh, và “when he talked” là lựa chọn đúng, miêu tả hành động của ông ta.

Chọn A.

82. Tự luận
• 1 điểm

We screamed and ran. (22) ________, but they think it was just an animal with an unusual look.

Xem đáp án

Sau khi chạy đi, việc kể lại câu chuyện là hợp lý. Đáp án B hoàn thành đoạn kết.

Chọn B.

Dịch bài đọc:

Tôi vẫn nhớ ngày tôi nhìn thấy một người ngoài hành tinh trên một hòn đảo ở Châu Đại Dương. Khi tôi nhìn thấy sinh vật lạ đó, tôi mới 12 tuổi. Các bạn cùng lớp và tôi đang tham gia một chuyến đi hè đến một hòn đảo ở Châu Đại Dương. Chúng tôi rất phấn khích khi đến nơi. Vẫn còn mười lăm phút nữa sự kiện mới bắt đầu, vì vậy chúng tôi quyết định đi khám phá khu vực xung quanh. Phong cảnh thật đẹp.

Chúng tôi đang đi bộ dọc theo một con đường mòn thì nhìn thấy một ông lão. Ông ta trông rất kỳ lạ. Ông có làn da màu xanh lá cây và đôi mắt rất to.

Ông ta phát ra những âm thanh kỳ quái khi nói chuyện.

Chúng tôi sợ hãi. Chúng tôi hét lên và bỏ chạy.

Tôi đã kể cho những người khác về chuyện đó, nhưng họ nghĩ đó chỉ là một con vật có vẻ ngoài bất thường.

Đoạn văn

Make sentences using the prompts.

83. Tự luận
• 1 điểm

While/ we/ camp/ forest,/ we/ saw/ flying object/ .

→ _______________________________________________________________________.

Xem đáp án

While we were camping in the forest, we saw a flying object.

Cấu trúc “While + S + was/were + V-ing” diễn tả hành động đang diễn ra thì hành động khác xảy ra (quá khứ tiếp diễn + quá khứ đơn).

Chủ ngữ “We” đi với “were”.

Dịch: Khi chúng tôi đang cắm trại trong rừng, chúng tôi đã nhìn thấy một vật thể bay.

84. Tự luận
• 1 điểm

Where/ you/ buy/ new/ smartphone/ ?

→ _______________________________________________________________________?

Xem đáp án

Where did you buy your new smartphone?

Câu hỏi ở thì quá khứ đơn với động từ thường: Từ hỏi + did + S + V?

Dịch: Bạn đã mua điện thoại thông minh mới ở đâu?

85. Tự luận
• 1 điểm

Where/ we/ live/ when/ Earth/ overcrowded/ ?

→ _______________________________________________________________________?

Xem đáp án

Where will we live when the Earth is overcrowded?

Câu hỏi ở thì tương lai đơn: Từ hỏi + will + S + V?

Mệnh đề thời gian “when” chia ở hiện tại.

Dịch: Chúng ta sẽ sống ở đâu khi Trái Đất trở nên quá đông đúc?

86. Tự luận
• 1 điểm

Be/ smartphone/ connect/ Internet/ ?

→ _______________________________________________________________________?

Xem đáp án

Is your smartphone connected to the Internet?

Câu hỏi Yes/No ở thì hiện tại đơn bị động: “Is/Are + S + V3/ed”.

Dịch: Điện thoại thông minh của bạn có được kết nối Internet không?

87. Tự luận
• 1 điểm

I/ watch/ TV/ when/ see/ strange/ light/ sky/ .

→ _______________________________________________________________________.

Xem đáp án

I was watching TV when I saw a strange light in the sky.

Câu có cấu trúc quá khứ tiếp diễn + quá khứ đơn để mô tả hành động đang xảy ra thì hành động khác xen vào.

Dịch: Tôi đang xem TV thì tôi nhìn thấy một ánh sáng lạ trên bầu trời.

88. Tự luận
• 1 điểm

I/ think/ we/ live/ Mars/ next/ 100 years/ .

→ _______________________________________________________________________.

Xem đáp án

 I think we will live on Mars in the next 100 years.

in the next 100 years → Dự đoán tương lai: “will + V”.

Giới từ đúng là “on Mars”.

Dịch: Tôi nghĩ rằng chúng ta sẽ sống trên sao Hỏa trong 100 năm tới.

89. Tự luận
• 1 điểm

This/ new robot/ work/ more/ efficient/ than/ the old/ .

→ _______________________________________________________________________.

Xem đáp án

This new robot works more efficiently than the old one.

So sánh hơn của trạng từ: “more efficiently”.

Động từ chia hiện tại đơn, thêm “s” vì chủ ngữ “robot” là ngôi thứ ba số ít.

Dịch: Con robot mới này hoạt động hiệu quả hơn con cũ.

90. Tự luận
• 1 điểm

It/ not/ safe/ humans/ live/ moon/ because/ there/ not/ enough/ oxygen.

→ _______________________________________________________________________.

Xem đáp án

It won’t be safe for humans to live on the moon because there is not enough oxygen.

Cấu trúc “It is + adj + for sb + to V”

Mệnh đề nguyên nhân “because + mệnh đề”.

Dịch: Không an toàn cho con người sống trên mặt trăng vì không có đủ oxy.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Tiếng Anh

Xem tất cả