Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán lớp 3 Cánh diều có đáp án - Phần II. Tự luận
30 câu hỏi
Đặt tính rồi tính
a) 561 + 230 b) 405 + 359 c) 519 + 88 d) 436 + 46
e) 846 – 167 f) 463 – 112 g) 708 – 75 h) 694 – 53

Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm
a) 890 – 98 …. 256 + 491 b) 684 – 216 …. 168 + 754
c) 650 + 39 …. 513 + 194 d) 316 + 354 …. 406 + 264
e) 864 – 379 …. 598 – 67 f) 604 – 78 …. 780 – 198
a) 890 – 98 = 792 256 + 491 = 747 So sánh: 792 < 747 Vậy: 890 – 98 > 256 + 491 | b) 684 – 216 = 468 168 + 754 = 922 So sánh: 468 < 922 Vậy: 684 – 216 < 168 + 754 |
c) 650 + 39 = 689 513 + 194 = 707 So sánh: 689 < 707 Vậy: 650 + 39 < 513 + 194 | d) 316 + 354 = 670 406 + 264 = 670 So sánh: 670 = 670 Vậy: 316 + 354 = 406 + 264 |
e) 864 – 379 = 485 598 – 67 = 531 So sánh: 485 < 531 Vậy: 864 – 379 < 598 – 67 | f) 780 – 198 = 582 604 – 78 = 526 So sánh: 582 > 526 Vậy: 780 – 198 > 604 – 78 |
Nối phép tính với kết quả thích hợp


Một quyển sách có 230 trang. Hoa đã đọc được 84 trang. Hỏi còn lại bao nhiêu trang sách Hoa chưa đọc?
Bài giải
Còn lại số trang sách Hoa chưa đọc là:
230 – 84 = 146 (trang)
Đáp số: 146 trang
Ngày thứ nhất cửa hàng bán được 415 kg gạo. Ngày thứ hai cửa hàng bán được ít hơn ngày thứ nhất 95 kg gạo.
a) Hỏi ngày thứ hai cửa hàng bán được bao nhiêu ki – lô – gam gạo?
b) Hỏi cả hai ngày cửa hàng bán được bao nhiêu ki – lô – gam gạo?
Bài giải
a)
Ngày thứ hai cửa hàng bán được số gạo là:
415 – 95 = 320 (kg)
b)
Cả hai ngày cửa hàng bán được số gạo là:
415 + 320 = 735 (kg)
Đáp số: a) 320 kg; b) 735 kg
Điền số thích hợp vào chỗ chấm
a) 5 × 3 = ….. | e) 7 × 2 = ….. | i) 4 × 2 = ….. | m) 7 × 7 = ….. |
b) 3 × 7 = ….. | f) 7 × 5 = ….. | j) 6 × 3 = ….. | n) 2 × 8 = ….. |
c) 4 × 9 = ….. | g) 9 × 6 = ….. | k) 9 × 2 = ….. | o) 5 × 9 = ….. |
d) 6 × 8 = ….. | h) 8 × 7 = ….. | l) 8 × 4 = ….. | p) 7 × 3 = ….. |
a) 5 × 3 = 15 | e) 7 × 2 = 14 | i) 4 × 2 = 8 | m) 7 × 7 = 49 |
b) 3 × 7 = 21 | f) 7 × 5 = 35 | j) 6 × 3 = 18 | n) 2 × 8 = 16 |
c) 4 × 9 = 36 | g) 9 × 6 = 54 | k) 9 × 2 = 18 | o) 5 × 9 = 45 |
d) 6 × 8 = 48 | h) 8 × 7 = 56 | l) 8 × 4 = 32 | p) 7 × 3 = 21 |
Điền số thích hợp vào chỗ chấm
a) 4 × ….. = 36 | d) ….. × 6 = 42 | g) ….. × 9 = 63 |
b) ….. × 5 = 45 | e) 7 × ….. = 21 | h) 8 × ….. = 32 |
c) 8 × ….. = 24 | f) ….. × 9 = 81 | i) ….. × 5 = 35 |
a) 4 × 9 = 36 | d) 7 × 6 = 42 | g) 7 × 9 = 63 |
b) 9 × 5 = 45 | e) 7 × 3 = 21 | h) 8 × 4 = 32 |
c) 8 × 3 = 24 | f) 9 × 9 = 81 | i) 7 × 5 = 35 |
Viết phép tính thích hợp vào chỗ chấm


Mỗi giỏ có 6 quả lê. Hỏi 7 giỏ như thế có bao nhiêu quả lê?
Bài giải
7 giỏ như thế có số quả lê là:
6 × 7 = 42 (quả)
Đáp số: 42 quả
Mỗi đĩa có 5 quả táo. Hỏi 9 đĩa như thế có bao nhiêu quả táo?
Bài giải
9 đĩa như thế có số quả táo là:
5 × 9 = 45 (quả)
Đáp số: 45 quả táo
Điền số thích hợp vào chỗ chấm
a) 24 : 3 = ….. | e) 63 : 9 = ….. | i) 20 : 4 = ….. | m) 18 : 6 = ….. |
b) 72 : 8 = ….. | f) 45 : 5 = ….. | j) 49 : 7 = ….. | n) 40 : 8 = ….. |
c) 42 : 7 = ….. | g) 18 : 2 = ….. | k) 21 : 3 = ….. | o) 27 : 9 = ….. |
d) 32 : 4 = ….. | h) 24 : 6 = ….. | l) 64 : 8 = ….. | p) 30 : 5 = ….. |
a) 24 : 3 = 8 | e) 63 : 9 = 7 | i) 20 : 4 = 5 | m) 18 : 6 = 3 |
b) 72 : 8 = 9 | f) 45 : 5 = 9 | j) 49 : 7 = 7 | n) 40 : 8 = 5 |
c) 42 : 7 = 6 | g) 18 : 2 = 9 | k) 21 : 3 = 7 | o) 27 : 9 = 3 |
d) 32 : 4 = 8 | h) 24 : 6 = 4 | l) 64 : 8 = 8 | p) 30 : 5 = 6 |
Điền số thích hợp vào chỗ chấm
a) 14 : ….. = 7 | d) 32 : ….. = 4 | g) ….. : 7 = 9 |
b) ….. : 3 = 8 | e) ….. : 5 = 9 | h) 56 : ….. = 8 |
c) 24 : ….. = 4 | f) 20 : ….. = 5 | i) ….. : 4 = 3 |
a) 14 : 2 = 7 | d) 32 : 8 = 4 | g) 63 : 7 = 9 |
b) 24 : 3 = 8 | e) 45 : 5 = 9 | h) 56 : 7 = 8 |
c) 24 : 6 = 4 | f) 20 : 4 = 5 | i) 12 : 4 = 3 |
Viết phép tính thích hợp vào chỗ chấm


Mẹ chia 42 quả lê vào 7 giỏ. Hỏi mỗi giỏ có bao nhiêu quả lê?
Bài giải
Mỗi giỏ có số quả lê là:
42 : 7 = 6 (quả)
Đáp số: 6 quả
Người ta chia đều 40 kg gạo vào 8 bao. Hỏi mỗi bao có bao nhiêu ki – lô – gam gạo?
Bài giải
Mỗi bao có số gạo là:
40 : 8 = 5 (kg)
Đáp số: 5 kg gạo
Điền số thích hợp vào chỗ chấm
Số đã cho | 7 | 5 | 4 | 9 | 6 | 8 |
Gấp số đã cho lên 5 lần |
|
|
|
|
|
|
Gấp số đã cho lên 7 lần |
|
|
|
|
|
|
Gấp số đã cho lên 4 lần |
|
|
|
|
|
|
Số đã cho | 7 | 5 | 4 | 9 | 6 | 8 |
Gấp số đã cho lên 5 lần | 35 | 25 | 20 | 45 | 30 | 40 |
Gấp số đã cho lên 7 lần | 49 | 35 | 28 | 63 | 42 | 56 |
Gấp số đã cho lên 4 lần | 28 | 20 | 16 | 36 | 24 | 32 |
Điền số thích hợp vào chỗ chấm
Số đã cho | 42 | 24 | 12 | 36 | 48 |
Ít hơn số đã cho 15 đơn vị |
|
|
|
|
|
Giảm số đã cho lên 6 lần |
|
|
|
|
|
Số đã cho | 42 | 24 | 54 | 36 | 48 |
Ít hơn số đã cho 15 đơn vị | 27 | 9 | 39 | 21 | 33 |
Giảm số đã cho đi 6 lần | 7 | 4 | 9 | 6 | 8 |
Điền số thích hợp vào ô trống


Cô giáo có 42 quyển vở. Cô giáo chia vào 7 phần quà để tặng học sinh. Hỏi mỗi phần quà có bao nhiêu quyển vở?
Bài giải
Mỗi phần quà có số vở là:
42 : 7 = 6 (quyển)
Đáp số: 6 quyển
Dũng có 8 viên bi. Số bi của Hùng nhiều gấp 2 lần số bi của Dũng. Hỏi cả hai bạn có bao nhiêu viên bi?
Bài giải
Hùng có số viên bi là:
8 × 2 = 16 (viên)
Đáp số: 16 viên bi
Điền vào chỗ chấm
Cho các hình vẽ:

a) Hình A đã được tô màu … hình
b) Hình B đã được tô màu … hình
c) Hình C đã được tô màu … hình
d) Hình D đã được tô màu … hình
a) Hình A đã được tô màu \(\frac{1}{8}\) hình
b) Hình B đã được tô màu \(\frac{1}{3}\) hình
c) Hình C đã được tô màu \(\frac{1}{6}\) hình
d) Hình D đã được tô màu \(\frac{1}{5}\) hình
Điền vào chỗ chấm
Cho hình vẽ:

a) Hình … đã khoanh \(\frac{1}{4}\) số quả cà chua
b) Hình … đã khoanh \(\frac{1}{3}\) số quả cà chua
c) Hình … đã khoanh \(\frac{1}{6}\) số quả cà chua
d) Hình … đã khoanh \(\frac{1}{2}\) số quả cà chua
a) Hình C đã khoanh \(\frac{1}{4}\) số quả cà chua
b) Hình A đã khoanh \(\frac{1}{3}\) số quả cà chua
c) Hình D đã khoanh \(\frac{1}{6}\) số quả cà chua
d) Hình B đã khoanh \(\frac{1}{2}\) số quả cà chua
Đã khoanh một phần mấy của số quả dâu tây đã cho


Điền số thích hợp vào chỗ chấm

a) \(\frac{1}{4}\) số quả xoài là … quả
b) \(\frac{1}{3}\) số quả xoài là … quả
c) \(\frac{1}{6}\) số quả xoài là … quả
d) \(\frac{1}{2}\) số quả xoài là … quả
a) \(\frac{1}{4}\) số quả xoài là 3 quả
b) \(\frac{1}{3}\) số quả xoài là 4 quả
c) \(\frac{1}{6}\) số quả xoài là 2 quả
d) \(\frac{1}{2}\) số quả xoài là 6 quả
Quan sát bức tranh và điền số thích hợp vào chỗ trống

a) Mỗi hàng có … quả chuối, bằng \(\frac{{...}}{{...}}\) số quả chuối
b) Mỗi hàng có … quả táo, bằng \(\frac{{...}}{{...}}\) số quả táo
c) Mỗi hàng có … quả cam, bằng \(\frac{{...}}{{...}}\) số quả cam
a) Mỗi hàng có 3 quả chuối, bằng \(\frac{1}{5}\) số quả chuối
b) Mỗi hàng có 2 quả táo, bằng \(\frac{1}{4}\) số quả táo
c) Mỗi hàng có 4 quả cam, bằng \(\frac{1}{3}\) số quả cam
Điền số thích hợp vào chỗ chấm
a) 2 cm = ….. mm | e) 3 dm = ….. mm | i) 1 dm = ….. mm |
b) 70 mm = ….. cm | f) 9 dm = ….. mm | j) 9 cm = ….. mm |
c) 5 cm = ….. mm | g) 800 mm = ….. dm | k) 7 dm = ….. mm |
d) 400 mm = …… cm | h) 200 mm = ….. dm | l) 6 cm = ….. mm |
a) 2 cm = 20 mm | e) 3 dm = 300 mm | i) 1 dm = 100 mm |
b) 70 mm = 7 cm | f) 9 dm = 900 mm | j) 9 cm = 90 mm |
c) 5 cm = 50 mm | g) 800 mm = 8 dm | k) 7 dm = 700 mm |
d) 400 mm = 40 cm | h) 200 mm = 2 dm | l) 6 cm = 60 mm |
Điền số thích hợp vào chỗ chấm
a) 40 mm + 600 mm = ………. mm | e) 9 mm × 7 = ………. mm |
b) 300 mm + 542 mm = ………. mm | f) 5 mm × 9 = ………. mm |
c) 54 cm – 39 cm = ………. mm | g) 42 cm : 6 = ………. mm |
d) 9 dm – 3 dm = ………. mm | h) 72 dm : 8 = ……… mm |
a) 40 mm + 600 mm = 640 mm | e) 9 mm × 7 = 63 mm |
b) 300 mm + 542 mm = 842 mm | f) 5 mm × 9 = 45 mm |
c) 54 cm – 39 cm = 15 cm = 150 mm | g) 42 cm : 6 = 7 cm = 70 mm |
d) 9 dm – 3 dm = 6 dm = 600 mm | h) 72 dm : 8 = 9 dm = 900 mm |
Tính
a) 397 g + 498 g = ………. g | e) 3 g × 4 = ………. g |
b) 305 g + 598 g = ………. g | f) 8 g × 6 = ………. g |
c) 748 g – 269 g = ………. g | g) 54 g : 6 = ………. g |
d) 600 g – 168 g = ………. g | h) 81 g : 9 = ………. g |
a) 397 g + 498 g = 895 g | e) 3 g × 4 = 12 g |
b) 305 g + 598 g = 903 g | f) 8 g × 6 = 48 g |
c) 748 g – 269 g = 479 g | g) 54 g : 6 = 9 g |
d) 600 g – 168 g = 432 g | h) 81 g : 9 = 9 g |
Một quả dưa hấu cân nặng 1 kg. Một quả thanh long nhẹ hơn quả dưa hấu 600 g. Hỏi quả thanh long cân nặng bao nhiêu gam?
Bài giải
Đổi: 1 kg = 1 000 g
Quả thanh long nặng là:
1 000 – 600 = 400 (g)
Đáp số: 400 g
Sợi dây thứ nhất dài 2 m, sợi dây thứ hai dài hơn sợi dây thứ nhất 58 mm. Hỏi sợi dây thứ hai dài bao nhiêu mi – li – mét?
Bài giải
Đổi: 2 m = 200 mm
Sợi dây thứ hai dài là:
200 – 58 = 142 (mm)
Đáp số: 142 mm



