Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán lớp 3 Cánh diều có đáp án - Phần II. Tự luận
69 câu hỏi
Đọc và viết các số sau:
Đọc số | Viết số |
Ba trăm mười lăm |
|
| 192 |
Chín trăm linh tám |
|
| 555 |
Đọc số | Viết số |
Ba trăm mười lăm | 315 |
Một trăm chín mươi hai | 192 |
Chín trăm linh tám | 908 |
Năm trăm năm mươi lăm | 555 |
Điền số thích hợp
Số liền trước | Số đã cho | Số liền sau |
| 302 |
|
| 112 |
|
| 990 |
|
| 809 |
|
| 705 |
|
Số liền trước | Số đã cho | Số liền sau |
301 | 302 | 303 |
111 | 112 | 113 |
989 | 990 | 991 |
808 | 809 | 810 |
704 | 705 | 706 |
Đặt tính rồi tính
a) 168 + 734 b) 334 + 666 c) 321 – 208 | b) 673 – 569 e) 554 – 259 f) 956 – 128 | g) 576 + 249 h) 791 + 179 i) 682 – 299 |

Điền dấu <, >, = vào chỗ chấm:
a) 436 + 193 ........ 456 + 189 b) 901 – 243 ........ 829 – 146 | c) 435 + 135 ........ 381 + 189 d) 456 + 194 ........ 902 – 345 |
a) 436 + 193 < 456 + 189 b) 901 – 243 < 829 – 146 | c) 435 + 135 = 381 + 189 d) 456 + 194 > 902 – 345 |
Bài giải
Buổi sáng và buổi chiều cửa hàng bán được số ki – lô – gam gạo là:
270 + 368 = 638 (kg)
Cửa hàng còn lại số ki – lô – gam gạo là:
938 – 638 = 300 (kg)
Đáp số: 300 kg
Gọi số Nam nghĩ là x.
Số bé nhất có ba chữ số khác nhau là 102
Ta có:
x + 102 = 451
x = 451 – 102
x = 349
Vậy số Nam nghĩ là 349
Gọi số Mai nghĩ là x.
Số lớn nhất có ba chữ số là 999
Ta có:
999 – x = 567
x = 999 – 567
x = 432
vậy số Mai nghĩ là 432
Số trừ là số lớn nhất có hai chữ số khác nhua. Hiệu là 482. Tìm số bị trừ
Số lớn nhất có hai chữ số khác nhau là 98
Số trừ là 98
Số bị trừ là:
482 + 98 = 580
Viết số thích hợp vào dấu *


Thực hiện phép tính bằng cách đặt tính:
a) 12 × 4 b) 42 : 2 | 13 × 2 84 : 3 | 24 × 2 95 : 5 | 32 × 3 78 : 6 |

Tính nhẩm
a) 40 × 2 = ...... b) 600 : 3 = ...... | 30 × 7 = ....... 8 000 : 4 = ........ | 50 × 8 = ........ 20 : 2 = ......... | 20 × 9 = ........... 30 : 3 = .......... |
a) 40 × 2 = 80 b) 600 : 3 = 200 | 30 × 7 = 210 8 000 : 4 = 2 000 | 50 × 8 = 400 20 : 2 = 10 | 20 × 9 = 180 30 : 3 = 10 |
Thực hiện phép tính bằng cách đặt tính:
a) 78 : 3 b) 76 : 5 c) 396 : 3 d) 857 : 5 | 96 : 4 97 : 6 856 : 9 858 : 4 | 84 : 7 78 : 7 632 : 4 822 : 9 | 99 : 9 76 : 8 819 : 7 635 : 6 |


Bài giải
Mỗi hàng có số học sinh là:
300 : 5 = 60 (học sinh)
Đáp số: 60 học sinh
Bài giải
Có thể may được nhiều nhất số bộ quần áo là:
385 : 3 = 128 (bộ quần áo), dư 1 m vải
Đáp số: 128 bộ quần áo và dư 1 m vải.
Bài giải
Mỗi bạn có số viên bi là:
10 + 5 = 15 (viên bi)
Cả hai bạn mua tất cả số viên bi là:
15 × 2 = 30 (viên bi)
Đáp số: 30 viên bi
Số lớn nhất có hai chữ số là: 99
Thừa số thứ hai là:
99 : 9 = 11
Vậy thừa số thứ hai là 11
Số nhỏ nhất có ba chữ số là: 100
Số có ba chữ số là:
100 × 5 = 500
Vậy số cần tìm là 500.



Viết (theo mẫu)
Số đã cho | 18 | 36 | 72 | 54 |
Giảm 6 lần | 18 : 6 = 3 |
|
|
|
Giảm 9 lần | 18 : 9 = 2 |
|
|
|
Số đã cho | 18 | 36 | 72 | 54 |
Giảm 6 lần | 18 : 6 = 3 | 36 : 6 = 6 | 72 : 6 = 12 | 54 : 6 = 9 |
Giảm 9 lần | 18 : 9 = 2 | 36 : 9 = 4 | 72 : 9 = 8 | 54 : 9 = 6 |
Bài giải
Quãng đường BC dài là:
103 × 3 = 309 (m)
Đáp số: 309 m
Bài giải
Nhà Hoa nuôi số con gà mái là:
6 × 5 = 30 (con)
Nhà Hoa nuôi tất cả số con gà là:
30 + 6 = 36 (con)
Đáp số: 36 con
Bài giải
Khối lớp 3 có tất cả số học sinh là:
30 × 6 = 180 (học sinh)
Đáp số: 180 học sinh
Bài giải
Nếu có thêm 4 người thì đội hai có số công nhân là:
25 × 2 = 50 (công nhân)
Đội hai có số công nhân là:
50 – 4 = 46 (công nhân)
Đáp số: 46 công nhân
Bài giải
Công việc đó làm bằng máy thì hết số giờ là:
35 : 5 = 7 (giờ)
Đáp số: 7 giờ
Bài giải
Mẹ còn lại số quả cam là:
49 : 7 = 7 (quả cam)
Đáp số: 7 quả cam
Bài giải
Buổi chiều cửa hàng đó bán được số lít dầu là:
80 : 4 = 20 (lít)
Đáp số: 20 lít
Bài giải
Số quả bưởi còn lại trên cây là:
48 : 2 = 24 (quả)
Số quả bưởi đã hái là:
48 – 24 = 24 (quả)
Đáp số: 24 quả
Bài giải
Số gạo còn lại là:
66 : 6 = 11 (bao gạo)
Cửa hàng đã bán số bao gạo là:
66 – 11 = 55 (bao gạo)
Đáp số: 55 bao gạo
Điền các số thích hợp biểu diễn số phần được khoanh:


Thực hiện các yêu cầu dưới đây


Điền số thích hợp:
\(\frac{1}{2}\)số qả bơ là .......... quả \(\frac{1}{5}\) số qả bơ là ......... quả |
|
\(\frac{1}{4}\)số quả lựu là ......... quả \(\frac{1}{3}\) số quả lựu là ......... quả \(\frac{1}{8}\) số quả lựu là ......... quả \(\frac{1}{6}\) số quả lựu là ......... quả |
|
\[\frac{1}{2}\] số quả bơ là: 5 quả \[\frac{1}{5}\] số quả bơ là: 2 quả \[\frac{1}{4}\] số quả lựu là: 6 quả \[\frac{1}{3}\] số quả lựu là: 8 quả \[\frac{1}{8}\] số quả lựu là: 3 quả \[\frac{1}{6}\] số quả lựu là: 4 quả |
Một quyển truyện dày 96 trang. Minh đã đọc được \(\frac{1}{4}\) quyển truyện đó. Hỏi Minh đã đọc được bao nhiêu trang?
Bài giải
Số trang mà Minh đã đọc được là:
96 : 4 = 24 (trang)
Đáp số: 24 trang
Trên cây có 56 quả táo, người ta đã hái \(\frac{1}{8}\) số táo. Hỏi người đó đã hái bao nhiêu quả táo?
Bài giải
Người đó đã hái được số quả táo là:
56 : 8 = 7 (quả táo)
Đáp số: 7 quả táo
Đội múa hát của trường có 96 bạn, trong đó có \(\frac{1}{3}\) bạn là nam. Hỏi đội múa hát của trường có bao nhiêu bạn nữ?
Bài giải
Số bạn nam là:
96 : 3 = 32 (bạn)
Số bạn nữ là:
96 – 32 = 64 (bạn)
Đáp số: 64 bạn
Hai năm nữa ông 63 tuổi và lúc đó tuổi cháu bằng \(\frac{1}{7}\) tuổi ông. Hỏi hiện nay cháu bao nhiêu tuổi?
Bài giải
Tuổi cháu hai năm nữa là:
63 : 7 = 9 (tuổi)
Hiện nay tuổi của cháu là:
9 – 2 = 7 (tuổi)
Đáp số: 7 (tuổi)
Điền số:
a) 35 kg gấp 7 kg ......... lần | b) 81 ml gấp 9 ml .......... lần |
b) 40 cm gấp 5 cm ......... lần | c) 24 giờ gấp 4 giờ ......... lần |
a) 35 kg gấp 7 kg 5 lần b) 40 cm gấp 5 cm 8 lần | b) 81 ml gấp 9 ml 9 lần c) 24 giờ gấp 4 giờ 6 lần |
Bài giải
Con gà cân nặng là:
27 – 24 = 3 (kg)
Con chó nặng gấp con gà một số lần là:
27 : 3 = 9 (lần)
Đáp số: 9 lần
Bài giải
Số con gà mái gấp số con gà trống một số lần là:
32 : 8 = 4 (lần)
Đáp số: 4 lần
Bài giải
Đổi 4 m = 40 dm
Đoạn thẳng CD dài là:
40 + 8 = 48 (dm)
Đoạn thẳng CD gấp đoạn thẳng AB số lần là:
48 : 8 = 6 (lần)
Đáp số: 6 lần
Bài giải
Bi đỏ gấp bi xanh số lần là:
105 : 7 = 15 (lần)
Đáp số: 15 lần
Bài giải
Bao thứ hai cân nặng là:
54 – 9 = 45 (kg)
Bao thứ hai nặng gấp bao thứ nhất số lần là:
45 : 9 = 5 (lần)
Đáp số: 5 lần
Bài giải
Năm năm sau tuổi bố là:
31 + 5 = 36 (tuổi)
Năm năm sau tuổi Lan là:
4 + 5 = 9 (tuổi)
Tuổi bố gấm tuổi Lan một số lần là:
36 : 9 = 4 (lần)
Đáp số: 4 lần
Tính
a) 3 mm + 13 mm = ................. | 13mm ´ 2 = ............... |
b) 356 g + 400 g = ................. | 600g : 2 = .............. |
c) 63 ml : 7 + 159 ml = ...................................... = ...................................... | 42 ml : 2 + 348 ml = ...................................... = ...................................... |
a) 3 mm + 13 mm = 16 mm b) 356 g + 400 g = 756 g c) 63 ml : 7 + 159 ml = 9 ml + 159 ml = 168 ml | 13 mm × 2 = 26 mm 600 g : 2 = 300 g 42 ml : 2 + 348 ml = 21 ml + 348 ml = 369 ml |
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
a) 2 cm = ................ mm | 40 mm = ................ cm |
b) 5 dm = ................ mm | 3 m = ................ mm |
c) 2 kg = ................ g | 1 000 g = ................ kg |
d) 2l = ................ ml | 1l + 100 ml = ................ ml |
a) 2 cm = 20 mm b) 5 dm = 500 mm c) 2 kg = 2 000 g d) 2 l = 2 000 ml | 40 mm = 4 cm 3 m = 3 000 mm 1 000 g = 1 kg 1 l + 100 ml = 1 100 ml |
Điền dấu > , < , = vào chỗ trống:
a) 30 ml + 2 ................ 3 l | e) 3 m + 20 mm ................ 32 000 mm |
b) 7 dm ................ 70 mm | f) 13 l + 40 ml ................ 1 340 ml |
c) 1 m 3 mm ................ 103 mm | g) 400 ml + 600 ml ................ 1 l |
d) 2 kg + 3 kg ................ 500 g | h) 147 g + 236 g ................ 2 kg |
a) 30 ml + 2 l < 3 l b) 7 dm > 70 mm c) 1 m 3 mm > 103 mm d) 2 kg + 3 kg > 500 g | e) 3 m + 20 mm < 32 000 mm f) 13 l + 40 ml > 1 340 ml g) 400 ml + 600 ml = 1 l h) 147 g + 236 g < 2 kg |
Hoàn thành bảng sau:
Viết | Đọc |
30o C |
|
| Hai mươi mốt độ xê |
| Một trăm linh tám độ xê |
11o C |
|
59o C |
|
Viết | Đọc |
30oC | Ba mươi độ xê |
21oC | Hai mươi mốt độ xê |
108oC | Một trăm linh tám độ xê |
11oC | Mười một độ xê |
59oC | Năm mươi chín độ xê |
Bài giải
Trang có số nhãn vở là:
5 + 3 = 8 (nhãn vở)
Cả hai chị em có số nhãn vở là:
5 + 8 = 13 (nhãn vở)
Đáp số: 13 nhãn vở
Một thùng đựng 84 lít mật ong, người ta lấy ra \(\frac{1}{3}\) số lít mật ong. Hỏi trong thùng còn lại bao nhiêu lít mật ong?
Bài giải
Số lít mật ong người ta đã lấy ra là:
84 : 3 = 28 (lít)
Số lít mật ong còn lại trong thùng là:
84 – 28 = 56 (lít)
Đáp số: 56 lít
Bài giải
Em có số viên bi là:
56 – 12 = 44 (viên bi)
Cả hai anh em có số viên bi là:
56 + 44 = 100 (viên bi)
Đáp số: 100 viên bi
Bài giải
Số cây lớp 3B trồng được là:
42 × 4 = 168 (cây)
Cả hai lớp trồng được số cây là:
168 + 42 = 210 (cây)
Đáp số: 210 cây
Bài giải
Tổng số ô tô đã rời bến là:
18 + 16 = 34 (xe)
Bến xe còn lại số ô tô là:
76 – 34 = 42 (xe)
Đáp số: 42 xe
Bài giải
Số dầu ở can dầu thứ hai là:
18 × 3 = 54 (lít)
Can dầu thứ hai nhiều hơn can dầu thứ nhất số lít dầu là:
54 – 18 = 36 (lít)
Đáp số: 36 lít
Bài giải
Số cây con trồng được ở mỗi lô đất là:
105 × 4 = 420 (cây)
Số cây trồng được ở khu vườn là:
420 × 2 = 840 (cây)
Đáp số: 840 cây
Bài giải
Số lít nước ở 4 bình là:
2 × 4 = 8 (lít)
Số lít nước mà nhóm đó mang theo là:
8 + 5 = 13 (lít)
Đáp số: 13 lít nước
Bài giải
Buổi chiều tổ công nhân đó sửa được số mét đường là:
24 : 2 = 12 (m)
Cả ngày tổ công nhân đó sửa được số mét đường là:
24 + 12 = 36 (m)
Đáp số: 36 m
Tính giá trị các biểu thức sau:
a) 79 + 34 – 19 = ................................... c) (201 – 1) ´ 9 = ................................... | b) 221 ´ (43 – 39) = ............................. d) 114 ´ 2 + 130 = ................................ |
a) 79 + 34 – 19 = 113 – 19 = 94 c) (201 – 1) × 9 = 200 × 9 = 1 800 | b) 221 × (43 – 39) = 221 × 4 = 884 d) 114 × 2 + 130 = 228 + 130 = 358 |
Tính giá trị biểu thức:
a) (48 + 13) ´ 4 – 279 : 9 = .................................................... = .................................................... = .................................................... c) 867 – 24 ´ 2 – 621 : 9 = .................................................... = .................................................... = .................................................... | b) 832 – 816 : 8 ´ (24 : 8) = .................................................... = .................................................... = .................................................... d) (596 – 496) ´ 9 + 2 ´ (456 : 4) = .................................................... = .................................................... = .................................................... |
a) (48 + 13) × 4 – 279 : 9 = 61 × 4 – 31 = 244 – 31 = 213
c) 867 – 24 × 2 – 621 : 9 = 867 – 48 – 69 = 819 – 69 = 750 | b) 832 – 816 : 8 × (24 : 8) = 832 – 816 : 8 × 3 = 832 – 102 × 3 = 832 – 306 = 526 d) (596 – 496) ×9 + 2 × (456 : 4) = 100 × 9 + 2 × 114 = 900 + 228 = 1 128
|
Gọi số cần tìm là X
Ta có:
X × 7 + 39 = 900
X × 7 = 900 – 39
X × 7 = 861
X = 861 : 7
X = 123
Cho biểu thức 5 ´ 6 + 48 : 3. Hãy đặt dấu ngoặc đơn vào biểu thức trên để được các kết quả bằng:
a) 90 b) 26
a) 5 × (6 + 48) : 3 = 5 × 54 : 3 = 270 : 3 = 90 | b) (5 × 6 + 48) : 3 = (30 + 48) : 3 = 78 : 3 = 26 |
Bài giải
Số ki – lô – gam gạo mỗi túi là:
(183 – 78) : 7 = 15 (kg)
Đáp số: 15 kg
Trong mỗi hình sau có bao nhiêu hình tam giác:

a) Hình trên có 6 hình tam giác.
b) Hình trên có 8 hình tam giác.
Trong hình sau có bao nhiêu góc vuông?

a) Hình trên có 3 góc vuông
b) Hình trên có 9 hình vuông nhỏ, mỗi hình vuông có 4 góc vuông. Vậy có 9 × 4 = 36 góc vuông.
Đếm xem hình bên dưới có bao nhiêu hình tứ giác, bao nhiêu hình tam giác

Hướng dẫn
Đánh số lần lượt như sau:

- Các hình tứ giác là: (3, 5), (5, 6), (2, 3, 5), (1, 2, 3, 4), (2, 3, 5, 6), (4, 3, 5, 6), (1, 2, 3, 4, 5), (1, 2, 3, 4, 5, 6)
Vậy có tổng cộng 8 hình tứ giác.
- Các hình tam giác là: (1), (2), (3), (4), (5), (6), (1, 2), (3, 4), (1, 4), (4, 3, 5)
Vậy có tổng cộng 11 hình tam giác
Hình bên có:

a) Hình trên có 2 hình vuông, 4 hình tam giác.
b) Hình trên có 14 hình vuông, 22 hình chữ nhật.
Hình sau có bao nhiêu hình tam giác, bao nhiêu hình tứ giác?

Hướng dẫn
Hình trên có 10 hình tam giác, 7 hình tứ giác
Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài là 12 m, chiều rộng bằng \[\frac{1}{3}\] chiều dài. Tính chu vi mảnh vườn đó.
Chiều rộng mảnh vườn hình chữ nhật là:
12 : 3 = 4 (m)
Chu vi của mảnh vườn là:
(12 + 4) × 2 = 32 (m)
Đáp số: 32 m
Chu vi mảnh giấy là:
5 × 4 = 20 (cm)
Đáp số: 20 cm
Chiếc bánh đó có chu vi là:
3 + 7 + 5 = 15 (cm)
Đáp số: 15 cm
Một miếng bìa hình chữ nhật có chiều dài 16 cm, chiều rộng 9 cm. Người ta cắt miếng bìa (dọc theo chiều rộng để được hai phần, một phần hình vuông và một phần hình chữ nhật).
a. Tính chu vi tấm bìa hình vuông.
b. Tính chu vi bìa hình chữ nhật
Gợi ý: Cắt miếng bìa theo hình vẽ trên ta được 2 hình:
+ Hình 1 là hình vuông có độ dài cạnh là 9 cm
+ Hình 2 là hình chữ nhật có chiều dài là 9 cm, chiều rộng là: 16 – 9 (cm)
Giải
a)
Chu vi tấm bìa hình vuông là:
9 × 4 = 36 (cm)
b)
Chiều rộng của miếng bìa hình chữ nhật là:
16 – 9 = 7 (cm)
Chu vi của miếng bìa hình chữ nhật là:
(9 + 7) × 2 = 32 (cm)
Đáp số: a) 36 cm
b) 32 cm





