Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán lớp 3 Cánh diều có đáp án - Phần I. Trắc nghiệm
30 câu hỏi
45
30
35
40
Đáp án đúng là: C
Gấp 5 lên 7 lần ta được: 5 × 7 = 35
1 kg = … g
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
100
10
101
1 000
Đáp án đúng là: D
1 kg = 1 000 g
7
6
5
8
Đáp án đúng là: A
Giảm 42 đi 6 lần ta được: 42 : 6 = 7
13, 16, 19
15, 18, 21
14, 17, 20
16, 19, 22
Đáp án đúng là: B
Dãy số: 3, 6, 9, 12, …, …, …, 24; 27 là dãy số chia hết cho 3
Vậy: Các số thích hợp điền vào chỗ chấm lần lượt là: 15, 18, 21
“500 mm = … dm”.Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
05
505
50
5
Đáp án đúng là: D
500 mm = 5 dm




Đáp án đúng là: B
Hình đã được tô màu \(\frac{1}{3}\) hình là:
Phép tính nào dưới đây sai?
9 × 2 = 18
8 × 6 = 48
7 × 8 = 56
7 × 6 = 48
Đáp án đúng là: D
Phép tính sai là: 7 × 6 = 48
Phép tính nào dưới đây đúng?
5 × 3 = 25
4 × 6 = 20
9 × 7 = 54
6 × 4 = 24
Đáp án đúng là: D
Phép tính đúng là: 6 × 4 = 24
Phép tính nào dưới đây sai?
72 : 8 = 9
28 : 7 = 3
42 : 6 = 7
56 : 8 = 7
Đáp án đúng là: B
Phép tính sai là: 28 : 7 = 3
27 : 3 = ? : 7
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
54
56
63
60
Đáp án đúng là: C
Dấu hỏi chấm (?) là số bị chia
Số 7 là số chia
Thương là phép tính 27 : 3
· Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia
Ta có: 27 : 3 = 9
Số bị chia là: 9 × 7 = 63
Hình đã tô màu \(\frac{1}{6}\) hình là:




Đáp án đúng là: A
Hình đã tô màu \(\frac{1}{6}\) hình là:

8 × 5
7 × 9
5 × 9
8 × 7
Đáp án đúng là: B
A. 8 × 5 =40
B. 7 × 9 = 63
C. 5 × 9 = 45
D. 8 × 7 = 56
So sánh: 40 < 45 < 56 < 63
Vậy: Phép tính có kết quả lớn nhất là: 7 × 9
3 cm × 7
2 cm × 9
7 mm × 8
4 mm × 6
Đáp án đúng là: D
A. 3 cm × 7 = 21 cm = 210 mm
B. 2 cm × 9 = 18 cm = 180 mm
C. 7 mm × 8 = 56 mm
D. 4 mm × 6 = 24 mm
So sánh: 24 < 56 < 180 < 210
Vậy: Phép tính có kết quả bé nhất là: 4 mm × 6

Phép tính thích hợp là:
2 + 7 = 9
14 : 2 = 7
14 – 7 = 7
2 × 7 = 14
Đáp án đúng là: D
Phép tính thích hợp là: 2 × 7 = 14
245 + 346
309 + 468
398 + 86
512 + 34
Đáp án đúng là: B
A. 245 + 346 = 591
B. 309 + 468 = 777
C. 398 + 86 = 484
D. 512 + 34 = 546
So sánh: 484 < 546 < 591 < 777
Vậy: Phép tính có kết quả lớn nhất là: 309 + 468
869 – 134
780 – 98
657 – 53
946 – 348
Đáp án đúng là: D
A. 869 – 134 = 735
B. 780 – 98 = 682
C. 657 – 53 = 604
D. 946 – 348 = 598
So sánh: 598 < 604 < 682 < 735
Vậy: Phép tính có kết quả bé nhất là: 946 – 348
\(\frac{1}{3}\)số con cua trong hình là:

2 con cua
3 con cua
4 con cua
6 con cua
Đáp án đúng là: A
Vậy: \(\frac{1}{3}\)số con cua trong hình là: 2 con




Đáp án đúng là: A
Hình đã tô màu \(\frac{1}{5}\) hình là:

Số liền trước của số 256 là:
257
254
255
258
Đáp án đúng là: C
Số liền trước của số 256 là: 256 – 1 = 255
999
980
987
102
Đáp án đúng là: C
Số lớn nhất có ba chữ số khác nhau là: 987
Số gồm 8 trăm, 5 đơn vị được viết là:
805
850
580
508
Đáp án đúng là: A
Số gồm 8 trăm, 5 đơn vị được viết là: 805
Đồng hồ hình bên chỉ:

9 giờ 12 phút
9 giờ
12 giờ 9 phút
12 giờ 45 phút
Đáp án đúng là: B
Kim phút chỉ số 12, kim giờ chỉ số 9.
Vậy: Đồng hồ chỉ: 9 giờ



Đáp án đúng là: C
Đồ vật có dạng hình trụ là:
20 cái bánh
16 cái bánh
24 cái bánh
45 cái bánh
Đáp án đúng là: A
5 hộp như thế có số bánh là:
4 × 5 = 20 (cái)
Đáp số: 20 cái bánh
87 cây
60 cây
56 cây
63 cây
Đáp án đúng là: C
7 luống như thế có số cây là:
8 × 7 = 56 (cây)
Đáp số: 56 cây
25 quả cam
20 quả cam
30 quả cam
35 quả cam
Đáp án đúng là: C
5 giỏ như thế có số quả cam là:
6 × 5 = 30 (quả)
Đáp số: 30 quả cam
21 cái bút chì
24 cái bút chì
27 cái bút chì
30 cái bút chì
Đáp án đúng là: B
3 hộp như thế có số bút chì là:
8 × 3 = 24 (cái)
Đáp số: 24 cái bút chì
24 viên bi
14 viên bi
21 viên bi
27 viên bi
Đáp án đúng là: C
Tuấn có số bi là:
7 × 3 = 21 (viên bi)
Đáp số: 21 viên bi
8 cm
9 cm
7 cm
6 cm
Đáp án đúng là: A
Độ dài đoạn thẳng CD là:
24 : 3 = 8 (cm)
Đáp số: 8 cm
29 cái
35 cái
21 cái
14 cái
Đáp án đúng là: C
Hoa có số kẹp tóc là:
7 × 2 = 14 (cái)
Cả hai bạn có số kẹp tóc là:
7 + 14 = 21 (cái)
Đáp số: 21 cái kẹp



