
16 câu hỏi
\[1\,;\, - 3\,;\, - 9\,;\, - 27\,;\,54\].
\[1\,;\,2\,;\,4\,;\,8\,;\,16\].
\[1\,;\, - 1\,;\,1\,;\, - 1\,;\,1\].
\[1\,;\, - 2\,;\,4\,;\, - 8\,;\,16\].
Xét dãy số \[1\,;\, - 3\,;\, - 9\,;\, - 27\,;\,54\] có \(\frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = - 3 \ne \frac{{{u_3}}}{{{u_2}}} = 3\).
Do đó dãy số \[1\,;\, - 3\,;\, - 9\,;\, - 27\,;\,54\]không phải là cấp số nhân. Chọn A.
\(\frac{1}{3}\).
\( - \frac{1}{3}\).
\(3\).
\( - 3\).
Vì \(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số nhân nên \({u_4} = {u_1}.{q^3}\)\( \Leftrightarrow 3 = 81.{q^3}\)\( \Leftrightarrow {q^3} = \frac{3}{{81}} = \frac{1}{{27}} \Leftrightarrow q = \frac{1}{3}\). Chọn A.
\(\frac{1}{2};1;2;4;8\).
\(\frac{1}{2}; - 1;2; - 4;8\).
\(\frac{1}{2}; - \frac{1}{4};\frac{1}{8}; - \frac{1}{{16}};\frac{1}{{32}}\).
\(\frac{1}{2};\frac{1}{4};\frac{1}{8};\frac{1}{{16}};\frac{1}{{32}}\).
Có \({u_2} = {u_1}q = \frac{1}{2}.\left( { - 2} \right) = - 1;{u_3} = - 1.\left( { - 2} \right) = 2;{u_4} = 2.\left( { - 2} \right) = - 4;{u_5} = - 4.\left( { - 2} \right) = 8\). Chọn B.
\({u_n} = 3.{\left( { - 4} \right)^{n + 1}}\).
\({u_n} = 3.{\left( { - 4} \right)^n}\).
\({u_n} = 3.{\left( { - 4} \right)^{n - 1}}\).
\({u_n} = {3.4^{n - 1}}\).
Vì dãy số \(3; - 12;48;...\) là cấp số nhân nên \(q = - 12:3 = - 4\).
Do đó \({u_n} = 3.{\left( { - 4} \right)^{n - 1}}\). Chọn C.
\({u_5} = - \frac{{27}}{{16}}\).
\({u_5} = \frac{{16}}{{27}}\).
\({u_5} = - \frac{{16}}{{27}}\).
\({u_5} = \frac{{27}}{{16}}\).
Ta có \({u_5} = {u_1}.{q^4} = \left( { - 3} \right).{\left( {\frac{2}{3}} \right)^4} = - \frac{{16}}{{27}}\). Chọn C.
Số hạng thứ 5.
Số hạng thứ 6.
Số hạng thứ 7.
Không là số hạng của cấp số đã cho.
Vì \(\left( {{u_n}} \right)\)là cấp số nhân nên \({u_n} = {u_1}.{q^{n - 1}} = 3.{\left( { - 2} \right)^{n - 1}} = 192\)\( \Leftrightarrow {\left( { - 2} \right)^{n - 1}} = 64 = {\left( { - 2} \right)^6}\)
\( \Leftrightarrow n - 1 = 6 \Leftrightarrow n = 7\)
Vậy số 192 là số hạng thứ 7 của cấp số nhân. Chọn C.
\({u_4} = 54.\)
\({u_4} = 18.\)
\({u_4} = 6.\)
\({u_4} = 162.\)
Có \[{u_4} = {2.3^4} = 162\]. Chọn D.
\(q = 2.\)
\(q = 3.\)
\(q = 4.\)
\(q = 1.\)
Gọi q là công bội của cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\)
Ta có
\(\left\{ \begin{array}{l}{u_2} + {u_7} = 198\\{u_3} + {u_8} = 396\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1}.q + {u_1}.{q^6} = 198\\{u_1}.{q^2} + {u_1}.{q^7} = 396\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1}.q\left( {1 + {q^5}} \right) = 198\\{u_1}.{q^2}\left( {1 + {q^5}} \right) = 396\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1}.q\left( {1 + {q^5}} \right) = 198\\198.q = 396\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1}.q\left( {1 + {q^5}} \right) = 198\\q = 2\end{array} \right.\). Chọn A.
\(a = \pm \frac{1}{{\sqrt 5 }}.\)
\(a = \pm \frac{1}{{25}}.\)
\(a = \pm \frac{1}{5}.\)
\(a = \pm 5.\)
Vì \( - \frac{1}{5};a;\frac{{ - 1}}{{125}}\) là một cấp số nhân nên \({a^2} = \left( { - \frac{1}{5}} \right).\left( { - \frac{1}{{125}}} \right) = \frac{1}{{625}} \Rightarrow a = \pm \frac{1}{{25}}\). Chọn B.
\( - 341\).
\(341\).
\(1023\).
\( - 1023\).
Có \({S_{10}} = \frac{{{u_1}\left( {1 - {q^{10}}} \right)}}{{1 - q}} = \frac{{1 - {{\left( { - 2} \right)}^{10}}}}{{1 + 2}} = - 341\). Chọn A.
a) Ta có \({u_3} = {u_1}.{q^2}\)\( \Rightarrow 3{q^2} = 12 \Rightarrow q = - 2\).
b) Có \({u_{25}} = {u_1}.{q^{24}} = 3.{\left( { - 2} \right)^{24}} = {3.2^{24}}\).
c) Tổng \({S_{101}} = \frac{{{u_1}\left( {1 - {q^{101}}} \right)}}{{1 - q}} = \frac{{3\left[ {1 - {{\left( { - 2} \right)}^{101}}} \right]}}{{1 - \left( { - 2} \right)}} = 1 + {2^{101}}\).
d) Có \(\sqrt {{u_{54}}.{u_{56}}} = \sqrt {\frac{{{u_{55}}}}{q}.{u_{55}}.q} = \sqrt {{{\left( {{u_{55}}} \right)}^2}} = \left| {{u_{55}}} \right| = {u_{55}}\) vì \({u_{55}} = {u_1}.{q^{54}} > 0\).
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Đúng.
a) Gọi số sách đọc được ở ngày thứ n là un.
Ta có u1 = 1; u2 = 2u1 = 2; u3 = 2u2 = 4; u4 = 2u3 = 8; u5 = 2u4 = 16.
Vậy ngày thứ 5 đọc được 16 trang sách.
b) Ngày thứ nhất đọc được 1 trang sách \( \Rightarrow {u_1} = 1\).
Từ ngày thứ hai mỗi ngày được số trang gấp đôi số trang đã đọc của ngày liền trước đó.
Suy ra \({u_n} = 2{u_{n - 1}}\left( {n > 1} \right)\).
Do đó số trang sách đọc được lập thành cấp số nhân với công bội là 2.
Số hạng tổng quát là \({u_n} = {u_1}{.2^{n - 1}} = {2^{n - 1}}\).
c) Số trang sách đọc được ở ngày thứ 6 là \({u_6} = {u_1}{.2^5} = 32\).
Số sách đọc được ở 5 ngày trước đó là \({S_5} = \frac{{{u_1}\left( {1 - {2^5}} \right)}}{{1 - 2}} = 31\).
d) Số trang sách đọc được trong 1 tuần là \({S_7} = \frac{{{u_1}\left( {1 - {2^7}} \right)}}{{1 - 2}} = 127\) trang.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai.
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{u_4} - {u_2} = 54\\{u_5} - {u_3} = 108\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1}{q^3} - {u_1}q = 54\\{u_1}{q^4} - {u_1}{q^2} = 108\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1}q\left( {{q^2} - 1} \right) = 54\\{u_1}{q^2}\left( {{q^2} - 1} \right) = 108\end{array} \right.\)\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = \frac{{54}}{{q\left( {{q^2} - 1} \right)}}\\\frac{1}{q} = \frac{{54}}{{108}}\end{array} \right.\]
\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = \frac{{54}}{{2\left( {{2^2} - 1} \right)}}\\q = 2\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 9\\q = 2\end{array} \right.\].
a) Số hạng đầu của cấp số nhân bằng 9.
b) Công bội của cấp số nhân q = 2.
c) Ta có \({S_n} = 4599\)\( \Leftrightarrow \frac{{{u_1}\left( {1 - {q^n}} \right)}}{{1 - q}} = 4599\)\( \Leftrightarrow \frac{{9\left( {1 - {2^n}} \right)}}{{1 - 2}} = 4599\)\( \Leftrightarrow - 9\left( {1 - {2^n}} \right) = 4599\)
\( \Leftrightarrow 1 - {2^n} = - 511\)\( \Leftrightarrow {2^n} = 512\)\( \Leftrightarrow n = 9\).
Vậy tổng của 9 số hạng đầu tiên bằng 4599.
d) Ta có \({u_k} = 576\)\( \Leftrightarrow {u_1}.{q^{k - 1}} = 576\)\( \Leftrightarrow {9.2^{k - 1}} = 576\)\( \Leftrightarrow {2^{k - 1}} = 64\)\( \Leftrightarrow k - 1 = 6\)\( \Leftrightarrow k = 7\).
Vậy số 576 là số hạng thứ 7 của cấp số nhân.
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai.
Ta có \(20{u_1} - 10{u_2} + {u_3} = 2{q^2} - 20q + 40 = 2\left( {{q^2} - 10q + 25} \right) - 10 = 2{\left( {q - 5} \right)^2} - 10 \ge - 10\).
Vậy \({P_{\min }} = - 10 \Leftrightarrow q = 5\).
Khi đó \({u_5} = {u_1}.{q^4} = {2.5^4} = 1250\).
Trả lời: 1250.
Ta có 2 giờ = 120 phút = 6.20 phút.
Do đó, sau 2 giờ vi khuẩn phân đôi 6 lần.
Gọi un là số lượng vi khuẩn có trong ông nghiệm sau lần phân đôi thứ n – 1.
Khi đó dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là một cấp số nhân với \({u_1} = 20;q = 2\).
Ta có \({u_7} = {u_1}.{q^6} = {20.2^6} = 1280\).
Vậy sau 2 giờ, trong ống nghiệm có 1280 vi khuẩn.
Trả lời: 1280.
Số tiền lương anh Hoàng nhận được năm thứ hai là \({u_2} = 144 + 144.5\% = 144.\left( {1 + 5\% } \right)\).
Số tiền lương anh Hoàng nhận được năm thứ ba là \({u_3} = 144{\left( {1 + 5\% } \right)^2}\).
Suy ra tiền lương anh Hoàng nhận được lập thành một cấp số nhân với \({u_1} = 144;q = \left( {1 + 5\% } \right)\).
Do đó tổng số tiền lương anh Hoàng nhận được trong 15 năm đầu đi làm là \({S_{15}} = 144.\frac{{1 - {{\left( {1 + 5\% } \right)}^{15}}}}{{1 - \left( {1 + 5\% } \right)}} \approx 3107\) triệu đồng.
Trả lời: 3107.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















