Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 11 cấu trúc mới có đáp án - Bài 2: Công thức lượng giác
Đề thi
Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 11 cấu trúc mới có đáp án - Bài 2: Công thức lượng giác
A
Admin
ToánLớp 11120 lượt thi
16 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu chỉ chọn một phương án.

Trong các công thức dưới đây, công thức nào đúng?

\(\cos a - \cos b = 2\cos \frac{{a + b}}{2}\cos \frac{{a - b}}{2}.\)

\(\cos a - \cos b = 2\sin \frac{{a + b}}{2}\sin \frac{{a - b}}{2}.\)

\(\cos a - \cos b = - 2\cos \frac{{a + b}}{2}\cos \frac{{a - b}}{2}.\)

\(\cos a - \cos b = - 2\sin \frac{{a + b}}{2}\sin \frac{{a - b}}{2}.\)

Xem đáp án

\(\cos a - \cos b = - 2\sin \frac{{a + b}}{2}\sin \frac{{a - b}}{2}.\) Chọn D.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các công thức dưới đây, công thức nào đúng?

\(\cos \left( {a + b} \right) = \sin a.\cos b - \cos a.\sin b\).

\(\cos \left( {a + b} \right) = \sin a.\cos b + \cos a.\sin b\).

\(\cos \left( {a + b} \right) = \cos a.\cos b + \sin a.\sin b\).

\(\cos \left( {a + b} \right) = \cos a.\cos b - \sin a.\sin b\).

Xem đáp án

\(\cos \left( {a + b} \right) = \cos a.\cos b - \sin a.\sin b\). Chọn D.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \[{\rm{cos}}\alpha \,\,{\rm{ = }}\,\,\frac{1}{3}\]. Tính \[{\rm{cos}}2\alpha \].

\[{\rm{cos}}2\alpha = \frac{7}{9}\].

\[{\rm{cos}}2\alpha = \frac{1}{3}\].

\[{\rm{cos}}2\alpha = - \frac{7}{9}\].

\[{\rm{cos}}2\alpha = \frac{2}{3}\].

Xem đáp án

\[{\rm{cos}}2\alpha = 2{\cos ^2}\alpha - 1 = 2.{\left( {\frac{1}{3}} \right)^2} - 1 = - \frac{7}{9}\]. Chọn C.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Rút gọn biểu thức \[T = \sin \left( {\frac{\pi }{3} + x} \right) - \sin \left( {\frac{\pi }{3} - x} \right)\] ta được kết quả là

\[T = \sqrt 3 \cos x\].

\[T = \sin x\].

\[\frac{{\sqrt 3 }}{2}\].

\[T = \sin 2x\].

Xem đáp án

\[T = \sin \left( {\frac{\pi }{3} + x} \right) - \sin \left( {\frac{\pi }{3} - x} \right)\]

\[ = 2\cos \frac{{\left( {\frac{\pi }{3} + x} \right) + \left( {\frac{\pi }{3} - x} \right)}}{2}\sin \frac{{\left( {\frac{\pi }{3} + x} \right) - \left( {\frac{\pi }{3} - x} \right)}}{2}\]

\[ = 2\cos \frac{\pi }{3}\sin x = \sin x.\] Chọn B.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \[\tan \alpha = 2\]. Tính \[\tan \left( {\alpha - \frac{\pi }{4}} \right)\].

\[ - \frac{1}{3}\].

\[1\].

\[\frac{2}{3}\].

\[\frac{1}{3}\].

Xem đáp án

\[\tan \left( {\alpha - \frac{\pi }{4}} \right) = \frac{{\tan \alpha - \tan \frac{\pi }{4}}}{{1 + \tan \alpha .\tan \frac{\pi }{4}}}\]\[ = \frac{{\tan \alpha - 1}}{{1 + \tan \alpha }}\]\[ = \frac{{2 - 1}}{{1 + 2}} = \frac{1}{3}\]. Chọn D.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong bốn khẳng định sau, có bao nhiêu khẳng định đúng?

(1): \(\cos 4a = {\cos ^2}2a - {\sin ^2}2a.\)

(2): \(\cos 4a = 1 - 2{\sin ^2}2a.\)

(3): \(\cos 4a = 2{\cos ^2}2a - 1.\)

(4): \(\cos 4a = 1 - 2{\sin ^2}4a.\)

\[4\].

\[3\].

\[2\].

\[1\].

Xem đáp án

\(\cos 4a = {\cos ^2}2a - {\sin ^2}2a = 1 - 2{\sin ^2}2a = 2{\cos ^2}2a - 1.\) Chọn B.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tính giá trị biểu thức \(P = \sin 30^\circ \cos 90^\circ + \sin 90^\circ \cos 30^\circ .\)

\[P = 1\].

\[P = 0\].

\[P = - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\].

\[P = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\].

Xem đáp án

\(P = \sin 30^\circ \cos 90^\circ + \sin 90^\circ \cos 30^\circ = \sin \left( {30^\circ + 90^\circ } \right) = \sin 120^\circ = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\). Chọn D.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 16 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Rút gọn biểu thức \(A = \frac{{\cos x + \cos 2x + \cos 3x}}{{\sin x + \sin 2x + \sin 3x}}\) ta được

\[A = \tan 2x\].

\[A = - \tan 2x\].

\[A = - \cot 2x\].

\[A = \cot 2x\].

Xem đáp án

\(A = \frac{{\cos x + \cos 2x + \cos 3x}}{{\sin x + \sin 2x + \sin 3x}}\)

\[ = \frac{{\left( {\cos x + \cos 3x} \right) + \cos 2x}}{{\left( {\sin x + \sin 3x} \right) + \sin 2x}}\]

\[ = \frac{{2\cos 2x\cos x + \cos 2x}}{{2\sin 2x\cos x + \sin 2x}}\]

\[ = \frac{{\cos 2x\left( {2\cos x + 1} \right)}}{{\sin 2x\left( {2\cos x + 1} \right)}}\]

\[ = \cot 2x\]. Chọn D.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biết \(\frac{{\cos 4x + \cos 2x + 1}}{{\sin 4x + \sin 2x}} = m\cot 2x\). Khẳng định nào dưới đây là đúng.

\[m \in \left( {0;2} \right]\].

\[m \in \left( {0;1} \right)\].

\[m \in \left( {2;4} \right)\].

\[m \in \left( {1;2} \right]\].

Xem đáp án

\(\frac{{\cos 4x + \cos 2x + 1}}{{\sin 4x + \sin 2x}} = \frac{{\left( {\cos 4x + 1} \right) + \cos 2x}}{{\sin 4x + \sin 2x}}\)

\( = \frac{{2{{\cos }^2}2x + \cos 2x}}{{2\sin 2x\cos 2x + \sin 2x}}\)\[ = \frac{{\cos 2x\left( {2\cos 2x + 1} \right)}}{{\sin 2x\left( {2\cos 2x + 1} \right)}} = \cot 2x\].

Vậy \(m = 1\). Chọn A.

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(\sin \alpha = \frac{1}{3}\) và \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \). Biết giá trị của \(\cos \left( {\alpha - \frac{\pi }{6}} \right) = \frac{{1 - a\sqrt 6 }}{b}\) với \(a,b \in \mathbb{N}\). Tính \(a + b.\)

\[4\].

\[10\].

\[7\].

\[8\].

Xem đáp án

Có \({\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1\)\( \Leftrightarrow \frac{1}{9} + {\cos ^2}\alpha = 1\)\( \Leftrightarrow {\cos ^2}\alpha = \frac{8}{9}\)\( \Leftrightarrow \cos \alpha = \pm \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\).

Mà \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \) nên \(\cos \alpha < 0\). Suy ra \(\cos \alpha = - \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\).

\(\cos \left( {\alpha - \frac{\pi }{6}} \right) = \cos \alpha \cos \frac{\pi }{6} + \sin \alpha \sin \frac{\pi }{6} = - \frac{{2\sqrt 2 }}{3}.\frac{{\sqrt 3 }}{2} + \frac{1}{3}.\frac{1}{2} = \frac{{1 - 2\sqrt 6 }}{6}\).

Do đó \(a = 2;b = 6\). Suy ra \(a + b = 8\). Chọn D.

11.Tự luận
• 1 điểm

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, chọn đúng hoặc sai.

Trong vật lí, phương trình tổng quát của một dao động điều hòa cho bởi công thức \(x\left( t \right) = A\cos \left( {\omega t + \varphi } \right)\), trong đó \(t\) là thời điểm (tính bằng giây), \(x\left( t \right)\) là li độ của vật tại thời điểm \(t\), \(A\) là biên độ dao động (\(A > 0\)) và \(\varphi \in \left[ { - \pi ;\pi } \right]\) là pha ban đầu của dao động. Xét hai dao động điều hòa có phương trình là \({x_1}\left( t \right) = 3\cos \left( {\frac{\pi }{4}t + \frac{{5\pi }}{6}} \right)\) cm; \({x_2}\left( t \right) = 3\cos \left( {\frac{\pi }{4}t + \frac{\pi }{3}} \right)\) cm.

a) Biên độ của dao động thứ nhất bằng 3 cm.

b) Pha ban đầu của dao động thứ hai bằng \( - \frac{\pi }{3}\).

c) Với \(a,b \in \mathbb{R}\) ta có \(\cos a + \cos b = 2\cos \frac{{a + b}}{2}.\cos \frac{{a - b}}{2}\).

d) Biên độ và pha ban đầu của dao động tổng hợp \(x\left( t \right) = {x_1}\left( t \right) + {x_2}\left( t \right)\) lần lượt bằng \(3\sqrt 2 \)cm và \(\frac{{7\pi }}{{12}}\).

Xem đáp án

a) Biên độ của dao động thứ nhất bằng 3 cm.

b) Pha ban đầu của dao động thứ hai bằng \(\frac{\pi }{3}\).

c) \(\cos a + \cos b = 2\cos \frac{{a + b}}{2}.\cos \frac{{a - b}}{2}\).

d) \(x\left( t \right) = {x_1}\left( t \right) + {x_2}\left( t \right)\)\( = 3\cos \left( {\frac{\pi }{4}t + \frac{{5\pi }}{6}} \right) + 3\cos \left( {\frac{\pi }{4}t + \frac{\pi }{3}} \right)\)

\( = 3.2\cos \left( {\frac{{\frac{\pi }{4}t + \frac{{5\pi }}{6} + \frac{\pi }{4}t + \frac{\pi }{3}}}{2}} \right)\cos \left( {\frac{{\frac{\pi }{4}t + \frac{{5\pi }}{6} - \frac{\pi }{4}t - \frac{\pi }{3}}}{2}} \right)\)

\( = 3.2.\frac{{\sqrt 2 }}{2}\cos \left( {\frac{\pi }{4}t + \frac{{7\pi }}{{12}}} \right)\)\( = 3\sqrt 2 \cos \left( {\frac{\pi }{4}t + \frac{{7\pi }}{{12}}} \right)\).

Suy ra biên độ và pha ban đầu của dao động tổng hợp lần lượt là \(3\sqrt 2 \) và \(\frac{{7\pi }}{{12}}\).

Đáp án: a) Đúng;   b) Sai;   c) Đúng;   d) Đúng.

12.Tự luận
• 1 điểm

Cho \(\sin \alpha = \frac{2}{3}\) với \(0 < \alpha < \frac{\pi }{2}\).

a) \(\sin 2\alpha = \frac{{4\sqrt 5 }}{9}\).

b) \(\cos \left( {\alpha + \frac{{3\pi }}{2}} \right) = \frac{2}{3}\).

c) \(\sqrt 2 \cos \left( {\alpha + \frac{\pi }{4}} \right) = \frac{{2 + \sqrt 5 }}{3}\).

d) \(D = \frac{{\cot \alpha + \tan \alpha }}{{\cot \alpha - \tan \alpha }} = \frac{1}{9}\).

Xem đáp án

a) \(\sin \alpha = \frac{2}{3}\) với \(0 < \alpha < \frac{\pi }{2}\) suy ra \(\cos \alpha = \frac{{\sqrt 5 }}{3}\) \( \Rightarrow \sin 2\alpha = 2\sin \alpha .\cos \alpha = 2.\frac{2}{3}.\frac{{\sqrt 5 }}{3} = \frac{{4\sqrt 5 }}{9}\).

b) \(\cos \left( {\alpha + \frac{{3\pi }}{2}} \right) = \cos \left( {\alpha + 2\pi - \frac{\pi }{2}} \right) = \cos \left( {\alpha - \frac{\pi }{2}} \right) = \cos \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right) = \sin \alpha = \frac{2}{3}\).

c) \(\sqrt 2 \cos \left( {\alpha + \frac{\pi }{4}} \right) = \cos \alpha - \sin \alpha = \frac{{\sqrt 5 - 2}}{3}\).

d) Có \(\sin \alpha = \frac{2}{3};\cos \alpha = \frac{{\sqrt 5 }}{3}\) \( \Rightarrow \tan \alpha = \frac{2}{{\sqrt 5 }},\cot \alpha = \frac{{\sqrt 5 }}{2}\).

Do đó \(D = \frac{{\cot \alpha + \tan \alpha }}{{\cot \alpha - \tan \alpha }} = \frac{{\frac{{\sqrt 5 }}{2} + \frac{2}{{\sqrt 5 }}}}{{\frac{{\sqrt 5 }}{2} - \frac{2}{{\sqrt 5 }}}} = 9\).

Đáp án: a) Đúng;   b) Đúng;   c) Sai;   d) Sai.

13.Tự luận
• 1 điểm

Cho \(\cos 2\alpha = - \frac{1}{9},\alpha \in \left( { - \frac{\pi }{2};0} \right)\).

a) \({\sin ^2}\alpha = \frac{{1 + \sin 2\alpha }}{2}\).

b) \(\cos \alpha = \frac{2}{3}\).

c) \(\sin 4\alpha = \frac{{80}}{{81}}\).

d) Biết \(\tan \left( {\alpha + \frac{\pi }{4}} \right) = a + b\sqrt c ,\left( {a,b,c \in \mathbb{Z},c \ge 0} \right)\). Khi đó \(a + b + c = 0\).

Xem đáp án

a) \({\sin ^2}\alpha = \frac{{1 - \cos 2\alpha }}{2}\).

b) \(\cos 2\alpha = - \frac{1}{9}\)\( \Leftrightarrow 2{\cos ^2}\alpha - 1 = - \frac{1}{9}\)\( \Leftrightarrow {\cos ^2}\alpha = \frac{4}{9}\)\( \Leftrightarrow \cos \alpha = \frac{2}{3}\) vì \(\alpha \in \left( { - \frac{\pi }{2};0} \right)\).

c) Ta có \({\sin ^2}2\alpha = 1 - {\cos ^2}2\alpha = 1 - {\left( { - \frac{1}{9}} \right)^2} = \frac{{80}}{{81}}\)\( \Rightarrow \sin 2\alpha = - \frac{{\sqrt {80} }}{9}\).

Có \(\sin 4\alpha = 2\sin 2\alpha \cos 2\alpha = 2.\frac{{ - \sqrt {80} }}{9}.\frac{{ - 1}}{9} = \frac{{2\sqrt {80} }}{{81}}\).

d) Ta có \({\tan ^2}\alpha = \frac{1}{{{{\cos }^2}\alpha }} - 1 = \frac{1}{{{{\left( {\frac{2}{3}} \right)}^2}}} - 1 = \frac{5}{4}\).

Vì \(\alpha \in \left( { - \frac{\pi }{2};0} \right)\) nên \(\tan \alpha < 0 \Rightarrow \tan \alpha = - \frac{{\sqrt 5 }}{2}\).

Ta có \(\tan \left( {\alpha + \frac{\pi }{4}} \right) = \frac{{\tan \alpha + \tan \frac{\pi }{4}}}{{1 - \tan \alpha .\tan \frac{\pi }{4}}} = \frac{{\frac{{ - \sqrt 5 }}{2} + 1}}{{1 - \left( { - \frac{{\sqrt 5 }}{2}} \right).1}} = - 9 + 4\sqrt 5 \).

Suy ra a = −9 ; b = 4; c = 5. Do đó a + b + c = 0.

Đáp án: a) Sai;   b) Đúng;   c) Sai;   d) Đúng.

14.Tự luận
• 1 điểm

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Một sợi cáp R được gắn vào một cột thẳng đứng ở vị trí cách mặt đất 14 m. Một sợi cáp S khác cũng được gắn vào cột đó ở vị trí cách mặt đất 12 m. Biết rằng hai sợi cáp trên cùng được gắn với mặt đất tại một vị trí cách chân cột 15 m.

Tính a + b. (ảnh 1)

Với α là góc giữa hai sợi cáp trên thỏa mãn \(\tan \alpha = \frac{a}{b}\left( {a,b \in \mathbb{N}} \right)\); \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản. Tính a + b.

Xem đáp án

Ta có \(\alpha = \widehat {AOH} - \widehat {BOH}\).

Trong tam giác vuông \(AOH\) ta có \(\tan \widehat {AOH} = \frac{{AH}}{{OH}} = \frac{{14}}{{15}}\).

Trong tam giác vuông \(BOH\) ta có \(\tan \widehat {BOH} = \frac{{BH}}{{OH}} = \frac{{12}}{{15}} = \frac{4}{5}\).

Vậy \(\tan \alpha = \tan \left( {\widehat {AOH} - \widehat {BOH}} \right)\) \( = \frac{{\tan \widehat {AOH} - \tan \widehat {BOH}}}{{1 + \tan \widehat {AOH}.\tan \widehat {BOH}}} = \frac{{\frac{{14}}{{15}} - \frac{4}{5}}}{{1 + \frac{{14}}{{15}}.\frac{4}{5}}} = \frac{{10}}{{131}}\).

Suy ra a = 10; b = 131. Do đó \(a + b = 141\).

Trả lời: 141.

15.Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(\cos A = \frac{4}{5}\) và \(\cos B = \frac{5}{{13}}\). Tính giá trị của biểu thức \(A = 130\cos C - 1\).

Xem đáp án

Vì \(\cos A = \frac{4}{5} \Rightarrow \sin A = \frac{3}{5}\); \(\cos B = \frac{5}{{13}} \Rightarrow \sin B = \frac{{12}}{{13}}\) vì \(0 < A,B < \pi \).

Có \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = \pi \)\( \Rightarrow \widehat C = \pi - \left( {\widehat A + \widehat B} \right)\).

Do đó \(A = 130\cos C - 1\)\( = 130\cos \left[ {\pi - \left( {A + B} \right)} \right] - 1\)\( = - 130\cos \left( {A + B} \right) - 1\)

\( = - 130\left[ {\cos A.\cos B - \sin A.\sin B} \right] - 1\)\( = - 130\left[ {\frac{4}{5}.\frac{5}{{13}} - \frac{3}{5}.\frac{{12}}{{13}}} \right] - 1 = 31\).

Trả lời: 31.

16.Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị của biểu thức \(A = \cos \left( {\frac{\pi }{3} - x} \right)\cos \left( {\frac{\pi }{4} + x} \right) + \cos \left( {\frac{\pi }{6} + x} \right)\cos \left( {\frac{{3\pi }}{4} + x} \right)\) ta được \(A = \cos \frac{a}{b}\pi \) với \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản, \(a,b \in \mathbb{Z}\). Tính \(\frac{a}{b}\) (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

\(A = \cos \left( {\frac{\pi }{3} - x} \right)\cos \left( {\frac{\pi }{4} + x} \right) + \cos \left( {\frac{\pi }{6} + x} \right)\cos \left( {\frac{{3\pi }}{4} + x} \right)\)

\( = \frac{1}{2}\left[ {\cos \left( {\frac{\pi }{{12}} - 2x} \right) + \cos \frac{{7\pi }}{{12}}} \right] + \frac{1}{2}\left[ {\cos \left( { - \frac{{7\pi }}{{12}}} \right) + \cos \left( {\frac{{11\pi }}{{12}} + 2x} \right)} \right]\)

\( = \frac{1}{2}\left[ {\cos \left( {\frac{\pi }{{12}} - 2x} \right) + \cos \left( {\frac{{11\pi }}{{12}} + 2x} \right) + \cos \frac{{7\pi }}{{12}} + \cos \left( { - \frac{{7\pi }}{{12}}} \right)} \right]\)

\( = \frac{1}{2}\left( {0 + 2\cos \frac{{7\pi }}{{12}}} \right)\) (do \(\frac{{11\pi }}{{12}} + 2x + \frac{\pi }{{12}} - 2x = \pi \))

\( = \cos \frac{{7\pi }}{{12}}\).

Vậy \(\frac{a}{b} = \frac{7}{{12}} \approx 0,58\).

Trả lời: 0,58.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 11

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả